MỤC LỤC
Chương I .......................................................................................................................... 3
GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................................... 3
1.1.
Các cơ sở pháp lý ................................................................................................. 3
1.2. Thông tin dự án ......................................................................................................... 3
1.3. Vị trí và giới hạn ô đất dự kiến xây dựng ................................................................... 4
1.4. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 4
1.5. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................................................ 5
1.6. Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng dự kiến ........................................................... 6
Chương II......................................................................................................................... 6
MỤC ĐÍCH VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ .................................................................... 6
2.1. Thực trạng chăn nuôi gia súc và gia cầm tại địa phương ............................................ 6
2.2. Thực trạng giết mổ gia súc, gia cầm của địa phương .................................................. 6
2.3. Hiện trạng khu giết mổ của Ông Nguyễn Văn Cần.................................................... 7
2.4. Đánh giá thực trạng khu giết mổ địa phương và ông Nguyễn Văn Cần ...................... 8
2.5. Các yếu tố khả thi của dự án ...................................................................................... 9
2.6. Mục đích và sự cần thiết xây dựng lò mổ ................................................................. 12
Chương III ..................................................................................................................... 13
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ................................................................................................. 13
3.1. Giải pháp thiết kế chung .......................................................................................... 13
3.2. Giải pháp kiến trúc .................................................................................................. 15
3.2.1. Giải pháp tổng mặt bằng.................................................................................... 15
3.2.2. Giải pháp mặt bằng ........................................................................................... 16
3.2.3. Giải pháp sử dụng vật liệu ................................................................................. 17
3.3. Giải pháp kết cấu ..................................................................................................... 17
3.3.1. Cơ sở tính toán .................................................................................................. 17
3.3.2. Giải pháp kết cấu .............................................................................................. 18
3.3.3. Xác định tải trọng.............................................................................................. 19
1
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
3.3.4. Các bước tính toán ............................................................................................ 20
3.3.5. Thiết kế các cấu kiện phần thân công trình ........................................................ 21
3.4. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật ....................................................................................... 24
3.4.1. Giải pháp cấp điện............................................................................................. 24
3.4.1.1. Nguồn điện..................................................................................................... 24
3.4.1.2. Cấp điện ......................................................................................................... 25
3.4.2. Giải pháp cấp nước ........................................................................................... 26
3.4.2.1. Nguồn nước ................................................................................................... 26
3.4.2.2. Nhu cầu dùng nước ........................................................................................ 26
3.4.2.3. Giải pháp cấp nước......................................................................................... 27
3.4.3. Tổng quan về nước thải giết mổ gia súc............................................................. 28
3.4.3.1. Thành phần chất thải giết mổ gia súc .............................................................. 28
3.4.3.2. Tính chất chung của nước thải giết mổ gia súc................................................ 29
3.4.3.3. Nhận xét chung về nước thải lò giết mổ .......................................................... 31
3.4.4. Đề suất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải .................................................. 31
3.4.4.1. Khái quát chung ............................................................................................. 31
3.4.4.2. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải ........................................................... 31
3.4.5. Tính toán thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước thải .................................. 35
3.4.5.1. Tính toán thiết kế phương án 1 ....................................................................... 35
3.4.5.2. Tính toán thiết kế phương án 2 ....................................................................... 40
3.4.6. Lựa chọn dây chuyền cong nghệ xử lý............................................................... 41
3.4.7. Thoát nước mưa và vệ sinh môi trường ............................................................. 41
3.4.7.1. Thoát nước mưa ............................................................................................. 41
3.4.7.2. Vệ sinh môi trường......................................................................................... 42
3.4.8. Giải pháp phòng cháy chữa cháy ....................................................................... 43
Chương IV ..................................................................................................................... 43
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – VẬN HÀNH SAU ĐẦU TƯ .................................................. 43
4.1. Tổng mức đầu tự dự kiến ..................................................................................... 43
4.2 Nguồn vốn đầu tư.................................................................................................. 44
4.3 Quản lý vận hành sau đầu tư ................................................................................. 44
4.4 Kiến nghị .............................................................................................................. 44
2
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Các cơ sở pháp lý
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình;
- Căn cứ thông tư 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn quy định vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn;
- Công văn số 842/DANN-Lifsap ngày 04 tháng 05 năm 2012 của Ban quản lý
các dự án nông nghiệp về việc hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và trang thiết bị cho cơ sở
giết mổ lợn quy mô vừa và nhỏ;
- Công văn số 1703/ DA-Lifsap ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Ban quản lý các
dự án nông nghiệp về việc đề xuất nâng cấp cơ sở giết mổ - Dự án Lifsap Hải Phòng;
- Công văn số 22/DA-Lifsap ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Ban quản lý các dự
án nông nghiệp về trình tự các bước thực hiện nâng cấp/xây mới cơ sở giết mổ;`
- Căn cứ thông tư 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn về quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết
mổ gia cầm.
1.2. Thông tin dự án
+ Tên công trình:
“Nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung Phú Cường ”
+ Vị trí xây dựng:
Thôn Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP Hải Phòng.
+ Quy mô giết mổ:
Công trình có quy mô giết mổ gia súc 50 con/ngày, được chia làm 3ca :
ca 1 : từ 4 giờ đến 8giờ; ca 2: từ 9 giờ đến 13 giờ ; ca 3 : từ 14 giờ đến 18 giờ
+ Quy cách giết mổ:
Giết mổ thủ công, kết hợp với các thiết bị nâng, trượt đảm bảo tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm. Kết hợp mổ treo và mổ trên bàn.
+ Diện tích ô đất:
Ô đất xây dựng công trình có tổng diện tích đất là: 1061m 2
+ Các khu chức năng trong công trình:
- Khu nhà giết mổ chính;
- Khu vực nuôi nhốt;
- Khu vực bể Biogas và hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
- Khu vực xử lý gia súc chết, hố khử trùng, nồi hơi, thu gom rác….
3
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
+ Tổng mức đầu tư dự kiến: 2,583,550,000đ “Hai tỷ năm trăm tám mươi ba
triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng”.
+ Nguồn vốn đầu tư dự kiến:
- Dự án xây dựng hai dây chuyền giết mổ : gia súc và gia cầm.
Với dây chuyền giết mổ gia cầm : chủ đầu tư dự kiến đầu tư 100% vốn.
Dây chuyền giết mổ gia súc :
- Nguồn vốn đầu tư được huy động từ nguồn vốn tài chợ của WB thuộc dự án
LIFSAP là 30.000 USD (Ba mươi nghìn đô la Mỹ), vốn hỗ trợ một phần tư ngân
sách TP Hải Phòng cho công tác chuẩn bị đầu tư và vốn đối ứng của chủ cơ sở giết
mổ cho phần còn lại của tổng mức đầu tư.
1.3. Vị trí và giới hạn ô đất dự kiến xây dựng
Dự án nghiên cứu thuộc thôn Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP hải
Phòng thuộc sở hữu của ông Nguyễn Văn Cần.
Khu đất dự kiến xây dựng hiện tại đã có cơ sở giết mổ cũ đang hoạt động với hệ
thống cấp thoát nước xung quanh của khu vực tương đối đầy đủ rất thuận tiện cho việc
tiêu thoát nước cho công trình. Vị trí khu đất nằm cách đường 356 khoảng 80 m, cách
trung tâm Cát Bà khoảng 5 km về phía Tây Bắc.
1.4. Điều kiện tự nhiên
Địa hình;
Địa hình Cát Hải có đặc trưng núi non hiểm trở, độ cao <500m, độ cao từ 50200m chiếm tỉ lệ cao, xu hướng của địa hình là cao ở phía Tây Bắc và thấp dần ở phía
Đông Nam.
