Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Tài liệu luật kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.22 KB, 8 trang )

LUẬT KINH TẾ

1. 4 khái niệm:
Doanh nhân ( hay nhà kinh doanh) là đối tượng tham gia vào một hoặc
hay nhiều hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế với mục tiêu của họ là lợi
nhuận.
Doanh nghiệp:
Theo Luật doanh nghiệp 1999 thì doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh: Theo điều 3 của Luật doanh nghiệp (quốc hội thông qua ngày
12/06/1999) thì kinh doanh là việc thực hiện một, một số hay tất cả công
đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Theo định nghĩa trên thì các hành vi được gọi là kinh doanh khi hành vi
đó phải thỏa mãn các điều kiện:
- Hành vi đó phải mang tính nghề nghiệp
- Hành vi đó phải diễn ra trên thị trường
- Hành vi đó là hành vi được tiến hành thường xuyên
- Mục đích của hành vi đó là kiếm lời
Thương nghiệp: Hoạt động kinh tế chuyên mua bán, trao đổi hàng hóa.
2. So sánh pháp luật kinh tế và pháp luật kinh doanh:
Khái niệm:
Pháp luật kinh tế là một hỗn hợp các quy phạm pháp luật thuộc nhiều
ngành luật khác nhau liên quan đến toàn bộ đời sống kinh tế trong xã hội.
pháp luật kinh tế bao gồm các quy phạm pháp luật của các ngành luật có đối
tượng điều chỉnh là các quan hệ kinh tế liên quan chặt chẽ với nhau trong
quá trình tổ chức, quản lý kinh tế và các hoạt động kinh doanh. Pháp luật
kinh tế bao gồm các ngành luật sau: Luật kinh tế, luật tài chính - ngân hàng,
luật lao động, luật đất đai và môi trường.
Pháp luật kinh doanh là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các


quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, đăng ký kinh doanh, hoạt
động, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
Cơ cấu của pháp luật kinh doanh:
- Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp;


- Pháp luật về hợp đồng kinh tế;
- Pháp luật về tài phán kinh tế;
- Pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
So sánh khác nhau:
Chung: điều do nhà nước đặt ra và dựa trên ĐKKT XH nhất định và chịu sự
sự quản lý của nhà nước. Nhà nước kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của nhà
nước.
Riêng:
PLKTế điều chỉnh tất cả các lĩnh vực có liên quan đến kinh doanh, quản lý
nhà nước về kinh tế
PLKD điều chỉnh một nhóm lĩnh vực kdoanh gồm:
+ Các quan hệ hợp đồng kinh doanh
+ Các hoạt động ghi nhận phá sản của chủ thể kdoanh
+ Giải quyết hậu quả pháp lý trong quá trình mâu thuẩn tranh chấp của mâu
thuẩn kinh doanh
+ Trình tự, thủ tục và thành lập chủ thể kdoanh
 Pháp luật kinh tế là nền tảng là cơ sở để Pháp luật kinh doanh được thực
hiện một cách dễ dàng.
3. So sánh Doanh nghiệp Nhà nước và Doanh nghiệp Tư nhân
Điểm chung: DNNN và DNTN là
- Có quyền và nghjia4 vụ theo pháp luật
- Có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch, đăng ký hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa bình đẳng với Doanh nghiệp tư
nhân

Điểm khác:


Tên
Phân loại

Khái niệm

Tư cách
pháp
nhân
Chế độ
chịu
trách
nhiệm

+ tổ chức
doanh
nghiệp

+thủ tục
và hồ sơ
thành lập.

-lợi

Doanh nghiệp nhà
nước

Doanh nghiệp tư nhân


-là tổ chức kinh tế
do NN sở hữu toàn
bộ vốn điều lệ hoặc
có cổ phần, vốn góp
chi phối, được tổ
chức dưới hình thứ
cty nhà nước, cty cổ
phần, cty trách
nhiệm hữu hạn. Đ1Ldnnn
-Có tư cách pháp
nhân.
- đc phát hành cổ
phần &trái phiếu

là dn do 1 cá nhân làm
chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi
hoạt đông của dn.
Đ141-Ldn

-chế độ trách nhiệm
hữu hạn trong phạm
vi số tài sản của
công ty.

-Chiụ trách nhiệm là vô
hạn đối với các khoản
nợ và các nghãi vụ TS

khác.

-cty NN ko có hội
đồng quản trị
-gồm: giám đốc, các
phó gd,kế toán
trưởng, và bộ máy
giúp việc.
(Đ 23-luật dn).

-chủ dn tư nhân có toàn
quyền quyết định đối
với tất cả các hđ kd của
dn.
-chủ dn tư nhân có q tt
or thuê ng khác quản
lý,điều hành dn.
-là nguyên đơn,bị đơn.
(Đ-143-L DN)

-đề nghị t/l cy NNĐ 7-L DNnn
-Qđịnh t/l mới cty
NN-Đ9 LDNnn.
-đăng ký kd cty
NN-Đ 10 Ldnnn.
-công bố việc t/l cty
NN-Đ10….

