Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
M U
1. Lý do chn ti
Ngy 2 3 1963, khi Ch tch H Chớ Minh v thm tnh Vnh Phỳc v núi
chuyn vi nhõn dõn ti vn hoa Vnh Yờn (nay l Bo tng H Chớ Minh ti Vnh
Phỳc), Ngi ó dy rng: Phi lm cho Vnh Phỳc thnh mt trong nhng tnh
giu cú, phn thnh nht min Bc nc ta [22, tr.6]. Thc hin li dy ca
Ngi, nhõn dõn Vnh Phỳc luụn ra sc thi ua xõy dng quờ hng ngy mt ng
hong hn, to p hn. Trong nhng nm i mi, Vnh Phỳc nhanh chúng tr
thnh mt tnh i u trong c nc trong vic tn dng v khai thỏc tim nng, th
mnh ca a phng; m rng hp tỏc, giao lu, hi nhp; thỳc y nn kinh t t
mc tng trng cao, nht l trong phỏt trin Cụng nghip Thng mi Dch v
v chuyn dch c cu kinh t mt cỏch tớch cc.
Vnh Phỳc khi tỏi lp cũn l mt tnh nghốo, xut phỏt im ca nn kinh t
mc rt thp, kinh t hng húa chm phỏt trin, sn xut nụng nghip vn l ch yu,
thu nhp tớnh theo u ngi cũn thp xa so vi bỡnh quõn chung ca c nc, c s
vt cht k thut yu kộm li cha c u t. Vi ch trng quyt tõm thoỏt
khi nghốo nn, lc hu, nhn thc rừ v th ca mt tnh l ca ngừ phớa Bc ca
th ụ H Ni, cú v trớ a lý v giao thụng thun li, giu tim nng v du lch,
ngun lao ng di do, tnh Vnh Phỳc ó ra nhiu ch trng, chớnh sỏch
phỏt trin kinh t, c bit l kinh t cụng nghip. Nh cú cỏc ch trng, chớnh sỏch
ỳng n trờn, Vnh phỳc t mt tnh cú nn kinh t ch yu l nụng nghip, ó vn
lờn tr thnh mt tnh thnh cú nn kinh t cụng nghip ng th 7 c nc.
Vn Tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm
t 1997 n nm 2011 cú ý ngha lý lun v thc tin sõu sc, khụng nhng nú lm
sỏng t ng li i mi ca ng ta v cụng nghip húa, hin i húa, vn hi
nhp kinh t, m cũn phn ỏnh trc tip nhng mt tớch cc v hn ch v vn
tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh phỳc, qua ú nờu lờn nhng c im
v vai trũ v vn ny.
Nguyễn Văn Nam
1
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Vi ý ngha nh vy, tụi quyt nh chn vn : Tỡnh hỡnh kinh t cụng
nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm t 1997 n nm 2011, lm ti
cho khúa lun tt nghip i hc.
2. Lch s nghiờn cu vn
Tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc luụn l mt vn thi s,
nờn cú rt nhiu cụng trỡnh v bi vit cp n vn ny:
Nm 2005, trc s bin i kinh t xó hi mau l ca tnh Vnh Phỳc sau
8 nm tỏi lp tnh. Tin s Nguyn Th Trng cho xut bn cun sỏch: Nhng
bin i kinh t - xó hi Vnh Phỳc t khi tỏi lp tnh n nay (1997 2005).
Cun sỏch ó khỏi quỏt s bin i i sng kinh t xó hi ca tnh Vnh Phỳc
trong 8 nm sau tỏi lp tnh, c bit l cụng nghip. Tuy nhiờn cun sỏch vn rỳt ra
c nhng, c im v vai trũ ca kinh t cụng nghip trong chng ng 8 nm
tỏi lp tnh.
Nm 2006, cun sỏch: Vnh Phỳc t v ngi thõn thin, do on Mnh
Phng (ch biờn), do nh xut bn Thụng tn v Cụng ty vn húa trớ tu Vit xut
bn. Cun sỏch ó phn ỏnh nhng vn c bn v: a lý hnh chớnh, cỏc chng
ng v vang trong truyn thng lch s, nhng danh nhõn, cỏc di tớch lch s,
nhng lng ngh truyn thng ca tnh Vnh Phỳc. c bit, cun sỏch ó nờu bt
c tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh giai on 2001 2005. Tuy võy, tỏc
phm vn cha nờu rừ c cỏc c im ca kinh t cụng nghip giai on ny.
Nm 2011, S Ngoi v Vnh Phỳc ó cho xut bn cun sỏch: Vnh phỳc
i mi kt ni phỏt trin. Tỏc phm l bc tranh ton cnh v tỡnh hỡnh kinh
t, chớnh tr, vn húa xó hi v ngoi giao ca tnh Vnh phỳc t khi tỏi lp tnh
(1997) n nm 2011. Tỏc phm tuy cha i sau nghiờn cu, nhng ó lm ni bt
c nhng thnh tu v kinh t cụng nghip ca tnh t khi tỏi lp tnh cho n
nm 2011. im hn ch ca ca cun sỏch ny l cha lm rừ c c im v
vai trũ ca kinh t cụng nghip i vi kinh t - xó hi ca tnh.
Hng nm tnh Vnh Phỳc cho n hnh cun: Niờn giỏm thng kờ. Cun
sỏch l tp hp cỏc s liu thng kờ mang tớnh cht thi s nht v tỡnh hỡnh kinh t
Nguyễn Văn Nam
2
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
xó hi ca tnh trong mt nm, ng thi cng cho ta nhng s liu chớnh xỏc v
tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip qua cỏc nm.
Cng hng nm, S cụng thng tnh Vnh Phỳc cú cỏc bỏo cỏo tng kt tỡnh
hỡnh thc hin nhim v nm v k hoch nm k tip, bỏo cỏo v kt qu hot
ng cụng nghip. ú l cỏc bn bỏo cỏo mang tớnh thi s, phn ỏnh rừ kt qu
hot ng cụng nghip ca tnh. Ngoi ra, cỏc bi vit trờn bỏo, tp chớ v kinh t,
xó hi v nhng vn liờn quan n kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc nh:
Tp chớ Vnh Phỳc, Thi bỏo Kinh t Vit Nam, Tp chớ Cụng nghip Vnh Phỳc
ó phn no lt t bc tranh sinh ng v tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh t
1997 n nm 2011.
Tuy nhiờn, cha cú mt cụng trỡnh no nghiờn cu y , h thng v ton
din v tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc t nm 1997 n nm
2011. Vỡ th, thụng qua khúa lun tt nghip ny, tỏc gi mong mun cung cp cho
bn c mt cỏi nhỡn khỏch quan, y v chi tit nht v tỡnh hỡnh kinh t cụng
nghip ca tnh Vnh Phỳc, cng nh tỏc ng ca nú n kinh t xó hi ca tnh
qua chng ng t nm 1997 n nm 2011.
3. Mc ớch, nhim v nghiờn cu v phm vi nghiờn cu
3.1. Mc ớch nghiờn cu
Khúa lun dng li bc tranh lch s mt cỏch y , khỏi quỏt v tỡnh
hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh phỳc trong nhng nm 1997 n nm 2011,
qua ú lm rừ nhng ngun lc, li th, chớnh sỏch phỏt trin cụng nghip, tỡnh hỡnh
kinh t cụng nghip, c im v tỏc ng ca tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca
tnh Vnh Phỳc t khi tỏi lp tnh (1 1997) n nm 2011.
3.2. Nhim v nghiờn cu
- Nờu rừ ngun lc, li th ca tnh Vnh Phỳc trong phỏt trin kinh t cụng
nghip.
- Ch trng, chớnh sỏch phỏt trin cụng nghip.
- Kt qu v hn ch ca kinh t cụng nghip Vnh Phỳc.
- c bim v vai trũ ca tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc
t nm 1997 n nm 2011.
Nguyễn Văn Nam
3
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
3.3. Phm vi nghiờn cu
V thi gian: ti tp trung nghiờn cu tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip trờn
a bn tnh Vnh Phỳc t nm 1997 n nm 2011.
V khụng gian: ti nghiờn cu ton b tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip trờn
a bn tnh Vnh Phỳc.
