Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
CHƯƠNG 11. THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY THEO GIAI ĐOẠN THI CÔNG
TẦNG HẦM
11.1. THIẾT LẬP MÔ HÌNH
11.1.1.
Chọn cơ sở thiết lập mô hình
−
Title: Morning Star
−
Model: Plain strain
−
Elements: 15-Node
−
Units:
•
Length: m
•
Force: kN
•
Time: day
−
Sinh viên sử dụng phần mềm PLAXIS 2D v8.2 để mô phỏng tính toán tường vây.
−
Xét 1m chiều dài tường vây, mô phỏng toàn bộ 2 bên hố đào.
−
Kết quả tính toán cho 1m chiều dài tường vây.
−
Chọn mô hình nền Morh – Coulomb cho tất cả các lớp đất.
−
Các lớp đất dính: dùng ứng xử không thoát nước (UnDrained).
−
Các lớp đất rời: thoát nước (Drained).
−
Mô đun biến dạng của từng lớp đất có thể có được từ: thí nghiệm trong phòng (nén
một trục_Oedometer, nén ba trục), từ các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT), với các
hệ số quy đổi và hiệu chỉnh được quy đònh trong các quy phạm. Trong bài, sinh viên
lấy theo kết quả báo cáo khảo sát đòa chất có được.
−
Mực nước ngầm ngoài hố đào giả đònh ổn đònh ở độ sâu -1,0m so với mặt đất tự
nhiên. Mực nước ngầm trong hố đào được bơm hút, giả đònh luôn thấp hơn mặt đất tự
nhiên 1m.
−
Hệ số Rinter kể đến mức độ thô ráp/trơn nhẵn của bề mặt tiếp xúc tường-đất chi phối
sự làm việc đồng thời của tường và đất. Theo kinh nghiệm, với bề mặt bê tông – sét:
Rinter = 1.0 ÷ 0.7; với cát – bê tông: Rinter = 1.0 ÷ 0.8. Đơn giản, chọn Rinter = 0.8 cho
tất cả các lớp đất.
Giải thích ý nghóa của các ký hiệu dùng trong mô hình:
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
TT
11.1.2.
THÔNG SỐ
KÝ HIỆU
ĐƠN VỊ
1
Mô hình vật liệu
Model
_
2
Dạng ứng xử
Type
_
3
Dung trọng trên nực nước ngầm
γunsat
kN/m3
4
Dung trọng bảo hoà
γsat
kN/m3
5
Dung trọng không bão hoà
γunsat
kN/m3
6
Hệ số thấm theo phương x
kx
m/day
7
Hệ số thấm theo phương y
ky
m/day
8
Mô đun biến dạng
Eref
kN/m2
9
Hệ số poisson
ν
_
10
Hệ số tương tác đất – kết cấu
Rinter
_
11
Lực dính
c
kN/m2
12
Góc ma sát
f
Deg
13
Góc giản nở
ψ
Deg
Các thông số nền
Bài toán tường chắn chủ yếu xét các tác động và hệ quả của tác động theo phương ngang. Theo
phương ngang, tường chủ yếu chuyển vò do đất bò nở ngang. Đúng nhất, cần chọn mô hình tính
toán là Soft Soil để phân biệt đầy đủ quá trình dở và gia tải. Tuy nhiên, với số liệu đòa chất chưa
đầy đủ, trong các bước tính sơ bộ này, sinh viên chọn mô hình nền Morh – Coulomb cho tất cả
các lớp đất. Thông số đòa chất các lớp đất được khai báo như sau:
Lớp đất
Type
γunsat
γsat
kN/m3 kN/m3
kx
m/d
ky
m/d
Eref
kN/m2
ν
Rinter
c
φ
kN/m2 Deg
ψ
Deg
Lớp 1
UnDrained 14.80
14.9
1.00E-04 0.50E-04 1.08E+04
0.3
0.8
10.7
10.20 0.00
Lớp 2B
UnDrained 19.50
19.9
1.00E-06 0.50E-06 6.45E+04
0.3
0.8
22.8
13.67 0.00
Lớp 2C
UnDrained 18.80
19.0
1.00E-06 0.50E-06 7.44E+04
0.2
0.8
34.1
13.65 0.00
Lớp 3
Drained
20.20
20.6
1.00E-02 0.50E-02 1.25E+05
0.3
0.8
9.0
23.75 0.00
Lớp 4
UnDrained 19.90
20.1
1.00E-06 0.50E-06 8.13E+04
0.2
0.8
45.6
15.00 0.00
Lớp 5
Drained
19.60
19.9
1.00E-02 0.50E-02 8.56E+04
0.3
0.8
9.4
23.42 0.00
Lớp 6
UnDrained 19.80
20.0
1.00E-06 0.50E-06 6.85E+04
0.2
0.8
34.9
15.90 0.00
Lớp 7
Drained
20.10
20.5
1.00E-02 0.50E-02 1.24E+05
0.3
0.8
9.0
24.80 0.00
Lớp 8
UnDrained 20.00
20.2
1.00E-06 0.50E-06 7.60E+04
0.3
0.8
26.0
13.60 0.00
Lớp 9
Drained
20.6
1.00E-02 0.50E-02 1.23E+05
0.2
0.8
9.0
24.52 0.00
20.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.1.3.
