Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị Tuyến
LỜI CẢM ƠN
Bước đầu làm quen với việc tiến hành nghiên cứu khoa học nên em
không khỏi bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn. Để có được khoá luận hoàn thiện
em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Toán cùng các thầy
cô trong trường ĐHSPHN2 và đặc biệt là sự tân tình chỉ bảo và đóng góp
những ý kiến quý báu của thầy Hoàng Ngọc Tuấn trong thời gian qua.
Do điều kiện thời gian cùng với vốn kiến thức chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của
thầy cô và các bạn để tìm được những ý tưởng tốt hơn bổ sung cho khóa luận
được hoàn thiện hơn nữa và sẽ là tài liệu tham khảo thật sự bổ ích cho tất cả
những độc giả có niềm đam mê môn Toán.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong tổ Giải
tích, các thầy cô trong khoa Toán và đặc biệt là thầy Hoàng Ngọc Tuấn đã
hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vi Thị Tuyến
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị Tuyến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận này được hoàn thành do sự cố gắng nỗ
lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy
Hoàng Ngọc Tuấn.
Khóa luận này không trùng với kết quả của tác giả khác. Nếu trùng tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Rất mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để bản khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vi Thị Tuyến
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị Tuyến
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE ............................. 3
1.1 Bất đẳng thức biến phân ........................................................................... 3
1.2 Bài toán bù .............................................................................................. 8
1.3 Bất đẳng thức biến phân affine ................................................................. 9
1.4 Bài toán bù tuyến tính............................................................................. 17
CHƯƠNG 2. SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN
PHÂN AFFINE............................................................................................ 21
2.1 Sự tồn tại nghiệm dưới điều kiện đơn điệu ............................................. 21
2.2 Sự tồn tại nghiệm dưới tính đồng dương................................................. 26
CHƯƠNG 3. TÍNH LIÊN TỤC LIPSCHITZ TRÊN CỦA ÁNH XẠ
NGHIỆM TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN................................. 34
3.1 Định lý Walkup – Wets .......................................................................... 34
3.2 Tính Liên tục Lipschitz trên với tham biến tuyến tính ............................ 37
KẾT LUẬN.................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bất đẳng thức biến phân là một bất đẳng thức liên quan tới một hàm mà
phải được giải với mọi giá trị của một biến cho trước, biến này thường thuộc
vào một tập hợp lồi. Lý thuyết của bất đẳng thức biến phân được phát triển từ
việc giải quyết các bài toán cân bằng, và hiện này nó có những ứng dụng rỗng
rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, tài chính, tối ưu và lý thuyết trò chơi.
Bất đẳng thức biến phân affine là một trường hợp riêng của bất đẳng
thức biến phân, khi mà hàm trong bất đẳng thức là hàm affine. Sự tồn tại
nghiệm của bài toán và tính chất của ánh xạ nghiệm là những vấn đề cần thiết
rất đáng để nghiên cứu và tìm hiểu sâu thêm.
Vì những lí do trên nên em chọn đề tài:
Bất đẳng thức biến phân affine
và cũng với hi vọng hiểu sâu được nội dung được vài toán và tầm quan trọng
của nó.
2. Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu cấu
trúc bài toán Bất đẳng thức biến phân affine.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các điều kiện cho sự tồn tại nghiệm của Bất đẳng thức biến
phân affine, và đưa ra một số tính chất của ánh xạ nghiệm của bài toán.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bất đẳng thức biến phân affine.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các lý luận, các công cụ toán học và phương pháp nghiên cứu
của lý thuyết tối ưu, lý thuyết biến phân.
1
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
của em gồm ba chương:
Chương 1. Bất đẳng thức biến phân affine
Chương 2. Sự tồn tại nghiệm của bất đẳng thức biến phân affine
Chương 3. Tính liên tục Lipschitz trên của ánh xạ nghiệm trong bất đẳng thức
biến phân affine
2
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
CHƯƠNG 1. BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE
1.1 Bất đẳng thức biến phân
Bài toán bất đẳng thức biến phân bắt nguồn một cách tự nhiên trong khuôn
khổ của bài toán tối ưu.
Cho f : n
là một hàm thuộc lớp C1 và
n
là một tập lồi
đóng khác rỗng
Mệnh đề 1.1. Nếu x là một nghiệm địa phương của bài toán tối ưu
min f x : x (1.1)
thì
f ( x ), y x 0 y . (1.2)
Chứng minh.
