Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Báo cáo kinh tế kỹ thuật hồ chứa bỉ tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.05 KB, 16 trang )

Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

MụC lục
Chơng 1: Tổng quát...................................................................................................2

I. Mở đầu.......................................................................................................................2
1. Tên dự án:..........................................................................................................2
2. Vị trí xây dựng:..................................................................................................2
3. Chủ đầu t: UBND huyện Đô Lơng....................................................................2
4. Tổ chức lập dự án:.............................................................................................2
5. Nhân sự tham gia lập dự án:.............................................................................2
6. Thời gian lập dự án:..........................................................................................3
II. Những căn cứ và cơ sở lập dự án:............................................................................3
1. Những căn cứ pháp lý:......................................................................................3
2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:......................................................................3
3. Các tài liệu sử dụng:.........................................................................................3
Chơng 2: điều kiện tự nhiên - hiện trạng công trình...........................3
Và sự cần thiết phải đầu t.....................................................................................3

I. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................................3
1. Vị trí địa lý:.......................................................................................................3
2. Điều kiện địa hình, địa mạo:.............................................................................4
4. Điều kiện khí tợng - thủy văn:...........................................................................4
Nhiệt độ trung bình ttb = 23ữ24oC..............................................................................5
II. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội........................................................................5
1. Dân số và xã hội:..............................................................................................5
2. Tài nguyên - kinh tế:..........................................................................................5
3. Hệ thống hạ tầng giao thông, thuỷ lợi:..............................................................5
III. Hiện trạng dự án.....................................................................................................6
1. Hiện trạng về nguồn nớc hồ chứa nớc đập Bỉ:..................................................6
2. Hiện trạng về khu tới:........................................................................................6


3. Hiện trạng về lòng hồ:.......................................................................................6
4. Hiện trạng về công trình:..................................................................................6
IV. Sự cần thiết phải đầu t.............................................................................................7
Chơng 3: lựa chọn mục tiêu, quy mô và hình thức đầu t...................8

I. Mục tiêu của dự án.............................................................................................8
II. Nhiệm vụ của dự án..........................................................................................8
Chơng 4: Biện pháp công trình - Phơng án kỹ thuật chính...............9

I. Biện pháp công trình.................................................................................................9
1. Công trình đầu mối............................................................................................9
2. Hệ thống kênh....................................................................................................9
Tuyến kênh chính lấy nớc ở cả bờ trái và phải đập với tổng chiều dài gần 3km. Địa
hình hiện trạng độ dốc khá lớn, kênh đất mặt cắt lớn dễ xẩy ra hiện tợng sạt lở bờ
kênh, xói lở lòng kênh, vì vậy biện pháp công trình là kiên cố hoá kênh mơng bằng
bê tông...........................................................................................................................9
II. Phơng án kỹ thuật....................................................................................................9
1. Công trình đầu mối............................................................................................9
2. Hệ thống kênh mơng........................................................................................11
Chơng 5: các giải pháp và tổ chức thi công............................................12

I. Đờng thi công..........................................................................................................12
II. Vật liệu xây dựng...................................................................................................12
III. Trỡnh t v tin thi cụng.................................................................................13
IV. Bin phỏp thi cụng cụng trỡnh u mi..............................................................13
Chơng 6: đánh giá tác động môi trờng.......................................................14
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

1



Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

I. Hiện trạng môi trờng sinh thái trong vùng dự án...................................................14
II. Tác động môi trờng trong giai đoạn xây dựng......................................................14
III. Giải pháp quản lý, bảo vệ và phòng tránh...........................................................15
Chơng 7: Khối lợng, tổng mức đầu t và nguồn vốn.............................15
I. Khối lợng................................................................................................................... 15

II. Tổng mức đầu t......................................................................................................15
- Chi phí dự phòng: 984.000.000 đồng......................................................................15
III. Nguồn vốn đầu t...................................................................................................15
Nguồn vốn Nhà nớc đầu t theo kế hoạch hàng năm và huy động
các nguồn vốn hợp pháp khác..........................................................................15
Chơng 8: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội.............................................16

I. Hiệu quả về kinh tế.................................................................................................16
Đây là công trình đa mục tiêu, phục vụ chính là đảm bảo nguồn nớc tới ổn định
cho 130ha lúa. Đây là vùng đất màu mỡ, giàu tiềm năng nếu đợc đầu t công
trình thủy lợi phục vụ tới, thâm canh tăng vụ chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả
kinh tế cao...........................................................................................................16
Hiệu quả:.............................................................................................................16
Trong đó:.............................................................................................................16
Trong đó:.............................................................................................................16
II. Về môi trờng..........................................................................................................17
Chơng 9: Tổ chức thực hiện................................................................................17

I. Chủ đầu t..................................................................................................................17
II. Hình thức quản lý dự án........................................................................................17
III. Khảo sát, thiết kế..................................................................................................17

IV. Phơng thức thực hiện............................................................................................17
V. Thời gian thực hiện................................................................................................17
Chơng 10: Kết luận và kiến nghị......................................................................17

Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Chơng 1: Tổng quát

I. Mở đầu
1. Tên dự án:
Sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng.
2. Vị trí xây dựng:
Nằm trên địa phận xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An.
3. Chủ đầu t: UBND huyện Đô Lơng.
4. Tổ chức lập dự án:
Công ty CP t vấn Thiết kế hạ tầng cơ sở
Địa chỉ: Số 64 - Đờng Thành Thái - TP Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.(594807 - 596208); Fax: 0383.596208
5. Nhân sự tham gia lập dự án:
Chủ nhiệm công trình:
Ks. Nguyễn Nh Dũng
Chủ nhiệm địa hình:
Ks. Nguyễn Xuân Hiệu
Chủ nhiệm địa chất:
Ks. Nguyễn Thành Vân
Tham gia thiết kế:
Ks. Bạch Hng Toản
Ks. Phạm Trọng Khoa
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

2



Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Ks. Nguyễn Thị Hằng
Ks. Nguyễn Thị Hoa
Ks. Trần Mạnh Cờng
6. Thời gian lập dự án:
Bắt đầu:
Ngày
tháng năm 2013
Hoàn thành: Ngày
tháng năm 2013
II. Những căn cứ và cơ sở lập dự án:
1. Những căn cứ pháp lý:
- Căn cứ quyết định số 2225 QĐ/UBND.NN ngày 03 tháng 06 năm 2013 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc cho phép lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Sửa
chữa, nâng cấp đập Bỉ, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng.
- Căn cứ quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo các văn bản
hiện hành của nhà nớc.
- Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đô Lơng.
2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật 04-05: 2012/BNNPTNT
- Tiêu chuẩn Thiết kế đập đất đầm nén TCVN 8216-2009
- Quy phạm tính toán thuỷ lực đập tràn QP.TL.C-8-76
- Quy phạm tính toán các đặc trng thủy văn thiết kế C-6-77
- Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi QP.TLC-1-78
- Quy phạm thiết kế kênh tới TCVN-4118-85
3. Các tài liệu sử dụng:
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đô Lơng năm 2010-:-2015