4. Ngun ti liu v phng phỏp nghiờn cu
4.1. Ngun ti liu
nghiờn cu ti ny, lun vn s dng cỏc ngun ti liu sau õy:
Cỏc cun sỏch vit v iu kin t nhiờn, dõn c, xó hi v kinh t ca tnh
Vnh Phỳc qua cỏc thi k nh: Tỏc phm a chớ Vnh Phỳc s tho ca Nguyn
Xuõn Lõm xut bn nm 2000; Tỏc phm t nc Vit Nam qua cỏc i ca
o Duy Anh xut bn nm 2005; Tỏc phm Vnh Phỳc t v ngi thõn thin
ca on Mnh Phng, xut bn nm 2006; Tỏc phm Nhng bin i kinh t
xó hi Vnh Phỳc t khi tỏi lp tnh n nay (1997 2005) ca Nguyn Th
Trng, xut bn nm 2005
Cỏc vn bn, ngh quyt, cỏc bỏo cỏo tng kt ca y ban nhõn dõn tnh
Vnh Phỳc, Hi ng nhõn dõn tnh Vnh Phỳc, S cụng thng tnh Vnh Phỳc, S
k hoch v u t tnh Vnh Phỳc v cỏc chớnh sỏch phỏt trin kinh t, xó hi v
tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh phỳc t nm 1997 n 2011.
Cỏc bi vit trờn bỏo, tp chớ v kinh t, xó hi v nhng vn liờn quan
n tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc nh: Tp chớ Vnh Phỳc, Thi
bỏo Kinh t Vit Nam, Tp chớ Cụng nghip Vnh Phỳc
Cỏc niờn giỏm thng kờ ca tnh Vnh Phỳc (c bit chỳ ý vo phn cú liờn
quan n tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc) t nm 1997 n ht
nm 2011.
4.2. Phng phỏp nghiờn cu
Khúa lun kt hp gia phng phỏp lch s v phng phỏp lụgic, trong ú
phng phỏp lch s l ch yu.
Ngoi ra ti cũn s dng phng phỏp: Toỏn hc, tng hp, phõn tớch, i
chiu, so sỏnh v phng phỏp in dó xỏc minh ni dung, s kin lch s.
Nguyễn Văn Nam
4
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
5. úng gúp ca khúa lun
Nghiờn cu tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc t nm 1997
n nm 2011 cú nhng úng gúp v c mt lý lun v thc tin, c th l:
Khúa lun dng li bc tranh lch s tng i y , cú h thng v Tỡnh
hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm t 1997 n nm 2011.
Khúa lun ỏnh giỏ nhng nột c bn v thnh tu, kt qu v vn tỡnh
hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm t 1997 n nm
2011. Qua ú khng nh ng li m ca ca ng ta núi chung, ca tnh Vnh
Phỳc núi riờng l phự hp, ỳng n.
Khúa lun cng nờu bt nhng mt tớch cc v hn ch v Tỡnh hỡnh kinh t
cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm t 1997 n nm 2011.
Khúa lun cng rỳt mt s c im v vai trũ ca cụng nghip Vnh Phỳc
trong nhng nm 1997 2011.
Khúa lun ó khai thỏc c mt ngun ti liu a phng cú giỏ tr, tp
hp cỏc ti liu ú thnh mt h thng, phc v cho cụng tỏc nghiờn cu lch s a
phng.
6. Kt cu ca ti
Ngoi phn m u, kt lun, ti liu tham kho v ph lc, ti gm 3
chng nh sau:
Chng 1. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trc
nm 1997
Chng 2. Tỡnh hỡnh kinh t cụng nghip ca tnh Vnh Phỳc trong nhng nm
nm t 1997 n nm 2011
Chng 3. c im v vai trũ ca kinh t cụng nghip Vnh Phỳc trong
nhng nm t 1997 n nm 2011
Nguyễn Văn Nam
5
K35 CN Lịch sử
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỚC NĂM 1997
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.231,76 km² (tính đến này 31 – 12 – 2008).
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền
Bắc Việt Nam, nơi tiếp giáp giữa trung du, miền núi Đông Bắc và đồng bằng châu
thổ Sông Hồng nên tỉnh có 3 vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở
phía Bắc tỉnh và vùng núi ở huyện Tam Đảo.
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong tọa độ địa lý từ 21°06′ đến 21°35′ vĩ độ Bắc và từ
106°19′ đến 106°48′ kinh độ Đông.
+ Điểm cực Bắc tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, nằm trên vỹ tuyến 21°35′
Bắc.
+ Điểm cực Nam tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh thành phố Hà Nội, nằm
trên vỹ tuyến 21°06′ Bắc.
Giữa hai vĩ tuyến theo đường Bắc Nam có chiều rộng 49 km.
+ Điểm cực Tây tại xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô, nằm trên kinh tuyến
106°19′ Đông.
+ Điểm cực Đông tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, nằm trên kinh tuyến
106°48′ Đông.
Giữa hai kinh tuyến, giữa hai chiều Đông Tây có chiều dài 46 km.
Vĩnh Phúc phía Bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang (đường ranh
giới tự nhiên là dãy núi Tam Đảo, Sáng Sơn), phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ (đường
ranh giới tự nhiên là dòng sông Lô), phía Nam giáp Hà Nội (đường ranh giới tự
nhiên là dòng sông Hồng) và phía Đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Mê Linh của
Thủ đô Hà Nội.
NguyÔn V¨n Nam
6
K35 – CN LÞch sö
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Tnh Vnh Phỳc nm trờn vnh ai phỏt trin cụng nghip quanh th ụ H
Ni, trờn trc quc l 2 v ng st H Ni Lo Cai, lin k vi sõn bay quc t
Ni Bi. v trớ ny, Vnh Phỳc rt tin li v giao thụng vi th ụ H Ni v t
ú cú nhiu tuyn giao thụng ta i khp mi min ca t nc. Vnh Phỳc li nm
trờn trc giao thụng ụng Tõy, cú ng st vn chuyn hng qua cng nc sõu
Cỏi Lõn tnh Qung Ninh n cỏc tnh min Bc v cỏc khu cụng nghip. S phỏt
trin ca cỏc trc giao thụng ny to iu kin cho sn phm, hng húa ca cỏc khu
cụng nghip Vnh Phỳc cú li ra bin ti cỏc nc trờn th gii.
Vi v trớ a lý v din tớch t ai nh trờn, tnh Vnh Phỳc cú nhiu iu
kin thun li cho vic giao lu hng húa, phỏt trin cỏc loi hỡnh dch v, tip cn
nhanh vi cỏc thnh tu khoa hc k thut v thu hỳt cỏc d ỏn u t trc tip ca
nc ngoi cng nh trong nc.
* a lý hnh chớnh tnh Vnh Phỳc qua cỏc thi k
Tnh Vnh Phỳc qua cỏc thi k lch s ó cú nhiu thay i v a gii,
trc khi cú v trớ, gii hn v din tớch nh ngy nay:
Thi Hựng Vng vi tờn nc l Vn Lang, tnh Vnh Phỳc nm trong a
phn b Vn Lang, trờn lu hp ca ba con sụng: Sụng Thao, Sụng Hng, Sụng
Lụ Ngy nay, cỏc nh kho c hc ó tỡm thy nhng vt tớch ca nn vn minh
ng thau ni ting, tiờu biu l di ch ng u xó Minh Tõn huyn Yờn Lc v
di ch Lng Hũa xó Lng Hũa huyn Vnh Tng. Nhng cụng c, v khớ v
trang sc c ch tỏc mt cỏch tinh xo bng ng thau ó cho thy trỡnh phỏt
trin ca lp c dõn Vn Lang, t tiờn xa xa ca cỏc th h ngi Vit ngy nay.
T nm 111 TCN, nh Hỏn xõm chim nc ta, chia nc ta lm ba qun:
Giao Ch, Cu Chõn v Nht Nam. Khi ú, di qun l huyn, tnh Vnh Phỳc cho
ti nm 243 SCN nm trong huyn Mờ Linh.
n th k th III, Vnh Phỳc b xộ l v nm trong 2 huyn Gia Ninh v Mờ
Linh (thuc qun Tõn Xng). Ti th k VI (thi nh Tựy), Vnh Phỳc li nm
trong a phn hai huyn Gia Ninh v Tõn Xng Di thi Bc thuc, vựng t
ny nhiu ln b tỏch do chớnh sỏch cai tr ca phong kin phng Bc.