Đặt
f ( x)
x
1
(x) f (x) x
f ( x)
x
n
n
, (1.3)
ta có (1.2) được viết lại là
(x), y x 0 y. (1.4)
Định nghĩa 1.1. Nếu
n
là tập đóng lồi khác rỗng và :
n
được
cho là toán tử (ánh xạ) khi đó bài toán đặt ra là tìm một số x thỏa mãn
(1.4) được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân, thường gọi là, bất đẳng
thức biến phân (kí hiệu, VI). Kí hiệu là VI , . Tập nghiệm Sol (VI , )
của VI , là tập hợp tất cả các x thỏa mãn (1.4).
Mệnh đề 1.1 chỉ ra rằng một bài toán tối ưu là trơn, có thể dẫn đến bài
toán bất đẳng thức biến phân như thế nào? Câu hỏi tự nhiên đặt ra là: Cho
3
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
trước một bất đẳng thức biến phân VI , với một toán tử liên tục
:
n
n
, có thể tìm được một hàm - C1 f :
n
sao cho VI , có
thể lấy được từ bài toán tối ưu (1.1) bằng cách đã nêu ra hay không? Nếu hàm
f như vậy tồn tại, ta phải có
( x) f ( x), x . (1.5)
Ta thấy nếu f là một hàm thuộc lớp C 2 thì toán tử :
n
n
xác định
bởi (1.3) có một ma trận Jacobian đối xứng. Nhắc lại rằng nếu một hàm véc tơ
là :
n
n
có các thành phần trơn 1 ,,n thì ma trận Jacobian của tại
x được xác định bởi công thức
( x)
1 ( x) 1 ( x)
1
x
x2
xn
1
J ( x)
.
n ( x) n ( x) 1 ( x)
x
x2
xn
1
Vì f là một hàm thuộc lớp C 2 , từ (1.3) ta có :
i ( x ) 2 f ( x ) 2 f ( x) j ( x)
x j
x j xi
xi x j
xi
với mọi i, j. Điều này dẫn tới J ( x) là một ma trận đối xứng.
Mệnh đề 1.2. Cho
n
là một tập đóng lồi khác rỗng. Nếu :
một hàm véc tơ với các thành phần trơn sao cho
n
n
là
i ( x ) j ( x)
với mọi
x j
xi
i, j (toán tử trơn đối xứng), thì tồn tại một hàm thuộc lớp C 2 toán tử
f :
n
sao cho hệ thức (1.5) thỏa mãn. Điều này có nghĩa là bài toán
bất đẳng thức biến phân VI , có thể coi là điều kiện cần tối ưu của bài
toán (1.1).
4
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Các mệnh đề đơn giản sau đây cho thấy, không giống nghiệm của bài
toán quy hoạch toán học, nghiệm của bài toán VI có đặc trưng địa phương.
Mệnh đề 1.3. Cho x . Nếu tồn tại 0 sao cho
( x ), y x 0 y B x , , (1.6)
thì x Sol (VI , ).
Chứng minh. Giả sử rằng 0 thỏa mãn (1.6). Với mỗi y , tồn tại
t t ( y ) (0,1) sao cho y (t ) : x t ( y x ) thuộc vào B ( x , ). Bởi (1.6),
0 ( x ), y (t ) x t ( x ), y x . Điều này dẫn tới ( x ), y x 0 với mọi
y . Do đó x Sol(VI( , )).
Định lý Hartman – Stampacchia sau đây là định lí tồn tại cơ bản cho bài
toán VI.
Định lý 1.1. Nếu
n
là lồi, compact, khác rỗng và :
n
là liên tục
thì bài toán VI , có nghiệm.
Dưới điều kiện bức, ta có các định lý tồn tại cho bài toán trên các tập lồi
không compact.
Định lý 1.2. Cho
n
là tập lồi, đóng, khác rỗng và :
n
là một
toán tử liên tục. Nếu tồn tại x 0 sao cho
( x) ( x 0 ), y x 0 y x 0 và y , y , (1.7)
thì bài toán VI , có nghiệm.
Hiển nhiên là compact thì, với mọi x 0 , (1.7) là đúng. Nếu tồn tại
x 0 sao cho (1.7) đúng thì ta nói điều kiện bức được thỏa mãn. Điều kiện
bức có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu các bất đẳng thức biến phân
trên tập hợp không compact. Chú ý, (1.7) là một trong nhiều hình thức của
điều kiện bức.
5
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Nếu tồn tại x 0 và 0 sao cho
2
( y ) ( x 0 ), y x 0 y x 0 y (1.8)
thì, (1.7) là đúng. Nếu tồn tại 0 sao cho
2
( y ) ( x), y x y x x , y , (1.9)
thì (1.8) thỏa mãn.