- Tài liệu dân sinh, kinh tế, quy hoạch dân c của xã Hồng Sơn cung cấp.
- Tài liệu khí tợng về độ ẩm không khí bốc hơi, nhiệt độ, gió lấy từ trạm khí tợng huyện Đô Lơng, trạm này nằm trong mạng lới khí tợng - thuỷ văn của đài KTTV
khu vực Bắc Trung Bộ, trạm có thời gian đo dài và số liệu tin cậy. Trạm Đô Lơng
cách vị trí xây dựng công trình về phía Nam khoảng 6km có thời gian quan trắc dài từ
năm 1960 đến nay, tài liệu đo của trạm gồm: ma, bốc hơi, gió, nhiệt độ, độ ẩm, số giờ
nắng. Trong vùng nghiên cứu có trạm thủy văn Khe Lá nằm trên Khe Thiềm xã
Nghĩa Dũng với lu vực 28,7km2. Do lu vực tính toán không đo đạc quan trắc thủy
văn, nên chúng tôi lấy số liệu trạm này để nghiên cứu.
- Các tài liệu địa hình, địa chất các tuyến công trình do Công ty CP t vấn thiết
kế hạ tầng cơ sở khảo sát, thu thập tháng 07/2013 cho giai đoạn lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật.
- Các quy trình, quy phạm ngành thuỷ lợi và xây dựng cùng với các chế độ xây
dựng cơ bản đang sử dụng.
Chơng 2: điều kiện tự nhiên - hiện trạng công trình
Và sự cần thiết phải đầu t

I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý:
Đập Bỉ thuộc xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An cách trung tâm huyện
Đô Lơng về phía Bắc 7km.
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

3


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Theo toạ độ trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000:
185732: Vĩ độ Bắc
1051714: Kinh độ Đông

2. Điều kiện địa hình, địa mạo:
Xã Hồng Sơn nằm ở phía Bắc của huyện Đô Lơng là một xã miền núi, bán sơn
địa. Trong lu vực hồ chứa nớc đập Bỉ và vùng xây dựng công trình, địa hình chủ yếu
dốc theo hớng Tây Bắc - Đông Nam. Vùng có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn nh núi
Tràng Dinh (+207m), núi Yên Du (+227m)Nhìn chung, khu vực dân c và đồng
ruộng nằm thành từng dải xen kẽ, phân tán, gây nhiều khó khăn cho công tác định
canh, định c.
3. Điều kiện địa chất công trình:
Điều kiện ĐCCT đợc đánh giá qua tài liệu khảo sát địa chất tại vị trí xây dựng
công trình đầu mối và kênh mơng bao gồm các lộ trình, vết lộ trên lộ trình, các hố
đào, lỗ khoan. Địa tầng xác định qua các lớp đất đá đợc mô tả nh sau:
- Lớp (1a): Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ lẫn sỏi sạn. Trạng thái cứng đến nửa
cứng.
- Lớp (01): Sét pha màu xám, xám ghi. Trạng thái nửa cứng.
- Lớp (02): Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng lẫn ít sỏi sạn. Trạng thái
cứng.
4. Điều kiện khí tợng - thủy văn:
- Khí hậu:
Đô Lơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Từ tháng 4 đến tháng 9
gió Đông Nam, xen kẽ có gió Tây Nam (gió Lào). Vào mùa này khí hậu khô nóng,
gió Đông Nam thờng kèm theo hơi nớc hình thành những đợt ma rào. Trong tháng 7
đến tháng 10 thờng có bão kèm theo ma lớn gây ra lũ. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau thờng có gió mùa Đông Bắc, mùa này thời tiết khô hanh và giá lạnh.
- Bốc hơi:
Theo số liệu bốc hơi Piche tại trạm khí tợng Đô Lơng Z0=813,20mm
Tháng

1

2


3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

Z(mm)

43,6

41,4

57,5


40,9

85,5

101,4

136,1

84,9

50,6

65,9

50,6

54,8

813,2

- Gió:
Tốc độ gió lớn nhất trong năm thờng xuất hiện vào các tháng có ma bão đầu
tháng 8 đến cuối tháng 10. Trong các tháng 4-:-7 có gió Tây Nam thờng cấp 3 đến 4,
có năm tăng cấp 5. Theo liệt thống kê và tính toán tần suất gió nh sau:
+ Vmax4% = 35,60m/s
+ Vmax50% = 20,10m/s
- Nhiệt độ:
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s


4


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Nhiệt độ lớn nhất tmax = 40oC
Nhiệt độ nhỏ nhất tmin = 6,5oC
Nhiệt độ trung bình ttb = 23ữ24oC.
- Thủy văn, dòng chảy:
Các thông số thủy văn của lu vực: Tổng diện tích lu vực nghiên cứu là F =
24,62 km2, chiều dài khe chính 6,64 km, độ dốc bình quân khe chính J= 35 0/00 , độ
đục bình quân lu vực =110 g/m3. Chế độ thuỷ văn trong vùng chịu ảnh hởng và chi
phối bởi lợng ma trong năm, dòng chảy trong năm phân thành hai mùa rõ rệt - mùa lũ
và mùa kiệt: mùa lũ từ tháng 8 đến đầu tháng 11 và mùa kiệt bắt đầu từ tháng 12 đến
đầu tháng 7 năm kế tiếp. Đặc điểm dòng chảy trong vùng phân phối không đồng đều
trong năm, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa lũ, chiếm tới trên 70% lợng dòng
chảy cả năm, mùa kiệt kéo dài 8 tháng nhng chỉ tập trung dới 30% lợng dòng chảy cả
năm. Thảm thực vật trong lu vực chủ yếu là rừng trồng, rừng khoanh nuôi.
Mặt khác, hồ chứa nớc đập Bỉ là hồ dới cùng trong hệ thống liên hồ (6 hồ phía
trên) nên chịu tác động rất lớn tới nguồn nớc đến, thậm chí còn bị uy hiếp lớn nguy
cơ vỡ đập về mùa ma lũ nếu nh các hồ phía trên có sự cố.
II. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội
1. Dân số và xã hội:
Xã Hồng Sơn có tổng số hộ gia đình: 928 hộ, tổng số nhân khẩu: 3720 ngời.
Toàn xã có 1 trờng mầm non với 181 cháu, 1 trờng tiểu học với 206 học sinh, ngành
Y tế có 1 trạm xá với 5 giờng bệnh.
2. Tài nguyên - kinh tế:
Xã Hồng Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên 1487,67 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 701,85ha, bao gồm: Đất trồng lúa 1 vụ và 2 vụ 295,45ha;
đất màu 131,51ha; đất trồng cây lâu năm 274,83ha.

