Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

áp dụng kỹ thuật real time pcr để phát hiện varicella zoster virus

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.38 MB, 91 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Mỹ Hiệp

ÁP DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
ĐỂ PHÁT HIỆN VARICELLA
ZOSTER VIRUS

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Mỹ Hiệp

ÁP DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
ĐỂ PHÁT HIỆN VARICELLA
ZOSTER VIRUS
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số:
60 42 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. CAO MINH NGA


Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả do tôi nghiên cứu và thực hiện,
không sao chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo sử dụng các tài liệu,
thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh
mục tài liệu luận văn.


LỜI CẢM ƠN
Những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi đến:

Lãnh đạo trường Đại học Sư Phạm TP. HCM, phòng Khoa học Công
nghệ sau đại học chuyên ngành Vi sinh vật học đã tổ chức Đào tạo, quản lý
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn tất khóa học và luận văn. Các Thầy,
Cô giáo trong và ngoài trường đã nhiệt tình giảng dạy và cung cấp những
kiến thức quý báu trong suốt khóa học.
PGS.TS Cao Minh Nga đã truyền đạt kiến thức, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận.

Các anh, chị và các bạn học viên lớp Cao học VSVH khóa 20; đã luôn
quan tâm, chia sẻ và động viên tôi trong suốt khóa học cũng như suốt thời
gian thực hiện khóa luận.
Các anh, chị em ở Công ty Việt Á đã nhiệt tình và có những trao đổi quý
báu trong quá trình thực hiện đề tài; phòng Dịch vụ, Công ty Việt Á đã
cung cấp tài liệu tham khảo, cũng như một số mẫu VZV để khảo sát thực
nghiệm tại công ty. Bác sĩ Siêu, bác sĩ Phong (khoa nhiễm của bệnh viện
Nhiệt đới) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập mẫu VZV.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người thân

trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập
cũng như thực hiện luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, 2012
Tác giả

Huỳnh Thị Mỹ Hiệp


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.

Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1

2.

Nhiệm vụ đề tài .............................................................................................. 2

3.

Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 2

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI ........................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
I. Đại cương về virus .......................................................................................... 3
1.1.

Lịch sử phát hiện bệnh ............................................................................ 3

1.2.


Dịch tễ học............................................................................................... 3

1.3. Cấu trúc của virus ........................................................................................ 6
1.4. Chu trình nhân lên của virus........................................................................ 7
1.5. Đặc điểm sinh bệnh học và biện pháp phòng ngừa – điều trị bệnh ............. 8
1.5.1. Đặc điểm sinh bệnh học ........................................................................ 8
1.5.1.1. Bệnh thủy đậu ................................................................................ 9
1.5.1.2. Bệnh zona ..................................................................................... 13
1.5.2. Biện pháp phòng ngừa – điều trị bệnh ................................................ 17
1.5.2.1. Biện pháp phòng ngừa ................................................................ 17
1.5.2.2. Điều trị bệnh................................................................................. 18
II. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ................................................................... 19
2.1. Chẩn đoán trực tiếp ................................................................................... 19
2.2. Chẩn đoán huyết thanh học ....................................................................... 20
III. Phương pháp PCR .......................................................................................... 20
3.1.

Giới thiệu ............................................................................................... 20

3.2.

Nguyên tắc hoạt động ............................................................................ 21

3.3.

Phương pháp Real-time PCR ................................................................ 22

3.3.1.


Nguyên tắc hoạt động .................................................................... 23

3.3.2.

Thiết bị ........................................................................................... 24

3.3.3.

Các kiểu phản ứng Real-time PCR ................................................ 24


CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 31
I. Vật liệu – Hóa chất .......................................................................................... 31
1.1. Vật liệu ...................................................................................................... 31
1.2. Hóa chất (hãng Biobasic – Canada) ......................................................... 31
1.3.