Thông số tường vây
−
Khai báo Plates
−
Tường làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic)
−
Độ cứng dọc trục EA = 3.25E7×1×1.2=3.9E7kN/m
−
Độ cứng chống uốn: EI = 3.25E7×1.23×1/12=4.58E6kNm2/m
−
Dung trọng W= (25-14.9)x1.2x1 = 12.12 kN/m
−
Hệ số Poisson ν = 0.2
Thông số
Ký hiệu
Tường chắn
Model
Elastic
Độ cứng dọc trục
EA
3.9E7
kNm/m
Độ cứng chống uốn
EI
1,24E6
kNm2/m
Dung trọng
W
12.12
kN/m/m
Hệ số poisson
ν
0.2
Mô hình
11.1.4.
Thông số sàn trệt, sàn tầng hầm 1 và sàn tầng hầm 2
−
Khai báo Anchor
−
Sàn làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic)
−
Độ cứng dọc trục EA = 3.25E7×1×0.3=9.75E+06kN/m
−
Chiều dài thanh chống: Lspace = 18m
Thông số
Mô hình
Ký hiệu
Tường chắn
Model
Elastic
EA
9.75E+06
kNm/m
Lspace
18
m
Độ cứng dọc trục
Chiều dài thanh chống
11.1.5.
Unit
Thông số sàn tầng hầm 3
−
Khai báo Anchor
−
Sàn làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic)
−
Độ cứng dọc trục EA = 3.25E7×1×0.7=2.27E+07kN/m
−
Chiều dài thanh chống: Lspace = 18m
Gữi hanhpro – ketcau.com
Unit
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Thông số
Mô hình
Độ cứng dọc trục
Chiều dài thanh chống
11.1.6.
Ký hiệu
Tường chắn
Unit
Model
Elastic
EA
2.27E+07
kNm/m
Lspace
18
m
Thông số cọc barrette
−
Khai báo Plates
−
Cọc làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic)
−
Độ cứng dọc trục EA
−
Độ cứng chống uốn: EI
−
Dung trọng W=(25-14.9) x a x 1
−
Hệ số Poisson ν = 0.2
Thông số
Cọc barrette
Ký hiệu
Unit
0.8x2.8m
1.5x2.8m
Model
Elastic
Elastic
Độ cứng dọc trục
EA
7.28E+07
1.37E+08
kNm/m
Độ cứng chống uốn
EI
6.53E+05
8.08E+06
kNm2/m
Dung trọng
W
33.60
63.00
kN/m/m
Hệ số poisson
ν
0.2
0.2
Mô hình
11.1.7.
Thông số kingpost H400x400
−
Khai báo Anchor
−
Sàn làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic)
−
Độ cứng dọc trục EA = 2.1E8×0.0215 = 4.51E+06kN/m
−
Chiều dài thanh chống: Lspace = 3.5m
Thông số
Mô hình
Độ cứng dọc trục
Chiều dài thanh chống
Ký hiệu
Tường chắn
Model
Elastic
EA
4.51E+06
kNm/m
Lspace
3.5
m
Gữi hanhpro – ketcau.com
Unit
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.2. ĐỘ SÂU CẮM TƯỜNG VÂY
Độ cắm sâu của tường vào trong nền đất phải đạt được các yêu cầu sau:
−
Phải vượt qua mặt trượt tổng thể.