- Đất lâm nghiệp: 516,37ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất (rừng trồng).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 13,06ha (cá nớc ngọt).
- Đất phi nông nghiệp: 229,68ha. Trong đó: đất ở 23,45ha; tôn giáo tín ngỡng
0,34ha; nghĩa trang 3,48ha; đất suối, ao hồ 47,2ha; đất xây dựng hạ tầng cơ sở
112,12ha.
Tổng thu nhập các ngành nghề chính bao gồm:
- Nông nhiệp 980,28 triệu/năm
- Công nghiệp 100,16 triệu/năm
- Thơng mại dịch vụ 100,76 triệu/năm.
- Bình quân thu nhập đầu ngời: 14 triệu/ngời/năm
3. Hệ thống hạ tầng giao thông, thuỷ lợi:
Xã Hồng Sơn có hệ thống đờng giao thông liên thôn, liên xã: 30km; có 6,5km
đờng nhựa QL15A chạy qua còn lại chủ yếu là đờng đất.
Vùng dự án có hệ thống thủy lợi liên hồ đập xây dựng đã lâu, ở phía thợng
nguồn có các đập lớn: đập Thống Nhất (đập Bà Cụ Thợng) xã Đông Sơn; đập Nam
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

5


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Khe và đập Đá Bàn xã Bài Sơn. Hệ thống các đập trên trong những năm qua đã đợc
đầu t, nâng cấp kiên cố, đập Bỉ là đập cuối cùng trong hệ thống, hiện nay đã xuống
cấp, nghiêm trọng nhất là nớc bị thẩm lậu qua mang tràn và không còn đảm bảo đủ
khả năng điều tiết, không có khả năng phòng chống lũ hạ. Năm 2010 lũ đã tràn qua
đỉnh đập và cao hơn đỉnh đập từ 20-:-30 cm. Đặc biệt nguy hiểm trong lu vực đập Bỉ
có nhiều hồ đập lớn, mức độ an toàn các hồ không cao, khi có ma lũ thờng xuyên uy
hiếp đập Bỉ và hậu quả xấu luôn rình rập. Bên cạnh đó với địa hình đồi núi cao, độ
dốc lớn nên hệ thống tới bằng kênh đất đã xuống cấp không đảm nhiệm đợc yêu cầu

tới tiêu ảnh hởng xấu đến đời sống sản xuất của nhân dân. Nhìn chung hệ thống thuỷ
lợi nhỏ bé đa số là các kênh đất nhỏ dẫn nớc tới từ các hồ chứa phục vụ nhu cầu trớc
mắt.
III. Hiện trạng dự án
1. Hiện trạng về nguồn nớc hồ chứa nớc đập Bỉ:
- Diện tích lu vực 24,62 km2, chiều dài khe chính 6,64 km.
- Thảm thực vật trong lu vực chủ yếu là rừng trồng, rừng khoanh nuôi.
- Là hồ cuối cùng trong hệ thống liên hồ kết hợp với thảm thực vật dày, nên
nguồn nớc đến hồ rất dồi dào. Tuy nhiên do năng lực hồ không đảm bảo, nên không
tích hết lợng nớc đến. Mực nớc bình thờng sâu nhất đạt 4-:-6m, giao động về mùa lũ
là 8m.
- Hiện nay do công trình đập, tràn thẩm lậu lớn, hồ mất nớc nên nớc chuyển
đến trong hồ không đảm bảo đủ để tới cho 130 ha lúa 2 vụ và hoa màu của vùng.
2. Hiện trạng về khu tới:
- Khu tới có tổng diện tích 130ha chủ yếu nằm ở các xóm 3 đến xóm 6 xã
Hồng Sơn.
- Tuyến kênh : Kênh chính tả (Kênh CT) lấy nớc ở bờ trái đập dài 1,5km; kênh
nhánh N1 dài 0,2km. Kênh chính hữu lấy nớc bờ phải đập dài 0,8km; kênh nhánh N2
dài 0,2km; N4 dài 0,3km. Hiện trạng 2 tuyến kênh đang là kênh đất, đoạn đầu tuyến
kênh chạy men chân đồi, nhiều chỗ bị sạt lở, đất núi bồi lấp, sạt mái, mặt cắt co hẹp.
Cao độ đáy kênh hiện trạng nhiều đoạn cao hơn đáy cống lấy nớc, do đó không đảm
bảo tới nớc thờng xuyên đợc.
3. Hiện trạng về lòng hồ:
- Lòng hồ khá rộng, diện tích mặt thoáng hồ F<14 ha, mực nớc sâu nhất từ 4
-:- 6m nớc. Chiều rộng lớn nhất khoảng 0,35km, chiều dài lớn nhất (khe chính)
khoảng 6,6km.
- Thảm thực vật trong lu vực tơng đối tốt. Bao gồm: diện tích bèo, sen, thực vật
phù du khoảng 3ha, diện tích ruộng lúa khoảng 1ha.
- Địa chất lòng hồ qua khảo sát, đánh giá tơng đối tốt, ổn định, trong lu vực hồ
không có các hang ngầm, mạch ngầm, cácxtơ...do vậy, khả năng dự trữ nớc của hồ là

rất lớn.
4. Hiện trạng về công trình:
- Đập đất: Đập Bỉ đợc xậy dựng năm 1990, với nguồn kinh phí hỗ trợ của vơng quốc
Bỉ. Biện pháp thi công đập chủ yếu là bằng thủ công, cha đợc áp dụng những công
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

6


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

nghệ thi công cơ giới hóa, máy móc hiện đại nh bây giờ. Với điều kiện nh vậy nên
sau nhiều năm hoạt động, công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, đặc biệt hiện tợng
thẩm lậu nớc, mất nớc ở chân đập đã xẩy ra, nhất là ở mang các công trình tràn, cống
đã gây mất nớc trong hồ. Quy mô đập nh sau:
+ Chiều dài đập L=250m
+ Cao trình đỉnh đập: +18,20m -:- +18,80m
+ Bề rộng mặt đập: B=3m cha gia cố.
+ Mái thợng, hạ lu: m=2 đợc gia cố bằng đá hộc lát, nhiều chỗ sạt lở.
- Tràn xả lũ: Ví trí tràn nằm ở giữa đập (mặt cắt lòng sông), hình thức tràn là đập tràn
mặt cắt thực dụng. Kể từ khi xây dựng hoàn thành năm 1990 đến nay, đập tràn đã đợc
gia cố, sửa chữa nhiều lần. Hiện nay tràn đã bị h hỏng nghiêm trọng, cụ thể: dới chân
tràn, mang tràn xẩy ra hiện tợng rò nớc, thấm nớc; đoạn tờng cánh 2 bên bị sụt lún;
sân thợng lu bị bồi lấp; sân tiêu năng hạ lu cha đợc gia cố nên xói lở nghiêm trọng.
+ Kết cấu: Hiện tại tràn xả lũ đợc kết cấu lõi xây đá hộc ngoài bọc bê tông.
+ Cao trình ngỡng tràn +16,70m.
+ Chiều dài tràn tính đến hết sân tiêu năng dài 12m.
+ Bề rộng tràn đoạn cửa vào B = 50m.
- Cống lấy nớc:
* Cống lấy nớc bờ trái đập: Do thời gian xây dựng đã lâu, hệ thống cửa van điều tiết

