TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN
-------o0o-----I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn.
- Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.
- Định nghĩa được khái niệm đồng vị.
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
Nội dung
- Nguyên tử có cấu tạo - 1 hạt nhân mang điện I. Cấu tạo hạt nhân
như thế nào?
tích +Ze, các êlectron 1. Hạt nhân tích điện dương +Ze (Z
quay xung quanh hạt là số thứ tự trong bảng tuần hoàn).
- Hạt nhân có kích thước nhân.
- Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ
như thế nào?
- Rất nhỏ, nhỏ hơn kích hơn kích thước nguyên tử 104 ÷ 105
(Kích thước nguyên tử thước nguyên tử 104 ÷ lần.
10-9m)
2. Cấu tạo hạt nhân
105 lần (10-14 ÷ 10-15m)
- Hạt nhân có cấu tạo
- Hạt nhân được tạo thành bởi các
như thế nào?
- Cấu tạo bởi hai loại hạt nuclôn.
là prôtôn và nơtrôn (gọi + Prôtôn (p), điện tích (+e)
- Y/c Hs tham khảo số chung là nuclôn)
+ Nơtrôn (n), không mang điện.
liệu về khối lượng của
- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z
prôtôn và nơtrôn từ Sgk.
(nguyên tử số)
- Z là số thứ tự trong
- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí
bảng tuần hoàn, ví dụ
hiệu A (số khối).
của hiđrô là 1, cacbon là
- Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z.
6…
- Số nơtrôn được xác - Số nơtrôn = A – Z.
định qua A và Z như thế
nào?
- Kí hiệu của hạt nhân 3. Kí hiệu hạt nhân
A
- Hạt nhân của nguyên
- Hạt nhân của nguyên tố X được kí
X
Z
của
nguyên
tố
X:
A
tố X được kí hiệu như
hiệu: Z X
thế nào?
1
1
- Ví dụ: H ,
67
30
Zn
12
6
C
,
16
8
O
1
1
,
238
92
U
H
67
30
12
16
: 0; 6 C : 6; 8 O : 8;
Zn
: 37;
238
92
U
: 146
,
→ Tính số nơtrôn trong - HS đọc Sgk và trả lời.
các hạt nhân trên?
- Đồng vị là gì?
- Nêu các ví dụ về đồng
vị của các nguyên tố.
- Cacbon có nhiều đồng
vị, trong đó có 2 đồng vị
bền
là
12
6
C
13
6
(khoảng
98,89%) và C (1,11%),
- Kí hiệu này vẫn được dùng cho
1
1
0 −
các hạt sơ cấp: 1 p , 0 n , −1 e .
4. Đồng vị
- Các hạt nhân đồng vị là những hạt
nhân có cùng số Z, khác nhau số A.
- Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị
1
a. Hiđrô thường 1 H (99,99%)
2
2
b. Hiđrô nặng 1 H , còn gọi là đơ tê ri 1 D
(0,015%)
3
3
c. Hiđrô siêu nặng 1 H , còn gọi là triti 1T ,
không bền, thời gian sống khoảng 10 năm.
14
đồng vị 6 C có nhiều ứng
dụng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khối lượng hạt nhân
- Các hạt nhân có khối - HS ghi nhận khối
II. Khối lượng hạt nhân
lượng rất lớn so với khối lượng nguyên tử.
1. Đơn vị khối lượng hạt nhân
- Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối
lượng của êlectron →
12
khối lượng nguyên tử
lượng nguyên tử của đồng vị 6 C .
tập trung gần như toàn
1u = 1,6055.10-27kg
bộ ở hạt nhân.
2. Khối lượng và năng lượng hạt
- Để tiện tính toán →
nhân
định nghĩa một đơn vị
- Theo Anh-xtanh, năng lượng E và
khối lượng mới → đơn
khối lượng m tương ứng của cùng
vị khối lượng nguyên tử.
một vật luôn luôn tồn tại đồng thời
và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2.
- Theo Anh-xtanh, một - HS ghi nhận mỗi liên
E = mc2
vật có năng lượng thì hệ giữa E và m.
c: vận tốc ánh sáng trong chân
cũng có khối lượng và
không (c = 3.108m/s).
2
E = uc
ngược lại.
1uc2 = 931,5MeV
-27
8 2
= 1,66055.10 (3.10 )
- Dựa vào hệ thức Anh→ 1u = 931,5MeV/c2
J
xtanh → tính năng
MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối
=
931,5MeV
lượng của 1u?
lượng hạt nhân.
- Lưu ý: 1eV = 1,6.10-19J
- Chú ý quan trọng:
+ Một vật có khối lượng m0 khi ở
trạng thái nghỉ thì khi chuyển động
với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên
thành m với
m0
m=
1−
v2
c2
Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m
là khối lượng động.
+ Năng lượng toàn phần:
2
E = mc −
m0 c 2
v2
1− 2
c
Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng
lượng nghỉ.
E – E0 = (m - m0)c2 chính là động
năng của vật.
IV. CỦNG CỐ VÀ BTVN
1. Củng cố
1. Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng
nghĩ E và khối lượng m của vật là
1
2
A. E = m c. B. E = 2 mc2.
C. E = 2mc2. D. E = mc2
2. BTVN
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 180 và SBT 109