Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP 2013-2014
I. BÀI TẬP PHẦN ADN
* Phương pháp
1. Chiều dài của gen
1 micromet (µm) = 104 A0.
1 micromet = 106nanomet (nm).
1 mm = 103 µm = 106 nm = 107 A0 .
0
L = N x 3,4 A
2
2. Chu kỳ xoắn
N = 20 x số chu kì xoắn
3. Số Nu từng loại trên mỗi mạch của gen
Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau.
Mạch 1:
A1
T1
G1
X1
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
Mạch 2:
T2
A2
X2
G2
4. Số Nu từng loại của gen
Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch.
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2+ T2
G = X = G 1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
5. Tỉ lệ % từng loại Nu của gen
%A1 + %A2 = %T1 + %T2 = %A = %T
2
%G1 + %G2 = %X1 + % X2 = %G = %X
2
2
%A + %G = 50% = N/2
6. Số liên kết Hiđrô (H)
H = 2A + 3G
7. Nhân đôi ADN
Qua x đợt tự nhân đôi:
Tổng số ADN tạo thành:
ADN tạo thành = 2x
Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới:
ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2x – 2
Số nu tự do cần dùng:
x
Ntd = N( 2 – 1 )
1
Atd =
Ttd = A( 2x – 1 )
Gtd =
Xtd = G( 2x – 1 )
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% X và 25% G. Số lượng
từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A. A = T = 360, G = X = 540
B. A = T = 540, G = X = 360
C. A = T = 270, G = X = 630
D. A = T = 630, G = X = 270
Câu 2: Một gen có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nuclêôtit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen có 10%T
và 30%X. Kết luận đúng về gen nói trên là :
A. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30%.
B. A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 30%, X1 = 35%
C. A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 30%, X2 = 35%
D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 = 2,5%
Câu 3: Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 279 nuclêôtit . Số
liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :
A. 1953
B. 1302
C. 837
D. 558
Câu 4: Gen 10 dài 2584A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với loại không bổ sung với nó là 296. Số lượng
từng loại nuclêôtit của gen này là:
A.A = T = 1056 Nu;G = X = 464 Nu
B.A = T = 232 Nu; G = X = 528 Nu
C. A = T = 528 Nu: G = X = 232 Nu
D.A = T = 264Nu ; G = X = 116 Nu
Câu 5: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen. Khi gen tái bản liên tiếp 3
lần, số nu mỗi loại trong các gen con được hình thành vào cuối quá trình là:
A. A = T = 3216(Nu);G = X = 7504(Nu);
B. A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu);
C. A = T = 2814(Nu);G = X = 6566(Nu);
D. A = T = 2412(Nu);G = X = 5638(Nu);
Câu 6: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen. Số nu tự do từng loại mà
môi trường cần cung cấp cho gen tái bản 2 lần bằng bao nhiêu?
A. A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu);
B. A = T = 1608(Nu);G = X = 3752(Nu);
C. A = T = 504(Nu);G = X = 1876(Nu);
D. A = T = 1206(Nu);G = X = 2814(Nu);
Câu 7: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N 15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.
coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu
phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
A. 8.
B. 32.
C. 16.
D. 30.
Câu 8: Trên một mạch của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A=60; G=120; X=80; T=30. Một lần nhân
đôi của phân tử ADN này đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho từng loại nuclêôtit của gen là:
A) A = G = 180; T = X = 110.
B) A = T = 150; G = X = 140.
C) A = T = 180; G = X = 110.
D) A = T = 90; G = X = 200.
Câu 9: Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen. Trên mạch thứ nhất của
gen có 10% timin và 30% xitôzin. Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:
A A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.
B A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.
C A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%.
D A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%.
Câu 10: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị carbon có 2320 liên kết hidrô. Số lượng từng loại nuclêôtit nói
trên bằng:
A A = T = 540, G = X = 360.
B A = T = 360, G = X = 540.
C A = T = 380, G = X = 520.
D A = T = 520, G = X = 380.
II. BÀI TẬP PHẦN ARN
* Phương pháp
2
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
1. Chiều dài:
ThS. Lê Hồng Thái
LARN = rN x 3,4 A0
LARN = LADN = N x 3,4 A0
2
2. Tính số ribônuclêôtit tự do cần dùng cho quá trình phiên mã
a. Qua một lần sao mã:
rNtd = N
2
rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc = Tbs
rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc = Xbs
b. Qua nhiều lần sao mã:
Số phân tử ARN = số lần sao mã = k
rNtd = k.rN
rAtd = k.rA = k.Tgốc ;
rUtd = k.rU = k.Agốc
rGtd = k.rG = k.Xgốc ;
rXtd = k.rX = k.Ggốc
* Bài tập áp dụng
Câu 1: người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có
=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi
polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại Nu tự
do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A+G=80%;T+X=20%
B. A+G=20%;T+X=80%
C. A+G=25%;T+X=75%
D. A+G=75%;T+X=25%
Câu 2: Trình tự nuclêôtit mạch bổ sung với mạch gốc của gen như sau: A G X T T A G X A. Phân tử mARN
được tổng hợp từ gen này có trình tự các nuclêôtit là:
A. U X G A A U X G U. B. A G X U U A G X A. C. T X G A A T X G T. D. A G X T T A G X A.
Câu 3: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại : A = 400, U =
360, G = 240, X = 480. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là
A. A = 360; T = 400; X = 240; G = 480.
C. A = 200, T = 180; G = 120; X = 240.
B. T = 200; A = 180; X = 120; G = 240.
D. A = T = 380; G = X = 360.
Câu 4: một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại Nu A,G,U,X lần lượt là
20%, 15%,40%,25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN
có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lý thuyết, số lượng Nu mỗi loại cần phải cung cấp cho
quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là (Đại học 2010):
A.G=X=320, A=T=280
B. G=X=280, A=T=320
C. G=X=240, A=T=360
D. G=X=360, A=T=240
Câu 5: Gen có 2700 liên kết hidro tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại rNu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4.
