BỘ NỘI VỤ
NỘI VỤ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LỚP BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN
Hà Nội, ngày 12/9/2014
1
CHUYÊN ĐỀ:
SOẠN THẢO VĂN BẢN
Nguyễn Mạnh Cường
Trưởng khoa Quản trị văn phòng - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Mobile: 0912.357.066
Email:
2
3
TRI THỨC KHỞI NGUỒN MỌI THÀNH CÔNG
4
13h00 đến 15h45
5
???
1+ 2 + 3 + 4 = 5
(KỸ THUẬT)
1. THẨM QUYỀN
4. QUY TRÌNH
2. THỂ THỨC, KỸ
THUẬT TRÌNH BÀY
3 NGÔN NGỮ
6
Kỹ năng?:
1. ĐÚNG
2. PHÙ HỢP
3. LINH HOẠT
4. HIỆU QUẢ
7
Các quy định hiện hành
THẨM QUYỀN
- Luật Ban hành VBQPPL
năm 2008 quy định thẩm
quyền của văn bản QPPL
- Nghị định 09/2010/NĐCP
QUY TRÌNH
- Nghị định 110/2004/NĐCP ngày 08/4/2004 của
Chính phủ về công tác
Văn thư
- Nghị định 09/2010/NĐCP
THỂ THỨC
- Nghị định 110/2004/NĐ-CP
ngày 08/4/2004 của Chính
phủ về công tác Văn thư
- Nghị định 09/2010/NĐ-CP
- Thông tư 01/2011/TT-BNV ng
ày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản hành
chính
8
CHUYÊN ĐỀ 1
QUY TRÌNH S0ẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
NÓI CHUNG
1). Khái niệm:
Quy trình soạn thảo và ban hành văn
bản là trình tự các bước cần thiết được
sắp xếp có khoa học nhằm đạt được
yêu cầu về thời gian và chất lượng văn
bản.
9
2). Nội dung các bước soạn thảo văn bản
Bước 1: Chuẩn bị
- Phân công soạn thảo (theo chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị và nhiệm vụ, năng lực của cá nhân);
- Xác định mục đích, tính chất, nội dung của vấn đề
cần ra văn bản;
- Xác định tên loại và trích yếu nội dung;
- Thu thập thông tin, phân tích, lựa chọn các thông
tin cần thiết có liên quan tới nội dung văn bản;
- Xây dựng đề cương và viết bản thảo
10
Bước 2:
Xây dựng dự thảo văn bản phù hợp với hình
thức, thể thức văn bản theo quy định
- Căn cứ vào mục đích của văn bản và thông tin đã thu thập
để soạn thảo văn bản;
- Soạn xong phải kiểm tra về thể thức, kĩ thuật trình bày
(theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ
Nội vụ); kiểm tra mục đích đạt được của văn bản;
- Văn bản có tính chất quan trọng, nội dung phức tạp, ảnh
hưởng tới nhiều đối tượng thì tổ chức xin ý kiến góp ý của
các đơn vị, cá nhân có liên quan (Góp ý bằng văn bản/
họp/ xin ý kiến chuyên gia vv). Đơn vị chủ trì có trách
nhiệm tổng hợp, chỉnh sửa. Nếu còn ý kiến chưa thống
nhất và ảnh hưởng tới nhiều mối quan hệ, nguồn lực thì có
11
văn bản tổng hợp và giải trình.
Bước 3: trình duyệt văn bản
Thủ trưởng
Đơn vị
Duyệt nội dung:
Trưởng hoặc phó
đơn vị duyệt nội
dung bản thảo và ký
nháy vào cuối nội
dung bản thảo
(sau dấu ./.)
Phòng
HCTH
Duyệt thể thức, kỹ
thuật trình bày và thủ
tục ban hành., ký
nháy sau chữ cuối
cùng “Nơi nhận:”
Thủ trưởng
cơ quan
Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu
trưởng phụ trách lĩnh vực)
duyệt và ký ban hàn
Lưu ý: Theo quy định của
Trường đơn vị phải làm
Phiếu trình trong Hồ sơ trìn
h ký
12
Bước 4: Hoàn thiện thể thức
và làm các thủ tục phát hành:
(1) Hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của lãnh đạo (nếu
có) và trình ký chính thức;
(2) Cán bộ văn thư cơ quan ghi số, ngày tháng năm;
(3) Nhân bản theo số lượng nơi gửi, nơi nhận;
(4) Đóng dấu ;
(5) Làm các thủ tục phát hành;
(6) Lưu văn bản (01 bản lưu ở Văn thư, 01 bản lưu tại
đơn vị soạn thảo).