Nguyễn Văn Nam
7
K35 CN Lịch sử
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
Từ khi nước ta giành được quyền tự chủ cho đến thế kỷ XIII,Vĩnh Phúc trải
qua nhiều biến động, không xác định được thuộc đơn vị hành chính nào.Từ thế kỷ
XIII đến thế kỷ XV, nhà Trần vẫn chia nước ta thành các lộ; đến nhà Hồ lại đổi
thành trấn. Dưới lộ (hay trấn) là các phủ, dưới phủ là các châu, dưới châu là huyện,
dưới huyện là các xã. Lúc này, các huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (thời Trần mạt),
nằm trong 3 trấn và lộ sau:
- Lộ Đông Đô: Châu Tam Đới (Vĩnh Tường) có huyện Yên Lạc, huyện Yên
Lãng và huyện Lập Thạch.
- Lộ Bắc Giang: Châu Bắc Giang có huyện Tân Phúc, châu Vũ Ninh có
huyện Đông Ngàn (gồm huyện Kim Anh, huyện Từ Sơn).
- Trấn Tuyên Quang có huyện Tam Dương.
Sang thời Lê (1428 – 1786), ban đầu Vĩnh Phúc thuộc đất thừa tuyên Sơn
Tây. Cho tới cuối thời Hậu Lê, đầu nhà Nguyễn (đầu thế kỷ XIX), vùng đất Vĩnh
Phúc lại nằm trong các trấn sau:
- Trấn Kinh Bắc: Phủ Từ Sơn có huyện Đông Ngàn, phủ Bắc Hà có huyện
Tân Phúc, huyện Kim Thoa.
- Trấn Sơn Tây: Phủ Tam Đới bao gồm các huyện Bạch Hạc, Lập Thạch,
Yên Lạc, Yên Lãng; Phủ Đoan Hùng có huyện Dương.
- Trấn Thái Nguyên: Phủ Phú Bình có huyện Bình Tuyền.
Dưới triều Nguyễn (thế kỷ XIX), vua Minh Mệnh đổi trấn thành tỉnh, phạm
vi Vĩnh Phúc lại nằm vào 3 tỉnh Sơn Tây, Bắc Ninh và Thái Nguyên.
Thời Pháp thuộc (1884 – 1945), nhằm thực hiện chính sách chia để trị, thực
dân Pháp tiếp tục chia cắt và xáo lộn các huyện, các xã ở Bắc Kỳ để thành lập các
trung tâm cai trị mới. Viên công sứ Pháp ở Hưng Hóa năm 1899 thú nhận rằng:
“Việc làm đầu tiên của chúng ta là chia nhỏ những tỉnh quá rộng lớn ấy. Biện pháp
này rất cần thiết, vừa giảm được ảnh hưởng quan lại bản xứ có quá nhiều thế lực,
vừa làm cho công việc bình định rõ ràng hơn, áp dụng các luật pháp và một nền
cai trị linh hoạt hơn” [7, tr.20]. Theo đó các tỉnh Sơn Tây, Bắc Ninh, Thái Nguyên
bị cắt xén bớt đi, các tỉnh Vĩnh Yên, Phúc Yên lần lượt ra đời.
NguyÔn V¨n Nam
8
K35 – CN LÞch sö
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Ngy 6 1 1890, Ton quyn ụng Dng ra ngh nh thnh lp tnh
Vnh Yờn. Thi hnh ngh nh ny, ngy 20 10 1890, thc dõn Phỏp tỏch ph
Vnh Tng v 5 huyn Bch Hc, Lp Thch, Tam Dng, Yờn Lc, Yờn Lóng
khi tnh Sn Tõy, huyn Bỡnh Xuyờn khi tnh Thỏi Nguyờn v mt phn huyn
Kim Anh khi tnh Bc Ninh, sỏt nhp vi nhau thnh o Vnh Yờn, l s Hng
Canh (Bỡnh Xuyờn). Nhng ch 6 thỏng sau, vỡ nhng lý do hnh chớnh, ngy 12 4
1981, Ton quyn ụng Dng li ra ngh nh gii th o Vnh Yờn, t ai
o ny tr v tnh Sn Tõy. Hn 8 nm sau, ngy 29 12 1899, do tỡnh hỡnh
chng i liờn miờn ca dõn chỳng v s cn thit phi can thip trc tip vo cuc
cai tr [7, tr.21], buc thc dõn Phỏp li phi lp li tnh Vnh Yờn, tnh l t ti
xó Tớch Sn (huyn Tam Dng). Cui cựng, ngy 6 10 1901, khi tnh Ph L
ra i, huyn Yờn Lóng c tỏch khi Vnh Yờn v nhp vo tnh mi. T ú tr
i, tnh Vnh Yờn cú mt ph Vnh Tng v 4 huyn Yờn Lc, Lp Thch, Tam
Dng, Bỡnh Xuyờn.
- Ngy 6 1 1901, thc dõn Phỏp thnh lp tnh Phự L gm ph a Phỳc,
huyn Kim Anh v mt phn huyn ụng Khờ (ct t tnh Bc Ninh ra), hp vi
huyn Yờn Lóng (tỏch t Vnh Yờn ra), tnh l t Phự L huyn Kim Anh. n
ngy 10 12 1903, tnh Phự L i tờn thnh tnh Phỳc Yờn. Ngy 7 3 1913,
tnh Phỳc Yờn i thnh i lý Phỳc Yờn, l thuc tnh Vnh Yờn. Cui cựng ngy
31 3 1923, Thng s Bc K li ra ngh nh lp li tnh Phỳc Yờn. T ú tr i,
Phỳc Yờn gm hai ph a Phỳc v Yờn Lóng, hai huyn Kim Anh v ụng Anh.
Tnh Phỳc Yờn l tnh nh nht Bc K lỳc by gi.
u nm 1950, nhm tng cng s ch o phong tro u tranh hu ch,
tng cng lc lng ta v mi mt, a cuc khỏng chin chng thc dõn Phỏp
sang giai on mi (tớch cc cm c chuyn mnh sang phn cụng). Ngy 12 2
1950, theo Ngh nh s 03/TT3 ca Th tng Chớnh ph, tnh Vnh Phỳc c
thnh lp trờn c s hp nht hai tnh Vnh Yờn v Phỳc Yờn. Trong cuc ci cỏch
rung t (1955), huyn Ph Yờn c tỏch khi tnh Thỏi Nguyờn v sỏt nhp vo
tnh Vnh Phỳc, nhng n u nm 1957 li c ct tr v tnh Thỏi Nguyờn. u
Nguyễn Văn Nam
9
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
nm 1961, huyn ụng Anh v xó Kim Chung huyn Yờn Lóng, xúm Nỳi, xúm
Nguyn, xúm Tiờn thuc thụn oi xó Phự L (huyn Kim Anh) c tỏch khi
tnh Vnh Phỳc, chuyn giao v Th ụ H Ni.
Trong cuc khỏng chin chng M cu nc, khụi phc, phỏt trin kinh t
v tng cng ỏp ng ngy cng cao yờu cu ca cuc chin. Thỏng 3 1968, y
ban thng v Quc hi nc Vit Nam Dõn ch Cng hũa ó ra Ngh quyt s
504-NQ/TVQH tin hnh hp nht hai tnh Phỳ Th v Vnh Phỳc thnh tnh Vnh
Phỳ, thnh ph Vit Trỡ tr thnh tnh l ca tnh Vnh Phỳ. T õy, nhõn dõn hai
tnh luụn k vai, sỏt cỏnh thc hin nhng nhim v m yờu cu ca lch s t ra.