Tỉ lệ % từng loại Nu trong gen đã tổng hợp phân tử mARN nói trên là:
A. A=T=15% và G=X=35%
B. A=T=35% và G=X=15%
C. A=T=30% và G=X=20%
D. A=T=20% và G=X=30%
Câu 6: Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin. Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng
mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do. Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin. Số lượng
từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:
A) rA = 480, rU = 960, rG = 1260, rX = 900.
B) rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900.
C) rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200.
D) rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200.
3
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 7: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại: A = 400; U =
360; G = 240; X = 280. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
A A = T = 360; G = X = 240.
B A = T = 60; G = X = 520.
C A = T = 380; G = X = 260.
D A = T = 180; G = X = 240.
III. BÀI TẬP PHẦN PRÔTÊIN
* Phương pháp
1. Tính số axit amin trong phân tử prôtêin
Dịch mã tạo thành 1 phân tử Protein:
Số a.a tự do môi trường cấp = N – 1 = rN – 1
2x3
3
Số a.a trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh
=
N – 2 = rN – 2
2x3
3
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen có 81 chu kì xoắn. Khi gen tổng hợp phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu
axit amin?
A.270
B.269
C.540
D.539
Câu 2: Một gen có 81 chu kì xoắn. Số axit amin liên kết trong một phân tử prôtêin hoàn chỉnh là:
A.268
B.269
C.538
D.540
Câu 3: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A0, phân tử prôtêin tổng hợp từ mARN đó có:
A 499 axit amin.
B 950 axit amin.
C 600 axit amin.
D 498 axit amin.
IV. BÀI TẬP PHẦN ĐỘT BIẾN GEN
* Phương pháp
Các dạng đột biến điểm
Liên kết Hiđrô (H)
Ảnh hưởng từng loại
Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp GX
Thay thế 1 cặp G-X bằng cặp AT
Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp TA, hoặc thay thế G-X bằng cặp
X-G
Mất 1 cặp A-T
Tăng 1
Ađb = Tđb = A – 1
Gđb = X đb = G +1
Ađb = Tđb = A + 1
Gđb = X đb = G - 1
Giảm 1
Không đổi
không đổi
Mất 2
Ađb = Tđb = A – 1
Gđb = X đb = G
Ađb = Tđb = A
Gđb = X đb = G - 1
Ađb = Tđb = A + 1
Gđb = X đb = G
Ađb = Tđb = A
Gđb = X đb = G +1
Mất 1 cặp G-X
Mất 3
Thêm 1 cặp A-T
Tăng 2
Thêm 1 cặp G-X
Tăng 3
Tổng số Nuclêôtit
(N)
Không đổi
Không đổi
Giảm 2 Nu
Tăng 2 Nu
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/ 2 , gen này bị đột biến thay thế một cặp A- T
bằng một cặp G – X . số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 720; G = X = 480
B. A = T = 419 ; G = X = 721
C. A = T = 719; G = X = 481
D. A = T = 721; G = X 479.
4
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 2: Một gen chứa 90 vòng xoắn và có 20% Adenin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết
hidro của gen là 2338. dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ?
A. Thêm 1 cặp A – T
B. Mất 1 cặp A – T
C. Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X
D. Mất 1 cặp G – X
Câu 3: Một gen dài 0,306 micrômet, trên 1 mạch của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị mất 1 cặp G
– X thì số liên kết hidro của gen sau đột biến là:
A. 2353 liên kết
B. 2347 liên kết
C. 2350 liên kết
D. 2352 liên kết.
Câu 4: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) có tỉ lệ
. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp
G- X bằng một cặp A – T trở thành alen b. Tổng số liên kết hidro của alen b là: (cao đẳng 2011).
A. 3061
B. 3600
C. 3899
D. 3599
Câu 5: (CĐ 2008) Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông , có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một
cặp A – T bằng 1 cặp G – X . số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 720, G = X = 480
B. A = T = 419, G = X = 721
C. A = T = 719, G = X = 481
D. A = T = 721, G = X = 479
Câu 6: Gen có 200 Adênin và 30% Guanin, bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X tạo thành alen mới
có số nucleotit từng loại là:
A A=T = 199; G=X= 301.
B A= T= 200; G=X= 300.
C A=T= 301; G=X= 199.
D A=T= 300; G=X= 200.
Câu 7: Một gen có chiều dài 5100Å, có số nucleotit loại adênin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen, bị đột
biến mất 1 cặp A-T. Số liên kết hydro của gen đột biến là:
A H= 3899 liên kết.
B H= 3900 liên kết.
C H= 3898 liên kết.
D H= 3901 liên kết.
Câu 8: Một gen dài 0,51 micrômét và có 4050 liên kết hydro, gen bị đột biến dạng thêm 1 cặp A-T. Gen đột
biến tự nhân đôi, môi trường cung cấp số nucleotit từng loại là:
A A=T= 451; G=X= 1050.
B A=T= 1050; G=X= 450.
C A=T= 1050; G=X= 451.
D A=T= 450; G=X= 1050.
Câu 9: Một gen có chiều dài 5100 Å, có số nucleotit loại adênin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen, bị đột
biến mất 1 cặp G-X. Số nucleotit từng loại của gen đột biến là:
A A=T= 600 ; G=X= 900.
B A=T= 900 ; G=X= 600.
C A=T= 899 ; G=X= 600.