Khu vực dự kiến xây dựng lò mổ là khu vực đất trống, địa hình không bằng
phẳng, gần hệ thống cấp thoát nước của khu vực. Vị trí này thuận lợi cho việc xử lý
nước thải và đảm bảo các điều kiện cách ly về tiếng ồn, mùi tới môi trường chung
quanh.
Khí hậu - Thủy văn;
Khu vực thực nghiên cứu nằm trên địa phận huyện Cát Hải thuộc quần đảo Cát Bà
nên khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu quần đảo Cát Bà với tính chất nhiệt đới
gió mùa; ảnh hưởng của gió Tây Nam về mùa Hạ và gió Đông Bắc về mùa đông.Trên
đảo Cát Bà không có trạm khí tượng nên số liệu có được từ việc phân tích số liệu của
hai trạm khí tượng gần nhất là trạm Hòn Dấu và Phủ Liễu. Cụ thể là:
Lượng mưa: 1.700-1.800 mm/năm, dao động theo mùa. Mùa mưa chủ yếu
là tháng 7, 8.
Nhiệt độ trung bình năm : 24°C, dao động theo mùa. Về mùa hè có thể lên trên
30°C, về mùa đông trung bình 16-20°C nhưng có thời điểm có thể xuống dưới 10°C
(khi có gió mùa đông bắc).
4
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Độ ẩm trung bình: 85%.
Dao động của thủy triều: 3,3-3,9 mét.
Độ mặn nước biển: Từ 0,930% (mùa mưa) đến 3,111% (mùa khô)
Hướng gió thịnh hành trên đảo là Đông-Đông Bắc và Đông-Đông Nam. Ngoài
hai hướng gió chính, Cát Hải còn xuất hiện một số trận gió khô nóng hướng Tây Nam,
từ tháng 6 đến tháng 8. Bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10, bình quân 2,5
trận/năm.
Thủy văn : Hệ thống suối ngầm phong phú. Ngoài ra còn có hệ thống nước ao hồ
trên núi rất đặc sắc.
1.5. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Về hệ thống giao thông;
Hệ thống giao thông bao gồm đường bộ, đường thủy phân bố hợp lý thuận lợi
giao lưu với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Có thể đến Cát Bà bằng hai loại
phương tiện giao thông:
Đi tàu thủy từ Bến BínhHải Phòng hoặc từ Vịnh Hạ Long;
Đi tàu Cao Tốc từ Bến Bính Hải Phòng đến cầu cảng Cát Bà; Đi tàu Cánh
Ngầm từ Bến Bính Hải Phòng đến cầu cảng Cát Bà
Đi đường bộ từ Hải Phòng, qua phà biển Đình Vũ nối Hải Phòng với đảo Cát
Hải, và phà Bến Gót nối đảo Cát Hải với đảo Cát Bà.
Đi phà biển từ bến phà Tuần Châu (Hạ Long - Quảng Ninh) đến bến phà Gia
Luận ở phía tây của đảo Cát Bà. Thời gian phà đi trên biển khoảng 80 phút. Khoảng
cách từ bến phà Gia Luận đến bãi tắm Cát Cò 1 khoảng 18 km
Hệ thống giao thông từ đường 356 tới vị trí dự kiến xây mới rất thuận lợi với mặt
đường bê tông rông trên 5m đảm bảo ô tô vận chuyển lợn vào khu vực giết mổ và vận
chuyển sản phẩm sau giết mổ.
Hệ thống cấp điện;
Hệ thống cung cấp điện ổn định với mạng lưới điện hoàn chỉnh chủ yếu
35/10KV, Từ mạng lưới 35/10KV phân với tới các nhu cầu tiêu thụ điện thông qua
mạng 10KV/380V và 35KV/380V đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, phục vụ tốt cho nhu
cầu sản xuất và sinh hoạt.
Khu vực dự kiến xây dựng công trình nằm gần cột hạ thế 380/220v đảm bảo
thuận lợi nguồn cấp điện cho công trình.
Hệ thống thông tin liên lạc;
Các trạm bưu chính đã được bố trí tới từng các tuyến xã đáp ứng nhu cầu sử dụng
của người dân. Mạng lưới thông tin liên lạc cố định, đường truyền internet và sóng di
động đã phủ trên phạm vi toàn tỉnh, 100% thôn xã đều có điện thoại liên lạc trực tiếp
nhanh chóng với cả nước và thế giới.
Hệ thống cấp nước;
5
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Khu vực dự kiến xây dựng lò giết mổ đã có nước máy rất thuận tiện cho việc sử
dụng nguồn nước cho công việc giết mổ.
Hệ thống thoát nước;
Hệ thống thoát nước khu vực hiện trạng đã được đầu tư và xây dựng hoàn chỉnh.
Hệ thống thoát nước được sử dụng rãnh thu nước tập trung thu gom toàn bộ nước thải
chảy xuống khu vực xử lý nước thải rồi được chảy ra hồ điều hòa.
Với hệ thống thoát nước trên rất thuận lợi khi đấu nối hệ thống thoát nước từ cơ
sở giết mổ với hệ thống thoát nước khu vực.
1.6. Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng dự kiến
Khu đất dự kiến xây dựng lò giết mổ mới rất thuận tiện về giao thông đảm bảo
vận chuyển lợn trước khi giết mổ và tiêu thụ sau khi giết mổ.
Kết nối hạ tầng kỹ thuật (điện nước) thuận lợi.
Diện tích ô đất đảm bảo xây dựng công trình giết mổ theo đúng các tiêu chuẩn
quy phạm hiện hành.
Chương II
MỤC ĐÍCH VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
2.1. Thực trạng chăn nuôi gia súc và gia cầm tại địa phương
Trên toàn địa bàn huyện Cát Hải hiện tại việc chăn nuôi gia súc và gia cầm chủ
yếu là hình thức các hộ nhỏ lẻ và đang dần được chuyển đổi theo mô hình chăn nuôi
trang trại. Các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ đã được tuyên truyền, vận động tham gia vào vùng
quy hoạch và tham gia vào vùng GAHP. Một số địa bàn tại Thành phố Hải Phòng đã
thực hiện tốt mô hình chăn nuôi vùng GAHP và tới nay đã đạt được thành công nhất
định.
2.2. Thực trạng giết mổ gia súc, gia cầm của địa phương
Nhu cầu tiêu thụ gia súc trên địa bàn huyện Cát Hải theo thống kê hàng năm vào
khoảng 1 nghìn tấn, chưa tính nguồn thực phẩm từ gia cầm. Với nhu cầu tiêu thụ
lượng thực phẩm gia súc rất lớn và được cung cấp bởi các lái thương giết mổ nhỏ lẻ và
trải dài khắp các xã, thị trấn trong huyện. Tình trạng giết mổ vẫn mang tính tự phát và
chưa được quản lý, thực phẩm cung cấp cho thị trường gần như chưa được kiểm dịch
theo đúng quy trình an toàn vệ sinh thực phẩm và rất khó kiểm soát. Mặt khác quá
trình giết mổ tự phát ở khắp nơi trong địa bàn huyện là một trong những nguyên nhân
gây tác động xấu tới môi trường do quá trình giết mổ và xả thải gây nên.
6
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Hình thức giết mổ chủ yếu là giết mổ tại chỗ của những hộ chăn nuôi, từ đó gia
súc được phân phát tới các chợ trên địa bàn và cung cấp tới người dân tiêu thụ. Hoặc
có một vài cơ sở giết mổ nhưng vẫn chưa đáp ứng được các tiêu chí về an toàn thực
phẩm theo quy định.
Thành Phố Hải Phòng có tới vài trăm chợ truyền thống, chưa kể hàng trăm chợ
tạm, chợ cóc tự phát mọc lên ở khắp các thôn, xóm. Chính vì vậy, việc kiểm soát vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm rất khó khăn. Việc giết mổ hoàn toàn mang tính thủ
công, phân và rác thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để, để lại mùi xú uế rất
khó chịu và gây ô nhiễm nặng nguồn nước, môi trường sống của người dân.