Dụng cụ -Thiết bị .................................................................................. 32

II. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 32
2.1. Phương pháp thiết kế mồi –mẫu dò .......................................................... 33
2.1.1.Nguyên tắc ........................................................................................... 33
2.1.2. Các phần mềm máy tính được sử dụng .............................................. 34
2.1.3. Cách tiến hành .................................................................................... 34
2.2. Phương pháp xử lý mẫu bệnh phẩm .......................................................... 35
2.2.1. Lấy mẫu và bảo quản .......................................................................... 35
2.2.2. Phương pháp ly trích DNA ................................................................ 35
2.2.2.1. Nguyên tắc ................................................................................... 35
2.2.2.2. Cách tiến hành .............................................................................. 36
2.3. Thực hiện phản ứng Real-time PCR ......................................................... 36

2.4. Phương pháp khảo sát độ nhạy của quy trình............................................ 37
2.5. Phương pháp khảo sát độ đặc hiệu của mồi – mẫu dò .............................. 38
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................. 39
3.1. Kết quả thiết kế mồi và mẫu dò trên lý thuyết .......................................... 39
3.1.1. Kết quả thiết kế hệ mồi và mẫu dò ..................................................... 39
3.1.2. Kết quả khảo sát các đặc tính của hệ mồi – mẫu dò ........................... 42
3.1.3. Kết quả khảo sát độ đặc hiệu của hệ mồi – mẫu dò............................ 43
3.2. Kết quả khảo sát hệ mồi –mẫu dò trên thực nghiệm ................................. 43
3.2.1.

Khảo sát khả năng khuếch đại của hệ mồi –mẫu dò ...................... 43

3.2.2.

Khảo sát nhiệt độ lai của hệ mồi – mẫu dò .................................... 46

3.2.3.

Khảo sát nồng độ mẫu dò............................................................... 48

3.2.4.

Khảo sát nồng độ Mg2+ .................................................................. 49

3.2.5.

Khảo sát sát khả năng nhân bản chọn lọc của hệ mồi và mẫu dò .. 51

3.2.6.


Khảo sát độ nhạy của phản ứng ..................................................... 53


3.2.7.

Khảo sát tính lặp lại của phản ứng Real-time PCR ....................... 57

3.2.8.

Ứng dụng quy trình trên một số bệnh phẩm .................................. 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 63
I.

Kết luận ........................................................................................................ 63

II.

Kiến nghị ...................................................................................................... 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 64
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 67


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VZV

Varicella zoster virus

BLAST


Basic Local Alignment Search Tool

ORF

Open reading frame

FRET

Flourescent Resonance Energy Transfer

cccDNA

covalently closed circula DNA

DNA

Deoxyribonucleic acid

dNTPs

Deoxyribonucleotide triphotphates

dATP

Deoxyadenosine triphosphate

dCTP

Deoxycytidine triphosphate


dGTP

Deoxyguanosine triphosphate

dTTP

Deoxythymidine triphosphate

EDTA

Ethylenediaminetetraacetic acid

Ta

Temperature annealing

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Ct

Threshold cycle

IDT

Intergrated DNA Technology

HIV


Human immunodeficiency virus

RNA

Ribonucleotide acid

NCBI

National Center for Biotechnology Information

PCR

Polymerase chain reaction

TB

Trung bình

Taq

Thermus aquaticus

TE

Tris acid – EDTA

Tm

Temperature melting


CMV

Cytomegaovirus

HSV

Herpes simplex virus


EBV

Epsteinbarrvirus

HBV

Hepatitis B virus

HPV

Human papiloma virus

MTB

Mycobacterium tuberculosis

BTLPU

Biến thiên liên phản ứng


BTNPU

Biến thiên nội phản ứng

STT

Số thứ tự

TD-NL

Thủy đậu người lớn

TD-TE

Thủy đậu trẻ em

nu

nucleotide

bp

base pairs

VSVH

Vi sinh vật học


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang
Hình 1.1: Cấu trúc VZV .................................................................................... 6
Hình 1.2: Chu trình nhân lên của virus .............................................................. 7
Hình 1.3: VZV có thể gây ra hai bệnh ............................................................... 8
Hình 1.4: Nốt ra điển hình ................................................................................. 9
Hình 1.5: Viêm phổi do thủy đậu ..................................................................... 10
Hình 1.6: Viêm mô tế bào................................................................................ 11
Hình 1.7: Thủy đậu xuất huyết......................................................................... 11
Hình 1.8: Thủy đậu sơ sinh .............................................................................. 13
Hình 1.9: Nguyên tắc hoạt động PCR .............................................................. 22
Hình 1.10: Nguyên tắc hoạt động của Molecular beacon ................................. 25
Hình 1.11: Nguyên tắc hoạt động của SYBR Green......................................... 25
Hình 1.12: Cơ chế phát tín hiệu huỳnh quang của probe đôi ............................ 26
Hình 1.13: Nguyên tắc hoạt động của Taqman probe ....................................... 28
Hình 2.1: Quy trình khảo sát các đặc tính của mồi và mẫu dò .......................... 32
Hình 2.2: Chương trình luân nhiệt của phản ứng Real-time PCR .................... 37
Hình 3.1: Kết quả sắp gióng các trình tự của ORF28 trên BioEdit ................... 39
Hình 3.2: Kết quả của việc tìm độ tương đồng trên gene ORF28- VZV và
mồi xuôi bằng chương trình clustal .................................................................. 40