D A=T= 600 ; G=X= 899.
V. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
* Phương pháp
Sơ đồ minh họa:
A B C
Tâm động
F G H
D E
A B C
D E
F G H
A B C
D E
F G H
A B C
D E
F G H
D E
F G H
B C E
F G H
B C
Mất đoạn đầu
A
Mất đoạn giữa
A B C
Lặp đoạn
Đảo đoạn gồm tâm động A B C
G H
F
A B C
D E
F G H
B C D E
F G H
5
E D
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Đảo đoạn ngoài tâm động A
E
F G H
M N O C D E
F G H
D C B
A B C
D E
F G H
Chuyển đoạn tương hổ
M N O P Q
R
A B C
F G H
D E
M N O P Q
A B C
D E
A B P Q
M N O A B C D E
Chuyển đoạn không tương hổ
R
R
P Q
F G H Chuyển đoạn trong 1 NST
F G H
R
A D E
F B C
G H
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có ký hiệu như sau:
ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy nhiểm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau:
ADCBEFGH. Dạng đột biến đó là
A. đảo đoạn.
B. lặp đoạn.
C. chuyển đoạn tương hỗ.
D. chuyển đoạn không hỗ.
Câu 2: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc AF*EDCBGH thuộc dạng đột
biến
A. đảo đoạn ngoài tâm động.
B. đảo đoạn có tâm động.
C. chuyển đoạn trong một nhiểm sắc thể.
D. chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 3: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOABCDE*FGH và PQ*R
thuộc dạng đột biến
A. đảo đoạn ngoài tâm động.
B. đảo đoạn có tâm động.
C. chuyển đoạn không tương hỗ.
D. chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 4: (CĐ 2009) Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình
tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là
(1)ABCDEFG
(2) ABCFEDG
(3)ABFCEDG
(4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (1) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A. (1) (2) (3) (4).
B. (3) (1) (4) (1).
C. (1) (3) (4) (1).
D. (2) (1) (3) (4).
6
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
VI. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
* Phương pháp
ThS. Lê Hồng Thái
1. Đột biến lệch bội
Định nghĩa: Ở tế bào sinh dưỡng thay vì có 2n nhiễm sắc thể tương đồng nhưng có thể có:
+ Một NST (2n – 1): Thể một nhiễm.
+ Ba NST (2n + 1): Thể ba nhiễm.
+ Thiếu hẳn NST (2n – 2): Thể không nhiễm
+ Bốn NST NST (2n + 2): Thể bốn nhiễm
2. Đột biến đa bội
+ Thể tam bội 3n
+ Thể tứ bội 4n
*AAAA:
A
A
AA, AA, AA, AA
Giao tử: 6AA 100% AA 1AA
A
A
A
A
A
a
A
a
a
A
a
a
a
AA, AA
*AAAa:
AA, AA, Aa, Aa
Aa, AA
*AAaa
Giao tử:
1AA:1Aa
AA, Aa, aa, Aa
Aa, Aa
*Aaaa Giao tử:
Aa, aa, aa, Aa
Aa, aa
Giao tử:
*aaaa
1Aa:1aa
7
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=12. Số NST có thể dự đoán ở thể tứ bội là
A. 18
B. 8
C. 7
D. 24
Câu 2: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=4. Số NST có thể dự đoán ở thể tam bội là
A. 18
B. 8
C. 6
D. 12
Câu 3: Một loài có bộ NST 2n=12. Số NST ở thể tam bội là
A. 18
B. 15
C. 28
D. 16
Câu 4: Một loài có bộ NST 2n=24. Số NST ở thể tứ bội là
A. 24
B. 48
C. 28
D. 16
Câu 5: Tinh trùng bình thường của loài có 10 NST thì đột biến thể một nhiễm có số lượng NST là
A. 9
B. 11
C. 19
D. 21
Câu 6: Người bị bệnh Đao có bộ NST
A. 2n=47 (cặp NST thứ 21 gồm 3 chiếc)
B. 2n=48
C. 2n=47 (cặp NST giới tính gồm 3 chiếc)
D. 2n=45
Câu 7: Nếu thế hệ F1 tứ bội là AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu
gen ỡ thế hệ F2 sẽ là
A. 1AAAA : 8AAa : 18AAAa: 8Aaaa : 1aaaa.
B. 1aaaa : 18 AAaa : 8AAa : 8Aaaa : 1AAAA.
C. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. D. 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa.
Câu 8: (CĐ 2010) Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.
Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến
xảy ra. Theo lý thuyết phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là
A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
C. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
D. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 9: Cho cây cà chua thân cao tứ bội Aaaa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình
thường, thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là:
A 18AAAA : 2aaaa : 8Aaaa : 8 Aaaa
B 9AAaa : 18Aaaa : 9aaaa.
C 9AAAA: 18aaaa : 9Aaaa
D 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
Câu 10: Trong một phép lai giữa hai cây ngô cùng có kiểu hình thân cao, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 11
cao : 1 thấp. Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, kiểu gen của P trong phép lai đó có
thể là:
A AAaa x AA
B AAaa x Aaaa
C AAAa x Aa
D Aaaa x Aa
Câu 11: Cho cây ngô thân cao tứ bội AAaa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường,
thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là :
A 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa
B 1AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
C 1AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 18AAaa : 8AAAa
D 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
Câu 12: Cho cây ngô thân cao tứ bội AAAa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường,
thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là:
A 18AAAA : 2aaaa : 8Aaaa : 8 Aaaa
B 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
C 9AAAA : 18AAAa : 9AAaa
D 9AAaa : 18Aaaa : 9aaaa
Câu 13: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Cây 4n quả đỏ
thuần chủng giao phấn với cây 4n quả vàng được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình
như thế nào?
