Mở đầu
1. Xuất xứ của dự án
Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn là doanh nghiệp Nhà nớc độc lập hoạt
động trong lĩnh vực lâm nghiệp với ngành nghề kinh doanh chính là đầu t xây
dựng - phát triển rừng, khai thác, chế biến và kinh doanh lâm sản.
Năm 2006 là năm Công ty thực hiện lộ trình sắp xếp, đổi mới theo Đề án
đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, cụ thể hoá bằng các Phơng án
(Phơng án quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, Phơng án tổ chức sản xuất -
kinh doanh...) và các Dự án đầu t (Dự án xây dựng Nhà máy ván ghép thanh tại
Thanh Bình, Dự án nâng cấp Xởng chế biến lâm sản tại Lâm trờng Bạch
Thông). Để đảm bảo nhu cầu về nguyên liệu cho Nhà máy Chế biến gỗ của Công
ty, tỉnh và các đối tác tiêu thụ, từ tháng 08 năm 2006 Công ty đã bắt tay vào xây
dựng Dự án trồng rừng nguyên liệu trong phạm vi đất quốc doanh hiện tại Công
ty đang quản lý và sử dụng, đến tháng 11 năm 2006 Dự án hoàn thiện trình các
ngành chức năng thẩm định, phê duyệt.
Dự án trồng rừng nguyên liệu Công ty xây dựng do Sở Kế hoạch và Đầu
t tỉnh Bắc Kạn chủ trì thẩm định thông qua việc lấy ý kiến của các ngành chức
năng có liên quan (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trờng, Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Công nghiệp - KH&CN, Sở Văn hoá).
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động
môi trờng (ĐTM)
a. Căn cứ pháp luật
- Luật bảo vệ môi trờng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 52/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005, chính thức có hiệu lực từ ngày
01/07/2006;
- Nghị quyết của Bộ chính trị số 41-NQ/TW, ngày 15 tháng 11 năm 2004 về
bảo vệ môi trờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trờng;
- Thông t số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 09 năm 2006 của Bộ
Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh
giá tác động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng;
- Quyết định của thủ tớng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 02
tháng 12 năm 2003 về việc phê duyệt chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến
năm 2010 và định hớng đến năm 2020;
- Tiêu chuẩn nhà nớc Việt Nam về môi trờng (1995,2000,2005).
b. Căn cứ kỹ thuật
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng năm 2006, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Bắc Kạn năm 2007;
- Báo cáo phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm năm 2006 - 2010 của tỉnh Bắc Kạn;
- Báo cáo hiện trạng môi trờng tỉnh Bắc Kạn năm 2005 - Sở Tài nguyên
và Môi trờng tỉnh Bắc Kạn;
- Các số liệu khí tợng, thuỷ văn của tỉnh Bắc Kạn;
- Số liệu, tài liệu kinh tế, xã hội khu vực thực hiện dự án do UBND các xã
nằm trong và gần vùng dự án cung cấp năm 2006;
- Dự án trồng rừng nguyên liệu do Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn xây dựng;
- Số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty Lâm nghiệp
Bắc Kạn thực hiện tháng 08 năm 2007;
- Một số tài liệu tham khảo khác.
3. Tổ chức thực hiện ĐTM
Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trờng Dự án trồng rừng nguyên
liệu do Chủ đầu t là Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn tự thực hiện không thuê đơn
vị t vấn. Công tác lập báo cáo trực tiếp đợc giao cho Ban nghiên cứu và xây
dựng các Phơng án, Dự án, Chuyên đề của Công ty chủ trì thực hiện.
Ban nghiên cứu và xây dựng các Phơng án, Dự án, Chuyên đề của Công ty
Lâm nghiệp Bắc Kạn đợc thành lập theo quyết định số 109/QĐ - CT, ngày 17 tháng
08 năm 2007 của Giám đốc Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn về việc thành lập Ban
nghiên cứu và xây dựng các Phơng án, Dự án, Chuyên đề. Ban có chức năng nghiên
cứu đề xuất và tham mu cho Giám đốc Công ty xây dựng các Phơng án, Dự án,
Chuyên đề trong phạm vi chức năng, ngành nghề của Công ty.
Cụ thể nh sau:
1. Nghiên cứu, xây dựng các Phơng án liên quan đến hoạt động sản xuất
- kinh doanh, quy hoạch phát triển, sử dụng vốn và nguồn lực tài chính, kinh
doanh rừng bền vững;
2. Nghiên cứu, xây dựng các Dự án đầu t xây dựng - phát triển rừng, đầu
t sản xuất công nghiệp - dịch vụ, đầu t tài chính;
3. Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, báo cáo liên quan đến đánh giá
tác động môi trờng (ĐTM); các chuyên đề ứng dụng và chuyển giao tiến bộ
khoa học - kỹ thuật - công nghệ vào sản xuất.
Danh sách những ngời trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án:
TT Họ và tên
Ngày/Tháng
Năm sinh
Trình độ chuyên
môn
Chức vụ Công tác Ghi chú
1 Lê Viết Thắng 03/12/1970
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành Cơ
giới khai thác
PGĐ Công ty
Trởng
Ban
4 Nguyễn Văn Nam 06/01/1984
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành
QLTNR&MT
Phụ trách phòng
KHKD
Th ký
Ban
2 Nông Ngọc Duyên 18/01/1979
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành lâm
sinh
Trởng phòng
KTSX
Uỷ viên
3 Phạm Văn Thờng 01/10/1974
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành lâm
sinh
Phó phòng
BVQLR
Uỷ viên
4 Triệu Thị Kim Thoa 23/08/1978 Cử nhân kinh tế
Trởng phòng
KT - TCTK
Uỷ viên
5 Trần Thị Xuyến 06/12/1985
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành lâm
sinh
Chuyên viên
phòng KTSX
Uỷ viên
6 Bùi Văn Bắc 11/12/1985
Kỹ s lâm nghiệp -
Chuyên ngành
QLTNR & MT
Chuyên viên
phòng KTSX
Uỷ viên
7 Đỗ Thị Hồng Nhật 24/09/1985 Cử nhân kinh tế
Chuyên viên
Phòng KT -
TCTK
Uỷ viên
Chơng 1
Mô tả tóm tắt dự án
1.1. Tên dự án
: Dự án trồng rừng nguyên liệu
1.2. Chủ dự án
: Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn
- Địa chỉ: Tổ 2 - Phờng Đức Xuân - Thị xã Bắc Kạn
- Điện thoại: 0281.872.683; 0281.872.812; Fax: 0281.810.255
- Đại diện pháp luật: Ông Ma Phúc Thự - Chức vụ: Giám đốc Công ty
1.3. Vị trí địa lý của dự án
* Khu vực thực hiện dự án nằm tại 4 Lâm trờng và 1 Trạm lâm nghiệp
trực thuộc Công ty có tổng diện tích tự nhiên là: 17.728,29 ha (Kết quả rà soát
năm 2006 của Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn). Trong đó:
- Lâm trờng Ba Bể nằm trên địa phận hành chính thuộc các xã: Mỹ
Phơng, Yến Dơng, Chu Hơng, Thị trấn Chợ Rã, Bành Trạch,Thợng Giáo,
Phúc Lộc, Hà Hiệu và một phần nằm ở xã Nghiên Loan của huyện Pác Nặm.
- Lâm trờng Bạch Thông nằm trên địa phận hành chính thuộc các xã:
Dơng Phong, Đôn Phong, Quang Thuận, Cẩm Giàng, Nguyên Phúc và các xã
Xuất Hoá, Huyền Tụng, Dơng Quang, Phờng Phùng Chí Kiên, Phờng Minh
Khai cuả thị xã Bắc Kạn.
- Lâm trờng Chợ Mới nằm trên địa phận quản lý hành chính thuộc các
xã: Thanh Mai, Nông Hạ, Thanh Bình, Quảng Chu, Yên Đĩnh và một phần đất
thuộc xã Yên Ninh huyện Phú Lơng tỉnh Thái Nguyên.
- Trạm lâm nghiệp Na Rì nằm trên địa phận quản lý hành chính thuộc các
xã Quang Phong và C Lễ.
- Lâm trờng Ngân Sơn nằm trên địa phận hành chính thuộc các xã: Bằng
Vân, Đức Vân và Thị trấn Nà Phặc.
(Vị trí các khu vực đất lâm trờng quốc doanh đợc thể hiện trên bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000).