Hình 3.3: Kết quả của việc tìm độ tương đồng trên gene ORF28 và mồi ngược
bằng chương trình clustal ....................................................................................... 40

Hình 3.4: Kết quả của việc tìm độ tương đồng trên gene ORF28 và mẫu dò
bằng chương trình clustal ................................................................................. 41

Hình 3.5: Kết quả của việc đánh giá mồi, mẫu dò bằng annhyb ...................... 41
Hình 3.6: Kết quả khảo sát khả năng khuếch đại của hệ mồi- mẫu dò (lần 2) . 44
Hình 3.7: Kết quả khảo sát nhiệt độ lai (lần 1) ............................................... 47
Hình 3.8: Kết quả khảo sát nồng độ mẫu dò (lần 2) ....................................... 49



Hình 3.9: Kết quả khảo sát sát nồng độ MgCl 2 (lần 2) .................................... 50
Hình 3.10: Khảo sát độ đặc hiệu của hệ mồi – mẫu dò (lần 1) ......................... 52
Hình 3.11: Kết quả khảo sát độ nhạy của primer-probe (lần 1) ....................... 54
Hình 3.12: Hệ số tuyến tính của đường chuẩn của phản ứng Real-time PCR
với các nồng độ DNA VZV từ 102 đến 106 copies/phản ứng ........................... 55

Hình 3.13: Đồ thị giá trị Ct các lần lặp lại nội phản ứng .................................. 57
Hình 3.14: Đồ thị giá trị Ct các lần lặp lại liên phản ứng ................................. 59


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Trình tự mồi và mẫu dò trên gene ORF28 của VZV ..................... 38
Bảng 3.2: Các thông số của hệ mồi và mẫu dò của gene ORF28 ................... 42
Bảng 3.3: Kết quả giải trình tự ORF28 ............................................................. 45
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát nhiệt độ lai ............................................................. 47
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát nồng độ mẫu dò ................................................ 48
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát nồng độ MgCl 2 .................................................... 50
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát độ đặc hiệu của hệ mồi – mẫu dò thiết kế .......... 51
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát độ đặc hiệu của hệ mồi – mẫu dò ...................... 52
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát độ nhạy của hệ mồi – mẫu dò ............................ 53
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát hệ số tuyến tính của đường chuẩn.................... 56
Bảng 3.11: Giá trị Ct của các nồng độ của đường chuẩn ............................... 58
Bảng 3.12: Kết quả hệ số biến thiên nội phản ứng của Real-time PCR VZV 58
Bảng 3.13: Giá trị chu kỳ ngưỡng của các nồng độ của đường chuẩn ......... 60
Bảng 3.14: Hệ số BTLPU của các nồng độ đường chuẩn ............................. 60
Bảng 3.15: Kết quả các hệ số BTNPU và BTLPU của Real-time PCR ......... 61
Bảng 3.16: Kết quả so sánh độ lặp lại trong một số công trình .............................61

Bảng 3.17: Kết quả khảo sát mẫu bằng quy trình Real-time PCR ........................62


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Biểu đồ phân bố tần suất bệnh thủy đậu trẻ em nhập viện Nhi
Đồng 1 theo nhóm tuổi (n=203) .................................................................... 5
Biểu đồ 2: Biểu đồ phân bố số ca thủy đậu nhập viện Nhi Đồng 1 năm
2007 và 2008 theo tháng (n=203) ..................................................................... 5
Biểu đồ 3: Tình hình bệnh thủy đậu tăng trong những năm gần đây .................. 6