lại đặt phía thợng lu hồ, luôn trong tình trạng ngập nớc nên van đóng mở đến nay
không hoạt động đợc. Trên đỉnh đập giữa thân cống xuất hiện một vùng đất bị lún
thụt, theo đánh gia thân cống đã có sự cố. Đoạn tờng cánh cửa vào, của ra bị sụt lún,
bong tróc; bể tiêu năng hạ lu do cha gia cố nên bị xói sâu, ảnh hởng đến khả năng lấy
nớc của kênh chính tả.
+ Kết cấu: Cống tròn bê tông cốt thép D = 400mm.
+ Chiều dài cống: L=15m.
+ Cao trình đáy cống thợng, hạ lu: +15,6m.
* Cống lấy nớc bờ phải đập: Đây là tuyến cống dự kiến làm mới hoàn toàn để lấy nớc
vào kênh chính hữu.
IV. Sự cần thiết phải đầu t
Nh đã trình bày ở phần trớc, đập Bỉ xây dựng hoàn thành năm 1990, đến nay
hoạt động đã trên 20 năm; chất lợng công trình đầu mối: đập, tràn xả lũ, cống lấy nớc
và hệ thống kênh mơng rất kém. Mặc dù lợng nớc đến hồ là rất lớn và thờng xuyên,
nhng do khả năng tích nớc, điều tiết nớc của hồ rất kém, hệ thống kênh mơng cha
đồng bộ nên mới chỉ đáp ứng nhu cầu tới cho khoảng 60ha lúa trong tổng số hơn
130ha diện tích phụ trách. Mặt khác, trong lu vực hồ có nhiều hồ đập với quy mô tơng đối, đây là một hiểm họa, uy hiếp cho đập Bỉ nhất là về mùa ma lũ, nếu nh chỉ
một đập trên bị vỡ nh năm 2010 ảnh hởng không nhỏ tới đập Bỉ nớc tràn qua đỉnh
đập, tuy đập cha vỡ nhng cũng đã uy hiếp tới tính mạng, tài sản nhân dân xã Hồng
Sơn.
Với hiện trạng thủy lợi nh hiện nay cho thấy các công trình thủy lợi cha đáp
ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế trong vùng. Diện tích đất canh tác cha có nớc tới
còn nhiều. Khả năng tới của các công trình đầu mối thủy lợi đã có trong khu vực dự
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

7


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn


án là cha đủ và hiệu quả tới rất thấp, chỉ đảm bảo tới một phần và rất bấp bênh, năng
suất cây trồng thấp, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Chính quyền địa phơng có rất nhiều cố gắng trong công tác tu sửa đầu mối hàng năm nh: Đắp đất gia cố
những đoạn rò rỉ, những đoạn tiếp giáp thân đập với thân tràn và nạo vét hệ thống
kênh mơng đã đáp ứng phần nào về nớc tới và chống hạn cho diện tích sản xuất cây
lúa nớc của địa phơng. Tuy vậy, hiện tại do việc giữ nớc và điều tiết nớc không đảm
bảo nên việc sản xuất nông nghiệp năng suất thấp ảnh hởng rất lớn đến đời sống kinh
tế của nhân dân trong khu vực.
Từ những nội dung trên, để đảm bảo an toàn cho công trình, đảm bảo nguồn nớc phục vụ sản xuất và nớc sinh hoạt cho nhân dân trong vùng và để nhân dân hởng
lợi, tự túc đợc lơng thực tại chỗ góp phần đảm bảo ổn định lơng thực quốc gia, từng
bớc ổn định cuộc sống thoát đợc đói nghèo thì việc sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ là hết
sức cần thiết và cấp bách, cần đợc tiến hành kịp thời.
Chơng 3: lựa chọn mục tiêu, quy mô và hình thức đầu t

I. Mục tiêu của dự án
1. Kinh tế:
Phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tự túc lơng thực đủ trong vùng,
đồng thời chuyển đổi tập quán canh tác theo hớng sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập,
nâng cao đời sống cho ngời dân trong xã, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và
phát triển kinh tế của huyện Đô Lơng.
2. Xã hội và an ninh quốc phòng:
Tạo cảnh quan và môi trờng sinh thái tốt cho khu vực.
Tạo nguồn và cấp nớc sinh hoạt cho dân c vùng dự án, đảm bảo sinh hoạt và
cuộc sống của nhân dân. Vì điều kiện trong vùng luôn luôn bị hạn hán, khu vực xa
khe suối lớn thờng xuyên thiếu nớc, nh vậy sẽ góp phần làm cho đời sống văn hóa xã
hội từng bớc đợc cải thiện, điều kiện đời sống tinh thần của nhân dân vùng dự án
ngày càng đợc nâng cao, cũng vì thế sẽ thúc đẩy sự phát triển giáo dục, y tế và văn
hóa.
II. Nhiệm vụ của dự án
Tạo độ ẩm, cảnh quan, môi trờng tốt cho khu vực.
Đảm bảo đủ nguồn nớc tới cho 130ha đất nông nghiệp trồng lúa 2 vụ và hoa màu.