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1. Mục tiêu dự án
a. Mục tiêu kinh tế
- Đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế của Công ty đặt ra đạt:
+ 20.000 - 60.000 m
3
/năm (Giai đoạn từ 2012 - 2015);
+ 60.000 - 90.000 m
3
/năm (Thời kỳ ổn định 2015 trở đi).
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao năng suất chất lợng rừng
trồng, nâng cao thu nhập cho ngời sản xuất Nông - Lâm nghiệp trong và gần
vùng dự án.
b. Mục tiêu xã hội
- Hàng năm thu hút và tạo công ăn việc làm cho khoảng 500 - 1.000 ngời
lao động, đặc biệt là đối với các hộ gia đình sống tại địa bàn các lâm trờng, góp
phần xoá đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống cho nhân dân;
- Thực hiện xã hội hoá nghề rừng, thông qua các chơng trình trồng và bảo vệ
rừng sẽ thu hút ngời lao động gắn bó với nghề rừng, chấm dứt nạn phát nơng làm
rẫy, du canh, du c, góp phần thực hiện chủ trơng xoá đói giảm nghèo của Đảng và
Nhà nớc đối với đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn;
- Nâng cao trình độ dân trí, từng bớc hiện đại hoá - công nghiệp hoá nông
nghiệp nông thôn, rút ngắn sự cách biệt giữa nông thôn với các trung tâm huyện thị,
thị trấn, thị tứ trong tỉnh và vùng nông thôn các tỉnh trong khu vực.
c. Mục tiêu môi trờng
- Nâng cao độ che phủ của rừng trong toàn Công ty. Đến năm 2015 đạt
100% diện tích đất lâm nghiệp sẽ có rừng che phủ;
- Nâng cao khả năng phòng hộ, điều tiết nguồn nớc, hạn chế lũ lụt,
chống xói mòn rửa trôi đất, làm giảm những tác động bất lợi, đảm bảo sự điều
hoà khí hậu, thời tiết trong lu vực;
- Bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm và đa dạng sinh học, tạo cảnh
quan môi trờng sinh thái, tạo nguồn sinh thủy cho vùng.
1.4.2. Các hạng mục công trình đầu t xây dựng - Tiến độ thực hiện
a. Các hạng mục công trình đầu t xây dựng
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình đầu t xây dựng của dự án
TT Hạng mục công trình ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Diện tích đất trồng rừng ha 7.500 Đất rừng sản xuất
2 Vờn ơm cây giống Vờn 06
Tại các đơn vị trực thuộc
Công ty
3 Đờng vận chuyển lâm
sản
km 80 Đờng đất
4 Đờng vận xuất lâm sản km 160 Đờng đất
5 Bãi tập kết lâm sản m
2
30.000 Tại chân lô khai thác
6 Nhà điều hành tiểu khu nhà 16 Nhà tạm
b. Tiến độ thực hiện của dự án
* Giai đoạn 1 (2006 - 2007)
- Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn xây dựng kế hoạch sản xuất và Dự án vay vốn;
- Phối hợp cùng các ngành chức năng, Ngân hàng phát triển Bắc Kạn thẩm
định tính khả thi của Dự án.
* Giai đoạn 2 (2007 - 2029)
- Công ty tổ chức triển khai kế hoạch:
+ Thành lập Ban quản lý dự án, thành phần gồm đại diện Công ty, Ngân
hàng phát triển Bắc Kạn và đại diện các đơn vị trực thuộc;
+ Giao chỉ tiêu thực hiện cụ thể đến từng đơn vị.
- Các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch giao (có biểu chi tiết kế hoạch
thực hiện dự án).
+ Thành lập các tiểu ban triển khai thực hiện dự án;
+ Chuẩn bị hiện trờng và cây giống;
+ Thiết kế trồng rừng;
+ Xây dựng kế hoạch trồng và chăm sóc rừng cụ thể các năm;
+ Xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác rừng phù hợp với điều kiện cụ
thể của đơn vị.
Bảng 1.2. Phân kỳ đầu t xây dựng các hạng mục công trình của Dự án
STT Hạng mục công trình Đơn vị tính Số lợng
I Từ năm 2007 - 2010
1 - Trồng rừng ha 3.000
2 - Củng cố cải tạo Vờn ơm cây giống Vờn 06
3 - Đờng vận chuyển lâm sản km 40
4 - Đờng vận xuất lâm sản km 80
5 Nhà điều hành tiểu khu rừng nhà 10
6 Bãi tập kết lâm sản m
2
10.000
II Từ năm 2011 - 2015
1 Trồng rừng ha 4.500
2 Đờng vận chuyển lâm sản km 40
3 Đờng vận xuất lâm sản km 80
4 Nhà điều hành tiểu khu rừng nhà 06
5 Bãi tập kết lâm sản m
2
20.000
1.4.3. Phơng án thiết kế kiến trúc
a. Đất tiến hành trồng rừng
Tổng diện tích trồng rừng 7.500 ha, toàn bộ là đất rừng sản xuất nằm
trong phạm vi đất quốc doanh do Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn đang quản lý và
sử dụng. Bao gồm diện tích đất cha có rừng (Ia, Ib), diện tích cải tạo rừng tự
nhiên kém chất lợng (Ic, IIa), diện tích rừng trồng khai thác trắng.
b. Vờn ơm cây giống
Hiện tại Công ty có 06 vờn ơm cây giống (02 vờn ơm tại Xí nghiệp
giống vật t và thiết kế lâm nghiệp Nông Thịnh, 04 Vờn ơm tại các lâm trờng
trực thuộc), để đáp ứng nhu cầu sản xuất cây giống cho Dự án trong Công ty dự
kiến sẽ cải tạo lại hệ thống vờn ơm. Tổng diện tích vờn ơm 10 ha.
c. Đờng vận chuyển lâm sản
Đờng đất, bề rộng thiết kế 4m, đợc bố trí từ đờng chính vào chân lô
khai thác lâm sản.
d. Đờng vận xuất lâm sản
Đuờng đất, máng lao, thiết kế từ lô khai thác xuống chân lô, bề rộng thiết
kế 1 m.
e. Nhà điều hành tiểu khu rừng
Nhà tạm, tờng mời bổ trụ, mái Fi proximăng, diện tích thiết kế 80 m
2
Đợc bố trí xây dựng tại các tiểu khu quản lý rừng.
d. Bãi tập kết lâm sản
Bãi đất, diện tích từ 1.000 - 3.000 m
2
, đợc bố trí tại vị trí thuận lợi cho
việc vận chuyển (Thờng tại chân lô gần đờng vận chuyển, sông suối thuận tiện
cho việc bảo vệ và vận chuyển gỗ).
1.4.4. Công nghệ thi công
Thi công trồng rừng gồm nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn bao
gồm các công đoạn khác nhau do đó tác động đến môi trờng ở mỗi giai đoạn có
sự khác biệt nhau rõ rệt. Sơ đồ các giai đoạn thi công của Dự án:
a. Giai đoạn sản xuất cây giống: Đợc tổ chức thực hiện tại các vờn
ơm của Công ty. Khi cây con đến tuổi xuất vờn đợc vận chuyển đến địa điểm
trồng rừng.
b. Giai đoạn trồng rừng: Giai đoạn này gồm các công đoạn thiết kế trồng
rừng, xử lý thực bì, cuốc lấp hố, trồng rừng.
- Công đoạn thiết kế trồng rừng: Trên cơ sở Phơng án quy hoạch sử dụng
đất, Phơng án khai thác trắng rừng trồng, Dự án cải tạo rừng tự nhiên kém chất
Sản xuất
cây giống
Trồng
rừng
Chăm
sóc rừng
Nuôi
dỡng rừng
Khai thác
rừng
lợng xác định vị trí, diện tích trồng rừng trên bản đồ, đo đếm ngoài thực địa sau
đó tiến hành lập hồ sơ thiết kê trồng rừng cho lô, khoảnh, tiểu khu rừng.
- Công đoạn xử lý thực bì: Tiến hành xử lý thực bì toàn diện đối với những
diện tích đã đợc thiết kế trồng rừng. Bao gồm có phát dọn thực bì, đốt.
Những yếu tố môi trờng có khả năng phát sinh trong công đoạn này là
việc xói mòn, rửa trôi đất, gây ô nhiễm môi trờng không khí, tiềm ẩn khả năng
cháy rừng.