Biết rõ thực trạng này, thành phố Hải Phòng đã tính đến bài toán vùng chăn nuôi,
lò giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và chợ thực phẩm tươi sống đảm bảo các điều
kiện về an toàn thực phẩm vệ sinh môi trường.
Giết mổ gia súc, gia cầm tại các lò mổ tập trung là cách tốt nhất để thực hiện có
hiệu quả việc kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, bảo đảm an toàn vệ sinh thú y,
vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, hạn chế lây lan mầm bệnh, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
Tình trạng giết mổ mang tính chất nhỏ lẻ, tự phát và gần như không được kiểm
soát trên địa bàn quận là bài toán rất đau đầu của cơ quan quản lý. Để hạn chế nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường, kiểm soát dịch bệnh huyện Cát Hải được lãnh đạo thành
Phố quan tâm và cho nghiên cứu xây dựng cải tạo và nâng cấp các lò mổ gia xúc tập
trung hiện có nhưng mang tính tự phát và chưa đáp ứng được các yêu cầu về an toàn
thực phẩm và vệ sinh môi trường. Hướng tới quy hoạch hoàn chỉnh thành vùng chăn
nuôi, giết mổ và chợ đầu mối tiêu thụ sản phẩm đã được kiểm soát về nguồn gốc và
chất lượng.
2.3. Hiện trạng khu giết mổ của Ông Nguyễn Văn Cần
Hiện trạng cơ sở giết mổ lợn của ông Nguyễn Văn Cần là lán tạm. Hình thức giết
mổ chủ yếu là giết mổ tại chỗ, thủ công. Công suất giết mổ 15 con/ngày. Các tiêu chí
và quy trình nuôi nhốt, giết mổ, xử lý và thu gom nước thải hoàn toàn tự phát chưa
tuân theo quy trình giết mổ và an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Nguồn lợn thịt;
Nguồn thịt hiện tại chủ yếu được bắt từ một số hộ nuôi ở Cát Hải và một số cơ
sở chăn nuôi khác của Hải Phòng (không thuộc vùng GAHP), thường không ổn định
về số lượng và thông thường rất khó kiểm soát được chất lượng lợn trước khi giết mổ
(chủ yếu bằng kinh nghiệm chủ cơ sở khi bắt lợn).
+ Tiêu thu thịt sau giết mổ;
Hiện tại cơ sở giết mổ ông Nguyễn Văn Cần với quy mô nhỏ lẻ đang cung cấp
cho chợ Cát Bà, một số xã lân cận và một số tiểu thương bán...
7
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Sản phẩm sau giết mổ được vận chuyển tới các nới tiêu thụ cũng không có thiết
bị che chắn trong quá trình vận chuyển nên khả năng nhiễm bẩn trong quá trình vận
chuyển là hoàn toàn có thể xảy ra.
+ Quy trình giết mổ hiện tại;
Hiện tại quy trình giết mổ của chủ cơ sở hoàn toàn theo kinh nghiệm và gần như
chưa đảm bảo các tiêu chí về vệ sinh an toàn thực phẩm; tiêu chí tiếng ồn, môi trường,
kiểm soát nguồn vào và ra sau giết mổ.
Lợn sau khi chọc tiết, nhúng nước nóng công đoạn cạo lông chủ yếu được thực
hiện ngay dưới sàn, việc thu gom và tách chất thải không được thực hiện, toàn bộ chất
thải (lông, mỡ thừa, nước phân, tiết) được thu gom và cho vào hết một bể chứa trước
khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
Quy trình giết mổ hiện tại
1
2
3
4
7
6
5
1- lợn trước khi giết mổ
2- Chọc tiết
3- Nhúng nước nóng
4- Làm lông
5- Mổ banh
6- Pha lọc thịt
7- Xuất hàng
Với quy trình giết mổ hiện tại sẽ rất khó kiểm soát được thịt sau giết mổ, rất dễ
bị nhiễm bẩn từ quá trình làm lông và mổ banh.
2.4. Đánh giá thực trạng khu giết mổ địa phương và ông Nguyễn Văn
Cần
Thực trạng giết mổ trên địa bàn Huyện Cát Hải – TP Hải Phòng chủ yếu mang
tính tự phát với quy mô nhỏ lẻ.
Nguồn cung cấp trước giết mổ không tập trung và tại nhiều nơi khác nhau rất khó
kiểm soát đầu vào.
8
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Chưa đáp ứng và đảm bảo các tiêu chí về an toàn giết mổ và vệ sinh môi trường
đặc biệt là an toàn thực phẩm.
Không thuộc chuỗi quản lý từ khâu chăn nuôi tới giết mổ, nơi tiêu thụ và người
tiêu dùng.
Hiện trạng khu giết mổ của cơ sở Nguyễn Văn Cần nói riêng chủ yếu là giết mổ
theo kinh nghiệm, cơ sở chưa được đầu tư các trang thiết bị giết mổ theo tiêu chuẩn
giết mổ và an toàn thực phẩm cũng như được tập huấn về các kiến thức giết mổ phải
đảm bảo từ công đoạn nhập lợn cho đến khi xuất sản phẩm sau giết mố tới các chợ đầu
mối và người tiêu thụ.
Diện tích khu diện mổ hiện tại không đảm bảo thực hiện các quá trình giết mổ để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Giải pháp thu gom chất thải, nước thải hoàn toàn tự phát và chưa tuân thủ nguyên
tắc thu gom và xử lý nước thải sau giết mổ.
Quá trình kiểm dịch cũng gặp rất nhiều khó khăn do nguồn cung cấp không ổn
định, diện tích cho khu vực kiểm dịch không đảm bảo…
2.5. Các yếu tố khả thi của dự án
+ Nguồn cung cấp đầu vào
Với định hướng phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm tới năm 2015 của Cát Hải
thì sản lượng chăn nuôi gia súc, gia cầm trên huyện Cát Hải chưa thể đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ gia súc, gia cầm của người dân địa phương và các vùng lân cận.
Sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương, tích cực vận động
để bà con hiểu được tầm quan trọng của lò mổ tập trung đồng thời cùng tham gia và
cam kết với chính quyền địa phương không tự ý giết mổ gia súc, gia cầm tại gia mà
đăng ký giết mổ tập trung tại lò mổ sẽ đảm bảo công suất hoạt động của lò mổ.
Dự án xây dựng lò mổ với tính chất hỗ trợ phát triển, hướng tới kiểm soát chất
lượng sản phẩm sau giết mổ đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng, dự án sẽ
được các cấp các ngành quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ kinh phí và nhiều ưu đãi khác để
triển khai thực hiện nên tính cạnh tranh với các lò mổ tự phát hoặc tự mổ của người
dân là rất khả thi. Kết hợp sự can thiệp mạnh mẽ từ chính quyền địa phương các hiện
tượng giết mổ nhỏ lẻ, phân tán dần sẽ không tồn tại, thay vào đó là các hoạt động giết
mổ trên địa bàn sẽ được tập trung.
Nguồn cung cấp lợn cho cơ sở giết mổ dự kiến trong thời gian ban đầu hoạt động
sẽ tiếp tục nhập từ một số hộ nuôi ở Cát Hải và một số cơ sở chăn nuôi khác của Hải
Phòng (không thuộc vùng GAHP), giai đoạn sau sẽ được nhập từ vùng GAHP huyện
Kiến Thụy – TP Hải Phòng. Vùng GAHP Kiến Thụy là một trong 4 vùng GAHP thuộc
Dự án LIFSAP. Hiện nay, Vùng GAHP huyện Kiến Thụy có tổng số đầu lợn khoảng
9
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
100.000 con, được tập trung chủ yếu tại các xã GAHP: Tú Sơn (15.000 con), Tân
Phòng (13.000 con), Đoàn Xá (12.000 con) và các xã trọng điểm khác.