−
Phải cắm vào trong lớp đất tương đối tốt.
−
Phải bảo đảm điều kiện về chuyển vò ngang cho phép. Chuyển vò cho phép là chuyển
vò mà kết cấu còn làm việc được, chuyển vò không làm ảnh hưởng lớn công trình và
đất nền xung quanh cũng như công trình xây dựng lân cận.
−
Phải đảm bảo điều kiện chống thấm tầng hầm khi đưa công trình vào sử dụng
Do đặc điểm của đòa chất công trình là rất yếu, lớp đất đầu tiên là sét pha – trạng thái dẻo mềm
dày gần 25m, cho nên ta cần phải đặt đáy tường vây vào lớp đất tốt để đảm bảo giữ ổn đònh cho
tường vây trong suốt quá trình thi công và trong suốt quá trình sử dụng lâu dài. Sinh viên xin
được đề xuất đạt đáy tường vây vào lớp đất 6 (sét pha – trạng thái nữa cứng) tại cao trình 53.300m (cách mặt đất tự nhiên 53m). Sau đó sinh viên sẽ tính toán kiểm tra lại chiều sâu đặt
tường vây theo 2 điều kiện:
1. Kiểm tra chống trồi của khối đất ở đáy hố móng
2. Kiểm tra ổn đònh chống chảy thấm.
11.3. KHÁI QUÁT TRÌNH TỰ THI CÔNG TẦNG HẦM
11.3.1.
Thi công thực tế
−
Mặt đất tự nhiên ở cao trình -0.3m, chòu tải phân bố đều 10kN/m2
−
Bước 1: thi công tường vây
−
Bước 2: thi công cọc barrette
−
Bước 3: thi công đào đất đến cao trình -2.1m
−
Bước 4: thi công sàn tầng trệt cao trình ±0.0m
−
Bước 5: thi công đào đất đến cao trình -4.1m
−
Bước 6: thi công sàn tầng hầm 1, cao trình mặt sàn là -3.5m
−
Bước 7: thi công đào đất đến cao trình -7.6m
−
Bước 8: thi công sàn tầng hầm 2, cao trình mặt sàn là -7.0m
−
Bước 9: thi công đào đất đến cao trình -11.5m
−
Bước 10: thi công móng, sàn tầng hầm 3 cao trình mặt sàn là -10.5m
Trình tự thi công tầng hầm đươck mô tả cọ thể qua các hình ảnh như sau:
Chú ý rằng trong quá trình thi công đào đất, cần phải hạ mực nước ngầm thấp hơn cao trình
đào ít nhất là 1m.
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
±
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.4. MÔ HÌNH TRONG PLAXIS
Toàn bộ quá các quá trình thi công tầng hầm được mô tả trong phần mềm Plaxis thông qua 13
bước. Các bước tiến hành được thể hiện cụ thể trong phụ lục thuyết minh, chương 1 – thiết kế
tường vây.
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5. KẾT QUẢ NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA TƯỜNG VÂY THEO TỪNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
11.5.1.
Thi công đào đất đến cao trình -2.1
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi công
đào đất đến cao trình -2.1m
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn hi công đào
đất đến cao trình -2.1m
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong gIai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -2.1m:
Vò trí
Lực cắt
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmax(kn/m) Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) PHƯƠNG X(m) PHƯƠNG Y(m)
Lồng thép 1
0.091
-20.561
0.000
-63.690
1.08E-02
-1.06E-02
Lồng thép 2
6.649
-21.342
0.000
-189.202
7.07E-03
-1.06E-02
Lồng thép 3
33.352
-4.195
138.451
-182.416
2.76E-03
-1.05E-02
Lồng thép 4
13.440
-18.303
138.451
-7.401
1.81E-03
-1.05E-02
Lồng thép 5
10.495
-14.883
39.903
-16.816
1.10E-03
-1.04E-02
Lồng thép 6
10.722
-6.997
20.164
-8.768
-1.26E-03
-1.03E-02
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.2.