-giấy đề nghị đăng ký
kinh doanh.

-bản sao giấy
CMND(Hộ chiếu,giấy
chứng thực cá nhân
khc)
-xác nhận vốn pháp
định của cơ quan có
thẩm q.
-chứng chỉ hành nghề.
(16-Ldn)

Ko có tư cách pháp
nhân
-ko đc phát hành chứng
khoán

-chủ doanh nghiệp tư
nhân đc hưởng.

4. Cầm cố và
thuế chấp?
a/
Thế
chấp tài sản:
Thế chấp tài
sản là một
biện
pháp
dùng tài sản
thuộc sở hữu
của mình để

đảm bảo thực
hiện hợp đồng
(tài sản là bất
động
sản,
hoặc
động
sản) Một bên
đưa tài sản ra
để đảm bảo
nghĩa vụ thực
hiện hợp đồng
với bên kia.
Trong
trường bên có
nghĩa vụ nếu
không
thực
hiện
được
nghĩa vụ đã
được xác định
trong
hợp
đồng thì bên
kia có quyền
sử lý tài sản
thế chấp để
đảm
bảo

quyền lợi của
mình.
Việc
thế chấp tài
sản phải được


lập thành văn bản và phải cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, công
chứng. Đặc điểm của thế chấp tài sản là bên thế chấp vẫn giữ tài sản của
mình, bên nhận thế chấp giữ các giấy tờ sở hữu tài sản của bên thế chấp về
tài sản đưa ra thế chấp.
b/ Cầm cố tài sản. Cũng giống như thế chấp tài sản nhưng có điểm khác
với thế chấp tài sản là bên cầm cố đưa tài sản cho bên nhận cầm cố trực tiếp
giữ tài sản cầm cố. Việc cầm cố cũng phải lập thành văn bản và được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực.
so sánh:
CẦM CỐ
THUẾ CHẤP
Mục đích
Đảm bảo thực hiện nghĩa
Đảm bảo thực hiện
vụ
nghĩa vụ
Độ an toàn
Cao.
Cao.
Tác động ktế
Thấp
Cao
Đối tượng

-chỉ động sản
-chỉ bất động sản
-bản than động sản lẫn
-bản than bất động sản
giấy tờ về sở hữu động sản.
lẫn giấy tờ về sở hữu bất
động sản
Hình thức
Bằng văn bản
Bằng văn bản
Ai giữ tài sản
Người nhận cầm cố or
Người nhận cầm cố or
người thứ ba
người thứ ba

5. Bồi thường thiệt hại và phạt hợp đồng?
Phạt hợp đồng( phạt tiền): là chế tài được áp dụng nhằm củng cố quan hệ
hợp đồng, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật đồng thời ngăn ngừa vi phạm
pháp luật. chế tài phạt hợp đồng là chế tài được áp dụng phổ biến nhất đối
với tất cả các trường hợp có hành vi vi phạm hợp đồng, bất kỳ là vi phạm
điều khoản nào và không cần tính đến là hành vi vi phạm hợp đồng đã gây
thiệt hại hay chưa.
Bồi thường thiệt hại: là một chế tài về tài sản dung để bù đắp lợi ích vật
chất. bị thiệt hại thực tế cho bên bị thiệt hại. chức năng chủ yếu của chế tài
này là bồi hoàn, bù đắp, khôi phục lợi ích vật chất bị thiệt hại cho bên bị vi
phạm.
So sánh:



Điểm giống nhau:
-Đều là trách nhiệm vật chất khi vi phạm hợp đồng
-Đều là chế tài tiền tệ
Điểm khác nhau:
Phạt hợp đồng
Bồi thường thiệt hại
- Là chế tài được áp dụng phổ
- Là chế tài chỉ được áp dụng gắn
biến đối với mọi trường hợp
với thiệt hại xảy ra, giữa hành vi
- Là chế tài được áp dụng không
vi phạm và hậu quả có mối quan
cần đến việc hành vi vi phạm đã
hệ nhân quả
gây thiệt hại hay chưa
- Có chức năng chủ yếu là bồi
- Tiền phạt, vi phạm hợp đồng
hoàn, bù đắp khôi phục lợi ích
được pháp luật quy định trước cụ
vật chất bị thiệt hại
thể về phần trăm giá trị hợp đồng - Tiền bồi thường thiệt được tính
bị vi phạm
theo thiệt hại thực tế xảy ra
6. Hãy nêu các loại hợp đồng dân sự:
Có 13 loại hợp dân sự là:
1. Mua bán tài sản (lưu động)
2. Mua bán nhà ( cố định)
3. Tặng cho tài sản
4. Vay tài sản
5. Thuê tài sản