Năm 2012 vùng GAHP Kiến Thụy được thành lập, triển khai trên địa bàn 03 xã
với tổng 05 nhóm (100 hộ chăn nuôi): Tân Phong (gồm 2 nhóm GAHP với 40 hộ chăn
nuôi lợn); xã Tú Sơn (01 nhóm GAHP với 20 hộ chăn nuôi Lợn); xã Đoàn Xá ( 02
nhóm GAHP với 40 hộ chăn nuôi Lợn).
Năm 2013, Dự án tiếp tục triển khai phát triển mở rộng thêm 5 nhóm GAHP
với 100 hộ tham gia, nâng tổng số hộ tham gia GAHP trong vùng 200 hộ, chiếm trữ
lượng lợn lớn, khoảng 5.000 đầu lợn, hàng năm cung cấp cho huyện đảo Cát Hải
khoảng 5.000 tấn thịt lợn hơi.
Với định hướng phát triển chăn nuôi theo vùng GAHP trong tương lai gần Hải
Phòng sẽ dần cung cấp nguồn thực phẩm từ gia súc nói chung và gia cầm nói riêng ổn
định đảm bảo các tiêu chí an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
+ Nguồn cung cấp đầu ra
Với ưu điểm vượt trội về kiểm soát chặt chẽ nguồn cung cấp đầu vào và đầu ra
sau giết mổ. Thịt gia súc sau giết mổ được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nên rất
dễ dàng được người dân ủng hộ.
Quá trình vận hành lò mổ, kết hợp sự quan tâm và chỉ đạo của chính quyền địa
phương đồng thời công tác quảng bá, tuyên truyền tới các hộ gia đình trong khu vực và
vùng lân cận sẽ đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững cho lò mổ.
Nếu hoạt động hết công suất ban đầu dự kiến với sản lượng đạt khoảng 3,5 tấn
thịt/ngày và cao điểm khoảng 5,6 tấn thịt/ ngày sẽ đảm bảo cung cấp cho toàn bộ
huyện đảo Cát Hải.
Việc quản lý chặt chẽ việc giết mổ tự do sẽ buộc các đầu mối giết mổ phải đưa
về lò giết mổ tập trung sẽ kiểm soát được số lượng thịt cung cấp cho thị trường.
Sản phẩm sau khi giết mổ cung cấp cho các cơ sở như : chợ thị trấn Cát Bà, cơ
quan tổ chức trên địa bàn và một số tiểu thương. Sau khi xây dựng hoàn chỉnh cơ sở sẽ
ưu tiên cung cấp cho các chợ đầu mối thuộc dự án Lifsap tài trợ.
+ Các yếu tố về xã hội
- Về môi trường;
+ Nước thải và chất thải rắn.
Việc xây dựng lò mổ áp dụng các biện pháp xử lý nước thải và chất thải đảm bảo
tiêu chuẩn hiện hành đảm bảo hạn chế tối đa khả năng gây ô nhiễm môi trường trong
quá trình hoạt động.
Toàn bộ nước thải quy ước bẩn (phân lợn, nước tiểu gia xúc, nước thải từ việc
rửa gia xúc sau khi mổ) được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi
10
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
trường. Nước thải quy ước sạch (nước mưa, rửa sinh hoạt) được thu gom và thoát trực
tiếp ra rãnh thoát nước hiện có.
Rác thải như lông, da gia xúc, mỡ và các loại chất thải nhiễm bẩn khác được thu
gom tiến hành xử lý trước khi thải ra môi trường. Một phần chất thải từ lông, tiết sẽ
được bán cho các nhà máy chế biến phân bón và thức ăn gia súc.
+ Tiếng ồn trong quá trình hoạt động lò mổ.
Lò mổ dự kiến thiết kế sử dụng dây chuyền bán tự động kết hợp thủ công, trong
đó có sử dụng phương pháp gây ngất gia xúc trước khi lấy tiết, với giải pháp xây dựng
khép kín gần như đã hạn chế được tiếng ồn phát ra trong quá trình hoạt động của lò
mổ.
+ Kiến trúc cảnh quan.
Việc thiết kế và bố trí hài hòa, hợp lý giữa các công trình, đường giao thông nội
bộ, dây chuyền giết mổ và cây xanh sẽ tạo điểm nhấn khi công trình đưa vào hoạt
động.
- Về phòng chống dịch bệnh;
Công tác kiểm dịch và vệ sinh an toàn trong lò mổ được áp dụng triệt để theo tiêu
chuẩn TCVN 5452-1991. Công tác kiểm soát gia xúc đầu vào, kiểm soát đầu ra sẽ đảm
bảo không lấy chéo trong khu vực lò mổ. Việc xây dựng lò mổ tập trung kết hợp với
tuyên truyền của lãnh đạo địa phương về việc khuyến khích người dân nên hướng tới
chăn nuôi thành các khu vực tập trung.
Vì vậy việc hình thành lò mổ tập trung là vấn đề cốt lõi để quản lý và giám sát
được dịch bệnh phát triển, đồng thời tránh rủi ro cho người chăn nuôi và người sử
dụng thịt gia súc, gia cầm.
- Tác động đến ý thức người dân;
Việc hình thành và xây dựng lò mổ tập trung sẽ tạo tiền đề cho người dân tại
Trân Châu nói riêng và các xã lân cận nói chung nâng cao được nhận thức về bảo vệ
môi trường do việc giết mổ tự do gây nên. Đồng thời người dân nhận thấy rõ quyền lợi
của người tiêu dùng được đảm bảo; được đảm bảo sử dụng các sản phẩm từ gia súc,
gia cầm đã qua kiểm dịch và được giết mổ theo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm cho phép. Với giá cả cạnh tranh và không thay đổi nhiều hoặc thay đổi không
đáng kể cũng góp phần thúc đẩy người dân ủng hộ và thay đổi thói quen tiêu dùng của
mình.
+ Cam kết của chính quyền địa phương
Việc xây dựng lò mổ và đưa vào hoạt động nhằm mục đích giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường, quản lý và hạn chế được vấn đề lây lan dịch bệnh tại Trân
Châu và các các địa phương lân cận khác trên địa bàn của huyện. Chính quyền địa
phương – xã Trân Châu và chủ cơ sở cam kết sẽ thực hiện tốt công tác tuyên truyền tới
11
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
từng hộ dân, để các hộ dân thấy được quyền lợi và lợi ích khi lò mổ đưa đưa vào hoạt
động.
Mặt khác sẽ thực hiện các biện pháp khác nhằm khuyến khích người dân ủng hộ
và sử dụng các sản phẩm từ lò giết mổ tập trung;
- Chất lượng sản phẩm đã được kiểm soát và kiểm dịch.
- Giá sản phẩm sau giết mổ hợp lý so với giết mổ thông thường.
- Tầm quan trọng tới sức khỏe người tiêu dùng.
Ngoài các công tác tuyên truyền vận động chính quyền địa phương sẽ có những
chế tài xử lý nghiêm đối với những điểm giết mổ nhỏ lẻ vẫn tiếp tục tồn tại trên địa
bàn quản lý khi lò mổ đã chính thức đưa vào hoạt động.
2.6. Mục đích và sự cần thiết xây dựng lò mổ
Việc nghiên cứu xây dựng lò mổ tập trung nhằm giải quyết vấn đề giết mổ tràn
lan không kiểm soát gây ô nhiễm môi trường và nguy cơ lây lan dịch bệnh ảnh hưởng
trực tiếp tới kinh tế các hộ chăn nuôi và sức khỏe của người dân. Việc hình thành lò
mổ tập trung là một giải pháp hữu ích, là tiền đề cho công tác quản lý và quy hoạch
chăn nuôi gia súc tập trung tại địa phương trong thời gian tiếp theo.
