Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Thủ tục cho phép Họp báo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (69.99 KB, 2 trang )

Hướng dẫn thủ tục cho phép Họp báo như sau:
Thủ tục

Cho phép Họp báo.

1. Trình tự thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức gửi công văn đề nghị được phép họp
báo hoặc có văn bản thông báo đến Cục Báo chí.
- Đối với tổ chức trong nước: Tổ chức ở Trung ương
gửi công văn đề nghị được phép họp báo.
- Đối với cơ quan đại diện nước ngoài: Cơ quan đại
diện nước ngoài (cơ quan đại diện Ngoại giao; cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế liên Chính
phủ tại Việt Nam) gửi thông báo bằng văn bản đến Cục
Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thông báo
cho Bộ Ngoại giao.
- Các đoàn đại biểu nước ngoài thăm chính thức Việt
Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính
phủ, Quốc hội hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo
chương trình của Đoàn. Cơ quan chủ quản Việt Nam có
trách nhiệm thông báo cho Cục Báo chí, Bộ Thông tin
và Truyền thông để phối hợp quản lý.
- Các Đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam theo lời
mời của các cơ quan Việt Nam khác, cơ quan chủ quản
Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Cục Báo chí.


- Thông qua hệ thống bưu chính.

- Cơ quan, tổ chức có văn bản xin phép hoặc văn bản
thông báo, ghi rõ:
+ Nội dung họp báo;
+ Ngày, giờ họp báo;
3. Thành phần, số lượng hồ + Địa điểm;
sơ:
+ Thành phần tham dự;
+ Người chủ trì, chức danh của người chủ trì.
+ Các chi tiết khác có liên quan: trưng bày tài liệu,
hiện vật…
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) bản chính.
- Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, cơ quan nước
4. Thời hạn giải quyết:
ngoài: sau 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản xin
phép, Cục Báo chí có văn bản trả lời; nếu không có ý
kiến thì việc họp báo coi như được chấp nhận.
- Đối với trong nước: Tổ chức muốn họp báo phải báo
trước bằng văn bản chậm nhất là 24 tiếng đồng hồ trước
khi họp báo. Việc họp báo chỉ được tổ chức khi cơ quan
quản lý Nhà nước về báo chí đồng ý bằng văn bản trong
thời hạn chậm nhất là 6 tiếng đồng hồ trước khi họp


báo.
5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:

Tổ chức


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ
Thông tin và Truyền thông.
6. Cơ quan thực hiện thủ - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
tục hành chính:
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Báo chí.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Báo chí.
- Cơ quan phối hơp (nếu có): Bộ Ngoại Giao.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:

Văn bản chấp thuận

8. Lệ phí (nếu có):

Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đề nghị
đính kèm):

Không

- Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ và mục đích của tổ chức đó.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
- Không vi phạm các quy định tại Điều 10 Luật Báo
hiện thủ tục hành chính
chí.
(nếu có):

- Phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là 24 tiếng
đồng hồ trước khi họp báo (đối với trong nước).
- Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Báo chí;
- Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
- Nghị định 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ ban
11. Căn cứ pháp lý của thủ hành quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng
tục hành chính:
viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam.
- Thông tư liên bộ số 84/TTLB-VHTT-NG ngày
31/12/1996 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Ngoại giao
hướng dẫn thi hành quy chế quản lý hoạt động thông tin
báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×