- Cuốc hố, bón lót, lấp hố:
+ Cuốc hố: Tiến hành cuốc hố theo hồ sơ thiết kế trồng rừng đã lập. Kích
thớc hố 40 x 40 x 40 cm, tiến hành cuốc theo đờng đồng mức, từ đỉnh lô
xuống dới chân lô, khoảng cách giữa tâm hố là 2,5 x 2,5 m và đợc cải bằng
theo đờng đồng mức.
+ Bón lót: Đợc tiến hành trớc khi trồng rừng 1 tháng, hoàn thành trớc
khi trồng chậm nhất từ 8 - 10 ngày cùng với việc lấp hố. Lợng phân bón (5-10-
3) 200g/hố, loại phân bón NPK;
+ Lấp hố: Sau khi bón lót tiến hành trộn phân và lấp 2/3 hố.
- Trồng rừng: Thời vụ trồng rừng từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm.
c. Giai đoạn chăm sóc rừng (thực hiện trong 3 năm đầu)
- Năm thứ nhất tiến hành 1 lần vào tháng 9 hoặc tháng 10 hàng năm;
- Năm thứ hai tiến hành 2 lần:
+ Lần 1 vào tháng 3, tháng 4 hàng năm;
+ Lần 2 vào tháng 9, tháng 10 hàng năm.
- Năm thứ ba tiến hành 1 lần vào tháng 3, tháng 4 hàng năm.
Những công việc chủ yếu của chăm sóc rừng là: Phát dọn thực bì, cắt dây
leo cạnh tranh với cây trồng trên toàn diện tích; Dẫy cỏ và vun xới xung quanh
gốc cây; Trồng dặm những cây chết; phòng trừ sâu bệnh hại.
d. Giai đoạn nuôi dỡng rừng
Đợc thực hiện đối với những diện tích rừng đã qua giai đoạn chăm sóc.
Biện pháp kĩ thuật áp dụng: chặt nuôi dỡng, tỉa tha.
e. Giai đoạn bảo vệ rừng
Thực hiện đối với những diện tích đã qua giai đoạn nuôi dỡng. Tiến hành các
biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại, phòng chống cháy rừng, khai thác trái phép.
f. Giai đoạn khai thác rừng
Thực hiện khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng đã đến tuổi thành thục về
công nghệ. Thời gian khai thác:
+ Năm thứ 8 đối với Keo lai và Keo tai tợng;
+ Năm thứ 12 đối với Keo lá tràm;
+ Năm thứ 15 đối với Thông Caribê.
Những yếu tố ảnh hởng tới môi trờng trong giai đoạn này bao gồm: khả năng
xói mòn, rửa trôi đất, thay đổi dòng chảy, biến đổi hệ sinh thái xung quanh,
* Công nghệ sản xuất cây giống: Cây giống chủ yếu đợc sản xuất theo
hai phơng pháp.
+ Sản xuất bằng hom: Thờng đợc áp dụng đối với việc sản xuất Keo lai
loài cây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cây trồng của Dự án.
Cụ thể nh sau:
Hom đợc chọn từ vờn cây mẹ đợc làm sạch bằng hoá chất, xử lý bằng
hoá chất (auxin) kích thích ra rễ, đợc giâm tại vờn ơm khoảng 3 - 4 tháng thì
xuất vờn. Trong quá trình giâm tại vờn cần phun thuốc chống sâu, bệnh hại
theo định kỳ.
+ Sản xuất từ hạt: áp dụng với việc sản xuât cây Keo tai tợng, Keo lá
tràm, Thông Caribê.
Cụ thể nh sau: Hạt qua xử lý (nớc nóng 70 - 75
0
), hạt đợc ủ tới khi nứt
nanh, sẽ đợc gieo ơm ngay tại vờn ơm, sau 6 - 8 tháng tiến hành xuất vờn.
Trong quá trình gieo ơm định kỳ tiến hành phun thuốc phòng trừ sâu bệnh hại.
1.4.5. Các loại máy móc thiết bị cần có của Dự án
Bảng 1.3. Danh mục máy móc thiết bị của Dự án
STT Tên máy móc Số lợng Công suất Nớc sản xuất
1 Ô tô tải 02 Trung Quốc
2 Ca xăng 40 Thuỵ Điển
3 Ròng rọc 1.000 Việt Nam
4 Máy làm đờng 01 Trung Quốc
Chơng 2
Điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trờng
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1. Đất đai
Đây là yếu tố bị tác động nhiều nhất từ Dự án trồng rừng nguyên liệu.
Trong vùng dự án gồm những loại đất chủ yếu sau:
- Đất địa thành: Gồm các loại đất chính:
+ Đất Feralít mùn trên núi trung bình phân bố ở độ cao từ 700 - 1.700 m.
Đất phát triển trên đá mácma axít kết tinh chua, trầm tích và biến chất hạt mịn,
hạt thô. Tầng thảm mục dày, có hàm lợng mùn từ trung bình đến giàu, giàu chất
dinh dỡng, đất ẩm, đá nổi nhiều. Phân bố ở địa bàn các Lâm trờng: Ba Bể,
Ngân Sơn và Bạch Thông.
+ Đất Feralít phát triển trên phiến thạch sét hoặc phiến thạch mica, đá
Granít vùng núi thấp, tầng từ dày đến trung bình, thành phần cơ giới từ thịt trung
bình đến thịt nặng. Phân bố trên địa bàn các Lâm trờng: Bạch Thông, Chợ Đồn,
Ngân Sơn, Ba Bể và Na Rì.
+ Đất Feralít màu vàng xám, vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét,
phiến thạch mica, Granít, Cuội kết, đất hỗn hợp vùng đồi. Tầng đất từ trung bình
đến dầy, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, phân bố ở các Lâm
trờng: Bạch Thông, Chợ Mới, Ngân Sơn, Ba Bể và Na Rì.
- Đất thuỷ thành và bán thuỷ thành: Đợc hình thành do bồi đắp phù sa của
sông suối và sản phẩm xói mòn của đồi núi tích tụ lại ở các thung lũng, khe, suối.
Nhóm này có đặc điểm thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, hàm lợng dinh
dỡng từ trung bình đến giàu, đất tơi xốp.
Nhìn chung đất đai vùng dự án có đặc điểm tầng từ mỏng đến dày, kết cấu
tốt giàu chất dinh dỡng.
2.1.1.2. Địa hình địa thế
Bắc Kạn nói chung và vùng dự án nói riêng nằm trong khu vực địa lí khá
phức tạp, độ chia cắt mạnh, núi đá xen lẫn núi đất, là nơi hội tụ của một hệ thống
nếp lồi có dạng hình cánh cung nh cánh cung Sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn,
Yến Lạc. Do Bắc Kạn nằm ở giữa các nếp lồi ấy nên địa hình rất đa dạng bao gồm
nhiều kiểu địa hình: Thung lũng, đồi cao, núi thấp, núi trung bình, núi đá vôi...
Địa hình thấp và thoải dần theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, đỉnh cao nhất là đỉnh
Nặm Khiêu Thợng ở xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm, phía Bắc tỉnh (1.640 m) nơi
thấp nhất là xã Quảng Chu thuộc huyện Chợ Mới (40 m so với mặt nớc biển). Độ
dốc bình quân 25 - 30
0
.
Hệ thống núi phía Tây Nam trong cánh cung sông Gâm, bắt nguồn từ cao
nguyên đá vôi Lang Ca Phu ở phía Bắc, bị chia cắt tạo thành những nếp lồi song
song chạy theo hớng Đông Nam.
Hệ thống núi phía Đông là phần cuối của cánh cung Ngân Sơn, Yến Lạc, nổi
bật nhất là dãy núi đá vôi Kim Hỷ cấu tạo thành một khối khá đồ sộ, địa hình hiểm
trở, dân c tha thớt và có rất ít thung lũng để sản xuất nông nghiệp.
Vùng đồi núi phía Nam có tính chất nh vùng chuyển tiếp từ trung du lên
miền núi, độ cao bình quân từ 300 - 400 m, đó là phần cuối của các cánh cung
Sông Gâm - Ngân Sơn - Yến Lạc, hạ thấp dần độ cao thành một miền đồi núi
thấp (Chợ Mới), tuy không cao nhng địa hình chia cắt khá mạnh, độ dốc bình
quân 26
0
, các thung lũng ven suối cũng rộng và nhiều hơn, điển hình là thung
lũng dọc theo Sông Cầu và thợng nguồn của nó.