-1-

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bệnh thủy đậu còn được gọi là bệnh trái rạ do Varicella zoster virus gây ra.
Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra ở mọi lứa tuổi, bệnh có thể phát
triển thành dịch với nhiều người bị mắc bệnh. Bệnh thường nhẹ và diễn biến
trong thời gian ngắn ở trẻ em khỏe mạnh. Tuy nhiên ở người lớn hoặc ở những
người bị suy giảm miễn dịch, bệnh có thể diễn biến nặng và có thể gây tử vong.
Tỷ lệ tử vong khoảng từ 7 đến 10% ở người bị suy giảm miễn dịch, ở trẻ em bình
thường tỷ lệ này chỉ chiếm khoảng 0,1 đến 0,4%. Khoảng 5% các trường hợp
bệnh thủy đậu không có biểu hiện lâm sàng. Thủy đậu cấp tính có thể gây biến
chứng viêm tiểu não, viêm màng não vô khuẩn, viêm tủy, giảm tiểu cầu và viêm
phổi. Tuy nhiên, nếu vệ sinh cá nhân kém có thể gây bội nhiễm làm nhiễm khuẩn
ở da nặng hoặc nhiễm trùng huyết do tụ cầu.
Ở phụ nữ mang thai có thể có đến 1/14 nguy cơ truyền thủy đậu cho thai nhi và
tác hại đặc biệt nguy hiểm như: gây thẹo ở da, sanh thiếu tháng, dị tật ở chân tay,
não và mắt thậm chí gây tử vong. Nguy cơ xuất hiện nhiều nhất sau khi phụ nữ

mang thai trong ba tháng đầu bị nhiễm virus gây thủy đậu, khi đó nguy cơ trẻ
chết ngay khi sanh, sẩy thai hay sinh non có thể lên đến 25%.
Bên cạnh đó thủy đậu còn liên quan mật thiết với bệnh “giời leo”. Giời leo
còn gọi là bệnh zona, là một biến chứng của bệnh thủy đậu. Một khi đã mắc bệnh
thủy đậu, sau khi lành bệnh virus vẫn còn tồn tại trong cơ thể con người dưới
dạng tiềm ẩn trong các hạch thần kinh. Về sau do một số yếu tố làm suy yếu hệ
miễn dịch như tuổi tác, bị stress, đang điều trị ung thư,…thì virus hoạt động trở
lại gây ra bệnh giời leo. Việc xác định bệnh kịp thời sẽ giảm nguy cơ biến chứng
và tử vong của bệnh.
Trong điều kiện ngày càng tiến bộ của Ngành Sinh học phân tử ở Việt Nam,
chúng tôi mong muốn góp thêm một phương án vào việc chẩn đoán bệnh liên
quan đến điều trị: sử dụng kỹ thuật Real-time PCR để phát hiện Varicella zoster
virus. Kỹ thuật Real-time PCR có nhiều ưu điểm trong việc xác định virus trên.


-2-

Các kết quả xét nghiệm này được ứng dụng trong thực tiễn nhằm xác định chính
xác bệnh để từ đó có phương án điều trị kịp thời.
2. Nhiệm vụ đề tài
Thiết kế thành công hệ mồi-mẫu dò phát hiện Varicella zoster virus bằng
phương pháp Real-time PCR.
3. Nội dung nghiên cứu
 Thiết kế hệ mồi và mẫu dò đặc hiệu để định lượng Varicella zoster virus.
 Khảo sát độ đặc hiệu của primer và Taqman probe.
 Khảo sát các điều kiện phản ứng nhằm tối ưu hóa phản ứng Real-time PCR.
 Hoàn thiện quy trình phát hiện VZV trên bệnh nhân bệnh thủy đậu và zona
bằng kỹ thuật Real-time PCR.
 Thử nghiệm quy trình trên mẫu bệnh phẩm.



-3-

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. Đại cương về virus
1.1. Lịch sử phát hiện bệnh
Virus gây bệnh thủy đậu ở người đã phát hiện từ rất lâu (Aragao E.Paschen, 1911) nhưng với nguy cơ lây nhiễm cao căn bệnh này vẫn còn gây
tác hại không nhỏ cho cộng đồng. Đó là do Varicella zoster virus (VZV) một
thành viên trong họ Herpesviridae, chi Varicellovirus. VZV được phân loại là
Herpesvirus alpha, phân lập năm 1953 bởi Waller và Stoddard. [14]
1.2. Dịch tễ học [5, 28, 29, 30, 31, 36]
Bệnh có thể lây truyền qua không khí do hít phải các giọt nhỏ trong không
khí từ mũi và miệng của người bệnh hoặc do tiếp xúc với mụn nước của
người bị bệnh. Bệnh cũng có thể truyền từ mẹ sang con nếu người mẹ bị thủy
đậu trong lúc mang thai. Điểm đáng lưu ý là khi nhiễm virus thủy đậu bệnh
nhân thường không có triệu chứng gì trong 2 tuần đầu nhưng đây là lúc bệnh
đã có khả năng lây nhiễm. Bệnh rất hay lây như ở công sở, trường học, nhà
trẻ, doanh trại quân đội, các đơn vị làm việc tập thể,… Tất cả mọi người đều
có thụ cảm với bệnh thuỷ đậu. Sau khi mắc phải thì có miễn dịch bền vững.
- Bệnh thủy đậu thường phân bổ theo mùa: ở các vùng đô thị khí hậu điều hoà
dịch thuỷ đậu thường xuất hiện vào mùa xuân và mùa thu.
- Địa lý: bệnh phổ biến ở khắp mọi nơi trên thế giới và hay gặp ở trẻ em, chủ
yếu là trẻ em từ 6 tháng đến 7 tuổi. Rất ít khi xảy ra ở trẻ dưới 6 tháng tuổi vì
có miễn dịch truyền từ người mẹ.
o