Đảm bảo nhu cầu được sử dụng những sản phẩm giết mổ gia súc sạch của người
tiêu dùng tại địa phương và những khu vực lân cận, việc đầu tư nâng cấp xây dựng lò
giết mổ - cơ sở Nguyễn Văn Cần là điều hết sức cần thiết và cần được triển khai nhanh
chóng.
Tuy nhiên do điều kiện kinh tế và nhận thức của chủ hộ giết mổ về tầm quan
quan trọng trong việc xây dựng lò giết mổ tập trung đúng theo các yêu cầu kỹ thuật
còn nhiều hạn chế. Vì vậy cần được quan tâm và hỗ trợ của các cấp ngành, nhà tài trợ
để hình thành được cơ sở giết mổ tập trung tại cơ sở ông Nguyễn Văn Cần, Cát Hải,
Hải Phòng.
12
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Chương III
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
3.1. Giải pháp thiết kế chung
Lợn và gia cầm được thu gom tại các cơ sở chăn nuôi thuộc các vùng GAHP của
dự án LIFSAP đến lò mổ bằng ô tô; trước khi vào trong lò mổ sẽ đi qua hố khử trùng
để sát trùng các phương tiện chuyên chở nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh.Tại sảnh nhập
hàng, lợn được thả chạy tự do theo hệ thống hành lang dốc đến khu chuồng nuôi nhốt.
Giải pháp thiết kế đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh thú ý, vệ sinh an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường và hài hòa về công năng sử dụng.
Sơ đồ công năng giết mổ lợn
Heo nghỉ
Gây ngất
Cắt tiết
Trụng nóng
Rửa sạch
Mổ lòng
Cạo sửa
Làm lông
Pha lọc
Kiểm dịch
Xuất hàng
Heo nghỉ: là nơi nuôi nhốt tạm thời trước khi tiến hành bước tiếp theo, khu vực
heo nghỉ chia thành 2 khu gia súc khỏe và gia súc mệt. Gia súc khỏe được đưa vào giết
mổ, gia súc mệt được phân loại nhốt riêng theo dõi. Nếu gia súc mệt có hiện tượng bị
bệnh sẽ được cán bộ thú y theo dõi cách ly trong vòng 6 tiếng, sau đó đưa đi tiêu hủy.
Gây ngất: Sử dụng thiết bị gây ngất cầm tay bằng điện.
Cắt tiết: Cắt tiết được sử dụng theo phương pháp phổ thông, lợn sau gây ngất
được đặt trên bệ cao, phía dưới có chậu hứng tiết bằng inox và sử dụng thiết bị lấy tiết
bằng đầu nhọn có ống dẫn tiết.
Trụng nóng: Là công đoạn nhúng nước nóng sau khi lấy tiết, thiết bị dùng
nhúng nóng là bể xây bên trong có vạc bằng gang có lắp ống dẫn hơi nóng và đầu cấp
lạnh kết hợp với nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ của nước.
Làm lông: Là công đoạn làm sạch lông trên lợn với giải pháp vặt lông trên bàn
inox và bằng dao.
13
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Cạo sửa: Lợn sau khi làm lông được đưa ra khu vực cạo sửa lợn khu vực này
được treo trên ray treo.
Mổ lòng: Lợn sau khi cạo sửa được đưa đến vị trí mổ lòng, tại đây lợn được treo
trên ray. Toàn bộ nội tạng sau khi mổ được chuyển sang khu vực làm lòng.
Rửa sạch: Lợn sau khi mổ lòng được rửa sạch trước khi chuyển qua công đoạn
pha lọc thịt.
Pha lọc thịt: Lợn mổ sau khi được làm sạch được đẩy trên ray sang khu vực pha
lọc thịt, tại khu vực này thịt có thể được phân loại tùy theo yêu cầu của người nhận
hàng. Công tác pha lọc thịt được thực hiện trên bàn Inox.
Kiểm dịch: Lợn trước khi xuất ra khỏi lò mổ phải được đại diện cơ quan thú y
kiểm soát lần cuối trước khi xuất hàng.
Sơ đồ công năng giết mổ gia cầm
Nuôi
nhốt gia
cầm
Rửa sạch
Gây ngất
Mổ + làm
lòng
Cắt chân
Pha lọc
Cắt tiết
Trụng nóng
Làm lông
còn sót
Làm lông
Kiểm dịch
Xuất hàng
Nuôi nhốt gia cầm : là nơi nuôi nhốt tạm thời trước khi tiến hành bước tiếp theo.
Gia cầm nhập về có giấy chứng nhận của thú y về nguồn gốc xuất xứ và tình trạng sức
khỏe đủ điều kiện giết mổ.
Gây ngất: Sử dụng thiết bị gây ngất cầm tay bằng điện.
Cắt tiết: Cắt tiết được sử dụng theo phương pháp thủ công, gia cầm sau gây ngất
được đặt vào dụng cụ cắt tiết, phía dưới có máng hứng tiết bằng inox và sử dụng dao
nhọn cắt tiết.
Trụng nóng: Là công đoạn nhúng nước nóng sau khi lấy tiết, thiết bị dùng
nhúng nóng là bồn inox có lưới inox, bên trong lắp ống dẫn hơi nóng và đầu cấp lạnh
kết hợp với nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ của nước.
Làm lông: Là công đoạn làm sạch lông trên gia cầm với giải pháp vặt lông bằng
máy tự động.
14
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Làm lông còn sót: Gia cầm sau khi làm lông được đưa sang bồn nước lạnh để
làm sạch hết lông còn sót lại tại vị trí khó làm sạch.
Mổ+ làm lòng: Gia cầm sau khi làm sạch lông được đưa đến vị trí mổ lòng, tại
đây công nhân mổ và làm lòng trên bàn inox và dùng dao để mổ.
Rửa sạch: Gia cầm sau khi mổ lòng được rửa sạch trước khi chuyển qua công
đoạn cắt chân.
Cắt chân : Công nhân dùng dao nhọn cắt rời chân gia cầm tùy theo nhu cầu của
người nhận hàng.
Pha lọc thịt: Gia cầm sau khi mổ và làm sạch được đưa sang khu vực pha lọc
thịt, tại khu vực này thịt có thể được phân loại tùy theo yêu cầu của người nhận hàng.
Công tác pha lọc thịt được thực hiện trên bàn Inox.
Kiểm dịch: Gia cầm trước khi xuất ra khỏi lò mổ phải được đại diện cơ quan thú
y kiểm soát lần cuối trước khi xuất hàng.
Giải pháp thiết kế còn đảm bảo các yếu tố:
+ Đối với kiểm soát thú ý: Giải pháp thiết kế đã phân ra khu nuôi nhốt trước khi
giết mổ nhằm kiểm soát được nguồn gốc gia súc, gia cầm; kiểm tra tình trạng gia súc,
gia cầm khỏe hay yếu, nếu yếu tiếp tục theo dõi và nhốt riêng, khỏe đảm bảo thì tiến
hành giết mổ.
+ Đối với vệ sinh an toàn thực phẩm: Giải pháp thiết kế phân chia thành các khu
chức năng độc lập bao gồm các khu; khu bẩn (khu bẩn bao gồm các quá trình từ nhập
gia súc tới mổ lòng và rửa sạch) và khu sạch (Bao gồm các quá trình còn lại). Khi đã
phân thành khu chức năng rõ ràng thì thực phẩm sau giết mổ không bị nhiễm bẩn từ
các khu bẩn và được vận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng tới các chợ đầu mối
thuộc trương trình hỗ trợ nâng cấp các chợ thực phẩm tươi sống.