Do tính chất phức tạp và đa dạng của địa hình, nên tất cả các huyện trong
vùng dự án đều có vùng cao với quy mô và tính chất khác nhau, riêng 2 huyện:
Ba Bể và Ngân Sơn là 2 huyện vùng cao trọng điểm.
2.1.2. Điều kiện về khí tợng - thuỷ văn
2.1.2.1. Khí hậu
Địa bàn vùng dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, một
năm có hai mùa rõ rệt:
- Mùa ma: Nóng, ma nhiều, độ ẩm cao kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10;
- Mùa khô: ít ma, khô hanh, độ ẩm thấp kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 22
0
C, trung bình cao nhất 25 - 28
0
C, trung
bình thấp nhất 10 - 11
0
C;
+ Hớng gió chủ đạo: Mùa hè hớng Đông Nam, Mùa đông hớng Đông Bắc;
+ Nắng: Số giờ nắng bình quân trong năm: 1.640
h
, tháng nắng nhất 183
h
, tháng ít
nắng nhất 45
h
;
+ Lợng bốc hơi hàng năm 989 mm/năm;
+ Lợng ma bình quân năm 1.500 mm; cao nhất 1.859 mm ở Chợ Đồn; thấp
nhất 1.378 mm ở Ba Bể, độ ẩm tơng đối trung bình là 84%. Lợng bốc hơi năm bình
quân thấp nhất là 690 mm (ở Chợ Đồn) và cao nhất là 758,5 mm (ở Ba Bể).
2.1.2.2. Thuỷ văn
Trên địa bàn Bắc Kạn có nhiều sông suối thuộc các lu vực sông lớn nhỏ
khác nhau, đó là các sông Cầu, sông Năng, sông Bằng Khẩu, sông Na Rì, sông
Phó Đáy, thợng nguồn sông Hiến, sông Gâm. Nhìn chung Bắc Kạn có hệ thống
sông suối khá dày đặc nhng nhỏ và ngắn, lu lợng dòng chảy không lớn, phần
lớn nằm ở vùng thợng nguồn nên nhiều thác ghềnh.
(Nguồn: các thông tin về khí tợng thuỷ văn của tỉnh Bắc Kạn năm 2005).
2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên
2.1.3.1. Hiện trạng môi trờng đất
Toàn bộ diện tích khu vực thực hiện dự án là đất lâm nghiệp, đất xây dựng.
Để xác định mức độ tác động của dự án tới môi trờng đất, Trung tâm Môi trờng
và phát triển lâm nghiệp bền vững đã tiến hành lấy mẫu đất trong và xung quanh
khu vực dự án và phân tích tại phòng thí nghiệm của cơ quan. Kết quả phân tích
đợc thể hiện cụ thể nh sau:
Bảng 2.1: Kết quả phân tích hàm lợng các chất trong môi trờng đất khu
vực thực hiện dự án
TT Tên mẫu
Kết quả
pH
Độ xốp
(%)
Độ ẩm
(%)
Tổng N
(mg/kg)
Tổng
P
2
O
5
(mg/kg)
Tổng
K
2
O
(mg/kg)
1
MĐ-1
5.7 37.37 42.17 0.15 0.05 0.46
2
MĐ-2
6.2 35.24 43.20 0.13 0.04 0.54
3
MĐ-3
6.6 40.81 38.60 0.17 0.04 0.23
4
MĐ-4
7.2 31.40 39.50 0.14 0.02 0.65
5
MĐ-5
5.3 38.67 45.30 0.10 0.06 0.34
6
MĐ-6
4,5 34.21 41.23 0.08 0.02 0.45
7
MĐ-7
5.4 37.13 39.12 0.13 0.03 0.37
8
MĐ-8
6.7 35.09 40.87 0.09 0.04 0,53
9
MĐ-9
5.3 35.03 42.56 0.14 0.03 0.46
10
MĐ-10
5.9 37.34 35.22 0.16 0.05 0.25
11
MĐ-11
5.1 36.29 39.28 0.11 0.04 0.52
12
MĐ-12
6.1 30.65 34.55 0.09 0.02 0.47
TCVN - - -
Chú thích:
MĐ1: Vị trí số 1, Thanh Mai - Chợ Mới, toạ độ N 22
0
01
22
, E 104
0
17
43
;
MĐ2: Vị trí số 2, Nông Hạ - Chợ Mới, toạ độ N 21
0
58
56
, E 104
0
20
16
;
MĐ3: Vị trí số 3, Quảng Chu - Chợ Mới, toạ độ N 21
0
50
58
, E 104
0
17
16
;
MĐ4: Vị trí số 4, Đôn Phong - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
10
18
, E 104
0
15
7
;
MĐ5: Vị trí số 5, Dơng Phong - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
7
33
, E 104
0
13
5
;
MĐ6: Vị trí số 6, Quang Thuận - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
8
17
, E 104
0
15
37
;
MĐ7: Vị trí só 7, Chu Hơng - Ba Bể, toạ độ N 22
0
21
51
, E 104
0
18
38
;
MĐ8: Vị trí số 8, Thợng Giáo - Ba Bể, toạ độ N 22
0
28
25
, E 104
0
19
38
;
MĐ9: Vị trí số 9, Nà Phặc - Ngân Sơn, toạ độ N 22
0
20
42
, E 104
0
23
30
;
MĐ10: Vị trí số 10, Đức Vân - Ngân Sơn, toạ độ N 22
0
27
9
, E 104
0
31
46
;
MĐ11: Vị trí số 11, C Lễ - Na Rì, toạ độ N 22
0
8
12
, E 104
0
39
5
;
MĐ12: Vị trí số 12, Quang Phong - Na Rì, toạ độ N 22
0
7
29
, E 104
0
32
48
.
- Các vị trí lấy mẫu thể hiện trong sơ đồ lấy mẫu (phụ lục).
Nhận xét: Kết quả phân tích môi trờng đất trong và xung quanh khu vực
thực hiện dự án cho thấy, đất dới rừng tự nhiên thờng có hàm lợng N, P
2
O
5
,
K
2
O cũng nh độ xốp, độ ẩm cao hơn đất dới rừng trồng. Trờng hợp mẫu đất
MĐ-9 và MĐ-10 có kết quả ngợc lại vì đây là nơi đất trống (Ia, Ib) nên đất đai
cằn cỗi hơn các trạng thái rừng trồng trong khu vực. Nhìn chung đất tại khu vực
thực hiện dự án có hàm lợng dinh dỡng trung bình, đất xốp và hơi chua.
* Vi sinh vật đất
Vi sinh vật rất nhạy cảm với yếu tố hoàn cảnh. Kết quả điều tra cho thấy
tại khu vực thực hiện dự án có khí hậu ẩm, nhiệt độ cao và có lớp phủ thực vật
bên trên nên số lợng và thành phần vi sinh vật đất tơng đối phong phú.
So sánh tính đa dạng vi sinh vật đất tại 3 khu vực có trạng thái thực vật
khác nhau trong khu vực thực hiện dự án thấy rằng: Những nơi có rừng tự nhiên
đất đai tơng đối xốp, màu mỡ và độ ẩm cao thì vi sinh vật tổng số dới đất rất
lớn. Đất dới rừng trồng, thành phần và số lợng vi sinh vật giảm mạnh so với
rừng tự nhiên. Đặc biệt tại những nơi đất trống do đất bị thoái hoá mạnh, hàm
lợng dinh dỡng thấp, khô cằn, nhiều đá lẫn, tầng đất mỏng nên vi sinh vật tổng
số ít đặc biệt là vi sinh vật cố định N.
2.1.3.2. Hiện trạng môi trờng nớc
a. Môi trờng nớc mặt
Các sông: Cầu, Năng, Hiến, Na Rì là thuỷ vực gần dự án nhất đợc lựa
chọn để lấy mẫu phân tích chất lợng nớc mặt khu vực thực hiện dự án.
Bảng 2.2: Kết quả phân tích các mẫu nớc mặt khu vực dự án
TT Tên mẫu
Kết quả
pH COD BOD TSS NO
3
-
Colifom NH
4
-N NO
2
-
1
NM-1 7,88
18,8 14 5,5 1,82 360 0,465 0,007
2
NM-2 7,05
24,5 12,7 5,8 1,67 450 0,741 0,012
3
NM-3 7,32
20,4 10,8 7,2 0,96 567 0,094 0,008
4
NM-4 6,5
21,2 11,4 6,9 0,64 470 0,356 0,0034
5
NM-5 6,87
27,8 13,5 4,3 1,23 246 0,087 0,005
6
NM-6 8,09
30,3 12,3 7,8 1,25 350 0,675 <0,005
7
NM-7 6,67
24,2 11,6 4,6 1,6 460 0,327 <0,005
8
NM-8 6,56
32,5 9,8 6,8 0,78 543 0,663 0,134
9
NM-9 7,76.