Trc nhng bin ng ca tỡnh hỡnh th gii v trong nc, theo ngh quyt
k hp th 10 Quc hi khúa IX ngy 7 11 1996, tnh Vnh Phỳ c chia thnh
hai tnh Vnh Phỳc v Phỳ Th. Ngy 1 1 1997, tnh Vnh Phỳc chớnh thc
c tỏi lp, khi ú, tnh cú 7 n v hnh chớnh l th xó Vnh Yờn (tnh l) v 5
huyn: Lp Thch, Vnh Tng, Yờn Lc, Tam o v Mờ Linh, cú 148 xó,
phng, th trn, trong ú 39 xó v mt huyn min nỳi. Tnh cú din tớch 1.370,73
km. Dõn s 1,1 triu ngi, dõn tc ớt ngi chim 2,7% [23, tr.141]
Thỏng 9 nm 1998, tnh Vnh Phỳc quyt nh tỏch huyn Tam o thnh
hai huyn Tam Dng v Bỡnh Xuyờn. Theo Ngh nh s 153/2003/N-CP ca
Chớnh ph nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam, ngy 9 12 2003 th xó
Phỳc Yờn v huyn Tam o mi c thnh lp. Huyn Tam o mi bao gm
cỏc xó: Yờn Dng, o Trự, B Lý ca (huyn Lp Thch), i ỡnh, Tam Quan,
H Sn, Hp Chõu (ca huyn Tam o), xó Minh Quang (huyn Bỡnh Xuyờn) v
th trn Tam o ca th xó Vnh Yờn.
Ngy 1 12 2006, Chớnh ph nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam
ban hnh ngh nh s 146/2006/N-CP v vic thnh lp Thnh ph Vnh Yờn trờn
c s ton b din tớch t nhiờn rng hn 50,8 km v dõn s hn 122.568 ngi v
cỏc n v hnh chớnh thuc th xó Vnh Yờn.
Theo ch trng ca chớnh ph nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam v
m rng a gii ca th ụ H Ni v theo Ngh quyt s 01/2008/NQ-HND ca
Nguyễn Văn Nam
10
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
k hp th 12 Hi ng nhõn dõn tnh Vnh Phỳc v iu chnh a gii hnh chớnh.
Ngy 24 03 2008, ton b huyn Mờ Linh sỏt nhp a gii v th ụ H Ni.
Ngy 23 12 2008, Chớnh ph nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam
tip tc ra Ngh nh s 09/NQ-CP v vic tỏch huyn Lp Thch ra lm hai huyn
Lp Thch v Sụng Lụ. Huyn Sụng Lụ mi gm 17 xó: Bch Lu, Cao Phong,
ụn Nhõn, ng Qu, ng Thnh, c Bỏc, Hi Lu, Lóng Cụng, Nho Sn,
Nhõn o, Nh Thy, Phng Khoan, Quang Yờn, Tam Sn, Tõn Lp, T Yờn,
Yờn Thch ca huyn Lp Thch c. Chuyn xó Tam Sn thnh th trn Tam Sn
huyn l ca huyn Sụng Lụ mi.
Tnh Vnh Phỳc n nm 2009 gm 9 n v hnh chớnh l: Thnh ph Vnh
Yờn (tnh l), th xó Phỳc Yờn v 7 huyn: Sụng Lụ, Lp Thch, Tam Dng, Vnh
Tng, Yờn Lc, Bỡnh Xuyờn, Tam o. Ton tnh cú 13 phng, 12 th trn v
112 xó.
* Khớ hu, ti nguyờn thiờn nhiờn v tim nng du lch
Vnh Phỳc nm trong vựng nhit i giú mựa, núng m. Mựa núng ma
nhiu t thỏng 5 n thỏng 10, mựa lnh ma ớt t thỏng 11 n thỏng 4. Lng
ma Vnh Phỳc vo loi trung bỡnh (1500 2000 mm), tp trung vo cỏc thỏng 6,
7 v 8. Nhit trung bỡnh hng nm l 23 24C. m trung bỡnh 84 89%. S
gi nng 1340 1800 gi/nm [26, tr.277]. Vnh Phỳc cú tiu vựng khớ hu Tam
o l ni mỏt m, nhit trung bỡnh nm khong 18C, õy l vựng cú nhiu
tim nng phỏt trin du lch v thc t ó l trung tõm du lch ca tnh. Tnh li
nm sõu trong t lin, khụng giỏp bin nờn khụng chu nh hng trc tip ca cỏc
trn bóo. Khớ hu ny to iu kin cho tnh phỏt trin nụng nghip, nụng nghip,
thy sn, dch v, c bit l cụng nghip v du lch.
Vnh Phỳc khụng phi l tnh giu ti nguyờn thiờn nhiờn. Tnh cú cỏc
loi khoỏng sn nh: Khoỏng sn chỏy cú than antraxit tr lng khong 1.000 tn
(o Trự Lp Thch), than nõu tr lng vi nghỡn tn (Bch Lu, ng Thnh
Sụng Lụ), ch yu l than bựn cú nhiu im, nhng nhiu nht xó Vn Quỏn
(huyn Lp Thch) tr lng khong 150.000 m3, xó Hong an v xó Hong Lõu
Nguyễn Văn Nam
11
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
(huyn Tam Dng) tr lng khong 500.000 m3, than ny ch yu lm cht t
v phõn bún; khoỏng sn kim loi cú mt s nh: Barit, ng, Vng, Thic, St
Khoỏng sn phi kim loi cú Cao Lanh l ỏng k nht, tr lng hng triu
m3, phõn b cỏc huyn Tam Dng, thnh ph Vnh Yờn, huyn Sụng Lụ v
huyn Lp Thch. M Cao Lanh xó nh Trung (thnh ph Vnh Yờn) cú din
tớch 5,5 m, tr lng trờn 6 triu tn ang khai thỏc sn xut s v gch chu
la. Ngoi ra Cao Lanh cũn cú cỏc xó Thanh Võn, Hng o (huyn Tam
Dng), xó Yờn Dng (huyn Lp Thch) nhng cha c ỏnh giỏ tr lng.
Vt liu xõy dng cú t sột lm gch gúi, phõn b vựng ng bng v vựng
i din tớch hng trm km, tr lng hng t m3. Ch tớnh 3 m m Vc, Qut
Lu (thnh ph Vnh Yờn) v Bỏ Hin (huyn Bỡnh Xuyờn) ó cú tr lng hng
chc triu m3. Cỏt si lũng sụng v bc thm, tr lng hng chc triu m3 cú xó
Cao Phong, xó Vn Quỏn, xó Xuõn Lụi, xó Triu (huyn Lp Thch), xó Hong
an (huyn Tam Dng), xó Kim Xỏ (huyn Vnh Tng). ỏ xõy dng cú tr
lng hng t m3 gm ỏ khi, ỏ tng, ỏ dm c phõn b dóy nỳi Tam o.
Tt c cỏc ti nguyờn thiờn nhiờn ny u cú chung tr lng ớt, phõn b
khụng tp trung cỏc vựng i nỳi. Tnh cú ti nguyờn t l ỏng k nht, vi 40%
l ng bng, t ng bng tng i bng phng, cao khụng cú nhiu dao
ng, t vựng trung du v i nỳi cú din tớch ln, cú c tớnh c lý tt thun li
cho vic phỏt trin nụng lõm nghip, nht l cỏc khu cụng nghip [7, tr.102 106].
c bit l Vnh Phỳc nm trong vựng du lch trng im quc gia, vi qun
th danh lam thng cnh t nhiờn ni ting nh: Rng quc gia Tam o, h i
Li, h Lng H, m V, m Vc Nhiu di tớch lch s, vn húa mang m du
n lch s nh: Danh thng Tõy Thiờn, n thi Trn Nguyờn Hón, thỏp Bỡnh Sn
Nhiu l hi truyn thng c sc nh: L hi chi Trõu xó Hi Lu, hi Kộo co xó
Tớch Sn, hi thi nu cm xó Sn ụng Vnh Phỳc cú gn 250 di tớch lch s,
vn húa c xp hng ca Vnh Phỳc ang c u t xõy dng. Vnh Phỳc ang
xõy dng 3 sõn Golf vi tiờu chun quc t, trong ú sõn Golf Tam o ó i vo
hot ng vo thỏng 10 nm 2005.
Nguyễn Văn Nam
12
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.iu kin kinh t
H thng giao thụng, cp nc, cp in, thụng tin liờn lc v h thng ngõn
hng ang trong quỏ trỡnh nõng cp v hin i húa nhng ó ỏp ng tt yờu cu
ca s phỏt trin ca tnh v yờu cu ca s phỏt trin ca cụng nghip, du lch v
dch v.