A 5 quả đỏ : 1 quả vàng.
B 35 quả đỏ : 1 quả vàng.
C 17 quả đỏ : 1 quả vàng.
D 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
VII. QUI LUẬT PHÂN LI VÀ PHÂN LI ĐỘC LẬP
* Phương pháp
1. Số loại giao tử:
Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp. Trong đó:
+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử.
+ KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử.
+ KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử.
Số loại giao tử của cá thể có KG gốm n cặp gen dị hợp = 2n tỉ lệ tương đương.
8
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
2. Thành phần gen của giao tử:
Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac qua các ví dụ sau:
Ví dụ 1: AaBbDd
A
B
b
B
D
d
D
D
D
ABD
ABd
AbD
Ví dụ 2: AaBbDDEeFF
A
B
D
Abd
aBD
ThS. Lê Hồng Thái
a
b
d
D
d
aBd
abD
abd
a
b
B
b
D
D
D
E
e
E
e
E
e
E
e
F
F
F
F
F
F
F
F
AbDEF
AbDeF
aBDEF
aBDeF
abDEF
abDeF
ABDEF
ABDeF
3. Kiểu tổ hợp:
Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp biết số loại giao tử đực, giao tử cái biết số cặp gen dị hợp trong kiểu gen
của cha hoặc mẹ.
4. Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH:
+ Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
+ Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.
Ví dụ: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao. P: AabbDd x AaBbdd.
Cặp
Aa x Aa
bb x Bb
Dd x dd
KG
1AA:2Aa:1aa
1Bb:1bb
1Dd:1dd
Số lượng
3
2
2
KH
3 vàng : 1 xanh
1 trơn : 1 nhăn
1 cao : 1 thấp
Số lượng
2
2
2
Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3.2.2 = 12.
Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2.2.2 = 8.
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho các loại giao tử với tỷ lệ:
A. ABD = ABd = 20%; aBD = aBd = 30%. B. ABD = ABd = aBD = aBd = 25%.
C. ABD = ABd = 30%; aBD = aBd =20%. D. ABD = ABd = 45%; aBD = aBd = 5%.
Câu 2: Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?
A. 4
B. 8
C.16
D.32
Câu 3: Cho A: cây cao, a: cây thấp; B: hoa đỏ, B: hoa vàng; D: hoa kép, d: hoa đơn. Các cặp gen phân li độc
lập nhau. Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd. Loại kiểu gen AAbbDD xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào?
A. 1,5625%.
B. 9,375%.
C. 3,125%.
D. 6,25%.
Câu 4: Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb và Dd quy định một tính trạng khác nhau. Các alen ký hiệu bằng chữ
hoa là trội hoàn toàn so với các alen ký hiệu bằng chữ thường. Cặp bố mẹ có kiểu gen: AABbDd x AabbDd.
Tỉ lệ kiểu gen AabbDD được tạo ra ở đời con là:
A. 1/2.
B. 1/4.
C.1/8.
D. 1/16.
9
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 5: Gen A: thân xám; gen a: thân đen Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ
phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
A. 6,35%
B. 18,75%
C. 37,5%
D. 56,25%
Câu 6: (CĐ 2011) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra,
tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25 %.
B. 37,50%.
C. 6,25%.
D. 18,75%.
Câu 7: Ở đậu Hà Lan, nếu kí hiệu A là alen qui định hạt vàng, a alen qui định hạt xanh, B là alen qui định hạt
trơn, b là alen qui định hạt nhăn. Xác định phép lai nào sau đây tạo ra nhiều tổ hợp nhất:
A AABb x AaBb
B AaBb x AaBb
C AaBb x AaBB
D AaBb x AABb
Câu 8: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, cho biết tính trạng màu quả do một gen quy
định. Xác định phép lai nào sau đây sẽ có tỉ lệ kiểu hình ở F1 giống nhau:
A ♀ Aa x ♂ aa và ♀ aa x ♂ AA
B ♀ Aa x ♂ aa và ♀ aa x ♂ Aa
C ♀ Aa x ♂ AA và ♀ Aa x ♂ aa
D ♀ aa x ♂ Aa và ♀ Aa x ♂ AA
Câu 9: có kiểu gen AaBbCc khi giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau:
A 16
B 6
C 8
D 4
Câu 10: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, cho biết tính trạng màu quả do một gen quy
định. Xác định kết quả phép lai giữa các cây quả đỏ không thuần chủng với nhau?
A 1 quả đỏ : 1 quả vàng
B 1 quả đỏ : 3 quả vàng
C 100% quả đỏ
D 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 11: Khi tiến hành phép lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được cây F1
toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 này tự thụ phấn thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là. Biết mỗi gen qui định 1 tính
trạng:
A 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
B 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng
C 100% hoa đỏ
D 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Câu 12: Ở đậu Hà Lan, nếu kí hiệu A là alen qui định hạt vàng, a alen qui định hạt xanh, B là alen qui định
hạt trơn, b là alen qui định hạt nhăn. Xác định phép lai nào sau đây tạo ra nhiều kiểu hình nhất:
A AaBb x AaBB
B AaBB x AABb
C AABb x AaBb
D AaBb x aabb
Câu 13: Khi lai giữa các cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt xanh nhăn được F1 toàn cây hạt
vàng, trơn. Khi cho các cây F1 giao phấn với nhau thì ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
B 3 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
C 1 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
D 3 hạt vàng, trơn : 9 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
Câu 14: Cho biết các chữ cái in hoa là kí hiệu alen trội hoàn toàn. Kết quả phép lai ♀ AaBbDdEe x
♂ AaBbDdEe có tỉ lệ kiểu hình giống bố ở thế hệ con là:
A 9/256
B 8/256
C 27/256
D 81/256
Câu 9: Cho biết các chữ cái in hoa là kí hiệu alen trội hoàn toàn. Kết quả phép lai ♀ AaBbddEe x
♂ AabbDdEe có tỉ lệ kiểu hình giống bố ở thế hệ con là :
A 3/64
B 8/64
C 9/64
D 27/64
VII. QUI LUẬT LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN
* Phương pháp
1. Tìm giao tử và kiểu gen giao tử
- Nếu tất cả các cặp gen trong nhóm gen liên kết đều đồng hợp thì cho 1 loại giao tử
Ví dụ:
cho giao tử
- Nếu có ít nhất một cặp gen dị hợp trong nhóm gen liên kết thì cho 2 loại giao tử
Ví dụ:
Cho hai loại giao tử
,
;
cho hai loại giao tử
2. Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời sau
10
,
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
- Viết giao tử ở bố và mẹ
- Xác định cách tổ hợp giao tử bố và mẹ để được kiểu gen hoặc kiểu hình cần tính
ThS. Lê Hồng Thái
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Cá thể có kiểu gen
, cho rằng các gen liên kết hoàn toàn thì thành phần kiểu gen của giao tử sẽ
như thế nào?