+ Đối với vệ sinh môi trường: Toàn bộ chất thải (lông, mỡ, máu, phân..) và nước
thải đều được thu gom và xử lý trước khi đưa ra khỏi công trình.
3.2. Giải pháp kiến trúc
Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:
-
TCVN 4514-1988: Xí nghiệp công nghiệp – Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn thiết
kế.
-
TCVN 4604-1998: Xí nghiệp công nghiệp, Nhà sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế.
-
TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nguyên tắc cơ bản tính toán.
-
TCXD 190 – 1996: Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế.
3.2.1. Giải pháp tổng mặt bằng
Tổng mặt bằng lò giết mổ được tổ chức mạch lạc: Các hạng mục chính bao gồm:
15
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
- Nhà xưởng giết mổ với diện tích 378m2, nằm tại trung tâm ô đất với chiều cao
5,60m.
- Khu nuôi nhốt nằm cạnh nhà xưởng về phía Đông ( ngăn cách với nhà xưởng
bằng hành lang nhập hàng) với diện tích 104 m2 với chiều cao 4,50m.
- Khu vực bể chứa nước thải nằm ngầm ở phía Đông Bắc khu đất.
- Khu vực nồi hơi được bố trí tại phía Tây Nam khu đất, ngoài ra còn có, hố khử
trùng, hố xử lý gia súc, gia cầm chết và một số hạng mục khác.
Các hạng mục xây dựng của lò giết mổ bao gồm:
- Nhà xưởng giết mổ
: 378 m2
Trong đó:
+ Khu sạch
: 230 m2
+ Khu bẩn
: 133 m2
+ Khu vệ sinh và thay đồ
: 15 m2
+ Phòng kiểm dịch
: 4.5 m2
- Khu nuôi nhốt
: 104 m2
- Hố khử trung
: 20.2 m2
- Bể nước ngầm + Tháp nước
: 30.0 m3
- Bể chứa nước thải
: 35.0 m3
- Khu xử lý gia súc chết
: 6.0 m2
- Khu bếp + nồi hơi
: 8.5 m2
- Sân vườn
: 236.6 m2
- Đường nội bộ
: 252 m2
- Hệ thống cấp thoát nước.
- Hệ thống cấp điện, chiếu sáng và chống sét.
- Hệ thống PCCC
Chỉ tiêu tổng mặt bằng:
- Tổng diện tích của khu đất
: 1061 m2
- Tổng diện tích xây dựng
: 502.2 m2
- Tổng diện tích sàn
: 482 m2
- Diện tích đường giao thông
: 252 m 2
- Diện tích cây xanh
: 236.6 m2
3.2.2. Giải pháp mặt bằng
Cổng vào, sân vườn:
Công trình được bố trí 1 Cổng vào chính rộng 8.1m và 1 cổng phụ đi sang khu xử
lý sinh học.
Do xung quanh khu lò giết mổ là đất đồi núi nên sử dụng hệ thống kè gia cố ngăn
tình trạng đất sạt lờ.Hệ thống kè với kiểu kiến trúc thông dụng: xây tường kè với vật
liệu chủ yếu là đá và xi măng, cát vàng với kích thước tường dầy 220 cao 2,7m.
Phía trong sân nhà xưởng bố trí trồng cỏ, đan xen các cây cảnh và cây bóng mát
góp phần làm cho nhà xưởng xanh, sạch, hạn chế được lượng nhiệt độ mặt trời hướng
Tây, gió mùa hướng Bắc và đảm bảo được điều kiện môi trường.
16
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
Nhà xưởng sản xuất – giết mổ
-
Nhà xưởng giết mổ với diện tích 378 m2
Đây là nhà xưởng giết mổ phức hợp: Kết hợp nuôi nhốt, giết mổ, pha lọc, phòng
làm việc kiểm dịch.
Chiều cao nhà xưởng 5,60m đến mái. Hệ thống móng BTCT, cột BTCT kết hợp
cột thép, mái khung thép là kết cấu chính tạo được sự vững chắc và an toàn cũng như
tạo nên sự khoẻ khoắn hiện đại đặc trưng của công trình công nghiệp. Tường bao che
được xây gạch 220cm. Hệ thống cửa sổ là hệ cửa khung nhôm, kính trắng. Nền nhà
xưởng được đổ bê tông và lát gạch men tùy theo vị trí và chức năng.
Đối với khu vực giết mổ nền nhà được lát gạch 400x400 chốn trơn trượt. Khu
vực phòng làm việc, sảnh xuất hàng, pha lọc thịt được lát gạch men đảm bảo vệ sinh
trong quá trình sử dụng. Khu vực nuôi nhốt nền được đổ bê tông đá 4x6 M200#.
Khu nuôi nhốt
Khu nuôi nhốt nằm cạnh khu nhà xưởng giết mổ về phía Đông Bắc có diện tích
2
104 m . Tường bao che được xây gạch 220.Nền chuồng được đổ bê tông.
Khu vực hố khử trùng
Thiết kế hố sát trùng đảm bảo bánh xe sẽ được khủ trùng toàn bộ khi ra vào khu
giết mổ. Tại hố sát trùng bố trí vòi nước áp lực cao để rửa xe khi cần thiết và cống
thoát nước. Nước thải từ các hố khử trùng được thu gom theo hệ thống riêng và được
xử lý bằng nước vôi trong tại bể xử lý nước khử trùng.
Khu vực xử lý gia súc bệnh, chết
Gia súc bị bệnh hoặc chết sẽ được xử lý bằng vôi bột và chôn tại khu vực chôn
lấp theo bản vẽ QH-02 và QH-03. Kích thước hố chôn tùy thuộc vào lượng gia súc cần
tiêu hủy, chiều sâu mỗi hố từ 1,5m đến 2,0m
3.2.3. Giải pháp sử dụng vật liệu
Do nguồn vốn đầu tư công trình có giới hạn nên vật liệu sử dụng phổ biến trong
công trình là loại trung bình, chỉ chú trọng vào các thiết bị liên quan tới an toàn vệ sinh
thực phẩm và kiểm soát nguồn gây ô nhiễm là chính. Đặc biệt chú trong các khâu giết
mổ, pha lọc thịt và xử lý nước và rác thải.
Đối với khu sạch sử dụng các thiết bị chống rỉ (inox) và chống bám bẩn.
3.3. Giải pháp kết cấu
3.3.1. Cơ sở tính toán
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật:
- TCXDVN 356 – 2005: Kết cấu bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 338 – 2005: Kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động.
17
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng
- TCXD 229 1999: Ch n tớnh toỏn thnh phn ng ca ti trng giú.
- TCVN 375 2006: Thit k cụng trỡnh chu ti ng t
- TCVN 4613-1988: H thng ti liu thit k xõy dung kt cu thộp, ký hiu
quy c th hin trờn bn v.
- TCVN 5889-1995 : Bn v cỏc kt cu kim loi.
- TCVn 5400-1991 : ng hn, cỏc yờu cu k thut.
- Giỏo trỡnh kt cu thộp : Do GS on nh Kin ch biờn v nhúm tỏc gi
Trng HXD H Ni (Nh XB KHKT H Ni 1998).
ã Cn c vo h s thit k kin trỳc.
ã Yờu cu thit k cỏc b mụn k thut: in, nc, iu ho, thụng giú, phũng chỏy
cha chỏy....
3.3.2. Gii phỏp kt cu
a. Giải pháp thiết kế kết cấu nền móng:
- Căn cứ khảo sát địa chất khu vực và vùng lân cận, tư vấn thiết kế đưa ra giải
pháp móng như sau:
+ Đối công trình nhà xưởng: Công trình nhà khung cột bê tông cốt thép đỡ hệ
vì kèo thép, cao 1 tầng, kết cấu móng ta dùng giải pháp móng nông, cụ thể là hệ
móng đơn dưới cột kết hợp hệ giằng BTCT.