* H thng giao thụng
õy l mt th mnh ca tnh so vi cỏc tnh khỏc quanh th ụ H Ni vi
h thng ng st, ng b, ng sụng thụng sut. C th nh sau:
- ng b: Ton tnh Vnh Phỳc hin nay cú hn 11.000 km ng giao
thụng, trong ú cú ng do trung ng, do tnh, do huyn v do xó qun lý. Cú 4
tuyn quc l chớnh l cỏc tuyn sau:
Quc l 2A ni lin t th ụ H Ni n tnh H Giang, i qua huyn Bỡnh
Xuyờn, thnh ph Vnh Yờn, huyn Tam Dng v huyn Vnh Tng ca tnh
Vnh Phỳc.
Quc l 2B ni lin thnh ph Vnh Yờn n khu ngh mỏt Tam o, cú
chiu di 25km.
Quc l 2C ni lin t huyn Vnh Tng n tnh Tuyờn Quang, on chy
qua tnh Vnh Phỳc cú chiu di 48 km, i qua huyn Tam Dng, huyn Lp
Thch v huyn Sụng Lụ.
Quc l 23 ni t u phớa Bc cu Thng Long thuc a phn huyn ụng
Anh thnh ph H Ni, i qua huyn Mờ Linh thnh ph H Ni n im giao
nhau vi quc l s 2 ti th xó Phỳc Yờn tnh Vnh Phỳc.
Trong ú quc l s 2 l tuyn quan trng, xuyờn sut t cỏc tnh phớa Bc
chy dc theo chiu di ca tnh v th ụ H Ni v ni lin vi cỏc tnh phớa
Nam. T quc l 2 cú th ni vi cỏc quc l 1 v quc l 3 i cỏc tnh phớa Nam
v Vit Bc. Ni vi quc l s 5 ra cng Hi Phũng (thnh ph Hi Phũng) v
quc l 18 ra cng Cỏi Lõn (tnh Qung Ninh) v hũa nhp vo mng li giao
thụng ca tam giỏc kinh t H Ni Hi Phũng Qung Ninh. Quc l 2 ang
c tng bc nõng cp, m rng thnh 4 ln xe c gii t tiờu chun cp II.
Nguyễn Văn Nam
13
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Riờng quc l 2C ó c nh nc quy hoch l trc ng t Sn Tõy i tnh
Tuyờn Quang, phn chy qua tnh Vnh Phỳc cú chiu di 48 km s c nõng cp
t tiờu chun tng ng cp IV.
Hin nay mt tuyn ng cao tc mi t sõn bay quc t Ni Bi i n
tnh Võn Nam (Trung Quc) chy qua tnh Vnh Phỳc ang c chớnh ph xõy
dng, õy l tuyn ng i thng ti cng nc sõu Cỏi Lõn (tnh Qung Ninh), rt
thun li cho vic vn chuyn hng húa n mi t nc, n cỏc sõn bay, bn
cng th gii. Ni lin tnh Vnh Phỳc vi bn bố trong v ngoi nc.
Ngoi ra, tnh Vnh Phỳc ó xõy dng tuyn xe buýt ni lin bn xe Vnh
Yờn vi th ụ H Ni, sõn bay quc t Ni Bi, cỏc khu cụng nghip v cỏc a
phng trong tnh phc v nhu cu i li ca nhõn dõn. Tnh Vnh Phỳc cng
ang xõy dng mt s tuyn ng tnh l vi quy mụ mt ct t 36 m tr lờn n
tt c cỏc trung tõm khu cụng nghip v ụ th. i vi vựng quy hoch khu cụng
nghip tnh sn sng gi vn u t ca nc ngoi nhm xõy dng c s h tng
to iu kin thun li cho vic vn chuyn hng húa bng Container.
- ng st: Tnh Vnh Phỳc cú tuyn ng st liờn vn t th ụ H Ni
n tnh Lo Cai v ti tnh Võn Nam (Trung Quc), i qua tnh vi 6 ga, trong ú
ga Phỳc Yờn v ga Vnh Yờn l hai ga chớnh. õy l tuyn giao thụng quan trng
trong vn ti hng húa, hnh khỏch i qua tnh Vnh Phỳc v c tip ni vi cỏc
tuyn ng st ra cng Hi Phũng, i Vit Bc, vo min Trung v Nam B.
- ng sụng: Tnh Vnh Phỳc cú cỏc sụng ln chy qua nh: sụng Hng,
sụng Lụ, sụng Phú ỏy vi cỏc cng sụng Chu Phan, Vnh Thnh trờn sụng Hng v
cng Nh Thy (trờn sụng Lụ). m bo c cỏc phng tin vn ti vn chuyn
di 30 tn. Cú th vn chuyn nguyờn vt liu, nhiờn liu, hng húa thit b, mỏy
múc t cng bin Hi Phũng (thnh ph Hi Phũng) v tnh Qung Ninh v tnh
Vnh Phỳc thun li.
- ng hng khụng: Trờn a bn tnh Vnh Phỳc cha cú sõn bay no.
Nhng tnh Vnh Phỳc ch cỏch sõn bay quc t Ni Bi (thnh ph H Ni),
khong 30 km. Sõn bay ny ang c nõng cp v m rng lờn quy mụ 4 triu
Nguyễn Văn Nam
14
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
hnh khỏch/ nm v 90.000 tn hng húa nm [2, tr.4]. Do vy vic vn chuyn, i
li rt thun tin n cỏc ni trờn th gii v trong nc.
Tnh Vnh Phỳc va sỏt vi th ụ H Ni, gn sõn bay Quc t Ni Bi,
tnh li cú mt h thng giao thụng loi v khỏ thun li cho quỏ trỡnh xõy dng
v phỏt trin kinh t xó hi ca a phng.
* Mng li in
Tnh Vnh Phỳc l mt tnh sm cú li in quc gia. Ngay t nm 1997,
mng li in 220 KV t nh mỏy thy in Hũa Bỡnh qua tnh Vnh Phỳc n
huyn Súc Sn (th ụ H Ni) ó c xõy dng. Mng li ny ó to ra kh
nng tng cng cụng sut ngun cung cp cho cỏc ph ti cú nhu cu ln v tha
món nhu cu phỏt trin kinh t ca tnh Vnh Phỳc.
Tnh Vnh Phỳc ang khụng ngng u t phỏt trin mng li in. Hin ti
tnh cú 6 trm 110 KV vi tng dung lng 375 MVA v 1 trm
220 KV ti
Hng Canh nõng cp cho riờng trm bin ỏp 110 KV Thin K. Tiờu biu l cỏc
trm sau õy:
- Trm 110 KV Vnh Yờn cú cụng sut 103 MVA gm 1 mỏy 63 MVA v 1
mỏy 40 MVA.
- Trm 110 KV Vnh Yờn cú cụng sut 80 MVA gm 2 mỏy 40 MVA.
- Trm 110 KV Vnh Tng cú cụng sut 50 MVA vi 2 mỏy 25 MVA.
- Trm 110 KV Lp Thch cú cụng sut 32 MVA vi 2 mỏy 16 MVA.
- Trm 110 KV Quang Minh cú cụng sut 126 MVA vi 2 mỏy 63 MVA.
Tnh Vnh Phỳc ó cú h thng chuyn ti in trờn 1.000 km vi cỏc ng
dõy 22 KV v 35 KV v 493 trm bin ỏp tri u trờn ton tnh, 100% cỏc xó trờn
a bn tnh ó c ph in li quc gia.Ti cỏc khu cụng nghip, cm cụng
nghip tnh ang lp k hoch xõy dng 2 trm ngun khỏc nhau m bo in
s dng liờn tc cho cỏc khu cụng nghip, cm cụng nghip [23, tr.265].
Vnh Phỳc l tnh cú mng li in nng phỏt trin, ỏp ng mi nhu cu
phỏt trin kinh t xó hi, ng thi to iu kin cho cỏc nh u t trong v ngoi
nc thc hin tt cỏc d ỏn. Mt khỏc vic cung cp in nng cũn m bo an
ton, cht lng cao, d dng v thun tin.