A. A Bd, a bD, a Bd, A bD
B. A Bd, a bD, a Bd, A bd
C. A Bd, a bD, a Bd, a bd
D. A Bd, a bD, a Bd, A BD
Câu 2:Tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ kiểu gen
là:
A. 50% A BD :50% A Bd
B. 50% a BD :50% a Bd
C. 25% A BD :25% A Bd :25% a BD :25% a Bd
D. 25% A Bd: 25% A bD: 25% a bD: 25% a bd
Câu 3: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen, b quả trắng, hai gen này
liên kết hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen
giao phấn với cây có kiểu gen
tỉ lệ kiểu hình ở F1
A. 1 cây cao, đỏ: 1 cây thấp, trắng
B. 3 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ
C. 1 cây cao, trắng: 3 cây thấp, đỏ
D. 9 cây cao, trắng: 7 cây thấp, đỏ
Câu 4: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen b quả trắng .Cho cây có
kiểu gen
giao phấn với cây có kiểu gen
giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1
A. 3 cây cao, đỏ: 1 cây thấp, trắng
C. 1 cây cao, trắng: 3 cây thấp, đỏ
. Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi trong
B. 3 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ
D. 1 cây cao, trắng: 2 cây cao,đỏ: 1 cây thấp, đỏ
Câu 5: Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen
F1:
A.
. Tỉ lệ kiểu gen của
B.
C.
VIII. QUI LUẬT HOÁN VỊ GEN
* Phương pháp
1. Tìm tỉ lệ giao tử
D.
- Muốn có hoán vị gen phải dị hợp hai cặp gen (
- Gọi x là tần số hoán vị gen
hoặc
)
+ Tỉ lệ của giao tử hoán vị gen =
+ Tỉ lệ của giao tử liên kết =
+ Ta có
+
tức là, tổng tỉ lệ giao tử liên kết và giao tử hoán vị
= 0,5
gen bằng 50%
* Ví dụ
11
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
- Kiểu gen
( f = 20%) cho giao tử hoán vị
- Kiểu gen
( f = 20%) cho giao tử hoán vị
ThS. Lê Hồng Thái
; giao tử liên kết gen
.
; giao tử liên kết gen.
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen
nếu xảy ra TSHVG 20% là:
A. 10% AD: 10% ad: 40%Ad: 40%aD B. 40% AD: 40% ad: 10%Ad: 10%aD
C. 30% AD: 30% ad: 20%Ad: 20%aD D. 20% AD: 20% ad: 30%Ad: 30%aD
Câu 2: Xét tổ hợp gen
, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của
tổ hợp gen này là (đề đại học, 2008)
A. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.
B. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.
C. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.
D. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.
Câu 3. Cho biết một cơ thể khi giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ như sau:
. Kiểu gen của cơ thể trên là:
A. AaBb
B.
C.
D.AABb
IX. QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GEN
* Phương pháp
1. Các dạng:
Chia các trạng thái của cùng một tính trạng ta được các tỉ lệ như sau:
+ 9:3:3:1 (56,25%:18,75%:18,75%:6,25%) hoặc 9:6:1 (56,25%:37,5%:6,25%) hoặc 9:7 (56,25%:43,75%) là
tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ (bổ sung).
+ 15:1 (93,75%:6,25%) hoặc 1:4:6:4:1 là tương tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội
2. Qui ước gen
+ Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7.
- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9:3:3:1
A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ: 9:3:3:1
- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9:6:1
A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb thuộc tỉ lệ 9:6:1
- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7
A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) thuộc tỉ lệ 9:7
+ Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1hoặc 1:4:6:4:1
(A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb hoặc AABB ≠ AABb = AaBB ≠ AAbb = aaBB = AaBb ≠ Aabb = aaBb ≠ aabb
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Ở bí, tính trạng hình dạng quả do tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen qui định. Trong đó,
kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả tròn; kiểu gen có A và B qui định quả dẹt; thể đồng hợp lặn
biểu hiện quả dài. Cách quy ước gen nào sau đây hợp lí đối với tính trạng hình dạng quả?
A. A-B- = A-bb: (quả dẹt); aaB-: (quả tròn); aabb: (quả dài).
B. A-B-: (quả dẹt); A-bb: aabb: (quả tròn): aaB-: (quả dài).
C. A-B-: (quả dẹt); A-bb = aaB-: (quả tròn); aabb: (quả dài).
D. A-B- = aaB-: (quả dẹt); A-bb: (quả tròn); aabb: (quả dài).
12
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 2: Tính trạng màu sắc hạt lúa mì do tác động cộng gộp hai cặp gen khác lôcut. Trong đó, kiểu gen đồng
hợp lặn cho hạt trắng, có một gen trội sẽ biểu hiện hồng nhạt, có hai gen trội cho hạt đỏ nhạt, có ba gen trội sẽ
biểu hiện hạt đỏ tươi, có 4 gen trội quy định hạt màu đỏ thẫm. Qui ước gen nào đúng?
A. AABB: đỏ thẫm; AABb = AaBB = đỏ; AaBb = aaBB = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb:
trắng.
B. AABB: đỏ thẫm; AaBb = AaBB = đỏ; AABb = aaBB = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb:
trắng.
C. AABB: đỏ thẫm; AABb = AaBB = đỏ; AaBb = aaBb = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb:
trắng.
D. AaBB: đỏ thẫm; AABb = AaBB = đỏ; AaBb = aaBB = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb:
trắng.
Câu 3: Ở bí, tính trạng hình dạng quả do tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen qui định. Trong đó,
kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả tròn; kiểu gen có A và B qui định quả dẹt; thể đồng hợp lặn
biểu hiện quả dài. Tỉ lệ kiểu hình của F1 xuất hiện từ phép lai P: AaBb x AaBb là:
A. 9 cây quả tròn: 6 cây quả dẹt: 1 cây quả dài.
B. 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài.
C. 9 cây quả dẹt: 3 cây quả tròn: 4 cây quả dài.
D. 12 cây quả dẹt: 3 cây quả tròn: 1 cây quả dài.
Câu 4: Câu Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen. Trong đó,
kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện
hoa đơn. Kết quả của phép lai P: AaBb x AaBb cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
A. 13 cây hoa kép: 3 cây hoa đơn.
B. 9 cây hoa kép: 7 cây hoa đơn.
C. 7 Cây hoa kép: 9 cây hoa đơn
D. 15 cây hoa kép: 1 cây hoa đơn.
Câu 5: Ở một loài thực vật , khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thần chủng, F 1
100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
A. tương tác át chế.
B. tương tác bổ trợ. C. tương tác cộng gộp.
D. phân tính
Câu 6: Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d). Ba cặp gen này phân li độc lập, tác
động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm. Người ta giao
phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm). Kiểu gen của cây thấp nhất là:
A. AaBbDd.
B. AABBDD.
C. AABbDd.
D. AABBDd.
Câu 7: Ở 1 loài côn trùng, 2 gen trội A và B nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau tác động qui định cơ thể
có cánh dài, thiếu 1 hay thiếu cả 2 loại gen trội nói trên đều tạo ra kiểu hình cánh ngắn. Khi cho cặp P thuần
chủng về các gen tương phản giao phối với nhau và lại tiếp tục cho tạp giao F1 thu được F2. Biết rằng kết qủa
F2 là 1 trong 4 trường hợp sau đây thì trường hợp đó là:
A 81,25% cánh dài : 18,75% cánh ngắn
B 81,25% cánh ngắn : 18,75% cánh dài
C 56,25% cánh dài : 43,75% cánh ngắn
D 56,25% cánh ngắn : 43,75% cánh dài
Câu 8: Ở 1 thứ lúa chiều dài của thân cây do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau qui định. Cây cao nhất
có kiểu gen AABB biểu hiện chiều cao 100cm và cứ mỗi gen lặn làm cho chiều cao giảm bớt 10cm. Kết luận
nào sau đây đúng:
A Các kiểu gen AABb, AaBB đều có chiều cao 80cm
B Các kiểu gen AaBb, AAbb, aaBB đều có chiều cao 90cm
C Cây lúa thấp nhất có chiều cao 40cm
D Các kiểu gen Aabb, aaBb đều có chiều cao 70cm
Câu 9: Ở 1 loài thực vật, 2 gen không alen tương tác quy định 1 tính trạng về hình dạng của lá. Kiểu gen có
đủ 2 loại gen trội biểu hiện lá có cạnh phẳng, thiếu 1 trong 2 loại gen trội trên biểu hiện có răng nhọn, riêng
kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện lá có răng bầu dục. Hình dạng lá di truyền theo quy luật:
A Tác động gen kiểu át chế hay kiểu bổ sung
B Tác động gen kiểu bổ sung
C Tác động gen kiểu át chế
D Tác động gen kiểu cộng gộp
Câu 10: Ở bí, dạng quả do tác động gen bổ sung qui định. Kiểu gen A – B – : quả dẹt : kiểu gen A – bb hay
aaB - : quả tròn: kiểu gen aabb: quả dài. Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai được tạo từ cặp bố mẹ AaBb x Aabb là:
A 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài
B 1 quả tròn : 2 quả dẹt : 1 quả dài
13
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
C 3 quả tròn : 4 quả dẹt :1 quả dài
D 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả dài
Câu 11: Ở 1 loài thực vật, 2 gen không alen tác động cộng gộp quy định chiều cao của cây và cứ mỗi gen trội
làm cây thấp hơn 5cm so với 1 gen lặn. Cây thấp nhất có chiều cao 80cm.Các kiểu gen sau đây biểu hiện cây
cao 90cm là:
A Aabb, aaBb, AaBB và AABb
B AABB, aabb và AaBb
C AAbb, aaBB, và AaBb
D AABB, AaBB và AABb
X. QUI LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
* Phương pháp
1. Cho kiểu gen bố mẹ, ta viết sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời con
VD: A: qui định mắt đỏ; a: qui định mắt trắng
Lai thuận
A A
Pt/c
:X X
x
XaY
♀ Mắt đỏ
♂ Mắt trắng
GP
: XA
:
Xa :
Y
Pt/c
Lai nghịch
:XX
x
XAY
♀ Mắt trắng
♂ Mắt đỏ
GP
: Xa
a
: XAXa :
XA Y
100% ♀ Mắt đỏ: 100% ♂ Mắt đỏ
F1 x F1 : XAXa
x
XA Y
F1
GF1 : XA :
GF1 : XA :
F2
XA :
:
XA :
Y
: XAXa :
Xa Y
100% ♀ Mắt đỏ: 100% ♂ Mắt đỏ
F1 x F1 : XAXa
x
Xa Y
F1
Xa :
a
Y
: XAXA : XA Xa : XAY : Xa Y
100% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng
F2
Xa :
Xa :
Y
: XAXa : XAY : Xa Xa : Xa Y
50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt trắng
50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng
2. Cho kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của bố mẹ. Chúng ta dựa vào kiểu hình nào đã biết kiểu
gen ở đời con để xác định giao tử nhận từ bố và mẹ và suy ra kiểu gen của bố và mẹ
VD: Ở người bị bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST X qui định. Một cặp vợ chồng vừa sinh con
gái bình thường và con gái mù màu. Xác định kiểu gen của cặp vợ chồng trên?
