1
Mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế và khu vực, cùng với sự phát
triển của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thơng mại, ngành giao thông
vận tải và vận tải đa phơng thức (VTĐPT) của nớc ta đang phát triển
mạnh mẽ.
Hoạt động giao nhận hàng hóa là một khâu quan trọng trong vận tải
và đặc biệt là VTĐPT, nó tạo điều kiện làm tăng sức cạnh tranh của hàng
hóa nớc ta trên thị trờng Quốc tế, đẩy mạnh tốc độ giao lu hàng hóa
xuất nhập khẩu với các nớc trên Thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế
phát triển nhịp nhàng, cân đối, mặt khác góp phần tích lũy ngoại tệ cho
đất nớc.
Hiện nay ở Việt Nam, thời gian làm thủ tục giao nhận đối với hàng
hóa bị kéo dài, chi phí dịch vụ cao đã đẩy giá thành xuất nhập khẩu hàng
hóa tăng. Tuy nhiên vấn đề về thủ tục giao nhận hàng hóa cha đợc
nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ, đặc biệt là thủ tục giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT.
Xuất phát từ những vấn đề trên, ta thấy việc: "Hoàn thiện thủ tục giao
nhận hàng hóa trong vận tải đa phơng thức ở Việt Nam" là một trong
những vấn đề cần phải giải quyết cấp bách góp phần nâng cao hiệu quả
của công tác giao nhận hàng hóa trong VTĐPT của Việt Nam.
2- Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề về lý luận và thực tiễn
liên quan đến thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT.
Đánh giá thực trạng thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT của
Việt Nam để xác định những thuận lợi và vớng mắc cần phải giải quyết.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục giao nhận hàng hóa
trong VTĐPT ở Việt Nam.
2
3- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tợng nghiên cứu:
Thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam, cụ thể nghiên
cứu: Các hoạt động VTĐPT; Tình hình thực hiện các thủ tục giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT; Các yếu tố ảnh hởng đến qui trình thủ tục giao
nhận hàng hóa trong VTĐPT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Thủ tục giao nhận hàng hóa trong các doanh nghiệp có kinh doanh
giao nhận hàng hóa VTĐPT ở Việt Nam.
4- Phơng pháp nghiên cứu.
Luận án sử dụng phơng pháp tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu lý
thuyết, thu thập thông tin, quan sát, điều tra, phỏng vấn, chuyên gia, phân tích
thống kê.
5- ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
5.1. Về mặt lý luận:
Hệ thống những kiến thức cơ bản về thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT, làm rõ một số vấn đề lý luận về lĩnh vực này. Luận án có thể làm
tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập về thủ tục giao
nhận hàng hóa cho các trờng Đại học, Cao đẳng khối kinh tế.
5.2. Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các
doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng hóa nói chung và kinh doanh
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT nói riêng.
Có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách trong
việc quản lý các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
trong VTĐPT.
6- Kết quả đạt đợc và điểm mới của luận án:
Hệ thống hóa thủ tục giao nhận hàng hóa trong giao nhận hàng hóa
của Việt Nam và Thế giới, xác định những tiêu chí có tính phổ biến để có
3
thể áp dụng vào việc hoàn thiện thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT
ở Việt Nam.
Đánh giá thực trạng thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt
Nam, trên cơ sở đó phát hiện ra những vấn đề cần phải hoàn thiện thủ tục
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
Luận án đã đề xuất ra đợc một số giải pháp mới nhằm hoàn thiện
thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam nh: hoàn thiện qui
trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT; nâng cao trình độ nghiệp
vụ của nhân viên giao nhận trong VTĐPT; ứng dụng hệ thống trao đổi dữ
liệu điện tử, hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông; điều chỉnh các
qui định pháp luật về kinh doanh VTĐPT
Lần đầu tiên có một luận án đề xuất đợc qui trình thủ tục giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT thống nhất. Đồng thời luận án cũng đã chỉ ra
đợc mối quan hệ giữa MTO với các bên có liên quan trong qui trình thủ
tục giao nhận hàng hóa và nội dung thực hiện các thủ tục trong giao nhận
hàng hóa VTĐPT một cách rõ ràng, dễ hiểu.
Luận án đã đề xuất việc sử dụng hệ thống giao dịch dữ liệu điện tử
trong các giao dịch chứng từ, góp phần cắt giảm đợc về thời gian và chi
phí khi làm thủ tục giao nhận, nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
Luận án đã nghiên cứu xây dựng qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa
VTĐPT trên hành lang Hà Nội- Hải Phòng, một trong 3 hành lang vận tải
container lớn của Việt Nam.
Luận án đã đánh giá đợc hiệu quả kinh tế xã hội của việc áp dụng
qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa đợc đề xuất trong VTĐPT cả về mặt
định tính và định lợng.
Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc hon thiện
thủ tục giao nhận hng hóa trong VTĐPT
ở Việt Nam.
4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu của việc hoàn thiện thủ tục giao
nhận hàng hóa trong VTĐPT
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu trong và ngoài nớc liên quan đến
thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT.
Những đề tài liên quan đến VTĐPT thì chỉ đi sâu về giải pháp phát
triển VTĐPT trên các mặt: cơ sở hạ tầng, cơ sở pháp lý, tổ chức quản
lý, đội tàu, vấn đề nguồn nhân lực, hệ thống thông tin liên lạc...
Có đề tài đã đề cập đến công tác giao nhận hàng hóa, thủ tục giao
nhận hàng hóa nhng chỉ nghiên cứu về thủ tục giao nhận hàng hóa
trong VTĐPT sử dụng ba hình thức vận tải là Bộ- Biển- Hàng không.