Tạo nguồn và cấp nớc sinh hoạt cho khoảng 50 hộ dân các xóm 3,4 và 5, xã hồng
Sơn. Đảm bảo ổn định đời sống kinh tế xã hội, ổn định về chính trị văn hóa, đảm bảo
an sinh xã hội. Tiến tới xóa đói giảm nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
1. Quy mô đầu t:
Theo Quy chuẩn kỹ thuật 04-05: 2012/BNNPTNT và Nghị định 15/2013/NĐ-CP,
thông t 10/2013/TT-BXD ta có các chỉ tiêu sau:
Cấp công trình: Cấp IV
Tần suất thiết kế tới:
P= 75%
Tần suất thiết kế chống lũ:
P= 2%
Dựa vào kết quả thiết kế:
- Diện tích lu vực:
F= 24,62 km2
- Cao trình đỉnh đập:
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

(+ 19,50)m
8


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

- Dung tích hồ:

Wh = 188,34x103 m3

- Mực nớc dâng bình thờng: (+16,70) m
2. Hình thức đầu t dự án:
- Với quy mô của dự án đã nêu và hiện trạng công trình hiện có thì hình thức đầu

t của dự án là sửa chữa, nâng cấp.
- Nguồn vốn là vốn Nhà nớc đầu t theo kế hoạch hàng năm và huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Chơng 4: Biện pháp công trình - Phơng án kỹ thuật chính

I. Biện pháp công trình
1. Công trình đầu mối
Trên cơ sở hiện trạng của công trình đầu mối đã có cần phải có các phơng án sửa
chữa, nâng cấp đồng bộ đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nớc.
2. Hệ thống kênh
Tuyến kênh chính lấy nớc ở cả bờ trái và phải đập với tổng chiều dài gần 3km.
Địa hình hiện trạng độ dốc khá lớn, kênh đất mặt cắt lớn dễ xẩy ra hiện tợng sạt lở bờ
kênh, xói lở lòng kênh, vì vậy biện pháp công trình là kiên cố hoá kênh mơng bằng
bê tông.
II. Phơng án kỹ thuật
1. Công trình đầu mối
a. Đập đất:
- Phơng án 1: Tôn cao đập đất đạt cao trình +18,80m, mở rộng và đắp áp trúc
đập phía thợng lu. Làm tờng chắn sóng trên thợng lu mặt đập đến cao trình +19,50m;
thân đập đắp đất đồng chất đầm chặt đạt dung trọng k = 1,75T/m3, chiều dài đập
L=250,0 m, mặt đập rộng 5m đắp đất cấp phối dày 30cm. Mái thợng lu mtl = 2,5; mái
hạ lu mtl = 2,0 gia cố bằng đá hộc lát khan dày 30cm trong khung bê tông cốt thép
M200 kích thớc 5,0x5,0m, phía dới là lớp đá dăm 2x4cm dày 10cm. Phần mái đập thợng lu, trên MNDBT(+16,70m) gia cố bằng hình thức áp mái bê tông cốt thép M200,
dày 12cm, đổ tại chỗ.
- Phơng án 2: Tụn cao p t t cao trỡnh nh +19,50m, m rng v p ỏp
trỳc p phớa thng lu; thõn p p t ng cht m cht t dung trng k =
1,75T/m3, chiu di p L=250,0 m, mt p rng 5m p t cp phi dy 30cm.
Mỏi thng lu mtl = 2,5; mỏi h lu m tl = 2,0 gia c bng ỏ hc lỏt khan dy 30cm
trong khung bờ tụng ct thộp M200 kớch thc 5,0x5,0m, phớa di l lp ỏ dm
2x4cm dy 10cm. Phn mỏi p thng lu, trờn MNDBT(+16,70m) gia c bng

hỡnh thc ỏp mỏi bờ tụng ct thộp M200, dy 12cm, ti ch.
- So sánh, lựa chọn phơng án: Qua nghiên cứu tính toán, cả 2 phơng án đều
đảm bảo ổn định, phòng chống lũ hạ du. Tuy nhiên phơng án 2 tận dụng đợc nguồn
vật liệu đất đắp địa phơng, diện tích mặt cắt ngang lớn, nên chúng tôi chọn phơng án
2 làm phơng án thiết kế.
b. Tràn xả lũ:
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

9


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

- Phơng án 1: Gi nguyờn tuyn trn c, hỡnh thc p trn mt ct thc dng,
m rng ngng trn t Btr=50,0m lờn Btr=55,0m (mi bờn thờm 2,5m); cao trỡnh
ngng trn +16,70 m; gi nguyờn thõn trn c bng ỏ xõy M100, bc mi phn
trc v sau trn bng lp bờ tụng ct thộp M200 dy 20cm; thnh bờn bng tng
sn bn chng bờ tụng ct thộp M200 cao 3,0m.
+ Sõn sau: lp bờ tụng ct thộp lờn mt sõn c, dy 20cm cao trỡnh 16,00m;
mi bờn sõn m rng thờm 2,5m; di 7,8m.
+ B tiờu nng: lm mi phn ni tip bng b tiờu nng BTCT M200 dy 30cm,
cao trỡnh 14,9m; rng 55,00m v di 4,90m.
- Phơng án 2: Giữ nguyên tuyến tràn cũ, hình thức đập tràn mặt cắt thực dụng,
chiều rộng ngỡng tràn vẫn giữ nguyên B tr=50,0m; cao trình ngỡng tràn +16,70 m; giữ
nguyên thân tràn cũ bằng đá xây M100, bọc mới bằng lớp bê tông cốt thép M200 dày
20cm và thành bên bằng tờng bê tông M200 cao 3,0m. Kết cấu sân trớc, sân sau, bể
tiêu năng giữ nguyên nh phơng án 1.
- So sánh, lựa chọn phơng án: Qua tính toán 2 phơng án, chúng tôi thấy rằng: nếu
làm phơng án 1(mở rộng tràn) thì cao trình đỉnh đập là +19,50m (kể cả tờng chắn)
đảm bảo an toàn phòng lũ cho đập Bỉ khi hệ thống đập thợng lu có sự cố. Nếu thực

hiện phơng án 2 (không mở rộng tràn) thì cao trình đỉnh đập phải đạt +20,00m. Nh
vậy kinh phí xây dựng rất lớn, nhất là khâu đền bù giải phóng mặt bằng sẽ gây khó
khăn. Do vậy chúng tôi chọn phơng án 1 làm phơng án thi công: mở rộng khẩu độ
tràn thêm 5m với tổng lợng lũ thiết kế là 106,87 m3/s.
c. Cống lấy nớc:
- Cng ly nc b t, v trớ cc 19A - Km0+233,06: Chnh li tuyn cng
vuụng gúc tuyn p, lm mi ng thộp 400 dy 4mm, di 22m, ngoi bc bờ tụng
M200 dy 15 cm v bc lp t sột luyn dy 20cm, cao trỡnh ỏy u v cui ng
+15,60m, van úng m lp h lu cng (2 van VC400); ly nc vo cng bn phớa
cú li chn rỏc bng thộp 12.
B tiờu nng ỏy bng bờ tụng ct thộp mỏc 200 dy 30cm, thnh b bờ tụng
M200 dy 20 cm, cao trỡnh ỏy b +15,00m. Nh bo v van úng m bng gch ch
va M75 dy 22cm, kớch thc (2,44x2,44 x2,60)m, mỏi bng bờ tụng ct thộp mỏc
200 dy 10cm, 01 ca i g nhúm 2 kớch thc (2,0 x 0,8)m, 01 ca s chp lt, kớch
thc (60x60)cm.
- Cng ly nc b hu, v trớ cc 2B - Km0+17,73: õy l tuyn cng lm
mi hon ton, tuyn cng chộo gúc tuyn p gúc 24 0, kt cu ng thộp 400 dy
4mm, di 22m, ngoi bc bờ tụng M200 dy 15 cm v bc lp t sột luyn dy
20cm, cao trỡnh ỏy u v cui ng +15,80m, van úng m lp h lu cng (2 van
VC400); ly nc vo cng bn phớa cú li chn rỏc bng thộp 12.
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