Thi công sàn tầng trệt (sàn 0)
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi công
sàn tầng trệt ±0.00m
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công
sàn tầng trệt ±0.00m
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong gIai đoạn thi sàn tầng
trệt cao trình ±0.00m:
Vò trí
Lực cắt
Qmax(kn/m)
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
0.091
-47.157
0.003
-47.157
1.08e-02
-1.06e-02
Lồng thép 2
6.649
-21.352
0.000
-189.202
7.07e-03
-1.06e-02
Lồng thép 3
33.352
0.000
138.451
-185.978
2.91e-03
-1.05e-02
Lồng thép 4
13.440
-18.303
138.451
-7.401
1.81e-03
-1.05e-02
Lồng thép 5
10.495
-45.688
39.903
-16.816
1.04e-03
-1.04e-02
Lồng thép 6
10.722
-5.041
7.418
-8.768
-1.34e-03
-1.03e-02
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.3.
Thi công đào đất đến cao trình – 4.100m
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -4.1m
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -4.1m
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -4.1m:
Vò trí
Lực cắt
Qmax(kn/m)
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
141.014
-20.561
539.585
-63.690
1.30e-02
-7.09e-03
Lồng thép 2
8.233
-66.826
539.585
-189.202
1.30e-02
-7.09e-03
Lồng thép 3
33.352
-55.135
138.011
-256.110
8.22e-03
-6.98e-03
Lồng thép 4
35.654
-18.303
130.205
-242.482
2.36e-03
-6.98e-03
Lồng thép 5
10.495
-11.095
39.903
-16.816
7.59e-04
-6.97e-03
Lồng thép 6
10.722
-10.984
22.874
-8.671
-9.30e-04
-6.87e-03
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.4.
Thi công sàn tầng hầm 1 (sàn -1)
Biểu đồ mômen trong giai đoạn thi công
sàn tầng hầm 1
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công
sàn tầng hầm 1
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi sàn tầng
hầm 1 cao trình -3.50m:
Vò trí
Lực cắt
Qmax(kn/m)
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
141.014
-21.327
539.585
-82.882
1.30e-02
-7.09e-03
Lồng thép 2
6.649
-66.827
535.796
-189.202
1.30e-02
-7.09e-03
Lồng thép 3
33.352
-55.163
138.011
-256.243
2.92e-03
-6.98e-03
Lồng thép 4
9.344
-13.091
39.903
-16.131
8.09e-04
-6.93e-03
Lồng thép 5
9.344
-11.095
39.903
-13.918
7.60e-04
-6.93e-03
Lồng thép 6
10.722
-10.984
22.414
-8.768
-9.30e-04
-6.86e-03
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.5.
Thi công đào đất đến cao trình – 7.600m
Biểu đồ mômen trong giai đoạn thi công
đào đất đến cao trình -7.60m
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công
đào đất đến cao trình -7.60m
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -7.60m:
Vò trí
Lực cắt
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmax(kn/m) Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
536.627
-333.917
522.840
-1035.158
1.38e-02
-3.59e-03
Lồng thép 2
314.181
-122.776
1261.081
-189.202
2.14e-02
-3.57e-03
Lồng thép 3
33.352
-179.749
245.669
-709.265
8.48e-03
-3.46e-03
Lồng thép 4
85.249
-18.303
130.205
-715.883
6.72e-03
-3.45e-03
Lồng thép 5
44.515
-14.883
39.903
-55.832
2.54e-03
-3.43e-03
Lồng thép 6
10.722
-21.098
48.511
-8.671
1.85e-03
-3.40e-03
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.6.