=> Cha có công trình nghiên cứu hoàn chỉnh đợc công bố về
việc xây dựng qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT cho
tất cả các phơng thức vận tải có thể đợc sử dụng trong VTĐPT ở Việt
Nam.
1.2. Những vấn đề chung về VTĐPT.
1.2.1. Khái niệm về VTĐPT:
Theo định nghĩa của Công ớc Quốc tế về VTĐPT: VTĐPT là vận
tải hàng hoá bằng ít nhất hai loại phơng thức vận tải với một hợp đồng
VTĐPT từ một địa điểm ở một nớc, hàng hóa đợc trao cho ngời
kinh doanh VTĐPT để chuyển đến địa điểm chỉ định ở một nớc
khác.
Nh vậy ngời ta chỉ coi là VTĐPT khi có những yếu tố quan trọng
sau:
Có ít nhất hai phơng thức vận tải khác nhau tham gia quá trình vận
tải nh: đờng biển- đờng bộ, đờng biển- đờng sắt- đờng Hàng
không...
Vận tải đợc thực hiện trên cơ sở một hợp đồng VTĐPT.
Địa điểm nhận hàng để vận chuyển và địa điểm giao hàng phải nằm
ở hai nớc khác nhau.
5
Trong VTĐPT chỉ sử dụng một chứng từ, một giá cớc, và một
ngời chịu trách nhiệm suốt cả quá trình vận tải.
1.2.2. Ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức (MTOMultimodal Transport Operator).
Ngời kinh doanh VTĐPT không nhất thiết là ngời trực tiếp
chuyên chở mà có thể là ngời đứng ra điều hành thu xếp tất cả các
công đoạn của quá trình vận tải. Có những loại hình về ngời kinh
doanh VTĐPT nh sau:
Ngời kinh doanh VTĐPT có tầu (VO-MTOs: Vessel Operating
Multimodal Transport Operators)
Ngời kinh doanh VTĐPT không có tàu (NVO-MTOs: Non
Vessel Operating Multimodal Transport Operators)
1.2.3. Lợi ích của vận tải đa phơng thức
Tạo ra một đầu mối duy nhất trong việc vận chuyển từ cửa tới
cửa.
Tăng nhanh thời gian giao hàng.
Giảm chi phí vận tải nhờ sự kết hợp của hai hay nhiều phơng
thức vận tải mà giảm đợc nhiều chi phí và thời gian vận tải.
Đơn giản hoá chứng từ và thủ tục do VTĐPT sử dụng một chứng
từ duy nhất là chứng từ VTĐPT hoặc vận đơn đa phơng thức.
VTĐPT tạo ra điều kiện tốt hơn để sử dụng phơng thức vận tải,
công cụ xếp dỡ và cơ sở hạ tầng, tiếp nhận công nghệ vận tải mới và
quản lý hiệu quả hơn hệ thống vận tải.
VTĐPT tạo ra những dịch vụ vận tải mới, góp phần thu hút một lực
lợng lao động khá lớn, giải quyết công ăn việc làm cho xã hội.
1.2.4. Các loại chứng từ VTĐPT
Vận đơn FIATA (FIATA Negotiable Multimodal Transport Bill of
Lading- FB/L)
Chứng từ vận tải Liên hợp (Combidoc- Combined Transport
Document).
6
Chứng từ VTĐPT (MULTIDOC Multimodal Transport Document).
Chứng từ vừa dùng cho vận tải Liên hợp vừa dùng cho vận tải đờng
biển (Bill of Lading for Combined Transport or Port to Port Shipment).
1.2.5. Chế độ pháp lý trong VTĐPT.
1.2.5.1. Hệ thống luật pháp Quốc tế điều chỉnh quan hệ VTĐPT
Hệ thống luật pháp Quốc tế điều chỉnh quan hệ VTĐPT gồm: Công
ớc Quốc tế về VTĐPT, Qui tắc về chứng từ VTĐPT của UNCTAD và
phòng Thơng mại Quốc tế, các nguồn luật khác nh: Qui tắc Hague
1924, Qui tắc Hague Visby 1968, Công ớc Hamburg 1978 (trong vận
tải đờng biển); Công ớc CMR 1956 (trong vận tải đờng bộ); Công
ớc CIM 1961 và Công ớc COTIF 1980 (trong vận tải đờng sắt); Công
ớc Warsaw 1929, Nghị định Montreal 1975 (trong vận tải Hàng không);
Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT. Ta có thể so sánh giới hạn trách
nhiệm về mất mát và tổn thất về hàng hóa giữa các Công ớc Quốc tế
nh sau [Bảng 1.1].
1.2.5.2. Hệ thống luật Quốc gia liên quan đến VTĐPT
Hiện nay ở Việt Nam đã có văn bản pháp luật qui định các quan hệ
pháp lý nảy sinh trong hoạt động kinh doanh VTĐPT, đó là Nghị định
125/CP của Chính phủ về việc kinh doanh VTĐPT, Bộ luật Hàng hải Việt
Nam 2005. Ta có thể so sánh giới hạn trách nhiệm của ngời giao nhận
(NGN) theo Luật pháp Việt Nam có liên quan đến VTĐPT nh sau [Bảng
1.2].
1.2.6. Kinh nghiệm khai thác VTĐPT của một số nớc trong khu
vực và trên Thế giới.