13
Lỗi sai thường gặp
1. Sai quy trình các bước trình không thông
nhất;
2. Đơn vị/ cá nhân chủ trì soạn thảo chưa
làm tốt tổng hợp thông tin hoặc góp ý của
các đơn vị;
3. Phiếu trình sơ sài, chưa đủ thông tin;
4. Chuẩn bị hồ sơ chưa đầy đủ;
14
Chuyên đề 2:
THỂ THỨC VĂN BẢN
I
* Kn: Thể thức văn bản là toàn bộ các
yếu tố cấu thành và cách thể hiện các
yếu tố cấu thành văn bản do các cơ
quan có thẩm quyền quy định nhằm
đảm bảo cho văn bản có giá trị pháp lí
và hiệu lực thi hành trong thực tế.
15
* Các quy định về thể thức văn bản?
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày
08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn
thư;
- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày
08/2/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của
Chính phủ về công tác Văn thư;
16
Nghị định số 09/2010/NĐ-CP:
“c) Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Nội
vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình
bày văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản hành chính.”
(xem văn bản)
17
- Thể thức của văn bản chuyên ngành:
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP: “Thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên
ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
quản lý ngành quy định sau khi thoả thuận
thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.
18
- Thể thức văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội:
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định: “Thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
do người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội quy định”
+ Hướng dẫn số 11-HD/TW ngày 28/5/2004 của Văn phòng Ban
chấp hành Trung ương hướng dẫn về thể thức văn bản của
Đảng;
+ Hướng dẫn số 1156/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức
Công đoàn;
+ Hướng dẫn số 93-HD/VP của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
Hướng dẫn về thể thức văn bản của Đoàn TNCSHCM;
Các Tổ chức Chính trị - Xã hội khác chưa có hướng dẫn riêng,
thường vận dụng các văn bản hướng dẫn của Nhà nước.
19
(LHHKHKTVN đã có văn bản quy định)
- Thể thức văn bản trao đổi quốc tế:
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP quy định: “4.
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân nước ngoài được thực hiện theo
thông lệ quốc tế”.
20
Thể thức văn bản hành chính:
Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TTBNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ
Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình
bày văn bản hành chính
(Chú ý 6 phụ lục đính kèm)
Dowload tại www.luutruvn.gov.vn
21
Chuyên đề 3
Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ
hành chính
Phong cách ngôn ngữ hành chính là
phong cách của tiếng Việt gọt rũa dùng trong
các văn bản thuộc thuộc phạm vi công tác
quản lí, tổ chức, điều hành, giao dịch của các
cơ quan, đoàn thể, hiệp hội, tổ chức, công
dân trong nước và quốc tế.
22
Chuyên đề 4
Đặc điểm của phong cách ngôn
ngữ hành chính
(1)Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc
- Diễn đạt ý chính xác, rõ ràng, mạch lạc.
Không dung nạp cách diễn đạt ý đại khái,
chung chung hay mập mờ.
- Dùng từ, ngữ chính xác, nhất quán, đơn
nghĩa.
23
Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ
hành chính
(2). Tính khuôn mẫu
- Văn bản được trình bày, sắp xếp bố cục theo các
khuân mẫu, thể thức quy định (Phụ lục V: Thông tư
số 01/2011/TT-BNV).
- Một số loại văn bản có mẫu chung có sẵn, người viết
chỉ cần điền thông tin cụ thể vào (VD: Giấy giới thiệu,
Giấy đi đường, Giấy mời vv).
- Sử dụng lặp lại nhiều lần những thuật ngữ hành
chính, những từ thuộc lớp từ hành chính - công vụ,
những cấu trúc câu có sẵn mà không sợ phạm vào
lỗi lặp từ, lặp câu.
24
Ví dụ:
“Căn cứ ... số... ngày...của...về việc...”
“Phúc đáp công văn số …của ... về ….., Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội có ý kiến như sau:”
“Xin trân trọng cảm ơn.”
“... đã nhận được ...của...về việc ... . Căn cứ
vào...và ..., ... trả lời như sau:”
“Điều 3. Trưởng phòng (...), Trưởng phòng (…) và
các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi 25
thành Quyết định này./.