Nguyễn Văn Nam
15
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
* Mng li bu chớnh vin thụng
Hũa nhp vi chin lc tng tc ca tnh Vnh Phỳc, ngnh bu chớnh
vin thụng tnh Vnh Phỳc ó to lp c mng thụng tin ph khp cỏc xó trong
tnh. Hin cú 14 tng i dung lng t 128 n 2048 s. Nm 2009, 137 xó,
phng, th trn ca tnh u cú bu in, s mỏy in thoi trung bỡnh l 66,89
chic trờn 100 dõn.
Khụng nhng th, tnh cũn m bo thụng tin liờn lc trong nc v quc t
nhanh chúng v cht lng cao vi hng trm tuyn cỏp vi chiu di hng nghỡn
km. Tnh ang tp trung nõng cp ng truyn mng Internet bng thụng rng, tc
cao n tng khu cụng nghip, cm cụng nghip v ti cỏc xó, phng, th trn
trong tnh.
* H thng cp nc
Hin nay tnh Vnh Phỳc cú hai nh mỏy nc ln, xõy dng bng ngun vn
ODA ca chớnh ph an Mch v chớnh ph Italia l: Nh mỏy nc Vnh Yờn v
nh mỏy nc khu vc Phỳc Yờn v Bỡnh Xuyờn.
Nh mỏy nc Vnh Yờn vi cụng sut 116.000 m3/ngy ờm, ang c
m rng lờn 36.000 m3/ngy ờm. Nh mỏy ny cung cp nc cho khu vc phớa
Bc tnh.
Nh mỏy nc khu vc Phỳc Yờn sau khi hon thnh m rng s nõng cụng
sut lờn 106.000 m3/ngy ờm. Kt hp vi nh mỏy x lý nc ngm khu vc
Thỏp Miu cụng sut 3.600 m3/ngy ờm, m bo cung cp y cho khu vc
Phỳc Yờn, Xuõn Hũa, i Li v cỏc khu cụng nghip lõn cn.
Tnh Vnh Phỳc ang xõy dng nh mỏy x lý nc ngm khu vc Bỡnh
Xuyờn vi cụng sut 10.000 m3/ngy ờm, cung cp cho khu cụng nghip Bỡnh
Xuyờn v nhõn dõn Bỡnh Xuyờn [23, tr.265].
Ngoi ra, tnh Vnh Phỳc cú tng d tr nc mt trờn 10 t m3. Cỏc con
sụng chy qua: sụng Hng, sụng Lụ, sụng Phú ỏy, sụng C L khụng ch cú ý
ngha ln v giao thụng m cũn cú giỏ r v thy li. iu ú giỳp tnh Vnh Phỳc
luụn m bo nc cho nhu cu hin nay v c mai sau cho sinh hot v sn xut
cụng nghip, nụng nghip ca mỡnh.
Nguyễn Văn Nam
16
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
* H thng ngõn hng
Ngnh ngõn hng Vnh Phỳc khụng ngng vn lờn tng bc xõy dng v
trng thnh. n nay, trờn a bn tnh Vnh Phỳc ó hỡnh thnh mt h thng
Ngõn hng gm: Ngõn hng nh nc v ngõn hng thng mi. Tnh cú y cỏc
chi nhỏnh ngõn hng ln nc ta nh: Ngõn hng nụng nghip, Ngõn hng u t,
Ngõn hng Chõu, Ngõn hng ngoi thng, Ngõn hng cụng thng, Ngõn hng
chớnh sỏch xó hi 40 qu tớn dng nhõn dõn v mt s cụng ty bo him.
H thng ngõn hng Vnh Phỳc phỏt huy tt vai trũ phõn phi, iu tit v
phõn phi vn u t cho sn xut ca mỡnh. H thng cng khụng ngng i mi
cụng ngh, tng cng c s vt cht, thc hin ni mng thanh toỏn gia cỏc ngõn
hng trong nc v quc t, luụn m bo vn cho nhu cu vay ca cỏc thnh phn
kinh t.
1.1.3. iu kin xó hi
Theo kt qu iu tra dõn s ngy 01 04 2009, tnh Vnh Phỳc cú
1.000.838 ngi. Trong ú cú 629.000 ngi trong tui lao ng, chim 62,85%
dõn s, õy ch yu l lao ng tr, cú kin thc vn húa ph thụng tr lờn, cú th
o to nhanh thnh cụng nhõn k thut [3, tr.4].
Trờn a bn tnh Vnh Phỳc dõn tc kinh chim a s khong 96,5%. Ngoi
ra tnh cũn cú 30 dõn tc thiu s gm: Ty, Thỏi, Hoa, Khme, Mng, Nựng,
HMụng, Dao, Ngỏi, Sỏn Chay, Sỏn Dỡu, H Nhỡ, La Ch, Phự Lỏ, Lụ Lụ, Pỳ Pộo, ấ
ờ, Xu ng, Chm, Gia Rai, Bru, Võn Kiu, Th, Giỏy, C Ho, MNụng, Ba Na,
Kh Mỳ, T ễi, Mang. Trong ú cỏc dõn tc Sỏn Chay, Sỏn Dỡu, Dao, Ty, Nựng
n tnh nh c t sm v nhiu ngi hn c [23, tr.99]
Ngy nay, tnh Vnh Phỳc cú hn 20 trng i hc, cao ng, trung hc
chuyờn nghip, trng dy ngh ca trung ng v a phng, quy mụ o to hn
20.000 hc sinh, hng nm cú hn 10.000 hc sinh tt nghip. õy l ngun nhõn
lc tr cú kin thc vn húa, k thut, ỏp ng nhu cu v lao ng ca tnh
trong mi thnh phn kinh t, nht l cụng nghip v dch v.
Nguyễn Văn Nam
17
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. TèNH HèNH KINH T CễNG NGHIP CA TNH VNH PHC
TRC NM 1997
1.2.1. Thi k Vnh Phỳc cha sỏt nhp vi tnh Phỳ Th (1950 1968)
Nhỡn chung, vnh phỳc l mt tnh thun nụng. Ngoi ngh nụng ra, ton tnh
ch cú ba bn ngh th cụng c truyn v mt s ngh ph gia ỡnh.
Trong thi k khỏng chin chng Phỏp, vựng b ch tm chim, tt c cỏc
ngh th cụng núi trờn u b ỡnh n vỡ cỏc c s sn xut u b ch tn phỏ, th
thuyn phiờu tỏn khp ni, mt s tn c ra vựng t do.
vựng t do, chớnh quyn v ngnh Cụng thng tnh ó ng viờn cỏc ngi
cú tay ngh, cú vn m lũ, m xng phỏt trin tiu th cụng nghip va ỏp ng
nhu cu mt phn hng húa tiờu dựng cho nhõn dõn, va u tranh kinh t vi ch.
Trong nm 1951, ton tnh ó m c: 1 lũ ỳc ni ng, 1 lũ thuc da, 2 lũ ni t,
1 lũ than, 3 xng ỳc mi cy, 2 xng ộp du tho mc, 5 nh dt chiu cỏc lũ,
cỏc xng k trờn ó sn xut c 14.505 chic mi cy, 6211 bỡa da thuc, 594 cỏi
ni Ngh ph gia ỡnh phỏt trin nht l ngh an thỳng, mng, r rỏ, quang, chc
vỡ cỏc mt hng ny c xut nhiu vo cỏc ch vựng ch hu. [7, tr.192]
Tuy nhiờn, trong thi k khỏng chin, th cụng nghip v tiu th cụng
nghip vựng t do khụng phỏt trin c mnh vỡ thiu nguyờn liu (nh ngh dt
vi), kộm k thut, kộm k thut (nh thuc da), hoc b hng ngoi húa cnh tranh
(nh ộp du) Tr ngh ỳc nụng c hot ng c u, mi nm sn xut c
hai vn mi cy dựng cho nụng dõn, cũn cỏc ngnh khỏc hot ng khụng n
dnh; sn phm lm ra khụng cho tiờu dựng.
Sau ngy gii phúng hon ton min Bc nm 1954, cỏc ch, th lũ, xng
hi c v c s c, hn gn vt thng chin tranh, t chc li sn xut. Ngay t
cui nm 1955, ngnh cụng thng tnh ó nghiờn cu nm bt tỡnh hỡnh v ó vt
qua nhiu khú khn (v xp sp t chc, v giỏo dc t tng cho th th cụng cỏ
th, v thiu nguyờn, vt liu) hng h i dn vo lm n cú k hoch theo s
lónh o ca Nh nc.