Xây dựng các cảng cạn (ICD); Khuyến khích các công ty giao nhận
phát hành vận đơn FIATA; áp dụng mạnh mẽ hệ thống giao dịch dữ liệu
điện tử (EDI); Nghiên cứu ban hành các văn bản pháp luật nhằm phát
triển VTĐPT và Logistics.
7
Bảng 1.1: So sánh giới hạn trách nhiệm về mất mát và tổn thất
hàng hóa giữa các Công ớc Quốc tế.
Đối với mỗi kiện
(đơn vị chuyên chở)
Công ớc hay Nghị định
1.Vận tải đờng biển
Hague Rules 1924
Hague Visby 1968
Hague Visby 1979
Hamburg Rules 1978
2. Công ớc VTĐPT Quốc tế 1980
a- Nếu hành trình vận tải bao gồm vận tải
biển hoặc nội thủy
b- Nếu hành trình vận tải không gồm vận
tải biển hoặc nội thủy
3. Qui tắc về chứng từ VTĐPT của
UNCTAD/ICC 1992
a-Nếu hành trình vận tải bao gồm vận tải biển
hoặc nội thủy
b- Nếu hành trình vận tải không gồm vận tải
biển hoặc nội thủy
4. Vận tải Hàng không
Công ớc Warsaw 1929
Nghị định Montreal 1975.
Công ớc Montreal 1999.
5. Vận tải đờng sắt
Công ớc CIM 1961
Công ớc COTIF 1980
6. Vận tải đờng bộ
Công ớc CMR 1956
Đối với mỗi kg
100 f
10.000 G. F. Fr*
666,67 SDR
835 SDR
30 G. F. Fr*
2,0 SDR
2,5 SDR
920 SDR
2, 75 SDR
-
8,33 SDR
666,67 SDR
2 SDR
-
8,33 SDR
-
250 G. F. Fr*
17 SDR.
17 SDR
-
16,33 SDR
17 SDR
25 G.F.Fr* (hoặc 8,33
SDR)
-
(Ghi chú: *: Gold French Francs- Đồng frăng vàng).
Bảng 1.2: Bảng so sánh giới hạn trách nhiệm của NGN theo
Luật pháp Việt Nam có liên quan đến VTĐPT
Luật hay Nghị định
1- Vận tải đờng biển
Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2005
2-Nghị định 125 của Chính phủ
về việc kinh doanh VTĐPT
3- Vận tải Hàng không
Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam 2006
4- Điều kiện kinh doanh chuẩn
của Hiệp hội giao nhận kho
vận Việt Nam
Đối với mỗi kiện
(đơn vị chuyên chở)
Đối với mỗi kg
666,67 SDR
2 SDR
666,67 SDR
2 SDR
-
17 SDR
-
2 SDR
1.3. Cơ sở lý luận về thủ tục giao nhận hàng hóa.
1.3.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hóa
1.3.1.1. Khái niệm chung về giao nhận và ngời giao nhận
8
Theo qui tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận Quốc tế
(FIATA) về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận đợc định nghĩa nh bất
kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nh các dịch vụ t vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề Hải quan, tài chính, mua
bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật Thơng mại Việt Nam 2005 có định nghĩa về dịch vụ
Logistics có liên quan đến dịch vụ giao nhận hàng hóa nh: Dịch vụ
Logistics là hành vi thơng mại, theo đó thơng nhân tổ chức thực hiện
một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lu kho, lu
bãi, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, t vấn khách hàng,
đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên
quan đến hàng hóa (điều 233).
1.3.1.2. Phạm vi các dịch vụ giao nhận.
Hiện nay, dịch vụ giao nhận hàng hóa trên Thế giới bao gồm 4 loại
hình thông dụng sau: [bảng 1.3].
Bảng 1.3: Các loại dịch vụ giao nhận hàng hóa
Các loại dịch vụ giao nhận hàng hóa
Thay mặt ngời gửi hàng
(ngời xuất khẩu)
Thay mặt ngời nhận hàng
(ngời nhập khẩu)
Dịch vụ hàng hóa đặc biệt
Những dịch vụ khác
1.3.2. Thủ tục giao nhận hàng hóa và luân chuyển chứng từ trong
VTĐPT ở Việt Nam.
ở Việt Nam, qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT đã
đợc công bố trong tài liệu: Một số chứng từ chủ yếu trong VTĐPT của
TSKH. Phan Nhiệm, qui trình này đề cập đến sự kết hợp ba phơng thức
vận tải: Bộ- Biển Hàng không.
9
1.3.3. Thủ tục giao nhận hàng hóa của một số nớc trong khu vực
Đông Nam Châu á.
Thủ tục giao nhận hàng hóa của Myanmar
Myanmar chỉ đề cập đến qui trình giao nhận hàng hóa trong lĩnh vực
vận chuyển đờng biển.
Thủ tục giao nhận hàng hóa của Thái Lan.
Thái Lan đã xây dựng qui trình VTĐPT sử dụng ba phơng thức vận
tải: Biển- Bộ- Hàng không, trong đó qui trình này đề cập đến việc MTO
có thể chịu trách nhiệm khai thác VTĐPT từ cửa tới cửa hoặc từ nơi gửi
hàng đến bãi CY của cảng. Trong qui trình giao nhận của Thái Lan, các
thông tin và chứng từ có liên quan đến hoạt động khai thác VTĐPT đợc
kết nối với hệ thống máy tính trung tâm và các dữ liệu đợc truyền đến
các bên có liên quan.