Định nghĩa 1.2. Nếu tồn tại 0 sao cho (1.9) được thỏa mãn thì ta nói là
đơn điệu mạnh trên . Nếu các điều kiện yếu hơn sau đây
( y ) ( x), y x 0, x , y , x y, (1.10)
và
( y ) ( x), y x 0, x , y , (1.11)
đúng, thì tương ứng được gọi là đơn điệu chặt trên và đơn điệu trên .
Ví dụ 1.1. Cho
n
là tập đóng, lồi, khác rỗng. Cho D
Nếu ma trận D là xác định dương thì toán tử :
n
nn
và c
n
.
được xác định bởi
( x) Dx c, x là đơn điệu mạnh trên . Trong trường hợp này, ta dễ
dàng thấy rằng 0 thỏa mãn (1.9) có thể xác định bằng cách đặt
inf vT Dv : v
n
, v 1.
Tương tự, nếu D là nửa xác định dương cho bởi công thức ( x) Dx c,
x , xác định một toán tử đơn điệu.
Mệnh đề 1.4. Ta có các khẳng định sau:
(i) Nếu là đơn điệu chặt trên thì bài toán VI , không có nhiều hơn
một nghiệm;
(ii) Nếu là liên tục và đơn điệu trên thì tập nghiệm của bài toán
VI , là đóng và lồi (có thể là tập rỗng).
Để chứng minh được khẳng định thứ hai trong mệnh đề đó ta cần một
bổ đề sau.
6
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Bổ đề 1.1. Nếu
n
là tập đóng, lồi và :
n
là một toán tử liên tục,
đơn điệu thì x Sol(VI , ) khi và chỉ khi x và
( y ), y x 0, y . (1.12)
Chứng minh.
Điều kiện cần: Cho x Sol(VI , ). Áp dụng tính đơn điệu của , ta có
( y ) ( x ), y x 0, y .
Kết hợp với (1.4) ta có kết quả
( y ), y x ( x ), y x 0, y .
Điều kiện (1.12) đã được chứng minh.
Điều kiện đủ: Giả sử x và (1.12) đã thỏa mãn. Cố định y . Do tính
lồi của , y (t ) : x t ( y x ) thuộc vào với mọi t (0,1) . Thay y y (t )
vào (1.12) ta có
0 ( y (t )), y (t ) x ( x t ( y x ), t ( y x ) .
Điều này dẫn tới
( x t ( y x ), y x 0, t (0,1).
Cho t 0, do tính liên tục của ta có ( x ), y x 0 từ bất đẳng thức cuối
cùng cố định với mọi y , ta kết luận x Sol(VI , .
Chứng minh của mệnh đề 1.4.
(i) Giả sử, ngược lại rằng, là đơn điệu chặt trên nhưng bài toán
(VI , có hai nghiệm phân biệt x và y . Ta có ( x ), y x 0 và
( y ), x y 0. Kết hợp các bất đẳng thức lại ta có ( x ) ( y ), y x 0.
Bất đẳng thức cuối cùng mâu thuẫn với sự kiện ( y ) ( x ), y x 0.
(ii) Giả sử là liên tục và đơn điệu trên . Với mọi y , kí hiệu ( y ) là
tập hợp gồm tất cả các x thỏa mãn bất đẳng thức ( y ), y x 0. Ta có
( y ) là đóng, lồi. Từ Bổ đề 1.1 ta suy ra
7
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Sol(VI , = ( y ).
y
Do đó Sol(VI , ) là đóng và lồi (có thể rỗng).
Từ Định lý 1.2 và Mệnh đề 1.4 (i) ta có nếu là khác rỗng và
:
n
là ánh xạ liên tục, đơn điệu mạnh thì bài toán VI , có một
nghiệm duy nhất.
Trong phần sau, ta xét bài toán bất đẳng thức biến phân trong trường hợp
tập là một nón.
1.2 Bài toán bù
Mệnh đề 1.5. Nếu là một nón lồi, đóng, bài toán VI , bất đẳng thức có
thể được viết lại dưới dạng tương đương như sau
x , ( x ) , ( x ), x 0, (1.13)
ở đây R n : , v 0 v ký hiệu là nón đối ngẫu dương của .
Chứng minh.
Giả sử x là một nghiệm của (1.4). Với mọi v , vì là một nón lồi, ta có
x v . Từ (1.4) suy ra
0 ( x ), ( x v) x ( x ), v .