10


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

B tiờu nng, nh bo v van kt cu nh cng b t, cao trỡnh ỏy b 15,20m.
2. Hệ thống kênh mơng
Gia cố tuyến kênh chính tả, kênh chính hữu và các tuyến kênh nhánh với tổng

chiều dài gần 3km bằng bê tông cốt thép M200 và bê tông M200, khẩu độ hình chữ
nhật (Xem bảng thống kê chỉ tiêu các tuyến kênh). Những đoạn kênh chạy dọc theo
sờn đồi làm tấm nắp BTCT M200, tránh hiện tợng đất đá bồi lấp. Trên tuyến kênh bố
trí các dốc nớc, cống qua đờng, tấm đan tại các vị trí hợp lý, để dòng chảy êm thuận,
giảm khối lợng đào đắp.
Bảng chỉ tiêu thiết kế kênh chính:
T
T

1
2
3
4
5
6
7
8
9

on kờnh

Kờnh
chớnh
t
N1
Kờnh
chớnh
hu
N2
N4


Chiu
di

DT
ti

(m)

(ha)

Km0+0,00 - Km0+278,33

278,33

Km0+278,33 - Km1+276,68
Km1+276,68 - Km1+517,56
Km0+0,00 - Km0+181,96
Km0+0,00 - Km0+080,58
Km0+080,58 - Km0+693,67
Km0+693,67 - Km0+823,75
Km0+0,00 - Km0+169,07
Km0+0,00 - Km0+281,37

998,35
240,88
181,96
076,42
613,09
130,08

169,07
281,37

60
20
10
60
45
15
15
22

Bảng thống kê cống lấy nớc kênh chính tả:

Lu lng
(m3/s)

dc

Mt ct

Dy
kờnh

Qmax

Qtk

Qmin


i

BxH(m)

(m)

0,14

0,12

0,05

4,0x10-4

0,6x0,8

0,12

0,12
0,05
0,02
0,12
0,08
0,04
0,04
0,05

0,10
0,04
0,02

0,10
0,07
0,03
0,03
0,04

0,04
0,02
0,01
0,04
0,03
0,01
0,01
0,02

6,5x10-4
7,0x10-4
1,3x10-3
5,0x10-4
5,0x10-4
2,0x10-3
5,0x10-4
2,0x10-3

0,5x0,7
0,4x0,5
0,3x0,4
0,6x0,7
0,5x0,7
0,3x0,5

0,4x0,5
0,3x0,5

0,12
0,12
0,12
0,12
0,12
0,12
0,12
0,12

VC 1

K0+349,95 (trái tuyến)

Khẩu độ
(mm)
200

VC 2

K0+734,51 (phải tuyến)

200

2,30

VC 4


K1+169,23 (phải tuyến)

200

1,40

VC 6
K1+256,75 (phải tuyến)
Bảng thống kê cống lấy nớc kênh chính hữu:

200

1,60

Đoạn kênh, tên cống

Kênh
chính tả

Vị trí

VC 1,2

K0+241,33 (trái, phải)

Khẩu độ
(mm)
200

VC 3,4


K0+392,81 (trái, phải)

200

VC 6

K0+499,93 (phải tuyến)

200

0,80 và 1,10
1,10

VC 8

K0+565,34 (phải tuyến)

200

1,10

VC 5

K0+727,91 (trái tuyến)

200

4,00


VC 10

K0+777,26 (phải tuyến)

200

1,10

Cống số 1

K0+085,40 (trái tuyến)

200

3,25

Đoạn kênh, tên cống

Kênh
chính hữu

N2

Chiều dài
L (m)
1,90

Vị trí

Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s


Chiều dài
L (m)
0,80 và 1,00

11


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Chơng 5: các giải pháp và tổ chức thi công

I. Đờng thi công
Vị trí xây dựng công trình đầu mối nằm cách trục đờng quốc lộ 15A khoảng
1,5km đợc nối bằng tuyến đờng cứu hộ cứu nạn, hiện nay tuyến đờng này vừa đợc
nâng cấp mở rộng. Trong quá trình thi công có thể tận dụng đờng này để vận chuyển
vật liệu vào tập kết tại vị trí xây dựng công trình.
II. Vật liệu xây dựng
1. Mỏ vật liệu đất đắp:
- Tên mỏ: Mỏ đất đồi nhà ông Hỷ và mỏ đất đồi Mã Vị.
- Vị trí: xóm 3 và 5, xã Hồng Sơn, huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ An.
- Các chỉ tiêu cơ lý Mỏ vật liệu đất đắp nh sau:
+ Độ ẩm tốt nhất:
Wo = 11,89 (%)
+ Tỷ trọng:
= 2,71 (g/cm3)
+ Khối lợng thể tích khô: cMax = 1,91 (g/cm3)
+ Giới hạn chảy: 39,65 (%)
+ Giới hạn dẻo: 23,82 (%)
+ Chỉ số dẻo: 15,83 (%)

- Các chỉ tiêu cơ lý Mỏ vật liệu đất đắp mẫu chế bị nh sau:
STT

1

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

<0.075

%

13,85

0.075

%

18,24

0.60

%

19,33

2.00


%

18,40

4.75

%

15,13

9.50

%

12,21

12.50

%

2,84

19

%

0,00

25


%

0,00

37.5

%

0,00

g/cm3

2,71

%

13,59

Thành phần
hạt

Ký hiệu

2

Khối lợng riêng

3


Độ ẩm sau hiệu chỉnh


w

4

Dung trọng ớt chế bị

w

g/cm3

2,19

5

Dung trọng khô sau hiệu chỉnh

g/cm3

1,91

6

Giới hạn chảy

c
Wc


%

38,27

7

Giới hạn dẻo

Wd

%

23,20

8

Chỉ số dẻo

Ip

%

15,07

9

Độ sệt

B


-

-0,64

10

Độ bão hòa

G

%

87,46

Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

12


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

11

Đỗ lỗ rỗng

n

%

29,62


12

Hệ số rỗng

e0

%

0,42

13

Hệ số nén lún

a1-2

KG/cm2

0,013

14

Góc ma sát trong

Độ

200 10

15


Lực dính kết


C

KG/cm2

0,198

16

Hệ số thấm

K

Cm/s

3,59x10-5

2. Mỏ đá, cát và vật liệu khác:
- Vị trí: Thị trấn Đô Lơng, tỉnh Nghệ An.
- Cự ly vận chuyển đến chân công trình khoảng: 9 km.
III. Trỡnh t v tin thi cụng
- p ờ quai thng lu v thi cụng phn p b trỏi, kt hp thi cụng cng ly
nc b t.
- o bt, m rng tuyn ng thi cụng, qun lý b phi p (xem h s thit
k tuyn kờnh chớnh hu). p ờ quai thng lu v thi cụng phn p b phi,
kt hp thi cụng cng ly nc b hu. Trong quỏ trỡnh trờn, cú th ng thi thi
cụng tuyn kờnh chớnh t v kờnh chớnh hu, tựy thuc vo lch ti, vo mc nc