Nguyễn Văn Nam
18
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Nm 1956, trờn a bn ton tnh ó khụi phc c 19 lũ gch, 2 lũ ngúi, 5
lũ ỳc mi cy, 9 xng ỳc cy ba, 141 lũ rốn, 10 lũ cang chnh sn xut c
581.450 viờn gch, 167.500 viờn ngúi, 66.606 mi cy, 2.202 cy ba [7, tr.192]
Tiu th cụng nghip v th cụng nghip Vnh Phỳc, tuy cũn nghốo nn
nhng l vn quý, l bc khi u ỏng trõn trng phỏt trin ngnh cụng nghip
nhng nm tip theo.
Nm 1957, ton tnh ó hon thnh v c bn cuc ci cỏch rung t v bt
u tin hnh ci to xó hi ch ngha i vi cụng thng nghip t bn t doanh.
V tiu th cụng nghip v th cụng nghip, mt s ngnh ngh (rốn, ỳc mi cy,
cang chnh, gh mõy) t chc vo tp on hay t sn xut. Nhỡn chung, tỡnh hỡnh
tiu th cụng nghip v th cụng nghip trong 3 nm khụi phc v phỏt trin kinh t
(1955 1957) cú bc chuyn bin tớch cc: tn dng c kh nng phỏt trin cỏc
mt hng phc v sn xut nụng nghip, phc v i sng v xut khu.
Trong 3 nm phỏt trin kinh t (1958 1960) cỏc mt cụng tỏc ca tnh u
t c kt qu tt; c bit l v hp tỏc húa nụng nghip, v ci thin i sng
nhõn dõn nờn ó thỳc y cụng nghip v th cụng nghip phỏt trin theo.
Cho n cui nm 1957, cụng nghip quc doanh c tnh mi cú 2 nh mỏy
in nh v 1 nh mỏy in. n ht nm 1960, phỏt trin c 3 xng:
Xng nụng c Vnh Yờn, nm 1958 cũn tm my quỏn ch c, mỏy múc
thụ s, thiu cỏn b k thut, thiu cụng nhõn lnh ngh. Cui nm 1960, ó cú mt
nh mỏy bỏn kiờn c, 60 cụng nhõn, 16 mỏy cụng c cỏc loi; sn xut c 100 xe
trõu bỏnh cú bi, 200 xe bũ, 1.600 xe ba gỏc
Xng vụi cú 2 c s vi 11 lũ, 130 cụng nhõn, sn xut 15.000 tn vụi.
Xng gch V Thanh thnh lp nm 1959, xõy dng xong 2 lũ gch, 2 lũ ngúi.
Nm 1960, xõy 5 lũ gch, cụng xut mi lũ 10.000 viờn/nm; 5 lũ ngúi, cụng xut
18.000 viờn/nm. Cú 120 cụng nhõn, c trang b 2 mỏy nho t, 4 mỏy ộp gch,
6 mỏy dp ngúi, 2 mỏy galet, 1 mỏy bm, 1 mụ t 100 mó lc, 1 mỏy phỏt in
500KVA. [7, tr.194].
Nguyễn Văn Nam
19
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Trờn c s phỏt trin tng i khỏ, cụng nghip a phng nm 1960 t giỏ
tr tng sn lng 444.273 triu ng, so vi nm 1959 tng 219%, ó gúp mt phn
cung cp cỏc nụng c ci tin phc v phong tro hp tỏc húa nụng nghip v cỏc mt
hng tiờu dựng phc v c quan v nhõn dõn. [7, tr.194]
V th cụng nghip, n cui nm 1960, ton tnh ó cn bn hp tỏc húa vi
44 HTX bc va v hn 6.000 xó viờn.
Mt s ngnh ngh th cụng ch yu ó khc phc khú khn, lm vt k
hoch, nh ngnh rốn ỳc t 132%, ngnh gm t 125%. Cỏc HTX th cụng ó
phc v cho phong tro sn xut nụng ghip; bc u ci tin c k thut nờn h
c giỏ thnh, hng lm ra cú cht lng tng i tt.
Nh nhp phỏt trin th cụng nghip tng i nhanh, giỏ tr sn lng nm
1960 t 11.136.000 . So vi nm 1958 tng 173%. Th cụng nghip hp tỏc húa ó
kt hp vi cụng nghip ia phng, h tr cho cụng nghip a phng phc v
nụng nghip, kin thit c bn v nhu cu tiờu dựng ca nhõn dõn. [7, tr.194]
Trong k hoch 5 nm ln th nht 1961 1965 nhu cu ca hp tỏc húa nụng
nghip v cụng c ci tin, mỏy múc, phng tin vn ti; nhu cu kin thit c bn
ca c quan v nhõn dõn; nhu cu tiờu dựng ca ton xó hi ũi hi cụng nghip a
phng v th cụng nghip phi ỏp ng ngy cng nhiu.
Xớ nghip in vnh Yờn c duy trỡ, cng c vi 25 cụng nhõn v hai mỏy
phỏt 120KW, ch yu cung cp in tiờu dựng cho c quan v nhõn dõn.
Xng nụng c i gi l xớ nghip C Khớ Vnh Yờn c cng c v tng
cng cỏn b, cụng nhõn k thut, mỏy múc trang thit b. cui nm 1959, tng s
cỏn b cụng nhõn viờn cú 141 ngi; n cui nm 1965, lờn 217 ngi, trong ú
cú96 cụng nhõn sn xut. Nm 1963, c trang b thờm 1 trm bin th 200KW, 2
mỏy tin chớnh xỏc, 1 mỏy mi, 1 mỏy khoan hng nng
Cn c vo vựng nguyờn liu mớa ng ven bói Yờn Lc, Yờn Lóng, nm
1961 tnh cho xõy dng nh mỏy ng Quyt Tin vi 100 cụng nhõn v lao ng,
bt u sn xut vũa ngy ton quc khỏng chin 19 - 12 1961. C nm 1962 sn
xut c 155.344 kg ng.
Nguyễn Văn Nam
20
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Cng trong nm 1961. Ty Cụng nghip c cp vn xõy dng mt xớ
nghip sn xut bt sn khoai, cụng sut 300 tn/ nm Lin Sn (Lp Thch); 1
xng khai thỏc cao lanh v 1 lũ bỏt nh Trung (Tam Dng); 1 xớ nghip sn
xut men ging vi sinh vt cung cp cho cỏc huyn v lm phõn vi sinh.
Ngoi nhng xớ nghip k trờn (thuc ty Cụng nghip qun lý), trong tnh
cũn cú 28 xớ nghip quc doanh do cỏc ngnh khỏc qun lý, nh: gch ngúi vụi, cỏt
si (thuc Vt liu kin trỳc), khai thỏc, x g, ch bin g (thuc Lõm nghip);
may mc, xe p (thuc Cụng ty bỏch húa); in (thuc Ty Vn húa); dc phm
(thuc Cụng ty dc phm); xay xỏt go (thuc Ty Lng thc); bỏnh ko, ru,
nc mm, m ln v lm u ph (thuc Cụng ty dc phm).
Trong s cỏc xớ nghip trờn, n nm 1965, tnh tỏch 3 xớ nghip g giao cho
Ty Cụng nghip qun lý; xớ nghip g a phỳc (71 cụng nhõn), xớ nghip g Bch
Hc (128 cụng nhõn v lao ng), xớ nghip mc Cu Oai (114 cụng nhõn v lao
ng). [7, tr.194-195]
Tớnh n ngy 31 - 12- 1965, khi cụng nghip quc doanh ton tnh cú 28 xớ
nghip v 15 t sn xut thuc cỏc ngnh hng: in, c khớ, g, ch bin nụng sn,
vt liu kin thit, s cha vụ tuyn in, ụ tụ, xe p, may o, dc phm Tng
s cụng nhõn lao ng l 4052 ngi, trong ú cú 2119 cụng nhõn viờn chc v
1933 cụng nhõn sn xut. [7, tr.195]
V th cụng nghip, tnh ó hng dn v ch o thnh lp ban vn ng
HTX th cụng tng cng s lónh o ca ng v s giỳp ca Nh nc i
vi th cụng nghip, y mnh phỏt trin th cụng nghip trờn c s hp tỏc húa v
ci tin k thut.