80% trẻ em dưới 10 tuổi đã mắc bệnh thủy đậu

o


95% người trưởng thành đã có miễn dịch

o

25% người lớn không có tiền sử của thủy đậu dễ bị mắc bệnh.


-4-

- Chủng tộc: những người da đen có khả năng bị ít hơn người da trắng, tuy
nhiên zona lại là biểu hiện sớm ở những người nhiễm HIV ở những người trẻ
tuổi Châu Phi.
- Giới tính: không có sự khác nhau.
- Con người là nguồn chứa Varicella zoster virus duy nhất.
Trước năm 1995, ở Hoa Kỳ tỷ lệ nhiễm VZV khá phổ biến khoảng 1.5001.600/100.000. Theo dữ liệu từ Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ
(United States Department of Health and Human Services) có 1.514 trường
hợp thủy đậu được báo cáo trong năm 2006. Các mức tỷ lệ mắc cao nhất của
thủy đậu 93,4/100.000 ở lãnh thổ phía Bắc, và 48,9/100.000 tại Nam Úc. Tỷ
lệ cao nhất xảy ra ở trẻ em từ 0-4 tuổi (120/100.000). Tổng cộng có 1.052
trường hợp herpes zoster được báo cáo trong cùng một năm với tỷ lệ
5,2/100.000. Tương tự, tỷ lệ cao nhất là ở Nam Úc 40,2/100.000 và Northern
Territory (liên bang của Úc) 38,7/100.000.
Tuy nhiên, khi nhiễm VZV thì khả năng mắc bệnh zona sau này rất cao.
Như ở Hoa Kỳ trên 90% người lớn nhiễm Varicella zoster virus và đều có
nguy cơ bị zona. Số người mới mắc bệnh zona hàng năm vào khoảng 1,5 – 3
trường hợp/1.000 người. Tỷ lệ mắc mới 2 trường hợp/1.000 người đồng nghĩa
với trên 500.000 trường hợp mới hàng năm tại nước Mỹ. Tuổi đời tăng là yếu
tố nguy cơ chủ chốt của bệnh zona, số trường hợp mắc mới của zona ở những
người trên 75 tuổi vượt quá con số 10 trường hợp/1.000 người/năm. Nguy cơ

mắc zona trong suốt cuộc sống ước tính là 10 – 20%. Đặc biệt, ở người suy
giảm miễn dịch ( có 8 - 11% bệnh nhân nhiễm HIV bị zona). Những bệnh
nhân có các bệnh lý về u tân sinh (đặc biệt các ung thư tăng sinh tố chức
lymphô), những người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch (gồm cả
corticosteroid), và những người nhận ghép cơ quan là những thành phần có
nguy cơ tăng cao bị mắc zona. Yếu tố khởi động do nhiễm khuẩn cấp và mạn
như: viêm phổi, lao, giang mai, sốt do nhiễm siêu vi,… stress về tinh thần,
làm việc quá căng thẳng, suy giảm về thần kinh và thể lực, người già yếu, …