trong h cng nh tựy vo nhõn lc v vic b trớ mt bng thi cụng trờn cụng trng.
Riờng phn thi cụng cng ly nc phi thi cụng dt im trong vũng 25 ngy.
- Phỏ d ờ quai thng lu phn p. Thi cụng phn trn x l.
- D kin thi cụng cụng trỡnh trong thi gian 5 thỏng. Bt u 02/2014, kt thỳc
07/2014.
IV. Bin phỏp thi cụng cụng trỡnh u mi
Cng ly nc di p: Dựng mỏy o o múng cng, phn giỏp ỏy
múng dựng th cụng búc b n cao trỡnh thit k, t o múng cng dựng p ờ
quai. Phn xõy ỳc v p giỏp th cng thi cụng hon ton bng th cụng.
Trn xó l: p ờ quai thng lu trn, tin hnh o b phn mang trn v
phn thõn p 2 bờn trn. Xõy m rng thõn trn 2 bờn, bc thõn trn bng bờ tụng
ct thộp. Sau ú, thi cụng phn sõn tiờu nng h lu. Phn xõy ỳc v p giỏp th
trn thi cụng hon ton bng th cụng.
p t: p p gm cụng tỏc búc mỏi ỏ c, t, san, ti m (nu cn)
v m
- Ch c p p sau khi ó t cỏc mc khng ch cao v ó búc hon ton
30cm mỏi ỏ c thng v h lu.
- p p thnh tng lp, p ch thp trc, khi ó to mt bng ng u thỡ
p lờn u. Dc theo chiu di p khụng c chia khỳc.
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

13


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

- t ch n p phi san phng thnh lp cú chiu dy 30cm. Mt san cú th
dc t 1 - 2% thoỏt nc khi cú ma. Mt ang p khụng c li lừm v ln
súng kộo di.
- Phi ỏnh xm lp t c trc khi lp t mi m bo lp t c v mi cú

m tng ng vi nhau v trong phm vi m khng ch.
- Khi t nu tri sp ma thỡ phi ngng li, san bng ri m cht m bng
bỏnh lp l tt nht v khi rónh thoỏt nc ma.
- Khi tnh ma phi i cho lp t trờn mt p bc hi t m khng ch,
hoc búc b ht lp t quỏ t ri mi p lp khỏc lờn.
- Khi tri khụ hanh phi ti nc v ỏnh xm trc khi p cỏc lp t khỏc
lờn. Nu ngng thi cụng lõu mt t b nt n phi búc b ri mi tip tc p.
- Khi m phi dựng m chõn dờ v i chy li nhiu ln theo hng tim p.
- Khi m, vt m hai bói p k nhau phi chng lờn nhau t 25-50cm. Trong
cựng mt bói p vt m sau phi chng lờn vt m trc t 10-15cm.
- Trong phm vi ti thiu 1m t mt ngoi cụng trỡnh xõy ỳc tr ra, t phi c
m bng m cúc, ngoi 1m c dựng ln ộp. Ngoi 2m mi c dựng m nn
khụng cho t b khụ, nt n hoc co ngút to thnh khe h mt tip giỏp.
Chơng 6: đánh giá tác động môi trờng

I. Hiện trạng môi trờng sinh thái trong vùng dự án
Huyện Đô Lơng nói chung và vùng dự án nói riêng là vùng đồng bằng bán sơn
địa, đất đai rộng lớn, thảm thực vật xanh tốt, công nghiệp cha phát triển nên có môi trờng tơng đối trong sạch, nguồn nớc không bị ô nhiễm do công nghiệp. Ngay cả việc
sử dụng các hóa chất phục vụ sản xuất nông nghiệp nh thuốc trừ sâu, phân hóa học
cũng còn rất ít. Cha có báo cáo đánh giá nào về nguồn nớc bị ô nhiễm do sản xuất
nông nghiệp.
II. Tác động môi trờng trong giai đoạn xây dựng
1. Tác động đến dòng chảy và môi trờng nớc
Nhìn chung về vấn đề ô nhiễm môi trờng nớc trong quá trình thi công là không
đáng kể vì mọi sinh hoạt của công nhân đều năm trong dân.
2. Tác động đến môi trờng không khí
Khi thi công dự án chắc chắn sẽ có những tác động nhỏ ảnh hởng tiêu cực tới
chất lợng môi trờng không khí của khu vực nh bụi do vận chuyển đất đắp, bụi xi
măng khi đổ bê tông, khói máy móc, khói hàn khi lắp đặt thép, thiết bị cống, tiếng ồn
động cơ.

Trong giai đoạn thi công, hoạt động của các phơng tiện cơ giới chỉ tập trung
trên một khu vực nhỏ nên ảnh hởng đối với môi trờng không khí chỉ diễn ra trên một
không gian hẹp tại khu vực thi công, tác động không đáng kể đến môi trờng không
khí xung quanh, kể cả tiếng ồn của phơng tiện thi công cơ giới.
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

14


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Nhìn chung mức độ ô nhiễm bụi và tiếng ồn khi thi công công trình mang tính
cục bộ và nhất thời. Đây là công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn, sử dụng ít phơng
tiện giao thông vận tải. Đơn vị thi công có quy củ và kinh nghiệm trong vệ sinh an
toàn môi trờng và các quy phạm lao động sẽ hạn chế đợc tác động này.
3. Tác động đến môi trờng đất
Quá trình xây dựng khối lợng đất đắp, vật liệu chuyển đến công trình ít nhiều
cũng có tác động đến môi trờng đất, tuy nhiên tác động này là không đáng kể.
III. Giải pháp quản lý, bảo vệ và phòng tránh
Bụi, khí thải và tiếng ồn là ba tác nhân chính ảnh hởng đến chất lợng không khí
và dân c trong vùng. Biện pháp giảm thiểu các tác động đó bao gồm:
- Hoạch định chế độ làm việc trên công trờng hợp lý.
- Sử dụng các phơng tiện cơ giới có chỉ số kỹ thuật cao để giảm tiếng ồn, bụi,
khí thải do các phơng tiện gây ra.
- Khi vận chuyển vật liệu xây dựng: đất, cát, sỏi, xi măng... trên các xe tải cần
có bạt che phủ để tránh phát tán bụi dọc đờng và nếu cần thiết phải có thêm việc tới nớc trên các tuyến đờng đông dân c hai bên ở khu vực dự án mà các phơng tiện vận
chuyển của công trình đi qua.
Chơng 7: Khối lợng, tổng mức đầu t và nguồn vốn

