Tải bản đầy đủ (.ppt) (35 trang)

Bài thuyết trình về hiến pháp 1992

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 35 trang )

CHÀO MỪNG CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT
TRÌNH CỦA NHÓM
QTKD 22/1-XVI


CÁC THÀNH VIÊN NHÓM
GỒM:
Nhóm trưởng:Nguyễn Ngọc Sang
Trần Thế Thuần
Dương Gia Minh
Đàm Trí Quyền
Nguyễn Thanh Lộc


Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm

1992
Các chế định cơ bản của Hiến pháp,các
chế định có gì mới so với năm 1980.
Các điều nào đã được sửa đổi,bổ sung
năm 2011
Mô hình bộ máy Nhà nước theo Hiến
pháp 1992.


I.Hoàn cảnh ra đời.
 Nhà nước CHXHCNVN từng bước xây






dựng và phát triển.
Đất nước Việt Nam trải qua 3 lần lập
Hiến pháp(1946,1959,1980)
Thay đổi Hiến pháp để theo kiệp xu
hướng mới,tình hình mới.
Hiến pháp năm 1980 đã bột lộ những
nhược điểm nhất định.
Cuối năm 1991 đầu năm 1992 Hiến pháp
được đưa ra trưng cầu ý dân.Tại Quốc
hội khoá VIII, tại Kỳ họp thứ 11 xem xét,
ngày 15-4-1992, Quốc hội đã nhất trí
thông qua Hiến pháp.


HIẾN PHÁP 1992
Nhiệm vụ của Hiến pháp 1992
Nhiệm vụ của Hiến pháp 1992: thể chế hóa đường
lối cách mạng do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra
trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì
quá độ lên chủ nghĩa xã hội”.


Hiến pháp 1992 gồm Lời nói đầu và
147 điều chia làm 12 chương


Chương I- Chế độ chính trị
Chương II- Chế độ kinh tế

Chương III- Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ
Chương IV- Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Chương VI- Quốc hội
Chương VII- Chủ tịch nước
Chương VIII- Chính phủ
Chương IX- Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Chương X- Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Chương XI- Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô ngày Quốc
Khánh
Chương XII- Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp.


Một số nội dung chủ yếu của Hiến pháp 1992
1. Chế độ chính trị(gồm 15 điều-Từ Điều 1 đến Điều 14)

Mục tiêu của chế độ chính trị
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đảng cộng sản Việt Nam
Tổ chức chính trị - xã hội

Thể chế hóa quan hệ Đảng lãnh đạo – Nhân dân làm
chủ – Nhà nước quản lí.
2. Chế độ kinh tế(gồm 15 điều-Từ Điều 15 đến Điều 29)
Mục tiêu chính sách kinh tế của Nhà nước
Chế độ sở hữu và phương hướng phát triển nền kinh tế
định hướng xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc quản lí bằng pháp luật của Nhà nước đối với
nền kinh tế quốc dân.



Mục tiêu của chế độ chính
trị: xây dựng đất nước giàu
mạnh, thực hiện công bằng xã
hội, mọi người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện.


Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Vị trí pháp lí của Nhà nước được xác định là một
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ.
Bản chất của Nhà nước là của nhân dân, do nhân
dân và vì nhân dân.
Nguyên tắc quản lí của Nhà nước là bằng pháp
luật, nhân dân làm chủ nhà nước cũng phải bằng
pháp luật.


Đảng cộng sản Việt Nam
Hiến pháp 1992 khẳng định vai
trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà
nước và xã hội.
Thi hành Hiến pháp chính là thực
hiện đường lối chính sách của Đảng
và tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động
trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp

luật.


Tổ chức chính trị - xã hội
Các tổ chức chính trị - xã hội được quy định trong
Hiến pháp là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
thành viên của Mặt trận (Đảng Cộng sản Việt
Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên
Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam…)
Vị trí pháp lí: là cơ sở chính trị của chính quyền
nhân dân có nhiệm vụ tham gia xây dựng và củng
cố chính quyền nhân dân, tạo điều kiện và động
viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình
đối với Nhà nước và xã hội.