-5-

Nếu người chưa từng bị thủy đậu, có thể bị lây bệnh thủy đậu từ những tiếp

xúc gần gũi với những sang thương hở miệng ở những người bị zona. Do đó,
cần dùng quần áo che phủ sang thương lại giúp giảm nguy cơ lây lan cho
người khác.
Ở Việt Nam bệnh thủy đậu thường tập trung nhiều nhất là cuối mùa mưa đầu mùa khô vào khoảng tháng 1 đến tháng 5 hàng năm.
Theo thống kê từ 01/01/2007 đến 31/12/2008 ở bệnh viện Nhi Đồng 1 có 203
trường hợp thủy đậu nhập viện. Tuổi trung bình là 4,06 tuổi trong đó bệnh nhi
nhỏ nhất 1 ngày tuổi, lớn nhất 14 tuổi. Số bệnh nhi dưới 5 tuổi chiếm gần 70%
và dưới 10 tuổi chiếm gần 90% các trường hợp (Biểu đồ 1). Tỷ lệ nam: nữ là
1,57: 1. Bệnh thủy đậu xảy ra quanh năm với tần suất cao vào các tháng mùa khô
với đỉnh điểm vào tháng 3 và thấp vào các tháng mùa mưa (Biểu đồ 2). [10]
50
45
66

67


60
50
40

Số ca

Số ca

70

40
45
25

30
20

30
20

28

26

21
15

13

10

0
<1

1-<5

5-<10

10-<15

Tuổi

Biểu đồ 1: Biểu đồ phâ n bố tầ n suấ t bệnh thủy đậ u
trẻ em nhậ p viện Nhi Đồng 1 theo nhóm tuổi (n=203)

12

11

10

9

14

6
3

0
1


2

3

4

5

6
7
Tháng

8

9

10

11

Biểu đồ 2: Biểu đồ phâ n bố số ca thủy đậ u
nhậ p viện Nhi Đồng 1 nă m 2007 và 2008 theo
thá ng (n=203)

Theo thống kê của Viện Pasteur TP.HCM, tại khu vực phía Nam, số trường
hợp mắc bệnh thủy đậu đã gia tăng từ 1.000 ca (năm 2003) lên đến gần 6.000
ca (năm 2008). Theo số liệu của bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP.HCM, số bệnh
nhân nhập viện do thủy đậu cũng tăng từ 32 ca (năm 2003) lên đến 334 ca
(năm 2008), trong đó có cả người lớn và trẻ em.


12


-6-

Biểu đồ 3: Tình hình bệnh thủy đậu tăng trong những năm gần đây
(Nguồn: Theo số liệu thống kê của bác sĩ Nguyễn Trần Chính ở bệnh viện
Nhiệt Đới năm 2010). [36]
1.3. Cấu trúc của virus [14,18]
Virion có kích thước 150 -200nm, nucleocapsid là một khối đa diện 20 mặt
tam giác đều gồm 162 capsome. Các capsome sắp xếp theo trục đối xứng
5:3:2, mỗi capsome là một khối lăng trụ kích thước 9 x12nm có lỗ thủng ở
giữa đường kính 4nm tạo thành ống trụ rỗng. Trong là genom chứa chuỗi đôi
DNA gồm 125000 cặp bazơ, có G - C trung bình là 46%, có khối lượng phân
tử khoảng 80 x 106 Dalton. Đây là genome nhỏ nhất trong họ Herpesviruses.
Vỏ bên ngoài là 2 lớp lipid có chứa 6 hoặc nhiều hơn 6 loại glycoprotein,
được kí hiệu như: gE, gB, gH, gI, gC, gL. Các glycoprotein làm trung gian
cho virus gắn và xâm nhập vào bên trong tế bào vật chủ.

Glycoprotein
Capsid
Sợi đôi DNA
Màng bao
Vỏ

Hình1.1: Cấu trúc VZV


-7-


1.4. Chu trình nhân lên của virus [14, 18]
Varicella zoster virus xâm nhập vào cơ thể sẽ hấp phụ vào bề mặt tế bào
cảm thụ nhờ receptor của tế bào. Vỏ virus kết hợp với màng tế bào để giải
phóng nucleocapsid vào trong bào tương của tế bào, nucleocapsid được tháo
rời để giải phóng DNA của virus. Khi DNA đã được sao chép, các protein cấu
trúc được tổng hợp, nucleocapsid sẽ được lắp ráp lại ở trong nhân tế bào vật
chủ. Virus nhận vỏ ngoài của nó khi nucleocapsid tạo chồi qua màng trong
nhân ra khoảng quanh nhân.