1
Vì vậy ( x ) . Hơn nữa, vì x và 2 x , áp dụng (1.4) ta có
2
1
1
0 ( x ), x x ( x ), x
2
2
và
0 ( x ),2 x x ( x ), x .
Do đó ( x ), x 0. Ta đã chứng minh (1.13) được thỏa mãn.
Bây giờ, lấy x sao cho (1.13) đúng. Với mọi y , từ ( x ), x = 0 và
( x ) , ta có
( x ), y x ( x ), y 0.
8
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Điều này chứng tỏ x Sol(VI , .
Định nghĩa 1.3. Bài toán (1.13) ở đó
:
n
n
n
là một nón lồi đóng và
, được kí hiệu là NCP( , ) và được gọi là bài toán bù (phi
tuyến) xác định bởi và .
Vì bài toán bù là dạng đặc biệt của bài toán bất đẳng thức biến phân,
các định lý tồn tại cho bài toán VI có thể áp dụng cho chúng.
1.3 Bất đẳng thức biến phân affine
Theo lý thuyết quy hoạch toàn phương với ràng buộc tuyến tính, nếu x là
một nghiệm địa phương của bài toán quy hoạch toàn phương
1
min f ( x) xT Mx qT x : x , (1.14)
2
ở đây M
nn
S
, q
n
, và
n
là một tập lồi đa diện, thì
Mx q, y x 0 sao cho mọi y . Kéo theo có x là một nghiệm của
bài toán VI , , ở đó ( x) Mx q là ánh xạ affine có dạng ma trận
Jacobian đối xứng không đổi M.
nn
S
Định nghĩa 1.4. Cho M
,q
n
và. Gọi
n
là một tập lồi đa diện.
Bài toán bất đẳng thức biến phân
Tìm x : Mx q, y x 0 y (1.15)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân affine (kí hiệu, AVI) xác định
bởi tập hợp các dữ liệu M , q, và kí hiệu là AVI(M,q, ). Tập nghiệm của
bài toán được kí hiệu là Sol( AVI(M,q, ) ).
Định lý 1.3. Véc tơ x
n
là một nghiệm của (1.15) ở đó được cho bởi
công thức
x
n
: x b (1.16)
9
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
với
mn
,b
m
, nếu và chỉ nếu tồn tại 1 ,...., m
m
sao cho
Mx AT x q 0,
Ax b, 0, (1.17)
T
( Ax b) 0.
Chứng minh.
Ta kí hiệu là i , i là hàng thứ i của A và bi là kí hiệu phần thứ i của véc tơ b.
Ta lấy ai AiT với mọi i = 1,...........,m. Cho x Sol(AVI(M,q, )). Đặt
I 1,...m,
v
n
I 0 i I :
ai , x bi và I1 i I : ai , x bi . Với mọi
thỏa mãn
ai , v 0 i I 0
dễ dàng thấy tồn tại 1 0 sao cho ai , x tv bi với mọi i I và t (0, 1 ).
Đặt y x tv, ở đó t (0, 1 ), từ (1.15) ta có Mx q, v 0. Vì vậy
Mx q, v 0
với mọi v
n
thỏa mãn
ai , v 0 i I 0 .
Áp dụng bổ đề Farkas (xem Rockafellar (1970)), tồn tại một số thực
không âm i (i I 0 ) sao cho
i ( ai ) Mx q. (1.18)
iI 0
Đặt i 0 với mọi i I1 và 1 ,...., m . Từ ai AiT với mọi i I , Từ
(1.18) ta có được bất đẳng thức đầu tiên trong (1.17). Từ x ( A, b) và
i ( Ai x bi ) 0, i I các điều kiện khác trong (1.17) cũng thỏa mãn.
Để chứng minh điều kiện đủ, giả sử tồn tại 1 ,...., m
(1.17) đúng. Do đó, lấy mọi y , ta có
10
m
sao cho
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Mx q, y x AT , y x ,( Ay b) ( Ax b)
T
T
( Ay b) ( Ax b)
T
( Ay b) 0.
Suy ra, x là một nghiệm của (1.15). Ta có điều phải chứng minh.
Xuất phát từ Định lý 1.3 ta suy ra được hai hệ quả sau, phụ thuộc vào sự
biểu diễn của trường hợp 1
x
n
: Ax b, x 0 (1.19)
Và trong trường hợp khác ở đó có sự biểu diễn
x
Do đó A
mn
Hệ quả 1.1. Véc tơ x
n
m
,b
n
: Ax b, Cx d . (1.20)
sn
,C
,d
s
.
là một nghiệm của (1.15) ở đó được cho bởi
(1.19) khi và chỉ khi tồn tại 1 ,...., m R m sao cho
Mx AT q 0,
Ax b, x 0, 0,
(1.21)
T
T
T
x ( Mx A q ) ( Ax b) 0.