22,43 10,5 5,4 0,76 467 0,078 0,029
10
NM-10 7,45
23,6 8,6 5,7 0,68 320 0,043 0,008
11
NM-11 7,36
28,6 9,7 6,2 1,71 210 0,47 0,043
12
NM-12 7,06
26,2 12,7 9,5 1,23 280 0,324 0,008
TCVN (B)
5942:1995
5,5-9
<COD <25 80 15 10.000 1 0,05
Chú thích:
NM-1: Suối Thanh Mai (Khuổi Pèn), toạ độ N 22
0
01
55
, E 104
0
17
21
;
NM-2: Suối Khe Thuổng (Nông Hạ - Chợ Mới), toạ độ N 21
0
58
53
, E 104
0
20
32
;
NM-3: Suối làng Điền (Quảng Chu - Chợ Mới), toạ độ N 21
0
51
35
, E 104
0
16
35
;
NM-4: Suối Đôn Phong (Đôn Phong - Bạch Thông), toạ độ N 22
0
10
21
, E 104
0
14
58
;
NM-5: Khuổi Của (Quang Thuận - Bạch Thông), toạ độ N 22
0
08
23
, E 104
0
15
27
;
NM-6: Khuổi Liên (Dơng Phong - Bạch Thông), toạ độ N 22
0
08
44
, E 104
0
12
39
;
NM-7: Khuổi Mận (Chu Hơng - Ba Bể), toạ độ N 22
0
21
49
, E 104
0
18
46
;
NM- 8: Sông Năng (Thợng Giáo - Ba Bể), tạo độ N 22
0
28
28
, E 104
0
14
45
;
NM-9: Suối Pù My (Nà Phặc - Ngân Sơn), toạ độ N 22
0
20
52
, E 104
0
23
38
;
NM-10: Suối Tác Lếch (Đức Vân - Ngân Sơn), toạ độ N 22
0
27
03
, E 104
0
32
36
;
NM-11: Suối C Lễ (C Lễ - Na Rì), toạ độ N 22
0
06
13
, E 104
0
38
41
;
NM-12: Khuổi Can (Quang Phong - Na Rì), toạ độ N 22
0
07
30
, E 104
0
32
45
.
( Sơ đồ lấy mẫu đợc thể hiện trong phần phụ lục)
Nhận xét:
Nhìn chung môi trờng nớc sông những đoạn chảy dọc theo chiều dài
khu vực dự án và suối có chất lợng tơng đối tốt. Nồng độ các chỉ tiêu phân tích
tơng đối đồng đều tại các vị trí và đều nhỏ hơn hoặc nằm trong giới hạn cho
phép. Nh vậy hiện trạng môi trờng nớc mặt khu vực dự án cha có dấu hiệu
bị ô nhiễm.
b. Môi trờng nớc dới đất
Nớc dới đất là một trong những nguồn nớc sinh hoạt của dân c khu vực
dự án. Hiện trạng môi trờng nớc dới đất khu vực dự án đợc đánh giá qua kết quả
quan trắc của Trung tâm Môi trờng và phát triển lâm nghiệp bền vững.
Bảng 2.3: Kết quả phân tích hàm lợng các chất gây ô nhiễm trong môi
trờng nớc ngầm khu vực thực hiện dự án
TT
Tên chỉ
tiêu
Đơn vị Kết quả
TCVN
5944:1995
NN-1 NN-2 NN-3 NN-4 NN-5 NN-6
1 pH - 7,07 7,4 6,5 6,1 7,3 6,08 6,5-8,5
2 TSS mg/l 5,8 4,2 4,6 3,3 5,7 4,5 750-1.500
3 Fe mg/l 0,417 0,173 0,2 0,37 0,16 0,42 1-5
4 NH4-N mg/l 0,94 0,78 0,9 0,34 0,45 0,67 -
5 Coliform MPN/100ml 2 1 1 1 1 1 3
Chú thích:
NN-1: Mẫu nớc giếng đào gia đình bà Phạm Thị Thuý Nga - Thôn
Phiêng Luông - Thanh Mai - Chợ Mới, toạ độ N 22
0
01
05
, E 104
0
17
38
;
NN-2: Mẫu nớc giếng đào gia đình ông Triệu Xuân Tài - Thôn Đồng
Luông - Quảng Chu - Chợ Mới, toạ độ N 21
0
50
56
, E 104
0
17
45
;
NN-3: Mẫu nớc giếng đào gia đình ông Hứa Văn Thành - Bản Chịt - Đôn
Phong - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
10
19
, E 104
0
14
56
;
NN-4: Mẫu nớc giếng đào gia đình ông Lý Văn Lành - Bản Chù - Chu
Hơng - Ba Bể, toạ độ N 22
0
22
08
, E 104
0
18
37
;
NN-5: Mẫu nớc giếng đào gia đình bà Bàn Thị Vàng - Thôn Nặm Lộc -
Bằng Vân - Ngân Sơn, toạ độ N 22
0
27
08
, E 104
0
31
48
;
NN-6: Mẫu nớc giếng đào gia đình ông Nông Đình Toàn - Thôn Khuổi
Can - Quang Phong - Na Rì, toạ độ N 22
0
07
39
, E 104
0
32
44
;
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
Nhận xét: Dựa trên kết quả phân tích, nhận thấy rằng nguồn nớc dới
đất tại khu vực khá trong sạch, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới
hạn cho phép đối với tiêu chuẩn chất lợng nớc ngầm của Việt Nam (TCVN
5944:1995). Môi trờng nớc dới đất khu vực cha có dấu hiệu ô nhiễm đáng
kể vì vậy có thể dùng cho sinh hoạt của dân c trong vùng.
2.1.3.3. Hiện trạng môi trờng không khí
Bảng 2.4: Kết quả phân tích các mẫu không khí khu vực dự án
T
T
Tên mẫu
Kết quả
NO
2
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
H2S
(mg/m
3
)
NH
3
(mg/m
3
)
Nhiệt
độ (
0
C)
ồn
(dBA)
Độ
ẩm
(%)
Tốc độ
gió
(m/s)
1
KK-1
0,035 <0,026 0,0045 0,021 32 30 90 0,3-0,5
2
KK-2
0,049 0,036 0,0037 0,025 34 30 90 0,2-0,5
3
KK-3
0,040 0,038 0,0042 0,017 32 42 90 0,4-0,6
4
KK-4
0,036 0,04 0,0050 0,021 31 34 90 0,3-0,4
5
KK-5
0,062 0,034 0,0042 0,024 30,5 32 90 0,4
6
KK-6
0,048 <0,026 0,0062 0,025 31 23 90 0,5
7
KK-7
0,052 0,035 0,0030 0,018 32 30 90 0,2-0,4
8
KK-8
0,035 0,030 0,0054 0,016 31,5 20 90 0,3-0,5
9
KK-9
0,046 0,028 0,0063 0,02 30 28 90 0,3-0,4
10
KK-10
0,046 0,045 0,0035 0,018 29,5 35 90 0,2-0,4
11
KK-11
0,055 0,038 0,0056 0,019 32 32 90 0,3-0,6
12
KK-12
0,06 0,035 0,0037 0,016 31,5 34 90 0,3-0,5
TCVN
5937,5938:2005
0,2 0,35 0,042 0,2 75
KK-1: Vị trí số 1, Thanh Mai - Chợ Mới, toạ độ N 22
0
01
35
, E 104
0
17
20
;
KK-2: Vị trí số 2, Quảng Chu - Chợ Mới, toạ độ N 21
0
50
55
, E 104
0
17
46
;
KK-3: Vị trí số 3, Nông Hạ - Chợ Mới, toạ độ N 21
0
58
45
, E 104
0
20
36
;
KK-4: Vị trí số 4, Đôn Phong - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
10
15
, E 104
0
14
51
;
KK-5: Vị trí số 5, Dơng Phong - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
07
26
, E 104
0
13
02
;
KK-6: Vị trí số 6, Quang Thuận - Bạch Thông, toạ độ N 22
0
08
13
, E 104
0
15
29
;
KK-7: Vị trí số 7, Chu Hơng - Ba Bể, toạ độ N 22
0
22
08
, E 104
0
18
38
;
KK-8: Vị trí số 8, Thợng Giáo - Ba Bể, toạ độ N 22
0
28
28
, E 104
0
14
51
;
KK-9: Vị trí số 9, Nà Phặc - Ngân Sơn, toạ độ N 22
0
21
32
, E 104
0
23
16
;
KK-10: Vị trí số 10, Đức Vân - Ngân Sơn, toạ độ N 22
0
27
06
, E 104
0
31
49
;
KK-11: Vị trí số 11, C Lễ - Na Rì, toạ độ N 22
0
07
18
, E 104
0
38
47
;
KK-12: Vị trí số 12, Quang Phong - Na Rì, toạ độ N 22
0
07
46
, E 104
0
32
45
.