Hình1.2: Chu trình nhân lên của virus


-8-

1.5. Đặc điểm sinh bệnh học và biện pháp phòng ngừa – điều trị bệnh
1.5.1. Đặc điểm sinh bệnh học [2,5,6,10]
Virus thuỷ đậu xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp trên, miệng hầu tiếp
đó nhân lên tại chỗ và gây nhiễm virus huyết tiên phát. Sau đó VZV nhân lên
trong tế bào hệ thống liên võng nội mô rồi tiếp đến là gây nhiễm virus huyết
thứ phát và lan tràn đến da và niêm mạc.
VZV xâm nhập vào lớp tế bào đáy, lớp gai nhân lên hình thành các hốc nhỏ
và gây thoái hoá hình cầu ở tế bào biểu mô, tích tụ dịch phù, thoái hoá mụn
nước và tạo thành những chất vùi trong nhân. Cũng như tất cả các loại Herpes
virus VZV trở thành pha tiềm ẩn, trú ngụ ở hạch cảm giác, tái hoạt của VZV
gây nên bệnh zona (Herpes zoster).

Hình1.3: VZV có thể gây ra hai bệnh: bệnh thủy đậu (trái rạ)
và bệnh zona (herpes zoster).



-9-

1.5.1.1. Bệnh thủy đậu [2,5, 6,7,10, 11, 24, 38]

 Thể điển hình thông thường
- Thời kỳ nung bệnh: Từ 14-17 ngày (có thể 10-21 ngày). Trong thời kỳ này
thường không có triệu chứng gì.
- Thời kỳ khởi phát:
Thường ngắn khoảng 1 ngày, triệu chứng không rõ, dễ bỏ qua. Có thể không
sốt hoặc sốt nhẹ khoảng 38°C, đau mình, mệt mỏi, trẻ không chịu chơi, quấy
khóc. Cá biệt có thể sốt tới 39-40°C, bệnh nhi trằn trọc, mê sảng và khi sốt
cao trẻ có thể bị co giật... Bệnh nhân thường kèm theo viêm họng, viêm xuất
tiết đường hô hấp trên.
- Thời kỳ mọc ban (thời kỳ toàn phát): Ban xuất hiện nhanh, có khi ngay
ngày đầu của bệnh, điển hình của thời kỳ này là “nốt rạ”.
Ban mọc không thứ tự, hết đợt này đến đợt khác. Vì vậy trên mỗi vùng da,
thấy có đủ các nốt ban ở các độ tuổi khác nhau.
Trong niêm mạc đôi khi cũng có nốt phỏng như ở trong má, vòm họng, khi
vỡ thành những nốt loét nông, tròn hoặc bầu dục, làm chảy dãi hoặc nuốt đau.
Ở giai đoạn mọc ban, bệnh nhân thường ngứa nhiều, gãi làm vỡ các nốt
phỏng, gây bội nhiễm, có thể nổi hạch ngoại biên nhất thời.
Nốt thuỷ đậu diễn biến lâu nhất 4-6 ngày là khô lại, đóng vảy, mầu nâu
sẫm, bong đi sau một tuần, không thành sẹo vĩnh viễn trừ khi gãi loét và bội
nhiễm.

Hình1.4: Nốt rạ điển hình


- 10 -


 Các dạng thuỷ đậu bất thường
- Nốt thuỷ đậu có thể có máu ở những bệnh nhân bệnh máu, hoặc ở những trẻ
em suy yếu thì nốt thuỷ đậu có thể bị hoại tử, gây loét sâu, có chất dịch màu
xám.
- Nốt thuỷ đậu có thể bội nhiễm, gây mủ dễ nhầm với đậu mùa. Vi khuẩn gây
bội nhiễm thường là tụ cầu, liên cầu,...

 Biến chứng: bệnh thuỷ đậu nói chung lành tính, nhưng cũng có thể gặp
biến chứng.
- Nếu thuỷ đậu mọc nhiều trên niêm mạc có thể gây biến chứng viêm niêm
mạc miệng, âm hộ, viêm tai giữa và tai ngoài, viêm thanh quản, “croup” giả...
- Viêm thận, trong các trường hợp bệnh nặng, ban mọc vào ngày thứ 3, thứ 4
của bệnh, có thể làm đi tiểu ra máu, khỏi sau vài tuần.
- Viêm khớp tràn dịch: thường gặp ở thể nặng, các khớp có viêm và tràn
dịch, ít khi thành mủ và khỏi sau vài ngày nhưng biến chứng này ít gặp.
- Viêm phổi: là biến chứng nghiêm trọng nhất của thủy đậu, chủ yếu được
nhìn thấy ở những người suy giảm miễn dịch nhưng có thể xảy ra ở những
người bình thường, đặc biệt là người lớn. Viêm phổi thuỷ đậu xuất hiện 1 - 6
ngày sau khi có ban với triệu chứng thở nhanh, khó thở, ho và sốt. Ở người
lớn, nó có thể không có triệu chứng. X quang phổi 16% có hình ảnh viêm
phổi rõ.

