Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

BÀI GIẢNG SINH THÁI học đô THỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.83 MB, 37 trang )

Bộ môn: Sinh thái môi trường cơ bản


SINH THÁI HỌC ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ
HỆ QỦA
1. Sinh thái học đô thị
a. Khái niệm
b. Cấu trúc, chức năng của hệ sinh thái đô thị
c. Phân loại, đặc điểm
d. Nguyên tắc sinh thái học quy hoạch đô thị.
2. Đô thị hóa và hệ qủa.
a. Qúa trình đô thị hóa
b. Vai trò, đặc điểm của đô thị hóa
c. Hệ qủa của đô thị hóa
d. Đô thị hóa và hệ qủa ở Việt Nam


1. Sinh thái học đô thị.
a. Khái niệm sinh thái học đô thị:
Là môn khoa học nghiên cứu các mối quan hệ giữa
con người với môi trường xung quanh trên lãnh
thổ đô thị để từ đó đưa ra các giãi pháp quy hoạch
đô thị, tổ chức xây dựng và sản xuất đề ra được
các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Sinh thái tự nhiên lấy mục tiêu cân bằng cao nhất
là hệ sinh thái cho năng suất sinh khối tối đa.
- Sinh thái đô thị lấy mục tiêu cân bằng cao nhất là
hệ sinh thái đưa ra điều kiện sống tốt nhất cho mọi
người dân đô thị và đối tượng nghiên cứu quan
trọng nhất là con người.



b. Cấu trúc và chức năng của hệ sinh
thái đô thị.
- Chức năng:
+ Sản xuất.
+ Sinh hoạt và nghỉ ngơi
Hệ sinh thái đô thị là hệ sinh thái nhân văn, vừa
mang tính chất xã hội, kinh tế, khoa học và
thẩm mỹ.


- Thành phần:
+ Thành phần hữu sinh: con người và sinh vật
+ Thành phần vô sinh: môi trường đô thị, đất, nước,
không khí
+ Thành phần công nghệ: nhà máy, rạp hát, cơ quan,
xí nghiệp…
Thành phần công nghệ quyết định và chi phối dòng
năng lượng qua hệ sinh thái
Môi trường đô thị là một thành phần của môi trường
xung quanh, là kết qủa của sự hoạt động vật chất
của con người tác động tới thiên nhiên.
Luôn vận động, phát triển theo quy luật tự nhiên,
nhân tạo.


+ Các thành phần tác động mạnh mẽ lên nhau
để tạo nên trạng thái mới.
+ Môi trường đô thị được sắp xếp theo hệ
thống tầng bậc, từ qui mô tòan cầu đến hộ

gia đình.
- Cấu trúc: chia một số vùng
+ Vùng đô thị (vùng trung tâm).
Là khu vực có mật độ dân cư tập trung lớn,
có khả năng biến đổi mạnh mẽ đối với môi
trường sống.
Các hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ do ao hồ
thành nhà ở → mất cân bằng sinh thái.


Những cây cầu trên sông Seine lúc chiều tà nhìn từ tầm
cao 300 m của đỉnh tháp Eiffel


Nhà thờ Notre Dame xây dựng vào giữa thế kỷ 13. Đây
là nhà thờ tiêu biểu nhất cho kiến trúc Gothic với vòm
cung nhọn, đường nét vút cao như dao trổ lên bầu trời,
thể hiện tinh thần tự do.


Nửa đêm, Paris vẫn sống động. Tượng đài Cột Tháng bảy tưởng
nhớ nạn nhân cuộc Cách mạng 1830, làm bằng đá cẩm thạch, cao
47 m, trên đỉnh có tượng Nữ thần Tự Do.




TP HCM



+ Vùng ngọai thành (ven đô).
Là vùng đệm tạo nên hệ sinh thái chuyển tiếp
từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái
nhân tạo.
Chức năng:
• Chuẩn bị cho dòng năng lượng đi vào hệ sinh
thái một cách ổn định.
• Tạo cơ sở vật chất chuẩn bị cho sự phát triển
đô thị.
+ Qui mô, mức độ liên kết của nội-ngọai thành
phụ thuộc vào số lượng, cường độ và
khỏang cách của các mối quan hệ nội ngọai
ô.


NGOẠI Ô PARI


Mối quan hệ đô thị-vùng ven
Môi trường đô thị
- Sinh họat của
con người
- Các nhà máy
- Trật tự và giao
thông
- Quản lý

Môi trường ven
đô
- Chuyển tiếp

đệm
- Phục vụ
- Du lịch-giải trí.


c. Phân lọai và đặc điểm của hệ sinh thái đô
thị
- Phân lọai: phân làm 3 phân hệ sinh thái
+ Phân hệ sinh thái vùng lãnh thổ có giới hạn không
gian rộng lớn gồm nhiều đô thị, nhiều điểm dân cư
nông thôn(macro).
+ Phân hệ sinh thái đô thị có giới hạn không gian cho
từng đô thị.(thường trong 1 đô thị và vùng xung
quanh, qui mô trung bình (mezzo).
+ Phân hệ sinh thái đơn vị cấp hẹp, hướng trực tiếp
vào đối tượng của hệ sinh thái đô thị là con người.
Các tham số tác động hàng ngày đến con người, quy
mô vi mô.(micro).