I. Khối lợng

Bảng tổng hợp khối lợng chính các hạng mục:
Đất đào Đất đắp Bê tông Xây lát đá
Thép
TT
Hạng mục
3
3
3
3
(m )
(m )
(m )
(m )
(Kg)
1
Đầu mối
- Đập đất
806,98
3566,01 383,90
788,13
16210,02
- Cống dới đập
297,34
157,14
50,45
534,08
- Tràn xã lũ
778,61
259,54
387,38

25,72
12656,37
2 Kênh tới
- Kênh chính
1641,82 1996,46 622,92
14705,64
1444,6
Tổng
3524,75 5979,15
813,85
44106,11
5
II. Tổng mức đầu t
Theo đơn giá quý III năm 2013: 10.832.000.000đ.
(Mời tỷ, tám trăm ba mơi hai triệu)
Trong đó:
- Xây lắp:
8.224.000.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án:
179.000.000 đồng
- Chi phí t vấn đầu t xây dựng: 1.279.000.000 đồng
- Chi phí khác:
166.000.000 đồng
- Chi phí dự phòng:
984.000.000 đồng
III. Nguồn vốn đầu t
Nguồn vốn Nhà nớc đầu t theo kế hoạch hàng năm và huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác.
Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s


15


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Chơng 8: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

I. Hiệu quả về kinh tế
Đây là công trình đa mục tiêu, phục vụ chính là đảm bảo nguồn nớc tới ổn định
cho 130ha lúa. Đây là vùng đất màu mỡ, giàu tiềm năng nếu đợc đầu t công trình thủy
lợi phục vụ tới, thâm canh tăng vụ chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Diện tích, năng suất và sản lợng cây trồng khi cha có dự án:
TT

Cây trồng

Diện tích(ha)

Năng suất(T/ha)

Sản lợng(T)

1
2

Lúa (1 vụ)
Lúa (2 vụ)

80 ha
50 ha


4
8

320
400
720

Tổng
Diện tích, năng suất và sản lợng cây trồng khi có dự án:
TT
Cây trồng
Diện tích (ha) Năng suất(T/ha)
1

Lúa (2 vụ)
130 ha
Hiệu quả:
+ Suất đầu t:
Vốn đầu t phục vụ tới:
VT = 10.900.000.000đ
Suất đầu t xác định theo công thức:

11

Sản lợng(T)
1430

K = VT



Trong đó:
- K là suất đầu t (đ/ha)
- V là vốn đầu t ban đầu phục vụ tới (đ); V = 10.900.000.000đ
- là diện tích đợc tới (ha); = 130 ha
K=

10.900.000.000
= 83.846.153,00 (đ/ha)
130

+ Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn đợc xác định theo công thức:
T = VT
Trong đó:

L

- T là thời gian hoàn vốn (năm)
- V là vốn đầu t ban đầu phục vụ tới (đ); V = 10.900.000.000đ
- L là lãi suất hàng năm (đ/năm)
Phần lãi hàng năm đợc tính trên cơ sở phần lãi tăng thêm do tăng năng suất và
diện tích canh tác đợc mở rộng.
Sản lợng và giá trị gia tăng hàng năm khi có dự án:
Sản phẩm
Đơn giá
Giá trị
TT nông
Sản lợng (T)
nghiệp

(106 đ/T)
(106 đ)
1
Lúa
710
5,4
3834,0
Lợi nhuận thu đợc tính bằng 60% giá trị sản lợng tăng thêm hàng năm:
60%x3224,0x106 =2300,4 x106 (đ)
Thời gian hoàn vốn: T =

10.900.000.000
VT
=
= 4,7 (năm)
2.300.400.000
L

Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

16


Sa cha, nõng cp p B xó Hng Sn

Lấy T = 5 (năm).
II. Về môi trờng
Sau khi dự án hoàn thành nguồn nớc tới cho cây trồng đợc đáp ứng đầy đủ sẽ
tạo điều kiện khai hoang, cải tạo đất hoang hóa, phủ xanh đất trống. Ngoài lợi ích về
mặt kinh tế còn có ý nghĩa lớn trong việc cải tạo môi trờng sinh thái và cảnh quan.

III. Hiệu quả về mặt xã hội
Ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp công trình còn có tác động rất lớn trên mọi
mặt không những trong khu hởng lợi mà cả toàn vùng. Dự án sẽ góp phần thay đổi bộ
mặt nông thôn trong vùng tạo điều hiện cho kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ổn
định, là tiền đề cho việc đầu t, giải quyết các vấn đề xã hội nh y tế, giáo dục, trật tự an
ninh. Tóm lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trờng đối với công trình đập Bỉ là
rất rõ rệt và quan trọng.
Chơng 9: Tổ chức thực hiện

I. Chủ đầu t
UBND huyện Đô Lơng.
II. Hình thức quản lý dự án
Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án.
III. Khảo sát, thiết kế
Khảo sát thiết kế một bớc đợc thực hiện bởi Công ty Cổ phần T vấn thiết kế Hạ
tầng cơ sở.
IV. Phơng thức thực hiện
Chỉ định thầu T vấn khảo sát, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
V. Thời gian thực hiện
Khảo sát thiết kế: Quý III năm 2013
Đấu thầu, khởi công: Quý I năm 2014. Hoàn thành: đầu Quý II năm 2014.
Chơng 10: Kết luận và kiến nghị

Sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ sau thời gian dài h hỏng là nguyện vọng chính đáng
của chính quyền và nhân dân địa phơng trong khu vực dự án. Công trình này góp phần
tích cực trong việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhân dân thực sự xoá
đói giảm nghèo một cách có hiệu quả.
Các hạng mục công trình trên càng sớm đợc đầu t xây dựng đa vào phục vụ sản
xuất thì càng hạn chế những phát sinh không đáng có.
Đây cũng là mục tiêu, kế hoạch chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng, của

chính quyền và nhân dân địa phơng, rất mong đợc sự giúp đỡ của UBND tỉnh, sở Kế
hoạch đầu t, sở NN&PTNT, UBND huyện Đô Lơng xem xét, phê duyệt cho BCKTKT
dự án sửa chữa, nâng cấp đập Bỉ để công trình sớm trở thành hiện thực phục vụ tốt cho
việc phát triển kinh tế./.

Cụng ty C phn T vn thit k H tng c s

17



×