Nhận xét: Kết quả khảo sát, phân tích các mẫu không khí đã chỉ ra rằng
môi trờng không khí khu vực trong và ngoài dự án khá trong sạch (nồng độ các
khí độc đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều). Kết quả này hoàn toàn hợp
lý với điều kiện của khu vực. Khu vực thực hiện dự án hoàn toàn không có hoạt
động sản xuất kinh doanh, mật độ giao thông tại khu vực rất tha, các tác động
tới môi trờng gần nh không đáng kể.
2.1.3.4. Hiện trạng đa dạng sinh học
a. Hệ sinh thái trên cạn
- Thực vật: Theo kết quả điều tra về hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
năm 2006 của Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn hiện tại vùng dự án gồm các trạng
thái và tổ thành loài thực vật nh sau:
+ Rừng trung bình (IIIa2): Diện tích 636,77 ha, chiếm 3,59% tổng diện
vùng triển khai Dự án, phân bố chủ yếu ở các đỉnh dông, ven khe, nơi dốc hiểm,
tập trung ở các lâm trờng: Bạch Thông, Chợ Mới và Trạm lâm nghiệp Na Rì.
Trữ lợng rừng từ 80 - 130 m
3
/ha. Tổ thành rừng gồm các loài cây gỗ thuộc các
họ điển hình sau: Họ Dẻ (Fagaceae), họ Trám (Burseraceae), họ Xoan
(Meliaceae), họ Sến (Sapotaceae);
+ Rừng nghèo (IIIa1): Có diện tích 1.443,38 ha, chiếm 8,13% tổng diện
tích vùng triển khai dự án, tập trung chủ yếu ở các lâm trờng: Chợ Mới, Ngân
Sơn, Bạch Thông và Trạm lâm nghiệp Na Rì. Rừng đã qua khai thác nhiều lần
cấu trúc tầng tán rừng bị phá vỡ. Tổ thành rừng gồm các loài cây thuộc các họ
chủ yếu sau: Họ Dẻ (Fagaceae), họ Trám (Burseraceae), họ Xoan (Meliaceae),
họ Sau Sau (Altingiaceae), họ Bồ Đề (Styracaceae);
+ Rừng phục hồi (IIa, IIb): Có diện tích 6.964,98 ha, chiếm 39,25% tổng
diện tích vùng triển khai dự án, phân bố hầu hết ở các lâm trờng và trạm. Tổ
thành rừng gồm loài cây thuộc các họ: Họ Dẻ (Fagaceae), họ Trám
(Burseraceae), họ Sau Sau (Altingiaceae), họ Trinh Nữ (Mimosaceae), họ Thầu
Dầu (Euphorbiacea), họ Bồ Đề (Styracaceae);
+ Rừng hỗn giao: Có tổng diện tích 458,17 ha, chiếm 2,58% tổng diện
tích vùng triển khai dự án, thờng gặp ở những khu vực núi thấp, phân bố chủ
yếu trên địa bàn lâm trờng: Bạch Thông, Chợ Mới và Trạm lâm nghiệp Na Rì.
Có tổ thành rất đa dạng, nhiều tầng tán;
+ Rừng tre nứa: Có tổng diện tích 170 ha chiếm 0,96% tổng diện tích toàn
vùng dự án, rừng đợc hình thành sau nơng rẫy hoặc sau những diện tích rừng
bị khai thác kiệt, thành phần loài chủ yếu là Vầu, Sặt, Nứa tép, Nứa ngộ, phân bố
chủ yếu ở Lâm trờng Bạch Thông;
+ Rừng trồng: Có tổng diện tích 3.999,36 ha, chiếm 22,54% tổng diện
tích toàn vùng dự án, gồm các quần thể rừng đồng tuổi, tập trung ở những khu
vực gần đờng giao thông, gần khu dân c dễ tiếp cận. Loài cây trồng chủ yếu là
Keo lai, Keo tai tợng, Mỡ, Thông, Luồng, Trúc, Hồi, Hông, Lát. Loại hình rừng
trồng chủ yếu thuộc các dự án: 327, 661, trồng rừng nguyên liệu, PAM 3352,
5322, hoặc bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc, chỉ có một phần nhỏ đợc
trồng bằng các nguồn vốn khác.
Độ tàn che vùng dự án từ 0,5 - 0,8, độ che phủ từ 0,7 - 0,9.
Qua số liệu cho thấy mức độ đa dạng về thành phần loài thực vật trong
khu vực là không cao, do trong những năm gần đây tình trạng khai thác rừng, đốt
nơng làm rẫy diễn ra phức tạp nhiều loài cây gỗ quý, hiếm đã không còn, cấu
trúc và tầng tán của rừng bị phá vỡ, hệ sinh thái rừng không còn nguyên vẹn.
- Động vật: Hiện tại mức độ đa dạng về thành phần loài động vật trong
vùng dự án không cao, nhiều loài động vật quý nh Gấu, Báo, Cáo, ... đã không
còn do nạn săn bắn diến ra bừa bãi. Trong những năm gần đây nhờ chính sách
bảo vệ rừng của Nhà nớc một số loài động vật đã có xu hớng phát triển trở lại
làm tăng số lợng cá thể của loài và quần thể động vật trong khu vực nh: Hơu,
Lợn rừng, Cầy
b. Hệ sinh thái dới nớc
Thực vật nổi
Kết quả phân tích mẫu thực vật nổi (TVN) sơ bộ đã xác định đợc trên 82
loài thực vật nổi thuộc 17 họ của các ngành Tảo silíc - Bacillariophyta (20 loài
chiếm 24,39%), Tảo lục - Chlorophyta (37 loài chiếm 45,12%), tảo Lam
Cyanophyta (13 loài chiếm 15,85%) và Tảo mắt Euglenophyta (12 loài chiếm
14,63%).
Động vật nổi
Kết quả phân tích vật mẫu bớc đầu xác định đợc 34 loài động vật nổi
thuộc 12 họ của các nhóm Giáp xác Chân chèo - Copepoda (6 loài chiếm
17,64%), giáp xác Râu ngành - Cladocera (15 loài chiếm 44,11%), Trùng bánh
xe - Rotatoria (9 loài chiếm 26,47%), giáp xác 2 mảnh vỏ - Ostracoda (2 loài
chiếm 5,88%) và ấu trùng côn trùng (2 loài chiếm 5,88%). Số lợng các loài
động vật nổi xác định trong vùng có thể còn cha đủ so với thực tế.
Động vật đáy
Kết quả phân tích động vật đáy (ĐVĐ) đã xác định đợc 30 loài trai ốc
nớc ngọt thuộc 12 họ, 21 giống. Trong đó, họ Hến (Corbiculidae) và họ Trai
sông (Unionidae) có số lợng loài nhiều nhất 06 loài. Tiếp đến là họ ốc tháp
(Thiaridae). Đây đều là các họ trai ốc nớc ngọt phổ biến trong các thuỷ vực của
Việt Nam.
Động vật nói chung và động vật thân mềm nói riêng đợc đa vào danh
sách các nhóm đợc sử dụng để đánh giá chất lợng môi trờng nớc ở các thuỷ
vực nội địa. Các loài thuộc họ ốc tháp (Thiaridae), họ Hến (Corbiculidae) có mặt
trong hệ thống tính điểm BMWP Việt Nam, hệ thống tính điểm dùng để đánh giá
chất lợng nớc tại các thuỷ vực nớc chảy và nớc đứng của Việt Nam.
Các loài tôm cua đều là các loài phổ biến, phân bố rộng rãi trong các vùng
nhiệt đới.