Chứng minh.
Định nghĩa ma trận A
( m n )n
và véc tơ b
(mn )
A
b
với
A ; b ,
E
0
trong đó E biểu thị ma trận đơn vị trong
n
n n
và 0 biểu thị vectơ không trong
Bài toán (1.15), ở đó được cho bởi (1.19), tương đương với bài toán
b sao cho
tìm x : = x n: Ax
Mx q, y x 0 y .
Áp dụng Định lý 5.3 cho bài toán AVI ta suy ra x là một nghiệm bài toán khi
và chỉ khi tồn tại (1 ,..., m n )
m n
sao cho
11
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
T q 0,
x b , 0, T (
x b ) 0.
Mx
Lấy ( 1 ,..., m ) ở đó i i với mọi i 1,..., m, nhận được tính chất
(1.21).
Hệ quả 1.2. Véc tơ x
n
là một nghiệm của (1.15) ở đó cho bởi (1.20)
khi và chỉ khi tồn tại ( 1 ,..., m ) R n và ( 1 ,..., s )
s
sao cho
Mx T C T q 0,
Ax b, Cx d , 0, (1.22)
T (Ax b) 0.
Chứng minh. Định nghĩa A
m 2 s n
và b
m2s
với
A
b
A C , b d .
C
d
.
Bài toán(1.15), ở đó cho bởi (1.20) tương đương với bài toán
Tìm x := x R n : Ãx b sao cho
Mx q, y x 0 y .
Áp dụng Định lý 1.3 cho bài toán AVI suy ra x là một nghiệm bài toán khi và
chỉ khi tồn tại (1 ,..., m 2 s )
m 2 s
sao cho
Mx ÃT q 0, Ãx b, 0, T (Ãx b ) 0.
Lấy ( 1 ,..., m ) và ( 1 ,..., s ) ở đó i i với mọi i 1,..., m và
i m j m s j với mọi j 1,..., s, nhận được tính chất (1.22).
Không giống như tập nghiệm và tập nghiệm đia phương của bài toán
quy hoạch toàn phương không lồi,tập nghiệm của bài toán AVI thì có cấu
khá trúc đơn giản.
Định lý 1.4. Tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là hợp
của hữu hạn các tập lồi đa diện.
12
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Chứng minh. Xét bài toán AVI tổng quát dạng (1.15). Vì là một tập lồi đa
diện, tồn tại m N , A
mn
,b
m
sao cho x
: Ax b. Theo Định
n
lý 1.3, x Sol(AVI(M,q, )) khi và chỉ khi tồn tại 1 ,...., m
m
sao
cho
Mx AT q 0,
Ax b, 0, (1.23)
T ( Ax b) 0.
Lấy I 1,..., m. Cho điểm x Sol(AVI(M,q, )), ta có tập
I 0 i I : Ai x bi , I1 I \ I 0 i I : Ai x bi .
Từ bất đẳng thức cuối cùng trong (1.23) ta có i 0
i I1. Do đó ( x, )
thỏa mãn hệ
Mx AT q 0,
AI0 x bI 0 , xI0 0, (1.24)
AI1 x bI1 , I1 0.
Cho bất kỳ I 0 I và kí hiệu QI0 là tập hợp tất cả các cặp ( x, ) thỏa mãn
(1.24). Dễ thấy QI0 là tập lồi đa diện. Từ những kết quả trên ta suy ra
Sol ( AVI ( M , q, )) PrRn (QI 0 ) : I 0 I , (1.25)
ở đó PrR n ( x, ) : x. Vì PrRn (.) :
n
m
n
là một toán tử tuyến tính, với
mọi I 0 I , ở đây PrR n (QI0 ) là tập lồi đa diện. Từ (1.25) ta chứng minh được
Sol ( AVI ( M , q, )) là hợp hữu hạn các tập lồi đa diện.
Định nghĩa 1.5. Nửa đường thẳng x tv : t 0 , ở đó v
n
\ 0 mà,
là một tập con của Sol ( AVI ( M , q, )), được gọi là tia nghiệm của (1.15).
13
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Định nghĩa 1.6. Đoạn thẳng x tv : t o, , ở đó v
n
\ 0 và
0, là một tập con của Sol(AVI(M,q, )), được gọi là khoảng nghiệm của
(1.15).