Thủ tục giao nhận hàng hóa của úc
úc cũng chỉ xây dựng qui trình giao nhận hàng hóa trong lĩnh vực vận
chuyển đờng biển.
Tóm lại: Qua phần nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc hoàn thiện thủ
tục giao nhận hàng hóa này, ta có thể rút ra một số điều cha hợp lý nh:
Trong hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh VTĐPT ở Việt Nam mới
chỉ có Nghị định, cha có luật VTĐPT.
Hiện nay cha có văn bản pháp lý nào của Nhà nớc qui định cụ thể
về qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT nói riêng và vận tải
nói chung.
Các qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa của các nớc Myanma và
úc chỉ đề cập đến thủ tục giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đờng biển, Thái Lan đã xây dựng đợc qui trình thủ tục giao nhận trong
VTĐPT kết hợp các phơng thức Bộ- Biển- Hàng không, nhng các
phơng thức khác nh đờng sắt, đờng sông thì không đề cập đến trong
qui trình giao nhận.
10
=> Nh vậy cần phải bổ sung vào phần cơ sở lý luận về thủ tục giao
nhận hàng hóa:
+ Đa vào qui trình tất cả phơng thức có thể tham gia trong khai
thác VTĐPT nh: vận tải bằng đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, đờng
biển, đờng Hàng không để có một qui trình giao nhận hàng hóa thống
nhất trong khai thác VTĐPT.
+ áp dụng hệ thống EDI trong mọi hoạt động giao dịch chứng từ
trong việc tiến hành qui trình giao nhận để cắt giảm chi phí và chứng từ.
+ Nâng cao trình độ của nhân viên giao nhận trong VTĐPT để có
thể thực hiện tốt qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa đã đợc cải tiến.
+ Điều chỉnh các qui định về pháp luật có liên quan đến hoạt động
VTĐPT.
Chơng 2
Đánh giá hiện trạng thủ tục giao nhận hng
hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
2.1. Đánh giá hoạt động VTĐPT ở Việt Nam.
2.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng biển
trong VTĐPT
Đội tàu vận tải biển Việt Nam đang trong tình trạng quy mô còn
nhỏ, hiện có tới 74% tàu có trọng tải từ 200 đến 1000 DWT, chỉ khai
thác trên các tuyến nội địa; cơ cấu đội tàu bất hợp lý, tàu hàng khô
chiếm 66,12% về số chiếc; 58,27% về trọng tải trong khi đội tàu
container chỉ chiếm 1,74% về số chiếc và 5,73% về trọng tải [Bảng 2.2].
Thị phần vận chuyển hàng hóa mà đội tàu Việt Nam đảm nhận còn thấp
(Năm 2005 chỉ có 19%). Các công ty vận tải biển của Việt Nam cha đủ
sức cạnh tranh với các hãng tàu nớc ngoài trong khai thác VTĐPT và
chỉ tham gia một phần công đoạn trong VTĐPT là vận tải hàng bằng
đờng biển.
11
Bảng 2.2: Hiện trạng đội tầu biển theo loại tàu đến ngày 9/6/2006
Cơ cấu
STT
1
Loại tàu
Số lợng
Trọng tải
(chiếc)
(DWT)
Số lợng (%)
Trọng tải (%)
Hàng khô
724
1.855.955
66,12
58,27
2
Tầu dầu
78
582.909
7,12
18,30
3
Tàu container
19
182.515
1,74
5,73
4
Tàu khác
274
563.684
25,02
17,70
100
100
Tổng
1.095
3.185.063
Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam.
2.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải Hàng không
trong VTĐPT.
ớc tính khối lợng hàng hóa trong VTĐPT của ngành Hàng không
chiếm khoảng 28% tổng khối lợng hàng hóa vận tải Quốc tế bằng đờng
Hàng không. Ngành Hàng không mới chỉ tham gia một phần công đoạn
trong VTĐPT từ sân bay đến sân bay.
2.1.3. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng sắt
trong VTĐPT .
Ngành đờng sắt Việt Nam còn có nhiều đầu máy trạng thái kỹ thuật
kém, tốc độ thấp, thiếu nhiều toa xe chuyên dụng, nhất là toa xe chở hàng
container. Ngành đờng sắt Việt Nam mới chỉ tham gia một phần công
đoạn VTĐPT bằng đờng sắt từ ga gửi đến ga nhận.
2.1.4. Đánh giá tình tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng bộ
trong VTĐPT.
Ngành vận tải đờng bộ của nớc ta đã tham gia VTĐPT khoảng
chục năm gần đây, nhng chủ yếu là tham gia vận chuyển hàng hóa trong
nội địa từ cảng về kho của chủ hàng và ngợc lại.
2.1.5. Đánh giá tình hình hoạt động của ngành vận tải đờng sông
trong VTĐPT .
12
Ngành đờng sông của nớc ta cũng đã tham gia khai thác VTĐPT
thông qua các doanh nghiệp nh công ty Vận tải và Xếp dỡ đờng thủy
nội địa Ninh Bình, Tổng công ty đờng sông Miền Nam, Tổng công ty
đờng sông Miền Bắc.
2.1.6. Hệ thống các cảng container nội địa (ICD- Inland container
Deport)
Hệ thống ICD của Việt Nam đang ở giai đoạn hình thành và phát
triển, tính hiệu quả còn thấp. ICD vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc còn ít,
qui mô nhỏ bé, chủ yếu cung cấp dịch vụ Hải quan, dịch vụ vận tải bộ và
cha có sự gắn kết chặt chẽ với Cảng biển. Các ICD phân bố chủ yếu ở
khu vực phía Nam.