Đặc điểm về thành phần loài cá
Các loài nh: Cá Chép (Cyprinus carpio), Trôi ta (Cirrhinus molitorella),
Trôi ấn độ (Labeo rohita), cá Mrigal (Cirrhinus mrigala), Mè trắng
(Hypophthalmichthys molitrix), Mè hoa (Hypophthalmichthys nobilis) và một
số loài cá tự nhiên nh cá Cháo (Opsariichthys bidens), Bống trắng
(Glossogobius giuris), cá Bống đá (Rhinogobius giurinus), cá Thè be
(Acheilognathus cf.kyphus), cá Rô (Anabas testudineus), cá Diếc (Carassius
auratus), cá Ngão (Culter flavipinnis), cá Mơng (Hemiculter leucisculus), cá
Tép dầu (Pseudohemiculter dispar).
Kết quả thống kê và khảo sát đã xác định đợc 29 loài cá thuộc 7 họ và 5
bộ (bao gồm cả cá nuôi và cá tự nhiên). Nhìn chung mức độ đa dạng sinh học
trong khu vực thấp, tổ thành cũng nh thành phần loài (bộ, họ, chi, loài) thực -
động vật ít.
2.2
. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1. Điều kiện về kinh tế
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong địa bàn vùng dự án là nông nghiệp,
lâm nghiệp, khai thác và chế biến lâm sản.
- Sản xuất nông nghiệp: Đa số các hộ dân trong vùng đều có cuộc sống
gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Tập quán canh tác chủ yếu là làm ruộng, làm
màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Tuy nhiên thu nhập từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ mang tính tự cung, tự cấp là chính.
- Sản xuất lâm nghiệp
+ Tình hình quản lý bảo vệ rừng: Nhìn chung công tác quản lý bảo vệ
rừng trong vùng dự án đợc quan tâm chú trọng, để có thể giữ đợc vốn rừng
Chủ dự án đã tiến hành các bớc giao khoán đất cho ngời dân, thành lập lực
lợng quản lý bảo vệ rừng, tăng cờng phối hợp với các cơ quan chức năng trong
công tác quản lý bảo vệ rừng;
+ Trồng rừng: Trong những năm gần đây nhờ chính sách phát triển lâm
nghiệp của Nhà nớc, tỉnh phong trào trồng rừng trong và gần vùng dự án tăng mạnh;
+ Khai thác, chế biến lâm sản: Nhìn chung hàng năm diện tích, sản lợng
khai thác lâm sản trong và ngoài vùng dự án không lớn.
(Số liệu về diện tích, sản lợng khai thác trong và ngoài quốc doanh).
Trên địa bàn có 156 cơ sở chế biến gỗ và lâm sản với chủng loại và quy
cách sản phẩm khá đa dạng. Hàng năm các cơ sở chế biến này cần khoảng
40.000 - 50.000 m
3
nguyên liệu. Tuy nhiên quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, hiệu quả
kinh tế từ việc chế biến lâm sản cha cao.
Nhìn chung sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn nói chung và
vùng dự án nói riêng đạt tốc độ tăng truởng khá cao so với mục tiêu hàng năm
tỉnh đề ra. Tốc độ tăng trởng GDP trong nông lâm nghiệp bình quân hàng năm
đạt 5,95% (mục tiêu là 5%). Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp năm 2004 đạt 602
tỷ đồng, tăng 44,02% so với năm 2000.
Về cơ cấu: Tỷ trọng nông lâm nghiệp trong cơ cấu kinh tế có xu hớng
giảm đần, năm 2000 là 58,24%; năm 2005 là 41%.
Công nghiệp và xây dựng cơ bản
GDP trong công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng bình quân hàng năm là 29,77%.
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đã có sự tăng trởng rõ
rệt, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 (giá so sánh 1994) ớc đạt 217,55 tỷ
đồng, tăng 4,69 lần so với năm 2000. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm
2005: Quặng sắt 200.000 tấn, quặng kẽm chì 30.000 tấn, giấy đế 2.000 tấn, trúc
xuất khẩu 800.000 sản phẩm, xi măng 38.000 tấn.
Dịch vụ
Trong những năm qua kinh tế khu vực dịch vụ tăng khá cao: Tốc độ tăng trởng
bình quân đạt 16,79% năm; Tỷ trọng kinh tế khu vực dịch vụ chiếm 37,1% giá trị tổng
sản phẩm trong tỉnh. Tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ đạt 670 tỷ đồng.
2.2.2. Điều kiện về xã hội
2.2.2.1. Dân sinh, dân tộc và lao động
a. Dân sinh
- Tổng số hộ đang sinh sống trong khu vực: 1.563 hộ;
- Số nhân khẩu: 7.815 ngời;
- Mật độ dân số: 0,44 ngời/Km
2
;
- Tỷ lệ tăng dân số: 1,2%.
b. Dân tộc
- Thành phần dân tộc c trú trong vùng dự án chủ yếu là ngời Tày, Kinh,
Nùng, Dao. Trong đó:
+ Dân tộc Tày: 6.276 ngời, chiếm 80,31%;
+ Dân tộc Kinh: 753 ngời, chiếm 9,64 %;
+ Dân tộc khác: 785 ngời, chiếm 10,01 %.
- Phân bố các dân tộc:
+ Vùng thấp: Thuộc những vùng ven thị trấn, thị tứ, những vùng có diện
tích canh tác nông nghiệp tập trung, điều kiện giao thông đi lại thuận lợi, có điều
kiện phát triển kinh tế, xã hội. Vùng này thờng tập trung các dân tộc Tày, Kinh,
Nùng sinh sống;
+ Vùng cao: Có địa hình tơng đối dốc, điều kiện giao thông đi lại gặp
nhiều khó khăn nhất là vào mùa ma, điều kiện sản xuất nông lâm nghiệp và các
ngành nghề khác còn gặp nhiều hạn chế. Vùng này thờng có các dân tộc Dao,
Mông, ... sinh sống.
c. Lao động
- Tổng số lao động: 3.907 ngời.
+ Lao động nông nghiệp: 2.557 ngời, chiếm 65,45 %;
+ Lao động lâm nghiệp: 1.255 ngời, chiếm: 32,12 %;
+ Ngành nghề khác: 95 ngời, chiếm 2,43 %.
Tuy nhiên hiện bộ phận dân c sống gần vùng dự án ớc tính có khoảng
3.000 hộ với khoảng 15.000 nhân khẩu. Điều này cho thấy nguồn lực lao động
trong và gần vùng dự án là rất phong phú, đây là lực lợng lao động có thể huy
động tham gia thực hiện dự án trong thời gian tới.
(Số liệu về dân sinh, dân tộc và lao động đợc điều tra năm 2006 do Công
ty lâm nghiệp Bắc Kạn tiến hành trong phạm vi đất quốc doanh giữ lại để sản
xuất kinh doanh).
- Giao thông vận tải: Đờng quốc lộ 3 và 3B đã và đang đợc cải tạo nâng
cấp. Quốc lộ 279 đã thông tuyến sang Lạng Sơn góp phần giao lu kinh tế với
khu vực cửa khẩu. Tỷ lệ số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã là 100%;
- 100% số xã phờng thị trấn có điện lới quốc gia, nâng tỷ lệ số hộ đợc
sử dụng điện lên 79,5%, tăng 46,6% so với năm 2000;
- Hệ thống thông tin điện thoại (điện thoại cố định) đã đợc phủ khắp hầu
hết trên địa bàn toàn tỉnh, 100% xã phờng thị trấn có điện thoại;
- Trên địa bàn tỉnh có tổng số 3.613 phòng học, trong đó: Kiên cố 1.027
phòng chiếm 28%, bán kiên cố (từ cấp 4 trở lên) 1.816 phòng chiếm 50,26%,
tranh tre 770 phòng chiếm 21,31%;
- 55% dân số nông thôn đợc sử dụng nớc sạch, 80% số hộ thị xã dùng
nớc máy.