3.Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ
xác định đường lối bảo tồn và phát triển nền văn
hoá Việt Nam mang bản sắc dân tộc.kế thừa và
phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân
tộc Việt Nam.
Xác định "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu" (Điều 35)
Hiến pháp 1992 đánh dấu mốc quan trọng trong
chính sách giáo dục và đào tạo của Nhà nước ta,
thể hiện đúng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.


4. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa


Ảnh minh họa

Công an nhân dân


5.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân(gồm 43 điều-Từ Điều 49 đến Điều 82)

Lần đầu tiên quy định "các quyền con
người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn
hoá và xã hội được tôn trọng" (Điều
50).


6.Quốc hội
 Nhìn chung nhiệm vụ và quyền hạn của





Quốc hội thể hiện trên bốn lĩnh vực:
Lập hiến và lập pháp.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất
nước.
Xây dựng củng cố và hoàn thiện bộ máy
Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với
toàn bộ hoạt động của bộ máy Nhà nước.


Quốc Hội


7.Chủ tịch nước
Loại thẩm quyền thứ nhất là thẩm quyền độc lập
do Chủ tịch nước tự quyết định.
Loại thẩm quyền thứ hai là loại thẩm quyền mang
tính thủ tục hành chính và nghi thức.
• Công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh.
• Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành
viên khác của Chính phủ.


Nhiệm vụ và quyền hạn
của Chủ tịch nớc
Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
Thống lĩnh các lực lợng vũ trang nhân dân và
giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng
và an ninh;
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc
của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tớng, Bộ tr
ởng và các thành viên khác của Chính phủ;


8.Chính phủ


Cơ quan quyền lực cao nhất

Đưa ra chính sách

Lập pháp


Quyền hạn của
Thủ tớng Chính phủ
Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành
viên Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp;
chủ toạ các phiên họp của Chính phủ;
Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các
Bộ và các cơ quan ngang Bộ;
Trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội
không họp, trình Uỷ ban thờng vụ Quốc hội
phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Thủ tớng, Bộ trởng,
các thành viên khác của Chính phủ;


9.Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân
Nước ta chia làm 3 đơn vị hành chính: tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thành
phố thuộc tỉnh và thị xã; xã, phường, thị trấn1
(Điều 118).
Điều 52:Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có quyền điều
động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; phê

chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên
khác của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.


10.Toà án nhân dân và Viện kiểm
sát nhân dân.
11. Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca,
Thủ đô, ngày quốc khánh
12. Hiệu lực của Hiến pháp và việc
sửa đổi Hiến pháp


Tóm lại:
Hiến pháp 1992 đánh dấu một giai đoạn phát triển
mới của lịch sử lập hiến Việt Nam.
Kế thừa có chắt lọc những tinh hoa của các Hiến
pháp 1946; 1959; 1980.
Đánh dấu sự phục hưng và phát triển của nền tảng
kinh tế của xã hội Việt Nam vào những năm cuối
của thế kỷ XX.
Hiến pháp thể hiện sự độc lập và tự chủ trên tiến
trình phát triển của nền triết học pháp quyền Việt
Nam


Vì sao phải thay đổi Hiến pháp
1992?
Hiến pháp năm 1992 của

nước ta là bản Hiến pháp của

thời kỳ đầu đổi mới đất nước.
Đến nay, đất nước đã có nhiều
thay đổi và bối cảnh quốc tế
đang có những diễn biến to lớn,
phức tạp và sâu sắc. Cương
lĩnh xây dựng đất nước trong
thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội.
Hiến pháp năm 1992(sửa đổi,
bổ sung năm 2001)


Thông tin sửa đổi,bổ sung:
Nghị quyết sửa đổi,bổ sung đã được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ
họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Sửa đổi,bổ sung 19 điều,gồm các
điều:1;2;3;8;15;16;19;21;25;30;35;36;37;59;75;116
;137;140(điều 2 và 3)


×