2.2. Đánh giá công tác giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam
2.2.1. Đánh giá qui trình làm thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT ở Việt Nam.
Qua khảo sát thực tế cho thấy các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa
thực hiện qui trình giao nhận hàng hóa trong VTĐPT không theo một qui
định thống nhất nào mà chủ yếu là theo kinh nghiệm khai thác.
2.2.2. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công tác giao
nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
Theo số liệu điều tra thì nguồn nhân lực để cung cấp cho các công ty
giao nhận cha đáp ứng đợc yêu cầu của công ty, nguyên nhân nguồn
nhân lực cha hợp lý là do việc đào tạo: Theo chơng trình đào tạo cũ và
cha đợc chuẩn hóa; Việc đào tạo chủ yếu là lý thuyết và ít thực tế.
2.2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin phục vụ công tác giao
nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.
Số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận sử dụng các
thiết bị tin học để phục vụ hoạt động kinh doanh còn hết sức hạn chế. Số
liệu thống kê cho thấy 93,7 % doanh nghiệp không sử dụng thơng mại
điện tử trong hoạt động giao dịch.
13
2.2.4. Đánh giá thực trạng quản lý các doanh nghiệp kinh doanh giao
nhận vận tải hàng hóa Quốc tế.
Nớc ta cha có một cơ quan cụ thể nào quản lý chung về các doanh
nghiệp kinh doanh VTĐPT nên các doanh nghiệp phải tự thân vận động,
cha liên kết với nhau để tạo thành tập đoàn lớn đủ sức cạnh tranh với các
hãng giao nhận vận tải nớc ngoài.
2.2.5. Đánh giá chứng từ sử dụng trong giao nhận hàng hóa VTĐPT ở
Việt Nam.
Chỉ có một số công ty phát hành vận đơn theo mẫu của FIATA trong
kinh doanh khai thác VTĐPT nh: Northfreight, Safi, Vietfracht còn lại
các công ty thờng sử dụng vận đơn của hãng tàu hoặc hãng giao nhận
vận tải nớc ngoài mà công ty làm đại lý, hoặc theo mẫu riêng của công
ty.
2.3. Đánh giá các qui định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh
giao nhận hàng hóa.
Hiện nay ở Việt Nam, trong hoạt động kinh doanh giao nhận kho vận,
một số văn bản pháp luật chuyên ngành cũng có một số điều, khoản có
liên quan đến việc kinh doanh giao nhận hàng hóa nh: Bộ luật Hàng hải
Việt Nam, Luật Thơng mại Việt Nam, Luật Hàng không Dân dụng Việt
Nam, Luật đờng sắt Việt Nam, Luật đờng thủy nội địa Việt Nam, tuy
nhiên các luật này không đề cập đến thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT ở Việt Nam.
2.4.Thuận lợi và nhợc điểm hạn chế trong giao nhận hàng hóa
VTĐPT ở Việt Nam
2.41. Thuận lợi:
Có sự ra đời của Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam.
Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi
cho Hiệp hội giao nhận Việt Nam đợc chủ động hơn trong hoạt động
ngành nghề.
14
Các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp giao nhận nói riêng đợc ban hành.
Thủ tục Hải quan đã đợc đơn giản hóa, tạo điều kiện cho việc giải
phóng hàng nhanh.
2.4.2. Nhợc điểm hạn chế
* Về hệ thống luật: Hiện nay Việt Nam cha có Luật riêng về kinh
doanh VTĐPT.
* Về qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa: Cha có một qui định
thống nhất cho qui trình giao nhận hàng hóa trong VTĐPT để các
doanh nghiệp áp dụng.
* Về cơ quan quản lý các doanh nghiệp VTĐPT: Cha có một cơ
quan cụ thể nào quản lý chung về VTĐPT.
* Về thủ tục Hải quan: Việc thông quan điện tử mới đợc triển khai
trên phạm vi hẹp.
* Về thủ tục Ngân hàng: Ngời gửi hàng vẫn phải xuất trình hợp đồng
dịch vụ VTĐPT bản gốc cho Ngân hàng kiểm tra khi thanh toán tiền
dịch vụ giữa ngời gửi hàng và ngời cung cấp dịch vụ VTĐPT.
* Về chứng từ trong công tác giao nhận VTĐPT: Phần lớn các công
ty giao nhận vận tải của Việt Nam không có vận đơn riêng của công ty
mình mà sử dụng vận đơn của các hãng tàu và đại lý vận tải nớc
ngoài.
* Về nguồn nhân lực trong khai thác VTĐPT: Nguồn nhân lực trong
khai thác VTĐPT dồi dào nhng lại rất thiếu những ngời có kiến thức
chuyên môn vững vàng trong nghiệp vụ giao nhận.
* Về hệ thống thông tin liên lạc: Cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc
truyền dữ liệu còn cha đáp ứng đợc yêu cầu, việc ứng dụng thơng
mại điện tử trong kinh doanh VTĐPT còn rất hạn chế.
Tóm lại: Qua đánh giá thực trạng thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT ở Việt Nam, ta thấy:
15
Hoạt động giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam gặp rất
nhiều yếu tố cản trở nh về: Hệ thống pháp luật; Qui trình thủ tục giao
nhận hàng hóa; Nguồn nhân lực; Hệ thống thông tin liên lạc
Qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa mà các doanh nghiệp kinh
doanh giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam áp dụng không theo
một qui định thống nhất, ngời làm công tác giao nhận chỉ làm một phần
công việc trong dây chuyền VTĐPT từ A tới Z. Chủ hàng có thể tự liên
hệ với cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan cho hàng hóa hoặc
liên hệ với công ty Bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hóa,và ủy thác
cho ngời giao nhận thực hiện một phần công việc trong qui trình thủ tục
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT.