+ Các công trình phụ trợ khác như nhà bảo vệ, trạm biến áp, nhà để xe,... là
những công trình có qui mô nhỏ, do đó ta dùng giải pháp móng gạch dưới tường
chịu lực, xây gạch đặc, vữa XM mác 75#.
b. Giải pháp kết cấu thân nhà:
Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc để lựa chọn phương án kết cấu cho công trình nhà
xưởng ta dùng nhà khung cột đỡ hệ vì kèo thép kết hợp xà gồ thép đỡ mái tôn.
- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột chịu tải trọng đứng.
- Hệ kết cấu phương ngang được cấu tạo bởi hệ mái tôn truyền tải trọng vào
hệ vì kèo xuống cột (đối với nhà xưởng) hoặc xuống thẳng tường chịu lực.
c. Lựa chọn vật liệu chính:
Vật liệu sử dụng chung cho kết cấu phần thân công trình được lựa chọn như
sau (các giá trị cường độ của bêtông và cốt thép lấy theo TCXDVN 356-2005 và
TCXDVN 338-2005):
+ Vật liệu phần móng:
* Vật liệu móng xây gạch:
- Gạch : Dùng gạch đặc loại A mác 75#, kích thước: 220x105x65
Xây bằng vữa xi măng cát mác 75#.
* Vật liệu móng bê tông, giằng móng:
- Bê tông : Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén: B15( M 200# )
18
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
+ Cường độ chịu nén: Rb = 8.5 MPa
+ Mô đun đàn hồi
Eb = 230 . 102 MPa
+ Hệ số biến dạng ngang của bê tông - hệ số poat-xông e = 0,2
+ Hệ số biến dạng nhiệt = 1. 10 -5 (1/độ)
- Cốt thép :
+ Nhóm AII cho thép có đường kính d 10
Rs = 2800 KG/cm2
Es = 210 000 MPa
+ Nhóm AI cho thép có đường kính d = 6; 8
Rs = 2300 KG/cm2
Es = 210 000 MPa
+ Vật liệu dùng cho các cấu kiện phần thân nhà:
+ Vật liệu các kết cấu chịu lực chính bao gồm: tường xây gạch, cột, dầm,
sàn, khung thép:
- Bê tông : Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén: B15( M 200# )
+ Cường độ chịu nén: Rb = 8.5 MPa
+ Mô đun đàn hồi Eb = 230 . 102 MPa
+ Hệ số biến dạng ngang của bê tông - hệ số poat-xông e = 0,2
+ Hệ số biến dạng nhiệt = 1. 10-5 (1/độ)
- Cốt thép :
+ Nhóm AII cho thép có đường kính d 10
Rs = 2800 KG/cm2
Es = 210 000 MPa
+ Nhóm AI cho thép có đường kính d = 6; 8
Rs = 2300 KG/cm2
Es = 210 000 MPa
Yêu cầu chiều dày lớp bảo vệ bê tông cho kết cấu BTCT theo TCVN 6160 và
TCVN 2622.
3.3.3. Xỏc nh ti trng
Tĩnh tải:
- Xem phụ lục tính toán.
Hoạt tải:
- Xem trong phụ lục tính toán.
- Hệ số giảm tải của hoạt tải được tính theo mục 4.3.4 TCVN 2737:1995.
phụ thuộc vào diện tích chịu tải và số tầng sàn.
19
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
y m = 0,4 +
y A - 0,4
n
trong đó:
y A = 0,4 +
n số tầng sàn đặt tải
0,6
A / A1
Tải trọng gió (theo TCVN 2737-1995).
Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động
+ Thành phần tĩnh:
W= W0. k .c.g
- Với W0 = 125 kg/m2 ( Đầm Hà Quảng Ninh thuộc khu vực III)
- Hệ số k lấy theo bảng 5, TCVN 2733 - 1995 với dạng địa hình B
- Hệ số khí động học c
- Hệ số tin cậy của tải trọng gió g = 1.2
- Giá trị tải gió xem trong bảng phụ lục
3.3.4. Cỏc bc tớnh toỏn
+ Chương trình tính
Dựa vào các giải pháp kết cấu đã chọn bài toán được đưa vào giải bằng chương
trình Sap 2000
+ Các trường hợp tải trọng
ã Tĩnh tải:
- Tải trọng lượng bản thân - BTHAN được khai báo tự động trong chương
trình (chọn selfweight = 1.1, hệ số vượt tải).
- Tải cấu tạo sàn - CTS
- Tải trọng tường ngăn - TUONG
ã Hoạt tải:
- Hoạt tải sử dụng HT, khai báo phân bố đều trên các sàn ứng với giá trị
hoạt tải
- Hoạt tải do tải trọng gió: gồm hai thành phần gió tĩnh và thành phần gió
động ứng với hai phương x và y gx1, gx2 & gy1, gy2 ứng với từng phương và
hướng gió.
+ Các tổ hợp tải trọng:
ã Tổ hợp cơ bản 1
thcb1 = tt + ht
20
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
ã Tổ hợp cơ bản 2
thcb2gx1 = tt + htx0.9 + gx1x0.9
ã Tổ hợp cơ bản 3
thcb2gx2 = tt + htx0.9 + gx2x0.9
ã Tổ hợp cơ bản 4
thcb2gy1 = tt + htx0.9 + gy1x0.9
ã Tổ hợp cơ bản 5
thcb2gy2 = tt + htx0.9 + gy2x0.9
trong đó: gx1- gió theo phương thuận chiều x
gx2- gió theo phương ngược chiều x
gy1- gió theo phương thuận chiều y
gy2- gió theo phương ngược chiều y
Khi tính toán thiết kế cho các cấu kiện cụ thể cần phải lựa chọn tổ hợp
nội lực bất lợi nhất cho cấu kiện đó.
3.3.5. Thit k cỏc cu kin phn thõn cụng trỡnh
+ Tính toán cốt thép cột.
- Cốt thép cột được tính với giá trị nội lực từ các cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm.
chọn cốt thép trong trường hợp tổ hợp lớn nhất để bố trí chung cho cột.
- Kết quả tính thép cột được thể hiện bằng bảng tính Excel dựa theo thuật toán
tính cột chịu nén lệch tâm xiên BS 8110-97.
- Kiểm tính thép cột bằng kết quả Sap 2000
+ Thông số đầu vào tính cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên:
+ Chiều cao thông thuỷ cột: l o (m)
+ Tiết diện cột: b x h (cm)
+ Diện tích tiết diện: Ac= b x h (cm2)
+ Chiều dầy lớp bảo vệ t, t. (cm)
b = b t
h = h t
+ A s: diện tích tiết diện của toàn bộ cốt thép dọc. thép được đặt đều theo
chu vi, đối xứng qua hai trục.
+ Hàm lượng cốt thép:
m =
100 * As
Ac
21
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
mmin Ê m Ê mmax với mmin= 0.8 %, mmax= 6 %
+ Cường độ vật liệu:
- Bê tông: f cu- cường độ đặc trưng của bê tông:
bê
(Rn)
Fcu = R = Rn x ( 1-1.64v) = 0.76 Rn
Rn : lấy bằng cường độ trung bình của các mẫu thử lăng trụ.
Mác
tông
200
250
300
350
400
Fcu
(kg/cm2)
152
190
228
266
304
500
380
- Cốt thép : fy: cường độ đặc trưng của cốt thép, lấy bằng giới hạn chảy.