Thi công sàn tầng hầm 2 (sàn -2)
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi
công sàn tầng hầm 2
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công sàn
tầng hầm 2
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi công sàn
tầng hầm 2:
Vò trí
Lực cắt
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmax(kn/m) Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
536.627
-351.364
522.840
-1035.402
1.59e-02
-3.59e-03
Lồng thép 2
314.489
-122.817
1261.425
-189.202
2.19e-02
-3.57e-03
Lồng thép 3
33.352
-181.111
922.832
-662.999
2.02e-02
-3.45e-03
Lồng thép 4
84.795
-56.104
138.451
-716.113
7.56e-03
-3.45e-03
Lồng thép 5
33.105
-11.095
39.903
-98.100
2.48e-03
-3.43e-03
Lồng thép 6
10.722
-21.098
48.511
-8.768
1.85e-03
-3.43e-03
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.7.
Thi công đào đất đến cao trình – 11.500m
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi công
đào đất đến cao trình -11.50m
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -11.50m
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi công đào
đất đến cao trình -11.50m
Vò trí
Lực cắt
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmax(kn/m) Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
536.627
-490.696
485.747
-1498.568
1.59e-02
2.49e-04
Lồng thép 2
875.077
-122.817
2272.647
-1309.519
3.34e-02
3.82e-04
Lồng thép 3
33.352
-448.096
2212.808
-691.174
3.33e-02
3.92e-04
Lồng thép 4
149.915
-287.835
138.451
-1216.115
1.55e-02
4.06e-04
Lồng thép 5
88.334
-13.091
57.232
-301.507
5.08e-03
4.08e-04
Lồng thép 6
16.405
-30.887
73.874
-8.768
4.22e-03
4.07e-04
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.5.8.
Thi công sàn tầng hầm 3 ( sàn -3)
Biểu đồ môment trong giai đoạn thi
công sàn tầng hầm 3
Biểu đồ lực cắt trong giai đoạn thi công
sàn tầng hầm 3
Bảng tổng hợp nội lực và chuyển vò nguy hiểm nhất cho tường vây trong giai đoạn thi sàn tầng
hầm 3
Vò trí
Lực cắt
Môment
Chuyển vò tường vây
Qmax(kn/m) Qmin(kn/m) Mmax(knm/m) Mmin(knm/m) Phương x(m) Phương y(m)
Lồng thép 1
536.627
-490.696
522.840
-1498.568
1.59e-02
2.46e-04
Lồng thép 2
875.077
-122.817
2273.169
-1310.323
3.34e-02
3.79e-04
Lồng thép 3
33.352
-448.631
2214.155
-956.704
3.33e-02
3.88e-04
Lồng thép 4
150.035
-288.891
138.451
-1216.956
1.56e-02
3.93e-04
Lồng thép 5
41.539
-14.883
39.903
-157.340
5.08e-03
4.04e-04
Lồng thép 6
14.654
-31.286
73.874
-8.768
4.10e-03
4.05e-04
Từ kết quả phân tích chuyển vò của tường vây thông qua các giai đoạn thi công, thì chuyển vò lớn
nhất theo phương ngang của tường vây nằm trong giai đoạn thi công đào đất đến cao trình –
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
11.500m. Với giá trò chuyển vò là 33.4mm = 3.34 cm. Như vậy, tường vây đảm bảo điều kiện
chuyển vò.
11.6. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO TƯỜNG VÂY
Theo thiết kế thì tường vây có chiều sâu là 53m, được nối từ 5 lồng thép dài 11.7m và 1 lồng
thép dài 9.5m( đoạn nối chồng nhau giữa các lồng thép là 1.5m). Do chiều sâu tường lớn, nội lực
thay đổi nhiều và phức tạp trong suốt chiều sâu chôn tường. Cho nên sinh viên đề ra những quan
điểm tính toán cốt thép cho tường vây như sau:
−
Tính toán cốt thép trên 1m chiều dài tường vây, dựa vào kết quả đó sẽ bố trí thép
cho toàn bộ các đơn nguyên.
−
Thép dọc: đối với một lồng thép, sinh viên sẽ chọn ra nội lực lớn nhất ( Mmax và
Qmax) từ các giai đoạn thi công, sau đó tính toán bố trí cốt thép theo mô men dương
và mô men âm lớn nhất cho từng lồng thép.
−
Thép đai: sinh viên sẽ kiểm tra khả năng chòu cắt của bê tông trong từng lồng thép:
•
Nếu bê tông đủ khả năng chòu cắt thì chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo.
•
Nếu bê tông không đủ khả năng chòu cắt, sẽ tính toán cốt đai chòu cắt.