Hệ quả 1.3. Ta có các khẳng định sau:
(i) Tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là một tập
đóng (có thể rỗng);
(ii) Nếu tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là
không bị chặn, nó chứa một tia nghiệm;
(iii) Nếu tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là vô
hạn, thì nó chứa một khoảng nghiệm;
Chứng minh. Phát biểu (i) được suy ra trực tiếp từ công thức (1.25) bởi vì,
với mọi tập hợp I 0 I , tập PrR n (QI0 ) là tập đa diện lồi, đóng. Nếu
Sol ( AVI ( M , q, )) là không bị chặn từ, (1.25) suy ra tồn tại tập chỉ số I 0 I
sao cho
I0 : PrR n (QI0 ) (1.26)
là tập không bị chặn. Vì I 0 là tập lồi đa diện, nếu nó là tập đóng, lồi không
bị chặn. Theo Định lý 8.4 trong Rockafellar (1970), I0 có phương lùi xa; tức
là tồn tại v R n \ 0 sao cho
x tv I0 x I0 ,
t 0. (1.27)
Lấy tùy ý x I0 suy ra từ (1.25) và (1.27) ta có x tv sol ( AVI ( M , q, ))
với mọi t 0. Chúng ta đã chứng minh bài toán (1.15) là một tia nghiệm. Nếu
Sol(AVI(M,q, )) là vô hạn, thì từ (1.25) ta suy ra tồn tại một tập các chỉ số
I 0 I sao cho tập lồi đa diện I 0 được xác định bởi (1.26) là vô hạn. Do đó
tồn tại hai điểm phân biệt x I0 và y I0 . Rõ ràng tập hợp
x, y : x t ( y x) : t 0,1 là một khoảng nghiệm của (1.15).
14
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Sử dụng Định lí 1.4 ta có thể nhận được đặc trưng đầy đủ cho tính chất không
bị chặn của tập nghiệm của AVI. Ta xem xét bài toán (1.15) ở đó được cho
bởi (1.16) và đưa ra các kí hiệu sau:
( A) v R n : Av 0 ,
( A) z R n : z T v 0 v ( A) ,
l ( M ) z R n : z T Mz 0.
Chú ý ( A) và v R n : Av ( A) là nón lồi đa diện, trong khi l ( M ) , nói
chung là nón đóng không lồi. Chú ý rằng ( A) 0 và (A )=(0 ) .
Định lý 1.5. Tập nghiệm của (1.15) là không bị chặn khi và chỉ khi có một
cặp v, u 0
n
n
, v 0, u 0 sol(AVI(M , q, )) , sao cho
(i) v ( A), Mv ( A) , v l ( M );
(ii) ( Mu 0 q)T v 0;
(iii) Mv, y u 0 0 y .
Chứng Minh.
Điều kiện đủ: Giả sử rằng có một cặp v, u 0
n
n
, v 0, u 0 sol
(AVI(M , q, )) sao cho (i) – (iii) được thỏa mãn. Đặt xt u 0 tv, t 0. Với
mọi y , suy ra từ (i) – (iii) ta suy ra
Mxt q, y xt M (u 0 tv) q, y (u 0 tv )
= Mu 0 q, y u 0 t Mu 0 q, v
0
0
+t Mv, y u 0 t 2 Mv, v 0.
0
0
Suy ra có xt Sol( AVI ( M , q, )), với mọi t 0. Do đó tập nghiệm là không
bị chặn.
15
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Điều kiện cần: Giả sử tập nghiệm Sol(AVI(M,q, )) là không bị chặn.
Bởi (1.25), tồn tại I 0 I sao cho tập I0 xác định bởi (1.26) là không bị
chặn. Áp dụng Định lý 8.4 từ Rockafellar (1970), ta có thể khẳng định rằng
tồn tại v R n , v 0 và u 0 I0 sao cho
u 0 tv I0 Sol(AVI(M , q, )) t 0. (1.28)
Vì A(u 0 tv ) b, với mọi t 0, ta suy ra Av 0. Nghĩa là v ( A). Từ
(1.28), ta có
M (u 0 tv) q, y (u 0 tv ) 0 y . (1.29)
Cố định y , suy ra từ (1.29) rằng
1
1 1
1
Mu 0 Mv q, y u 0 v 0 t 0.
t
t t
t
Vậy
Mv, v 0. (1.30)
Thay y u 0 t 2v, ở đó t 1 , vào (1.29) và chia bất đẳng thức cho t t 2 1 ,
ta có
1 0
1
Mu Mv q, v 0 t 1.