Nhóm
cốt
thép
AI
AII
AIII
fy (kg/cm2)
2300
3000
4000
+ Le : chiều dài tính toán của cột, hai đầu có điều kiện liên kết dạng 2:
Le= 1.5 lo (m)
Nếu tỉ số L e /(b, h) < 10. tính cột theo công thức của cột ngắn.
Nếu tỉ số L e /(b, h) >= 10. tình cột theo công thức của cột dài
+ Nội lực: kết quả xuất từ chương trình etabs 9.5.0
n: lực dọc trong cột. (t)
Mx = M 2 mômen gây uốn quanh trục x. (t.m
My = M 3 mômen gây uốn quanh trục y. (t.m)
- Trường hợp 1 :
Mx
My
>
h'
b'
Thì mômen tính đổi tương đương : M = M ' x = M
x
+ b.
M y .h '
b'
- Trường hợp 2:
Mx
My
<
h'
b'
Thì mô men tính đổi tương đương : M = M ' y = M
trong đó: b = 1 -
y
+ b.
M y .b '
h'
7 .N
6 . b .h .f cu
b. Tính toán cốt thép.
22
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
+ Trường hợp 1 :
tính:
trong đó:
Mx
My
>
h'
b'
e0
h
j =
và
C=
e0 =
độ lệch tâm
N
0.9 * b * f cu
M
+ e ngn
N
với eng = 2 (cm) : độ lệch tâm ngẫu nhiên.
+ Nếu j Ê 0.3, tớnh
As
g=
1
(0.5 - j)(2 + j)
g * N - 0.4 * f cu * Ac
0.75 * f y
+ Nếu j > 0.3 và c Ê 0.3 h
As
3.N.(e o + C - 0.5h )
f y (h '-a )
+ Nếu j > 0.3 và c > 0.3 h
N.(eo + h'-0.5*h) - 0.19.fcub.h'2
As
0.4*fy *(h'-a)
+ Trường hợp 2 :
Mx
My
<
. việc tính toán tương tự như trường hợp 1
h'
b'
song hoán đổi các giá trị (h, h) thành (b,b)
(Kết quả tính toán xem phần phụ lục tính toán.)
2. Tính toán hệ dàn.
- Tính toán thép dàn dựa theo giá trị nội lực của cấu kiện theo TCVN 338
- 2005 kết cấu kết cấu thép. tiêu chuẩn thiết kế.
- Kiểm tính thép dàn bằng kết quả Sap 2000
a. Vật liệu sử dụng:
Dùng thép CT3 có cường độ : R = 2100 kg/cm2
b. Xác định tải trọng tác động lên mái:
* Hoạt tải (HT):
Lấy tiêu chuẩn Wo = 30 kg/cm2, hệ số an toàn tải trọng: n=1.3
=> Hoạt tải tác động lên 1m dài vì kèo:
Wo * n * 6 = 30 * 1.3 * 6 = 234 kg/m
23
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
* Tĩnh tải (TT):
Tĩnh tải do tải trọng xà gồ và mái lợp: 25 kg/m2
=> Tĩnh tải tác động lên 1m dài vì kèo:
25 * 6 = 125 kg/m
* Tải trọng do Palăng gây nên:
- Tải trọng bản thân ray I200 tác động lên vì kèo: 21 * 6 = 126 kg
- Tải trọng bản thân của 10 Palăng : 200kg
- Tải trọng nâng của 10 Palăng (hệ số tin cậy n = 1,1) : 100 * 10 *1.1 = 1100
kg
Tuỳ vào vị trí làm việc của Palăng mà có tổ hợp lực khác nhau tác dụng lên vì
kèo.
* Tải trọng gió:
Công trình được xây dựng tại Hải Phòng Vùng gió III.B.
áp lực gió tiêu chuẩn: Wo = 125 kg/cm2
Hệ số vượt tải: n = 1,2
Cốt cao nhật của mái là : 5,1m => ta tra bảng được hệ số ảnh hưởng bởi độ cao
k=1
Ta tính toán áp lực gió tác động lên mái theo công thức:
W = k * n * Wo * c
(Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng phụ lục).
3.4. Gii phỏp h tng k thut
3.4.1. Gii phỏp cp in
Cỏc cn c thit k
- Thit k chng sột cho cỏc khi nh tiờu chun 20TCVN - 16 - 84.
- Thit k chiu sỏng trong nh theo TCXD 16-1986.
- Quy chun xõy dng Vit Nam tp I, II, III.
- Tiờu chun thit k iu ho khụng khớ, thụng giú, si m TCVN 56871992, TCVN 4088-1985.
3.4.1.1. Ngun in
Ngun in cp cho cụng trỡnh c ly trc tip t mng li cp in khu vc
vi in ỏp 3P-380V.
24
Bỏo cỏo kinh t k thut cụng trỡnh c s git m Phỳ Cng, xó Trõn Chõu, huyn Cỏt Hi, TP. Hi Phũng
3.4.1.2. Cấp điện
Hệ thống điện bao gồm hệ thống cấp điện chiếu sáng và cấp điện động lực. Hệ
thống cấp điện được thiết kế nối đất an toàn với điện trở nối đất đảm bảo <4Ω theo
tiêu chuẩn.
Cấp điện chiếu sáng bao gồm; Chiếu sáng ngoài nhà (sân vườn) và chiếu sáng
bên trong công trình. Chiếu sáng bên trong công trình được phân ra thành các khu
chức năng khác nhau, khu vực chiếu sang có độ rọi cao, trung bình và thấp. Độ rọi cao
(500lux) áp dụng tại khu vực kiểm tra thú y trước khi xuất hàng, khu giết mổ, pha lọc
thịt; khu vực văn phòng làm việc và độ rọi thấp áp dụng khu nuôi nhốt (50 lux).
Cấp điện động lực bao gồm; cấp điện các thiết bị khu vực văn phòng làm việc,
máy bơm tăng áp, máy bơm cấp nước, các thiết bị khu vực giết mổ (máy gây ngất,
palăng các thiết bị điện cầm tay khác.
Thiết kế tủ điện tổng cung cấp và phân phối tới tất cả các thiết bị dung điện trong
công trình.
Tủ điện tổng được thiết kế bằng tôn sơn cách điện và lắp nổi, bên trong lắp đặt
các thiết bị bảo vệ và đo đếm điện.
Phương án nối đất, bảo vệ và đóng cắt hệ thống mạng điện: Hệ thống điện toàn
nhà được thực hiện sơ đồ nối đất NT-S. Đóng cắt và bảo vệ được thực hiện tại từng
nút của hệ thống, việc đóng cắt và bảo vệ này được thực hiện phân cấp có chọn lọc
(xem bản vẽ thiết kế)
Phương án lựa chọn thiết bị: Các thiết bị tiêu thụ điện (đèn, quạt, điều hoà...)
được lựa chọn có các thông số theo tiêu chuẩn hiện hành về cấp điện, chiếu sáng, cấp
nhiệt.
Phương án bố trí thiết bị: Xem trên bản vẽ thiết kế.
Hệ thống chống sét
Hệ thống chống công trình được thiết kế bằng giải pháp chống sét điểm (tại các
vị trí dễ bị sét đánh; nóc nhà, các góc cao..).
Kim thu sét sử dụng kim thép bọc đồng D20, chiều dài 1m lắp đặt tại các vị trí
trên bản vẽ.
Dây dẫn và thoát sét sử dụng dây thép tròn D16 bao quanh và nối mạch vóng với
kim thu sét (vị trí xem bản vẽ chi tiết)
Cọc tiếp đất đảm bảo điện trở nối đất <10Ω, trong quá trình thi công cần tiến
hành đo điện trở nối đất, nếu không đảm bảo cần tăng thêm cọc tiếp địa hoặc dùng hóa
chất để giảm điện trở đất.
25
Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cơ sở giết mổ Phú Cường, xã Trân Châu, huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng