Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

BÀI tập về NGẨU lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.93 KB, 4 trang )

Tiết 18:
Ngày dạy
BÀI TẬP VỀ NGẨU LỰC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Khắc sâu cho Hs các kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật
rắn.
2. Kĩ năng:
Hs vận dụng được các công thức để làm các bài tập đơn giản.
3. Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học, rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho
Hs.
II. Chuẩn bị:
Gv: giáo án, Sgk 1 số bài tập trong Sbt
Hs ôn các kiến thức đã học về cân bằng và
III. Phương pháp :
IV. Hoạt động lên lớp:
1. Ổn định tổ chức:
Gv kiểm tra sỉ số lớp
Hs báo cáo sỉ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Giảng bài mới
Hoạt động của Gv và Hs
Bài 6/115

Nội dung bài học
Bài 6/115 Sgk

Gv yêu cầu 1 hs lên bảng tóm tắt Chọn hệ trục toạ độ Oxy có trục Ox



và giải

hướng theo chiều chuyển động trục

Hướng dẫn:

Oy vuông góc với mặt sàn.

Ta nên chọn hqc như thế nào?

Các lực tác dụng vào vật: trọng lực P

Hs chọn hệ trục Oxy có Ox hướng
theo chiều chuyển động, trục Oy
vuông góc với mặt sàn.
Gv hãy xác định các lực tác dụng
vào vật.
Gv có thể áp dụngdl II Niu-tơn
trong trường hợp này được hay
không vì sao?
Yêu cầu hs viết biểu thức của định
luật II và chiếu lên hệ qui chiếu để
tìm lực F tác dụng vào vật.

r

r

r


, phản lực N của mặt sàn , lực F có
r

thể phân tích thành 2 lực: lực F1 theo
phương chuyển động của vật và lực
r
F2 vuông góc với mặt sàn , lực mst

r
Fmst .
Theo định luật II Niiu-tơn ta có:

r
r
Fhl = ma
r r r r r
r
⇔ P + N + F1 + F2 + Fmst = ma (1)

Chiếu (1) lên chiều chuyển động ta
được:
F1 − Fmst = ma

⇔ F1 − µt N = ma
⇔ F cos α − µ t N = ma (2)
Chiếu (1) lên trục Ox theo phương của
phản lực ta được:

N − P + F2 = 0
⇔ N − P + F sin α = 0

⇔ N = P − F sin α thay vào (2) ta
được:
F cos α − µt mg + µt F sin α = ma


⇔F=

ma + µt mg
cos α − µt sin α

a. a = 1, 25m / s 2
⇒F=

b. a = 0
⇒F=

Bài 7/115 Sgk:
Chọn hqc gắn với mặt đường, chiều
dương cùng chiều chuyển động của hai
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng tóm tắt xe.
chọn hqc và xác định các lực tác Các lực tác dụng vào xe ca: trọng lực
dụng vào xe ca và xe moóc.

của xe ca, phản lực của mặt đường lên
r

xe ca, lực của xe moóc F1 tác dụng vào
xe ca.
Các lực tác dụng vào xe moóc: trọng
r

lực P2 của mặt đất tác dụng vào xe
r

moóc, phản lực N 2 của mặt đường tác
r

dụng vào xe moóc và lực kéo F2 của
Yêu cầu các em viết biểu thức của xe ca.
định luật II cho xe ca và xe moóc
Vì 2 xe chuyển động cùng gia tốc nên
Chiếu biểu thức của định luật II lên theo định luật II Niu-tơn ta có:
chiều chuyển động để tìm hợp lực
tác dụng vào từng xe theo yêu cầu
của bài.

+ Hợp lực tác dụng vào xe ca là:
r
r
F1hl = m1a

Chiếu lên chiều dương ta có:
F1hl = 1250 . 2,15 = 2687,5 N


+ Hợp lực tác dụng vào xe moóc:
r
r
F2hl = m2 a
Chiếu lên chiều chuyển động của 2 xe
ta được:

F2hl = 325. 2,15 = 698,75 N
4. Củng cố và luyện tập:
Về nhà làm các bài tập trong Sgk khoa và sách bài tập.
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………….………………………………….
………………………………….………………………………….
………………………………….………………………………….
………………………………….………………………………….
………………………………….………………………………….
…………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×