t
t
Cho t , ta được Mv, v 0. Kết hợp điều này với (1.30) ta được
Mv, v 0. (1.31)
Điều này chứng tỏ rằng v l ( M ). Thay y u 0 vào (1.29) và sử dụng (1.31) ta
có Mu 0 q, v 0. Thay y u 0 t 2v, sao cho t 1, trong (1.29) và (1.31) ta
suy ra được Mu 0 q, v 0. Điều này và bất đẳng thức trước đó chỉ ra rằng
(ii) được thỏa mãn. Bởi (1.29), (1.31) và (ii), với mọi y ta có
0 Mu 0 q tMv, y u 0 tv = Mu 0 q, y u 0 t Mv, y u 0
16
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
với mọi t > 0. Điều này suy ra bất đẳng thức Mv, y u 0 0 là sai. Vậy ta có
Mv, y u 0 0 y . (1.32)
Thay y u 0 , ở đó A , vào (1.32) suy ra Mv, 0, với mọi
A . Nghĩa là Mv ( A) . Ta đã chỉ ra rằng cả 3 tính chất trong (i) đều
đúng. Ta có điều phải chứng minh.
Một số điều kiện đủ trong (1.15) để có tập nghiệm là compact có thể
nhận được trực tiếp từ các định lý trước.
Hệ quả 1.4. Bài toán (1.15) có tập nghiệm là compact (có thể rỗng) khi và chỉ
khi một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
( 1 ) nón l(M) bao gồm một và chỉ một phần tử 0;
( 2 ) Các giao của các nón l(M) và v
n
: Mv ( A) bao gồm một và chỉ
một phần tử 0;
( 3 ) Các giao của các nón l(M), v R n : Mv ( A) và ( A) bao gồm một
và chỉ một phần tử 0.
1.4 Bài toán bù tuyến tính
Định nghĩa 1.7. Bài toán (1.13) với
và q
n
n
và ( x) Mx q ở đó M
nxn
, kí hiệu LCP(M , q ) và được gọi là bài toán bù tuyến tính xác định
bởi M và q. Tập nghiệm của bài toán này được kí hiệu là Sol(M , q). Ta có thể
viết LCP (M , q) như sau
x 0, Mx q 0, x T ( Mx q) 0. (1.33)
Vậy LCP là trường hợp đặc biệt của bài toán NCP, ở đó
n
và là toán
tử affine.
Nếu x là nghiệm địa phương của bài toán quy hoạch toàn phương ở
(2.1) ở đó
n
, thì x
n
và, bởi Định lý 2.1,
17
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Dx c, y x 0 y
n
.
Suy ra x là một nghiệm của bài toán bù tuyến tính LCP(D,C) xác định với D
và c.
Áp dụng hệ quả trong điều kiện tối ưu bậc một, nếu x là nghiệm địa
phương của phương trình toàn phương
1 T
T
min x Dx c x : x
2
sau đó tồn tại (1 ,..., m )
m
, Ax b, x 0
n
sao cho
Dx AT c 0,
Ax b 0, x 0, 0,
T
T
T
x Dx A c Ax b 0.
thỏa mãn.
Đặt
D AT
c
x
M
, q , z , (1.34)
b
A 0
ta có M
n m x nm
,q
n m
,z
nm
. Dễ kiểm tra rằng hệ trên tương
đương với hệ
z 0, Mz q 0, z T ( Mz q ) 0.
Vậy hệ trên có thể hiểu như là một bài toán LCP.
Định nghĩa 1.8. Nếu là một nón lồi đa diện và tồn tại M
nxn
, q
n
,
sao cho (x) Mx q với mọi x , thì (1.13) được gọi là bài toán bù tuyến
tính tổng quát. Kí hiệu là GLCP(M , p, ).
Định lí 1.5 có thể được phát biểu cho bài toán LCP như sau.
Mệnh đề 1.6. Tập nghiệm của (1.33) là không bị chặn khi và chỉ khi tồn tại
một cặp (v, u 0 )
n
n
, v 0, u 0 Sol(M , q ), sao cho
18
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
(i) v 0, Mv 0, v l ( M );
T
(ii) Mu 0 q v 0;
(iii) Mv, u 0 0.
Hệ quả 1.4 được đặc biệt hóa cho bài toán LCP như sau.