6. Mượn tài sản
7. Cung ứng dịch vụ
8. Vận chuyển
9. Gia công
10. Gửi - giữ tài sản
11. Bảo hiểm
12. Ủy quyền
13. Hứa thưởng – thi có giải
7. Hợp đồng dân sự - phá sản doanh nghiệp:
- Hợp đồng dân sự là: sự thỏa thuận của các bên nhằm đạt mục tiêu nào đó
Chủ thể: các pháp nhân, cá nhân( không đòi hỏi phải có giấy phép kinh
doanh)
Hình thức: văn bản, lời nói hay hành vi cụ thể…
Không cần có tính chất kế hoạch.
- Phá sản doanh nghiệp:
K/N:


+ Chấm dứt hoạt động, tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo thủ tục pháp
luật quy định
+ Điều phải có những cứ làm ăn thua lỗ, không hiệu quả kéo dài
+ Có tiến hành thanh lý tài sản, giải quyết nợ nần ưu tiên cho người lao
động
Đặc điểm:
Lý do xin phá sản hẹp hơn: chỉ tuyên bố phá sản khi đã áp dụng các biện
pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ khi đến hẹn
Thẩm quyền giải quyết: TAKT theo trình tự tư pháp
Đơn vị phá sản không nhất phải bị xóa tên mà qua đấu giá, thanh lý, vẫn có
thể giử tên cũ mà chuyển sang chủ mới.
Khi đơn vị bị phá sản, các lãnh đạo không tham gia quản lý các đơn vị khác

trong thời gian nhất định mà theo quy định của pháp luật.
8. So sánh công ty cổ phần và công ty hợp doanh:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của nó được chia thành
nhiều phần bằng nhau và các thành viên của công ty cổ phần là chủ sở hữu
của một hoặc nhiều phần vốn đó.
Công ty hợp danh là loại công ty trong đó các thành viên cùng nhau tiến
hành các hoạt động dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm
vô hạn về các khoản nợ của công ty.
Theo quan điểm của các nhà làm luật của Việt Nam thì công ty hợp danh
có thể là công ty chỉ có một loại thành viên là chịu trách nhiệm vô hạn về
các khoản nợ của công ty; Cũng có thể là công ty có hai loại thành viên, một
loại chịu trách nhiệm vô hạn (nhận vốn- góp danh), một loại chịu trách
nhiệm hữu hạn (góp vốn).

Cty cổ phần
-vốn điều lệ đc chia thành nhiều phần = nhau.
-số cổ đông nhỏ lớn 3 và ko hạn chế slg.
Đ77-L dn
-Có tư cách pháp nhân.
-đc phát hành cổ phần&trái phiếu.
-Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp.

Cty hợp doanh
-Ít nhất 2 thành viên là đòng sở hữu,kin
1 tên gọi chung,ngoài ra có thành viên g
Đ130-L dn
-Có tư cách pháp nhân.
- ko đc phát hành chứng khoán&cổ phiế
-TV hợp danh chịu trn về toàn bộ tài sản
- TV góp vốn chỉ chịu tn trong phạm vi



-Có đại hội cổ đông = ban kiểm soát+hội đồng
quản trị. G đốc(tổng gđ),các phòng ban.
-hôi đồng t là cơ quan cao nhất của cty cổ phần
(Đ95- Ldn).
-giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
-dự thảo điều lệ công ty.
-danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ đi kèm
theo.
-xác nhận vốn pháp định của cq
-chứng chỉ hành nghề của gđ(tgđ)
(Đ-19 Ldn).

-có hội đồng tv, chủ tịch hội đông tv kiê
tổng gđ.
-môi tv hợp danh đều có quền yêu cầu t
HĐTV.q biểu quyết:3/4 số tv.
(Đ-135 L DN).
-giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
-dự thảo điều lệ cty.
-danh sách tv CMND,hchieu.
- xác nhận vốn pháp định của cq.
Chứng chỉ hành nghề của tv.
(Đ17-Ldn)

Khác nhau:

Ưu và hạn chế của công ty cổ phần:
Ưu:

- Trách nhiệm pháp lý có giới hạn công ty có thể tồn tại ổn định và lâu
bền.
- Tính ổn định lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp…, nhà đầu tư có thể đầu tư
mà không sợ gây nguy hiểm cho tài sản cá nhân
- Được chuyển nhượn quyền sở hữu
- Có tư cách pháp nhân
Hạn chế:
- Chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.
- Khó giữ bí mật kinh doanh
- Phía cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức
- Đánh thuế 2 lần
9. Ưu và hạn chế của phá sản doanh nghiệp:
Ưu điểm:
- Sắp xếp các loại hình doanh nghiệp cơ cấu lại nền kinh tế. Khẳng định vị
thế doanh nghiệp trên thương trường
- Vốn
- Khoa học – công nghệ
- Tài năng quản lý
- Nguồn tài nguyên TN được tạo ra( tích tụ đất đai, tài sản)


- CNTT
- Doanh nghiệp bé làm vệ tinh cho doanh nghiệp lớn
Hạn chế:
- Doanh nghiệp chấm dứt, ngừng hoạt động
- Công nhân mất việc
- Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn
- Thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên
- Chủ nợ không đảm bảo




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×