=> Cần hoàn thiện thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT bằng cách:
- Đa ra đợc qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa thống nhất trong
VTĐPT bao gồm các hình thức vận tải có thể sử dụng trong vận tải hàng
hóa. Đồng thời chỉ ra đợc mối quan hệ giữa ngời khai thác VTĐPT
(MTO) với các bên có liên quan trong qui trình thủ tục giao nhận hàng
hóa và nội dung thực hiện các thủ tục trong giao nhận hàng hóa VTĐPT
để MTO có thể thu xếp tổ chức hoạt động VTĐPT từ: A đến Z.
- Sử dụng hệ thống giao dịch dữ liệu điện tử (EDI) trong mọi hoạt động
giao dịch chứng từ.
- Nâng cao trình độ của nhân viên giao nhận trong VTĐPT.
- Điều chỉnh các qui định về pháp luật có liên quan đến hoạt động
VTĐPT.
Chơng 3
Giải pháp hon thiện thủ tục giao nhận
hng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam
3.1. Hớng phát triển của VTĐPT và giao nhận hàng hóa ở Việt
Nam.
3.1.1. Định hớng phát triển kinh tế đất nớc
16
Nền kinh tế của nớc ta đã đợc các chuyên gia dự báo là tiếp tục
tăng trởng với tốc độ cao, chỉ tiêu kinh tế xã hội cả nớc năm 2010
đạt 550.898 tỷ đồng, và đến năm 2020 đạt 1.033.597 tỷ đồng.
3.1.2. Định hớng phát triển về giao thông vận tải.
3.1.2.1. Định hớng phát triển của ngành giao thông vận tải
Đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp,
có hệ thống giao thông vận tải phát triển tơng đơng với các nớc
tiên tiến trong khu vực.
Về cơ cấu đội tàu container năm 2010 đạt 30%, đến năm 2020 là
45%, trong đó giảm số tàu bách hóa từ 40% (năm 2010) chỉ còn 25 %
(năm 2020).
3.1.2.2. Định hớng phát triển ngành Hàng hải
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa container trên Thái Bình Dơng
tiếp tục tăng.
Hớng phát triển đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 theo hớng
chuyên môn hóa và hiện đại hóa.
Hệ thống cảng biển Việt Nam đợc qui hoạch để có thể từng
bớc hội nhập và đủ sức cạnh tranh trong hoạt động cảng biển với các
nớc trong khu vực và Quốc tế.
Hớng phát triển hệ thống cảng container nội địa là đáp ứng đợc
yêu cầu vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu của vùng, từng bớc hình
thành các trọng tâm phân phối hàng của vùng.
Ngành dịch vụ Hàng hải cũng phát triển theo xu hớng toàn cầu,
đa dạng hóa dịch vụ, đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả.
3.1.3. Hớng chiến lợc và lộ trình hội nhập dịch vụ VTĐPT khi
Việt Nam tham gia vào AFTA và WTO.
Giai đoạn 2001-2010: Ký kết Hiệp định khung về VTĐPT với
các nớc ASEAN, cho phép đầu t nớc ngoài vào cung cấp dịch vụ
VTĐPT nhng với điều kiện vốn của phía Việt Nam lớn hơn 50%.
17
Giai đoạn 2010- 2020: Cho phép đầu t nớc ngoài vào xây dựng cơ
sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ VTĐPT không hạn chế điều kiện.
3.1.4. Hớng phát triển của các Hiệp hội liên quan đến công tác giao
nhận hàng hóa ở Việt Nam.
Hớng phát triển của các Hiệp hội liên quan đến công tác giao nhận
hàng hóa ở Việt Nam nh: Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, Hiệp hội Cảng
biển Việt Nam, Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VIFFAS), Hiệp hội Đại lý
và Môi giới Hàng hải Việt Nam (VISABA) tạo thuận lợi cho hoạt động
giao nhận hàng hóa nói chung và giao nhận hàng trong VTĐPT nói riêng.
3.2. Giải pháp hoàn thiện thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT
ở Việt Nam.
3.2.1. Hoàn thiện qui trình tiến hành thủ tục giao nhận hàng hóa
trong VTĐPT.
Các bên tham gia thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT bao gồm:
ngời khai thác VTĐPT, chủ hàng, cơ quan Hải quan, công ty Bảo hiểm,
các hãng vận tải (đờng bộ, đờng sắt, đờng sông, đờng biển, đờng
Hàng không) và các chủ kho bãi (CFS, CY, ICD).
Qui trình thủ tục này bao gồm các phơng thức vận tải có thể đợc sử
dụng trong vận tải hàng hóa nh: đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, đờng
biển, đờng Hàng không; [Hình 3.3].
3.2.2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên giao nhận trong
VTĐPT.
Cần tổ chức đào tạo về chuyên môn trong ngắn hạn và dài hạn, cụ thể:
* Khóa đào tạo ngắn hạn: Tổ chức lớp học bồi dỡng mỗi năm từ 2 đến
3 khóa học về giao nhận hàng hóa trong VTĐPT, Logistics trong nớc và
nớc ngoài thông qua các chơng trình đào tạo của các tổ chức nh:
ESCAP, WTO, ASEAN.