Hệ quả 1.5. Bài toán (1.33) có tập nghiệm là compact (có thể rỗng) khi và chỉ
khi một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
1 ) nón l(M) bao gồm chỉ có một phần tử 0;
2 ) giao của các nón l(M) và v
n
: Mv 0 bao gồm chỉ có một
phần tử 0;
3 ) giao của các nón l(M) và v
n
: Mv 0 và
n
, bao gồm chỉ
có một phần tử 0.
Ví dụ 1.2. Chú ý bài toán (1.33) với
q1
1 0
,
q
M
0 -1
q2
2
, n 2 .
Tính toán trực tiếp cho thấy giao của các nón l ( M ),v : Mv 0 và
v
: v 0, chỉ gồm duy nhất một phần tử 0. Áp dụng Hệ quả 1.5, tập nghiệm
Sol(M,q) là một tập compact.
Ví dụ 1.3. Xét bài toán (1.13) với
1 0
1
M
, q
0 0
2
, 0, n 2 .
Tính toán trực tiếp chỉ ra rằng giao các nón l ( M ),v : Mv 0 và v : v 0 là
tập hợp v 0, v2
: v2 0. Để kiểm tra điều kiện (ii) trong Mệnh đề 1.6
2
không mất tính tổng quát ta giả sử v (0,1). Dễ thấy không tồn tại có u 0 0
T
sao cho Mu 0 q v 0 và Mv, u 0 0. Bởi Mệnh đề 1.6, tập nghiệm
Sol(M,q) là tập compact.
19
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Ví dụ 1.4. Xét bài toán (1.13) với
1 0
1
M
,q
0 0
0
2
, n 2.
Giao của các nón l ( M ),v : Mv 0 và v : v 0, là tập :
v 0, v
2
2
: v2 0.
Do đó điều kiện (i)-(iii) trong Mệnh đề 1.6 là thỏa mãn nếu ta chọn v (0,1)
và u 0 (0,1). Theo Mệnh đề 1.6, Sol(M,q) là tập không bị chặn.
20
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
CHƯƠNG 2. SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN
PHÂN AFFINE
2.1 Sự tồn tại nghiệm dưới điều kiện đơn điệu
Xét bài toán (2.1). Nếu là tập lồi đa diện, tồn tại m N , A
b
m
mxn
và
,
sao cho
= x
n
: Ax b. (2.2)
Định lý 2.1. Nếu hai điều kiện sau đây được thỏa mãn
T
(i) tồn tại x sao cho Mx q v 0 , v 0 ;
(ii)
( y x)T M ( y x ) 0 , x và
y ;
thì
tập
nghiệm
Sol( AVI(M , q, ) ) là khác rỗng.
Cho
x
z
x
= z
Ta kí hiệu I là một ma trận trong
n m
A 0
b
: M AT z q,
z
0 E
0
n m
: Mx AT q 0, Ax b, 0 ,
mxm
. Lấy
T
q
1
f ( z ) z T ( M M T ) z z ,
2
b
ở đó
M -AT
M
A 0
( n m ) x(n m )
x
, z
n m
.
Ta có bài toán quy hoạch toàn phương bổ trợ sau đây
min f z : z . (2.3)
21
Khoá luận tốt nghiệp Vi Thị
Tuyến
Bổ đề 2.1. Tập là khác rỗng khi và chỉ khi tồn tại x sao cho
T
Mx q
v 0, với mọi v 0 .
Chứng Minh.
x
Điều kiện cần: Nếu thì tồn tại z
n m
sao cho
Mx AT q 0, Ax b, 0. (2.4)
Lấy v 0 . Bởi, (2.2), ta có Av 0. Từ (2.4) ta nhận được
T
0 Mx AT q v ( Mx q)T v T Av.
Do đó ( Mx q)T v T Av 0.
T
Điều kiện đủ: Giả sử tồn tại x sao cho Mx q v 0, v 0 ( A).
Xét bài toán tuyến tính sau
min cT y : y , (2.5)
ở
đó
c : Mx q.
Từ
T
Mx q
giả
sử
v 0 v
n
trên
ta
có
và
, Av 0.
Theo lý thuyết quy hoạch tuyến tính (2.5) có nghiệm. và tồn tại
m
sao
cho
AT c 0, 0. (2.6)
x
Khi x , ta có Ax b . Kết hợp với (2.6) ta có kết luận z : . Sao
cho .
Bổ đề 2.2. Nếu tồn tại x sao cho ( Mx q)v 0 v 0 , thì bài toán
quy hoạch toàn phương bổ trợ (2.3) có nghiệm.
Chứng minh. Áp dụng Bổ đề 2.1, từ giả thiết ta có là khác rỗng. Cho
x
z . Ta có
22