11.6.2.
LỰA CHỌN VẬT LIỆU
−
Bê tông: B30 (Rb = 17MPa = 17000kN / m2 ,Rbt = 1.2MPa = 1200kN / m2 )
−
Thép dọc: AIII Rs = Rsc = 365MPa = 365000kN / m2
−
Thép đai: AII Rsw = 235MPa = 235000kN / m2
11.6.3.
(
(
)
)
TÍNH CỐT THÉP DỌC CHỊU MÔMEN
Cốt thép dọc trong tường vây được tính toán theo công thức:
As =
M ( kNm / m)
M
=
0.9 × Rs × ho 0.9 × Rs kN / m2 × ho (m)
(
)
Trong đó:
M – là mômen uốn dọc thân tường vây tại cao trình ứng với từng lồng thép
Rs – cường độ chòu kéo tính toán của thép
h0 – chiều cao làm việc của tiết diện, h0 = 1.2 – 0.15 = 1.05m
Kết quả tính toán cốt thép dọc cho tường vây cho trong bảng sau:
Gữi hanhpro – ketcau.com
Thiết kế trường vây- plaxis 8.2
MÔMENT
THÉP
LỒNG
DIỆN TÍCH THÉP
CHỌN THÉP
CHỌN
THÉP CHỊU
THÉPCHỊU
THÉP CHỊU
Mmax
Mmin
Mmax
Mmin
Mmax
Mmin
2
(cm /m)
2
(cm /m)
2
(cm /m)
2
(cm /m)
2
(cm /m)
(cm2/m)
-1498.568
15.644
43.446
10φ18
10φ25
25.45
49.09
2273.169
-1310.323
65.903
37.989
10φ30
10φ22
70.69
38.01
3
2214.155
-956.704
64.192
27.737
10φ30
10φ20
70.69
31.42
4
138.451
-1216.956
4.014
35.282
10φ16
10φ22
20.11
38.01
5
57.232
-301.507
1.659
8.741
10φ16
10φ16
20.11
20.11
6
73.874
-8.768
2.142
0.254
10φ16
10φ16
20.11
20.11
THÉP
Mmax
Mmin
(kNm/m)
(kNm/m)
1
539.585
2
THÉP CHỊU THÉP CHỊU THÉP CHỊU
Bố trí cốt thép trong tường vây được thể hiện trong 2 bản vẽ kết cấu KC06/07 và KC07/07
11.6.4.
TÍNH TOÁN THÉP ĐAI CHỊU CẮT
Kiểm tra khả năng chòu cắt của bê tông làm tường vây bằng công thức sau:
Q ≤ K1Rbtbh0
Trong đó:
Q – lực cắt lớn nhất tác dụng vào tường vây.
K1 = 0.6 cho cấu kiện dầm.
Rbt – cường độ chiuk kéo của bê tông Rbt = 1200kN/m2.
h0 – chiều cao làm việc của tiết diện, h0 = 1.2 – 0.15 = 1.05m
Kết quả kiểm tra khả năng chòu cắt của bê tông làm tường vây cho trong bảng sau:
VỊ TRÍ
LỰC CẮT
K1Rbtbh0
KIỂM TRA
Qmax(kN/m)
Qmin(kN/m)
(kN/m)
LỒNG THÉP 1
536.627
-490.696
756
THỎA
LỒNG THÉP 2
675.077
-122.817
756
THỎA
LỒNG THÉP 3
33.352
-448.631
756
THỎA
LỒNG THÉP 4
150.035
-288.891
756
THỎA
LỒNG THÉP 5
88.334
-45.688
756
THỎA
LỒNG THÉP 5
16.405
-31.286
756
THỎA
Như vậy, tường vây đảm bảo khả năng chòu cắt, ta chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo ∅16a300.
11.7. KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỐ MÓNG
Sinh viên kiểm tra tính ổn đònh của hố móng trong giai đoạn thi công dựa theo tài liệu Thiết kế
và thi công hố móng sâu của thầy Nguyễn Bá Kế. Nội dung kiểm tra gồm 2 phần:
Gữi hanhpro – ketcau.com