P: XX x
XY
F1: XAXVậy kiểu gen của P là: XAXa
XaXa
x
XaY
3. Tính xác suất xuất hiện một kiểu hình
+ Xác suất (tỉ lệ) sinh nam thì nhận X = 1/2 từ bố; xác suất sinh nữ thì nhận Y = 1/2 từ bố.
+ Nếu sinh nam thì nhận X = 1 từ bố; nếu sinh nữ thì nhận Y = 1 từ bố.
VD: A: bình thường, a: bệnh mù màu. Một cặp vợ chồng XAXa x XAY
a. Tính xác suất sinh con trai bị bệnh?
b. Nếu sinh con trai xác suất bị bệnh là bao nhiêu?
14
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Giải
P: XAXa
x
XAY
a. F1: XaY = 1/2 x 1/2 = 1/4
b. F1: XaY = 1/2 x 1 = 1/2
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m), gen trội M
tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái
mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A. XMXm x XmY.
B. XMXM x X MY.
C. XMXm x X MY.
D. XMXM x XmY.
Câu 2: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu
sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
Câu 3: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các
gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen X MY, mẹ có kiểu
gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
A. 25%
B. 12,5%
C. 6,25%
D. 50%
Câu 4: Ruồi giấm: A-mắt Đỏ, a-trắng phép lai nào sau đya cho TLKH đời con 3 đỏ: 1 trắng.
A. XaXa x XaY
B. XAXa x XAY
C. XaXa x XAY
D. XAXa x XaY
M m
m
Câu 5: Cho bố mẹ có kiểu gen X X x X Y. Tỉ lệ kiểu gen ở đời con là:
A. 1 XAXA : 1 XA Xa :1 XAY : 1Xa Y
B. 1 XAXa : 1 XA Xa :1 XAY : 1Xa Y
A a
A A
A
a
C. 1 X X : 1 X X :1 X Y : 1X Y
D. 1 XAXa : 1 Xa Xa :1 XAY : 1Xa Y
XI. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
* Phương pháp
1. Tính tần số kiểu gen và tần số alen
a. Cho một quần thể có số lượng các cá thể mang các kiểu gen D AA + H Aa + R aa = N (N là tổng số cá thể có
trong quần thể). Gọi x, y, z là tần số các kiểu gen AA, Aa, aa trong quần thể
+x=
;
y=
;
z=
b. Cho quần thể có x AA + y Aa + z aa = 1. Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a ta có
+ p=x+ ;
q=z+ ;
2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự
a. Nếu ban đầu quần thể có 100% Aa
p+q=1
phối
Fn:
AA +
Aa +
aa =1
b. Nếu ban đầu quần thể có x AA +
y Aa + z aa = 1
Fn: x +
=1
y AA +
3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối cân bằng
Fn: p2 AA + 2pq Aa + q2aa = 1
4. Xác định quần thể nào là quần thể cân bằng
15
y Aa + z +
y aa
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau x AA + y Aa + z aa = 1. Xác định quần thể có cân bằng hay không như
sau:
+ x, z là số khai phương được
+ Và
thì quần thể cân bằng
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa. Tính
theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A. 0,425 AA : 0,050 Aa : 0,525 aa.
B. 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa.
C. 0,375 AA : 0,100 Aa : 0,525 aa.
D. 0,35 AA : 0,20 Aa : 0,45 aa.
Câu 2: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. QT I : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.
D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
Câu 3: Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 680 cá thể có kiểu gen
aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
A.0,265 và 0,735
B.0,27 và 0,73
C.0,25 và 0,75
D.0,3 và 0,7
Câu 4: Gen BB qui định hoa đỏ, Bb qui định hoa hồng, bb qui định hoa trắng. Một quần thể có 300 cá thể đỏ,
400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của
các nhân tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1.
B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1.
D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
Câu 5: Đàn bò có thành phần kiểu gen đạt cân bằng, với tần số tương đối của alen qui định lông đen là 0,6,
tần số tương đối của alen qui định lông vàng là 0,4. Tỷ lệ kiểu hình của đàn bò này như thế nào ?
A. 84% bò lông đen, 16% bò lông vàng.
B. 16% bò lông đen, 84% bò lông vàng.
C. 75% bò lông đen, 25% bò lông vàng.
D. 99% bò lông đen, 1% bò lông vàng.
Câu 6: Quần thể giao phấn có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng, có hoa đỏ chiếm 84%. Thành phần
kiểu gen của quần thể như thế nào (B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so b qui định hoa trắng)?