Phân lọai theo các vùng lãnh thổ.
+ Hệ sinh thái đô thị cần có mức tự điều chỉnh từ vừa
đến nhiều
Trạng thái thường không ổn định, mất cân
bằng.(thường là các đô thị vùng đồng bằng bắc bộ,
Đông nam bộ, Nam trung bộ).
+ Hệ sinh thái cần có mức tự điều chỉnh từ ít đến
vừa. Trạng thái đô thị này từ cân bằng động đến
mất cân bằng. (Trung du bắc bộ, Bắc trung bộ, ven
biển Nam trung bộ, Bắc tây nguyên, Tây nam bộ.

+ Hệ sinh thái chỉ cần mức tự điều chỉnh có điều kiện
ở mức ít, đã đạt mức cân bằng động hoặc ổn
định.(vùng núi phía bắc, Tây Bắc, Nam tây nguyên.
Hệ sinh thái đô thị còn được phân lọai theo qui mô
dân cư.


- Đặc điểm hệ sinh thái đô thị

+ Hở, luôn thay đổi theo thời gian, không gian về chất
lượng lẫn số lượng. Mang tính động do sự phát
triển xã hội, sự phát triển có thể ổn định hoặc
không tùy quan hệ của các thành phần trong hệ.
+ Cấu trúc của hệ ổn định, đồng nhất, có vùng trung
tâm, vùng ven nội và vùng ngòai
+ Bậc dinh dưỡng cuối cùng của hệ là con người,
con người là thành phần ưu thế trong hệ, tạo năng
lượng thứ cấp cuối cùng.
• Ngòai các yếu tố tự nhiên, các yếu tố xã hội tác
động lên con người mạnh hơn các sinh vật
• Thành phần công nghệ là thành phần tái tạo lại
nguồn năng lượng cho hệ, làm cho bậc dinh dưỡng
cuối cùng ổn định.
+ Yếu tố giới hạn trong hệ là tổng hợp các yếu tố.


d. Một số nguyên tắc sinh thái học trong qui
họach đô thị.
Mục đích giữ ổn định tương đối cho HST, đảm bảo
các yếu tố tác động lên con người nằm trong vùng

tối ưu.
- Nguyên tắc 1:Tổ chức qui họach đô thị 1 cách hợp
lý, xác định rõ ranh giới của các vùng đô thị thông
qua sự phân vùng theo khu vực.
(phân vùng phải dựa trên yếu tố không gian, cơ cấu
chức năng, hệ thống kỹ thuật công nghệ để dòng
năng lượng vào hệ ổn định.
- Nguyên tắc 2: Tổ chức tối ưu mạng lưới giao thông
đô thị. Hạn chế tới mức tối thiểu việc đi lại bên trong
thành phố.
- Nguyên tắc 3: Tạo lập và giữ gìn các không gian
xanh trong vùng trung tâm, bảo vệ đất rừng tự
nhiên ở bên cạnh đô thị.


- Chương trình phát triển môi trường bền
vững cho các hệ sinh thái đô thị.

+ Cũng cố, nâng cấp môi trường đô thị.
Cải tạo thành phố đồng thời phát triển đô thị theo
đúng hướng liên quan chặt chẽ với nhau.
+ Phát triển đô thị: xuất phát từ môi trường, tìm ra sự
cân bằng giữa phát triển đô thị và môi trường, cung
cấp đủ nhu cầu thiết yếu cho dân của mình mà
không suy thóai môi trường.
+ Phát triển các khu vực nông nghiệp: phải nghiên
cứu phù hợp sử dụng đất cho đô thị và sử dụng đất
cho nông lâm nghiệp.
+ Các chương trình khác: bảo vệ hồ, nâng cao nhận
thức.




2. Đô thị hóa và hệ quả của đô thị hóa:
a. Quá trình đô thị hóa

- Tình hình phát triển dân số đô thị thế giới (1950-2025)

Năm Tổng số dân
(Triệu người)
1950 2503

Dân đô thị
(Triệu người)

Tỷ lệ (%)

735

29,4

1975 4078

1561

38,3

1985 4642

2013


41,6

2000 6129

2952

48,2

2025 7798

5107

63,9


- Dân số đô thị các nước phát triển và
đang phát triển (triệu người)
Nước

Năm 1950 Năm 2000 Năm 2025

Phát triển

450

1000

1200


Đang phát triển 300

2000

3900


- Dự đoán 150 năm sau:
+ Đất nông nghiệp 37 %.
+ Đất dân cư (chủ yếu là đô thị): 30 %.
+ Đất các khu bảo tồn: 33 %.
- Lịch sử quá trình đô thị hóa: chia 3 giai
đoạn
+ Văn minh nông nghiệp
+ Văn minh công nghiệp
+ Hậu công nghiệp, thông tin, tin học.
- Quá trình, trình độ, xu hướng đô thị hóa, biến
đổi cơ cấu kỹ thuật xã hội có quan hệ mật
thiết với lịch sử tiến hóa xã hội loài người.


- Đô thị hóa được hiểu là:
+ Quá trình chuyển hóa từ phân bố dân cư
nông nghiệp sang quần cư tập trung do hoạt
động phi nông nghiệp, tỷ trọng dân số sống,
làm việc trong đô thị ngày càng cao.
+ Đô thị hóa bao quát hàng loạt thay đổi về
kinh tế xã hội gắn liền với phát triển công
nghiệp và kinh tế thị trường.
+ Đô thị hóa gắn liền với thay đổi trong thái độ

ứng xử của con người từ nếp sống nông
thôn sang thành thị.


×