2.2.2.2. Thực trạng xã hội
Do đặc thù địa bàn là một tỉnh miền núi nên thực trạng xã hội về y tế, giáo
dục, thông tin văn hoá còn rất hạn chế, tỷ lệ đói nghèo vẫn còn khá cao (Số liệu
cụ thể - Niên giám thống kê năm 2006)
- Giáo dục đào tạo
Trong 5 năm vừa qua việc phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã đợc
tỉnh chú trọng quan tâm. Tỉnh Bắc Kạn đã đợc Bộ giáo dục và đào tạo công
nhận hoàn thành xoá mù chữ và phổ cập giáo dục Tiểu học. Năm 2004 tỷ lệ trẻ
em trong độ tuổi đi học mẫu giáo là 76,68% tăng 20,68% so với năm 2000, tỷ lệ
học sinh đi học Tiểu học đúng tuổi là 89,15% tăng 3,03% so với năm 2000. Số
học sinh các cấp cũng tăng nhiều hơn so với năm 2000, đặc biệt là học sinh
Trung học phổ thông đều tăng dần qua các năm, năm 2004 có 13.495 em tăng
5.726 em so với năm 2000. Số huyện đạt tiêu chuẩn phổ cập Trung học cơ sở
năm 2004 đạt 3 huyện, tỷ lệ số trờng đạt tiêu chuẩn Quốc gia là 8%, dự tính
năm 2005 sẽ có 14%. Tỷ lệ phổ cập Trung học cơ sở năm 2004 là 37,5%.
- Y tế - Dân số, kế hoạch hoá gia đình
100% xã có trạm y tế, số giờng bệnh ớc thực hiện năm 2005 là 740
giờng qua đó nâng số giờng/vạn dân từ 19,5 năm 2000 lên 25,1 năm 2005.
Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng năm 2005 là 34%, giảm 6,4%
so với năm 2000, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn khá cao.
Tỷ lệ số xã có bác sỹ tăng từ 25% năm 2000 lên 45% năm 2004 và 70%
năm 2005.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ
1,54% năm 2000 xuống còn 1,16% năm 2005.
- Văn hoá thể thao; thông tin đại chúng
Năm 2004 số giờ phát sóng truyền hình đài Tỉnh và tiếp sóng đài Trung
ơng là 18,1 nghìn giờ tăng 7,43 nghìn giờ so với năm 2001; Tỷ lệ số hộ đợc
xem truyền hình: 56%, tăng 26% so với năm 2000; Tỷ lệ số hộ đợc nghe Đài
tiếng nói Việt Nam: 76%, tăng 26% so với năm 2000; Tổng số sách, báo xuất
bản 1,26 triệu bản tăng 0,56 triệu bản so với năm 2000.
Tuy nhiên trên địa bàn toàn tỉnh hiện nay cha có điểm văn hoá vui chơi
dành cho trẻ em, mới có 5% số xã phơng thị trấn có nhà văn hóa.
- Giải quyết các vấn đề xã hội
Tỉnh xác định, tạo việc làm, giải quyết việc làm và ổn định việc làm, giảm tỷ
lệ thất nghiệp là mục tiêu vừa cơ bản, vừa cấp bách nên trong những năm qua số lao
động đợc giải quyết việc làm ngày một tăng, năm 2004 có 5.133 lao động đợc
giải quyết việc làm tăng 2,28 lần so với năm 2000; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị
giảm từ 5,3% năm 2001 xuống còn 3,6% năm 2004; tỷ lệ sử dụng thời gian lao
động ở nông thôn tăng từ 73,78% năm 2001 lên 78,74% năm 2004; số lao động
đợc đào tạo nghề năm 2004 là 2.505 ngời tăng 2,36 lần so với năm 2001.
Dự án trồng rừng nguyên liệu đợc triển khai sẽ có tác động rất lớn đến
việc nâng cao các điều kiện xã hội của ngời dân. Việc đầu t các cơ sở hạ tầng
cho Dự án sẽ góp phần vào việc cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng trong địa bàn,
các hoạt động về chuyển giao kỹ thuật sẽ giúp ngời dân nâng cao đợc nhận
thức về khoa học kĩ thuật, phát triển kinh tế vùng.
Chơng 3
Đánh giá các tác động môi trờng của dự án tới
môi trờng tự nhiên và kinh tế xã hội
Mục đích của việc dự báo, đánh giá tác động môi trờng là phải xác định
nguồn gây ô nhiễm nhằm tìm ra các nguồn phát sinh chất ô nhiễm, tải lợng các
chất ô nhiễm, qua đó đánh giá đợc mức độ ảnh hởng của các nguồn thải các
chất ô nhiễm làm cơ sở để xây dựng các giải pháp giảm thiểu khả năng ảnh
hởng của các chất ô nhiễm tới môi trờng; xác định đợc mức độ tác động tới
môi trờng để từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lợng cuộc
sống cộng đồng.
Việc xem xét, đánh giá tác động môi trờng của Dự án trồng rừng nguyên
liệu - Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn có thể chia thành 2 giai đoạn chính:
+ Giai đoạn thiết kế, thi công các công trình cơ bản;
+ Giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
Trong giai đoạn thiết kế và xây dựng các công trình cơ bản, các tác động
tơí môi trờng chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp và mang tính tức thời. Do vậy Báo
cáo chủ yếu tập trung vào đánh giá các tác động của dự án trong giai đoạn đi vào
hoạt động.
3.1. Giai đoạn thiết kế và thi công các công trình cơ bản
*Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải:
- Bụi do việc san ủi, đổ đất cát vật liệu xây dựng;
- Tiếng ồn do các phơng tiện thi công;
- Khí thải của các phơng tiện thi công san lấp và các phơng tiện vận tải
chở vật t;
- Chất thải lỏng của các phơng tiện, dầu mỡ thải,
- Chất thải rắn trong quá trình thi công;
- Chất thải của công nhân thi công.
*Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:
- Hoạt động xây dựng các công trình trong hoặc gần rừng sẽ tác động
động đến hệ sinh thái rừng xung quanh khu vực đó.
3.1.1. Tác động môi trờng nớc
Nguồn gây ô nhiễm nớc trong giai đoạn này chủ yếu là nớc thải sinh
hoạt của công nhân và nớc ma chảy tràn trên bề mặt công trờng xây dựng.
* Nớc thải sinh hoạt:
- Tải lợng: Do tập trung nhiều công nhân xây dựng nên lợng nớc thải
sinh hoạt (bình quân 60-80l/ngời/ngày đêm) thờng lớn, ớc tính khoảng 50
m
3
/ngày đêm, song cũng thay đổi theo thời gian và mùa trong năm. Nớc thải
sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh
dỡng và vi sinh vật. Tính toán lợng các chất ô nhiễm có trong loại nớc thải
sinh hoạt nh sau:
PH = 6,8;BOD = 250 mg/l; COD = 500 mg/l; SS = 220 mg/l; Phốtpho = 8
mg/l; Nitơ NH
3
và nitơ hữu cơ = 40 mg/l
Nớc thải sinh hoạt nói chung thờng có chỉ tiêu về vi sinh rất cao,
coliform thờng đạt từ 10
6
- 10
9
MPN và đặc biệt Fecal Coli từ 10
5
- 10
6
MPN.
Trứng giun sán khoảng 10
3
.
Lợng nớc thải này nếu không đợc xử lý mà thải trực tiếp ra môi trờng
sẽ làm cho thuỷ vực tiếp nhận bị nhiễm bẩn, gây hậu quả xấu đối với nguồn nớc
nh làm thay đổi tính chất hoá lý, độ trong, độ màu, mùi, làm giảm oxi hoà tan
do tiêu hao trong quá trình oxi hoá các chất hữu cơ, làm thay đổi hệ sinh vật
nớc, xuất hiện các vi sinh vật gây bệnh.
- Nớc ma chảy tràn có lu lợng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực,
với diện tích bề mặt là 7.500 ha, khi có ma to lợng nớc ma chảy sẽ gây xói lở,
bồi lấp các dòng chảy gây ô nhiễm môi trờng Sông Cầu, Sông Năng, Suối Thanh
Mai, Suối C Lễ, chảy xung quanh khu vực Dự án. Với điều kiện khí hậu khu
vực tỉnh Bắc Kạn, lợng ma trung bình năm khoảng 1.500 mm, diện tích khu vực
dự án khoảng 7.500 ha, thì tổng lợng nớc ma trung bình một ngày chảy tràn
trên khu vực dự án là 1.500 mm x7.500 ha/365 ngày = 308 m
3
/ngày.
3.1.2. Tác động đến môi trờng không khí
+ Bụi
Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình, trên công trờng tập
trung một lợng lớn các phơng tiện thi công, sự đi lại của các phơng tiện
giao thông vận chuyển nguyên vật liệu (đất, đá, xi măng, cát, ) nên nồng độ
bụi sẽ tăng vợt tiêu chuẩn nhiều lần cho phép. Thành phần chủ yếu là bụi đất
đá, xi măng, cát. Nồng độ bụi ảnh hởng trực tiếp tới cán bộ, công nhân thi