A)0,16 BB + 0,48 Bb + 0,36 bb = 1.
B)0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1.
C)0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1.
D)0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1.
Câu 7: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,36DD : 0,48Dd : 0,16dd.
B. 0,50DD : 0,25Dd : 0,25dd.
C. 0,04DD : 0,64Dd : 0,32dd.
D. 0,32DD : 0,64Dd : 0,04dd.
Câu 8: Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1% và quần thể
đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:.
A. 72%
B. 81%
C. 18%
D. 54%
Câu 9: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông
trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ
lệ những con lông đốm trong quần thể này là
A. 64%.
B. 16%.
C. 32%.
D. 4%.
Câu 10: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ
là:
A AA = aa = ( 1- (1/8)n ) /2; Aa = (1/8)n
B AA = aa = ( 1- (1/16)n ) /2; Aa = (1/16)n
C AA = aa = ( 1- (1/2)n ) /2; Aa = (1/2)n
D AA = aa = ( 1- (1/4)n ) /2; Aa = (1/4)n
Câu 11: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu
trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
C 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
D 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
Câu 12: Một quần thể có 3 kiểu gen, với tần số mỗi kiểu gen là: AA = x ; Aa = y ; aa = z . Tần số của alen A
và a là:
A a = y + z/2; A = y + x/2.
B A = x + y/2; a = z + y/2 .
C A = y + x/2; a = 1 – A
D a = x + y/2; A = 1 – a
16
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 13: Trong một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen alen B và b , biết tỉ lệ của gen b là 20% thì cấu trúc di
truyền của quần thể là:
A 0,32 BB : 0,64Bb : 0,04bb
B 0,25 BB : 0,50Bb : 0,25bb
C 0,64 BB : 0,32Bb : 0,04bb.
D 0,04 BB : 0,32Bb : 0,64bb
Câu 14: Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát có 100% Aa. Qua tự thụ phấn thì tỉ lệ % Aa ở thế hệ thứ nhất
và thứ hai lần lượt là:
A 50% ; 25%.
B 0,75; 0,25.
C 75%; 25%.
D 0,5; 0,5.
Câu 15: Một xã có 40000 dân, trong đó có 16 người bị bệnh bạch tạng ( bệnh do gen a trên nhiễm sắc thể
thường). Quần thể trên đã đạt trạng thái cân bằng di truyền. Số người mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
( phần 5, chương III, bài 17 cơ bản- 21 nâng cao, chung, mức độ 3 )
A 400.
B 15680.
C 1568.
D 640
Câu 16: Ở người bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng
được gặp với tỉ lệ 1/20000. Tỉ lệ % số người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp trong quần thể là:
A 1,4%.
B 1,2%.
C 1,0%.
D 1,6%.
Câu 17: Một quần thể bò có 4169 con lông đỏ(AA), 3780 con lông khoang(Aa), 756 con lông trắng(aa). Tần
số tương đối của các alen trong quần thể là:
A A = 0,5; a = 0,5.
B A = 0,4; a = 0,6.
C A = 0,7; a = 0,3.
D A = 0,8; a = 0,2.
X. DI TRUYỀN NGƯỜI
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu đỏ, lục do gen lặn m nằm trên NST giới tính X qui định, alen trội tương ứng M
qui định phân biệt màu rõ, NST Y không mang gen tương ứng. Trong một gia đình bố, mẹ đều phân biệt màu
rõ, sinh được cô con gái mang gen dị hợp về bệnh này. Kiểu gen của bố, mẹ là:
A XMXM x XmY.
B XMXm x XmY
C XMXm x XMY
D XMXM x XMY
Câu 2: Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa, trong đó gen a gây bệnh ở người thì:
A xác suất đời con bị bệnh sẽ là 100%
B xác suất đời con bị bệnh sẽ là 25%
C xác suất đời con bị bệnh sẽ là 75%
D xác suất đời con bị bệnh sẽ là 50%
Câu 3: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Một người phụ nữ bình thường
nhưng có mẹ bị bạch tạng lấy chồng bình thường không mang gen bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh
bạch tạng là:
A 25%
B 12,5%.
C 0%
D 50%
Câu 4: Biết máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST X qui định. Mẹ bình thường, bố và ông ngoại mắc
bệnh máu khó đông. Kết luận nào sau đây là đúng?
A 25% con gái mắc bệnh.
B 100% con trai mắc bệnh.
C Tất cả các con đều mắc bệnh.
D Con gái của họ không mắc bệnh.
Câu 5: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X qui định, gen H qui định tính trạng máu
đông bình thường. Bố, mẹ, ông bà đều bình thường nhưng bà ngoại có bố mắc bệnh máu khó đông, xác xuất
để bố mẹ này sinh con mắc bệnh là bao nhiêu:
A 12,5%
B 50%
C 25%
D 5%
Câu 6: Phép lai tạo kiểu hình đồng tính ở con lai là:
A P: XAXA x XaY.
B P: XaXa x XAY.
C P: XAXa x XAY.
D P: XAXa x XaY.
Câu 7: Phép lai cho kiểu hình 3 tính trội : 1 tính lặn (với tính trội hoàn toàn) là:
A P: XaXa x XaY.
B P: XAXa x XAY.
C P: XAXa x XaY.
D P: XAXA x XAY.
Câu 8: Bệnh bạch tạng và phêninkêtô niệu là do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Nếu một cặp vợ
chồng đều dị hợp về cả 2 tính trạng này thì xác suất con của họ không mắc bệnh nào là:
A 18,75%
B 25%
C 56,25%
D 50%
17
Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014
ThS. Lê Hồng Thái
18