* Đào tạo dài hạn: Việc đào tạo dài hạn tại trờng Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp qua các môn học nh: Giao nhận hàng hóa, VTĐPT, Logistics.
18
3.2.3. Trang bị hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử.
Trang bị hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử trong giao dịch chứng từ
của việc tiến hành thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT, áp dụng
những tiến bộ mới trong công nghệ tin học, ứng dụng hệ thống công
nghệ thông tin và truyền thông ICT (Information and Comunication
Technology), đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ cho thơng mại điện tử.
3.2.4. Điều chỉnh các qui định pháp luật về VTĐPT.
Xem xét việc ban hành Luật về VTĐPT và logistics ở Việt Nam,
Điều chỉnh các qui định pháp luật để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh VTĐPT ở Việt Nam.
3.3. Nghiên cứu xây dựng qui trình thủ tục giao nhận hàng VTĐPT
trên hành lang Hà Nội - Hải Phòng.
Trên hành lang này hàng hóa đợc vận chuyển từ Hà Nội xuống
Hải Phòng theo hai phơng án:
Phơng án 1: Mô hình Bộ- Biển: hàng hóa đợc vận chuyển từ địa
điểm gửi hàng ở Hà Nội xuống cảng biển Hải Phòng bằng đờng bộ,
sau đó đợc xếp lên tàu biển để vận chuyển ra nớc ngoài [Hình 3.14].
Phơng án 2: Mô hình Bộ- Sắt- Biển: hàng hóa đợc vận chuyển
bằng ô tô từ địa điểm gửi hàng ở Hà Nội đến ga đờng sắt Ga Giáp
Bát hoặc Yên Viên, sau đó đợc vận chuyển bằng tàu hỏa đến Cảng
biển Hải Phòng rồi đợc xếp lên tàu biển để vận chuyển ra nớc ngoài
[Hình 3.16].
* Hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội của cải tiến qui trình giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT
H×nh 3.3: S¬ ®å thñ tôc giao nhËn VT§PT cña ViÖt Nam
19
20
Hình 3.14: Sơ đồ chiều đi của hàng hóa trên hành lang Hà Nội- Hải
Phòng theo mô hình Bộ- Biển.
ô
Địa điểm gửi
hàng ở Hà
Nội
Cảng Hải
Phòng
Tô
Tàu
biển
Cảng biển
nớc ngoài
Địa điểm
nhận hàng
ở nớc
ngoài
Hình 3.16: Sơ đồ chiều đi của hàng hóa trên hành lang
Hà Nội- Hải Phòng theo mô hình Bộ- Sắt- Biển.
Địa điểm gửi
hàng ở Hà
Nội
ô
Tô
Ga đờng sắt Tàu
(Giáp Bát
hoặc Yên
hỏa
Viên)
Cảng
Hải
Phòng
Tàu
biển
Cảng
biển
nớc
ngoài
Địa điểm
nhận hàng
ở nớc
ngoài
Qui trình này mang tính thống nhất có thể sử dụng trong kinh doanh
VTĐPT của các doanh nghiệp.
Qui trình này đơn giản và minh bạch, giúp cho những bên tham gia
giao nhận hàng hóa dễ dàng thực hiện.
Qui trình này góp phần giảm thời gian, chi phí về chứng từ, cụ thể:
* Tiết kiệm thời gian:
T = T1 - T2.
Trong đó: T1: Thời gian làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình
cũ ; T2: Thời gian làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình đã đợc
cải tiến ;
T: Thời gian tiết kiệm đợc do việc cải tiến qui trình giao
nhận hàng hóa.
* Tiết kiệm chi phí:
C = C1 - C2.
Trong đó: C1: Chi phí làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình cũ;
C2: Chi phí làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo qui trình đã đợc cải
tiến;
hàng hóa.
C: Chi phí tiết kiệm đợc do việc cải tiến qui trình giao nhận
21
Ta có thể thấy tác dụng của việc áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh
vực Ngân hàng và lĩnh vực thông quan hàng hóa nh sau:
-
Trong lĩnh vực Ngân hàng, nếu một giao dịch tiến hành thủ công sẽ
phải chi phí 1,75 USD, giao dịch qua điện thoại thì chi phí là 1,5 USD,
dùng thẻ ATM chi phí đã giảm xuống còn 0,25 USD nhng nếu áp dụng
thơng mại điện tử bằng việc thông qua Internet chi phí chỉ còn 0.5 cent
(0.5 cent tơng đơng 0,005 USD, 1USD = 100 cent).
- Trong lĩnh vực thông quan cho hàng hóa, ta thấy thời gian làm thủ tục
Hải quan theo hình thức thông quan điện tử với luồng xanh (7 phút) chỉ
bằng 1/2 thời gian làm thủ tục cho một lô hàng theo một qui trình thông
thờng (15 phút). Mặt khác khi làm thủ tục Hải quan theo hình thức
thông quan điện tử, doanh nghiệp in tờ khai ngay tại cơ quan của mình
(chi phí khoảng 1000đ/ tờ khai- TK), còn nếu thông quan theo qui trình
thông thờng, doanh nghiệp phải mua tờ khai với chi phí 3000 đ/TK. Khi
đó doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc 2000đ/ TK. Với mức tiết kiệm này, giả
thiết 100% số lợng tờ khai tơng ứng với số lợng hàng hóa đợc vận
chuyển trên hành lang Hà Nội- Hải Phòng đợc thực hiện bằng thông
quan điện tử thì ta có thể thấy rõ chi phí về tờ khai khi áp dụng hình thức
thông quan điện tử chỉ bằng khoảng 30% so với hình thức thông quan
thông thờng [Bảng 3.5]. Khi đó chúng ta có thể tiết kiệm đợc hàng
trăm triệu mỗi năm. Nếu xét trên phạm vi toàn quốc thì ta có thể tiết kiệm
đợc chi phí về tờ khai tiền tỷ mỗi năm.