Hình1.5: Viêm phổi do thủy đậu


- 11 -

- Bệnh kết hợp: bệnh thuỷ đậu có thể kết hợp cùng xuất hiện với một bệnh
khác như bạch hầu, sởi, ho gà, nhưng các bệnh này nặng hơn, thường làm lấn
át thuỷ đậu. Làm nặng lên một số bệnh như lao phổi, viêm phế quản có thể

xuất hiện do bội nhiễm.
- Biến chứng thần kinh: đáng chú ý nhất là viêm não. Nguyên nhân vẫn chưa
rõ, có thể là do virus thuỷ đậu, hoặc là do dị ứng, hoặc do một virus khác có
sẵn trong não. Song về mặt giải phẫu bệnh cho thấy, đây là viêm não virus
hậu phát. Thường gặp nhiều ở trẻ trai. Khởi phát từ ngày thứ 3 đến ngày thứ
8 của bệnh, chậm nhất là ngày thứ 21. Biến chứng bắt đầu đột ngột, tự nhiên
sốt cao lên, nhức đầu, nôn, li bì, nhiều khi co giật và liệt. Khám thấy hội
chứng màng não (+), có dấu hiệu Babinski. Lâm sàng là bệnh cảnh của viêm
não và màng não. Dịch não tuỷ trong, áp lực hơi tăng. Tế bào tăng vừa có khi
tới 100 tế bào/mm3, phần nhiều là tế bào lympho, protein hơi tăng, glucoza
hơi tăng hoặc bình thường. Tỷ lệ tử vong vào khoảng 5%, có 15% khỏi hoàn
toàn không di chứng. Nếu có di chứng là: rối loạn tiền đình, liệt, mù, đần độn,
v.v...

Hình 1.6:Viêm mô tế bào

Hình 1.7:Thủy đậu xuất huyết


- 12 -

 Varicella trong thai kỳ [32]
Phụ nữ đã từng nhiễm bệnh thủy đậu trước khi mang thai hoặc đã được
chủng ngừa bệnh thủy đậu thì được miễn dịch với bệnh này, trong cơ thể đã
có kháng thể chống lại bệnh. Do đó, khi mang thai, những thai phụ đã có
kháng thể chống lại bệnh thủy đậu không cần phải lo lắng về biến chứng của
bệnh đối với bản thân họ cũng như thai nhi.
Tuy nhiên, khoảng 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vẫn còn dễ bị thủy
đậu. Thai phụ nhiễm bệnh thủy đậu có nguy cơ viêm phổi do VZV khoảng
10 – 20%, trong số người viêm phổi do virus này nguy cơ tử vong lên đến

40%.
Tỉ lệ tử vong ở phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu cao nhất trong số
những người lớn nhiễm bệnh này.
Đối với những thai phụ bệnh thủy đậu nguyên phát khi mang thai, sự ảnh
hưởng của bệnh trên thai nhi tùy vào từng giai đọan tuổi thai:
Trong 3 tháng đầu, đặc biệt tuần lễ thứ 8 đến 12 của thai kỳ, nguy cơ thai
nhi bị Hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0,4%. Biểu hiện thường gặp nhất của
hội chứng thủy đậu bẩm sinh là sẹo ở da. Những bất thường khác có thể xảy
ra là tật đầu nhỏ, bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, nhẹ cân, chi ngắn,
chậm phát triển tâm thần.
Trong 3 tháng giữa, đặc biệt tuần 13 – 20 của thai kỳ, nguy cơ thai nhi bị
hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%. Sau tuần lễ thứ 20 thai kỳ, hầu như
không ảnh hưởng trên thai.
Nếu người mẹ nhiễm bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh,
bé sơ sinh dễ bị bệnh thủy đậu lan tỏa thường nổi nốt rạ nhiều hơn và có biến
chứng rất cao do mẹ chưa có đủ thời gian tạo kháng thể truyền cho thai nhi
trước sinh. Tỉ lệ tử vong bé sơ sinh lúc này lên đến 25 – 30% số trường hợp bị
nhiễm.


×