Thủ tục Hải quan chỉ là một phần thủ tục trong cả qui trình thủ tục
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT. Nh vậy nếu tất cả các giao dịch
chứng từ trong qui trình thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT đều
sử dụng hệ thống giao dịch dữ liệu điện tử thì thời gian và chi phí trong
việc làm thủ tục giao nhận hàng hóa sẽ đợc cắt giảm rất nhiều.
2222
Bảng 3.5: Số lợng tờ khai và chi phí về tờ khai hàng hóa trên
hành lang Hà Nội- Hải Phòng từ năm 2005- 9/ 2006
Chỉ tiêu
1- Số lợng tờ khai
Đơn vị
TK
Năm 2005
9/ 2006
185.418
162.628
2- Chi phí tờ khai theo qui trình thờng
106đồng
556,3
487,9
3- Chi phí tờ khai theo qui trình điện tử
106 đồng
185,4
162,6
4-Tiết kiệm khi áp dụng thông quan điện tử
106 đồng
370,9
325,3
Kết luận- Kiến Nghị
Kết luận
Luận án mà nghiên cứu sinh thực hiện: Hoàn thiện thủ tục giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam đã rút ra đợc một số điểm chính
sau:
1- Những lý luận cơ bản về VTĐPT và thủ tục giao nhận hàng hóa đợc
nghiên cứu và đề xuất ở đề tài này là cơ sở lý luận quan trọng cho việc
đánh giá hiện trạng VTĐPT và thủ tục giao nhận hàng hóa trong VTĐPT ở
Việt Nam, đồng thời là tiền đề cho việc xây dựng thủ tục giao nhận hàng
hóa trong VTĐPT tại Việt Nam.
2- Đánh giá thực trạng VTĐPT và thủ tục giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT để tìm ra những khó khăn bất cập, cản trở hoạt động giao nhận
hàng hóa trong VTĐPT ở Việt Nam nh: hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ
và cha đầy đủ, qui trình giao nhận hàng hóa không thống nhất, hoạt động
của hệ thống thông tin liên lạc còn chậm, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
còn yếu, nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT cha có chuyên môn giỏi.
3- Luận án đã đề xuất ra đợc một số giải pháp mới nhằm hoàn thiện
vụ tục
củagiao
nhânnhận
viênhàng
giao hóa
nhậntrong
trongVTĐPT
VTĐPT;
ứng dụng
thống
đổiqui
dữ
thủ
ở Việt
Nam hệ
nh:
hoàntrao
thiện
liệu điện
tử,giao
hệ thống
thôngVTĐPT;
tin và truyền
điều
trình
thủ tục
nhận công
hàng nghệ
hóa trong
nâng thông;
cao trình
độchỉnh
nghiệpcác
23
Kiến nghị
Để có thể đa qui trình giao nhận hàng hóa trong VTĐPT đợc đề
xuất vào thực tiễn và phát huy tính hiệu quả của nó, tác giả có một số kiến
nghị đối với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền, các công ty kinh
doanh giao nhận hàng hóa trong VTĐPT và các chủ hàng nh :
1- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc.
Cần phải có sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nớc về việc điều
chỉnh hệ thống Luật cho phù hợp với Luật lệ và tập quán Quốc Tế.
Bộ giao thông vận tải sẽ là ngời thực hiện chức năng quản lý Nhà
nớc về VTĐPT thông qua việc đăng ký và quản lý vận đơn VTĐPT của
các công ty kinh doanh VTĐPT.
Nhà nớc cần có sự can thiệp để hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh
doanh giao nhận nói chung và kinh doanh VTĐPT nói riêng.
24
Nhà nớc cần ban hành những qui định thống nhất về qui trình thủ
giao nhận hàng hóa trong VTĐPT để các doanh nghiệp kinh doanh giao
nhận hàng hóa áp dụng trong thời gian tới.
2- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT.
Tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý cũng nh áp dụng và phát
triển chứng từ trong giao nhận cho phù hợp với điều kiện của FIATA.
Các công ty giao nhận nên có kế hoạch tổ chức đào tạo thờng
xuyên, nâng cao kiến thức chuyên môn cho các cán bộ trong công ty.
Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ngời giao nhận kho vận.
Nâng cao chất lợng công tác giao nhận và giảm giá thành.
3- Đối với các chủ hàng sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa trong
VTĐPT.
Các chủ hàng Việt Nam cần phải thay đổi quan niệm truyền thống
bán hàng theo điều kiện FOB, nên áp dụng theo điều kiện giao cho ngời
vận tải FCA; hoặc các điều kiện khác thuộc nhóm C; hoặc các điều kiện
nhóm D.
Các chủ hàng cần đầu t một hệ thống máy tính đảm bảo kết nối
thông suốt với các cơ quan có liên quan trong công tác giao nhận.
Các chủ hàng cần có sự phối hợp với nhau để thành lập Hiệp hội chủ
hàng nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng trong nớc.
4- Hớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
Cần phải nghiên cứu ứng dụng EDI và tính toán hiệu quả đầu t của
việc ứng dụng EDI trong các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng
hóa trong VTĐPT ở Việt Nam.