Kt thỳc k hoch 5 nm ln th nht, n ngy 31 - 8 1964, ton tnh cú
42 HTX th cụng nghip chuyờn nghip vi 2174 xó viờn, gm 17 HTX vi 614 xó
viờn ngnh ch bin kim loi; 2 HTX vi 178 xó viờn ngnh vt liu xõy dng; 4
HTX vi 614 xó viờn ngnh tre, g, na lỏ: 2 HTX vi 206 xó viờn ngnh thy tinh,
snh s; 13 HTX vi 151 xó viờn ngnh thc phm; 1 HTX khuy trai xut khu vi
36 xó viờn. Ngoi ra cũn cú 10 t sn xut TCN chuyờn nghip vi 570 xó viờn kinh
Nguyễn Văn Nam
21
K35 CN Lịch sử
Trêng §¹i häc S ph¹m Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
doanh các ngành rèn, gạch ngói, may mặc, thực phẩm; 668 cơ sở HTX nông nghiệp
có sản xuất thủ công nghiệp kinh doanh các ngành rèn, gạch ngói, cát xỏi, gốm, chế
biến thực phẩm. [7, tr.195]
Tổng giá trị sản lượng công nghiệp và thủ công nghiệp trong kế hoạch 5
năm lần thứ nhất, nhìn chung, tăng đều qua các năm và năm 1965 tăng 132% so
với năm 1960.
Sản phẩm công nghiệp và thủ công nghiệp đã đa dạng, phong phú, phát triển
mạnh nhất là ngành vật liệu xây dựng và ngành chế biến lương thực, thực phẩm,
đáp ứng được yêu cầu cơ bản của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, của công
nghiệp kiến thiết đô thị và thỏa mãn được một phần nhu cầu tiêu dùng cho nhân
dân; có một ít hàng hóa xuất khẩu. Tuy vậy, cũng có một số sản phẩm, như công cụ
cải tiến, đồ gia dụng băng gang đúc các quần áo may sẵn kém chất lượng, dùng màu
hỏng nên tiêu thụ chậm hoặc tồn kho lâu.
1.2.2. Thời kỳ Vĩnh Phúc sát nhập với tỉnh Phú Thọ (1968 – 1996)
Trong thời kỳ hợp nhất tỉnh 1968 – 1996, tình hình có nhiều khó khăn, biến
động, nhất là những khó khăn do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ gây ra. Công
nghiệp Vĩnh Phúc đã khắc phục khó khăn, thích ứng với tình hình, giữ vững và đẩy
mạnh hoạt động, phục vụ có hiệu quả sản xuất, chiến đấu và đời sống.
Thời kỳ 1968 – 1975 (từ hợp nhất tỉnh đến thống nhất cả nước): Được trung
ương và tỉnh đầu tư vốn, Ty công nghiệp đã xây dựng thêm 26 xí nghiệp gồm 8 cơ
khí huyện, 10 cơ sở nước chấm, 2 xí nghiệp sứ, 2 mỏ than, 1 mỏ cao lanh, 1 xưởng
đường, 1 nhà máy rượu và 1 phòng điện lực; đồng thời mở rộng một số xí nghiệp cũ
như 2 nhà máy cơ khí Vĩnh Yên và Phú Thọ, các xưởng ép dầu, xẻ gỗ…
Đến năm 1975, điều chỉnh tổ chức 6 xí nghiệp và củng cố lại, còn 31 xí
nghiệp với trên 2860 cán bộ, công nhân do Ty công nghiệp quản lý [5, tr.197].
Trong thời kỳ này có sự phân công mới của ngành cơ khí. Hai xí nghiệp cơ
khí tỉnh (Phú Thọ và Vĩnh Yên) chuyên chế tạo các loại công cụ cải tiến và máy
móc cung cấp cho cơ sở, 12 xí nghiệp cơ khí vừa và nhỏ ở các huyện, thị có trách
NguyÔn V¨n Nam
22
K35 – CN LÞch sö
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
nhim sn xut v sa cha ton b cỏc nụng c, cỏc phng tin giao thụng nụng
thụn, cỏc loi dựng gia ỡnh, cho cỏc hp tỏc xó v nhõn dõn.
V th cụng nghip, sau hai nm cng c v phỏt trin, n cui nm 1970,
ton tnh cú 97 HTX chuyờn nghip, ng thi cú mt mng li cỏc i ngnh
ngh do HTX nụng nghip qun lý.
Cỏc HTX ci tin cụng tỏc qun lý v tng cng c s vt cht k thut ó
xõy dng thờm 300 gian nh, xng, mua sm thờm 60 mỏy múc cỏc loi, nh: mỏy
nộn khớ, mỏy thi thy tinh, mỏy t dp, mỏy ct gt... Cỏc mỏy múc ny ó giỳp
ngi th ci thin nhiu khõu lao ng nng nhc v a nng sut lờn ớt nht 4
ln, cao nht l 37 ln so vi lm bng tay.
Tỡnh hỡnh ang tin trin thỡ thỏng 9 1972 quc M nộm bom tr li
min Bc lm cho cỏc HTX th cụng ỡnh n, phi n thỏng 1 1973 khi chm
dt chin tranh phỏ hoi mi tr li phc hi sn xut bỡnh thng.
Thỏng 12 1973, cỏc HTX ln lt tin hnh i hi bu Ban qun tr, ban
kim soỏt v i biu i d i hi cp trờn. Thỏng 5 1973, ngnh th cụng nghip
Vnh Phỳ m i hi ln th nht. Sau i hi, mt khụng khớ thi ua sụi ni dy
lờn trong ton ngnh. Tng kt nm 1973, Liờn hip xó trung ng trao c khỏ nht
ton min Bc cho ngnh th cụng nghip Vnh Phỳ v th tng chớnh ph tng
bng khen. [7, tr.198]
Nm 1974, 42/89 HTX vt ch tiờu i hi ngnh. Nm 1975, cú 17 HTX
vt mc k hoch Nh nc trc t 1 thỏng n 2 thỏng. c bit cú 5 HTX hon
thnh k hoch trc 3 thỏng, trong ú cú 3 HTX Phỳc Yờn l i ng, N Mc
v phỳc Tin. C hai nm 1974 1975, Liờn hip xó u t giỏ tr tng sn lng
37 triu ng, so vi nm 1971 tng 15%. [7, tr.198]
T nm 1975 n nm 1985, chin tranh biờn gii v mựa mng tht bỏt trin
miờn ó gõy ra nhiu khú khn cho i sng ca cụng nhõn v th th cụng, v
cung cp vt t v nguyờn liu cho sn xut. Tỡnh hỡnh y kộo di ó hn ch s
phỏt trin ca ton ngnh.
Nguyễn Văn Nam
23
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Thi im nm 1982, trờn a bn tnh Vnh Phỳ cú 57 xớ nghip a phng
do 11 s v 6 huyn qun lý. Phn s Cụng nghip qun lý 16 xớ nghip trong ú cú
c khớ Vnh phỳc, mc Vnh Yờn, nc chm Ngoi Trch, m cao lanh nh
Trung, ộp du Bỡnh Xuyờn Cỏc xớ nghip trong giai on ny tng bc c xp
xp li, xỏc nh rừ nhim v v phng hng sn xut. Hỡnh thc khoỏn gn cho
tng xớ nghip vi cỏc ũn by kinh t thớch hp khuyn khớch ngi lao ng. Nh
vy nhiu xớ nghip ó n nh c sn xut.[7, tr.198]
T nm 1976 n nm 1980, giỏ tr tng sn lng ton ngnh tng bỡnh
quõn 5,6% mi nm; t nm 1981 n 1983 tc tng lờn 6,9% nm.
So vi cụng nghip a phng, th cụng nghip phỏt trin khỏ hn. Nm
1980 ton tnh cú 84 HTX vi 6320 xó viờn chuyờn nghip, tng 19% so vi nm
1973. T nm 1981 1985, ton ngnh thu hỳt thờm c 2355 lao ng. Tip
theo va cng c quan h sn xut, va tng cng c s vt cht, k thut, ngnh
ó a 62 HTX lờn bc cao, 4 HTX lờn bc va (khụng cũn HTX bc thp); mua
c 400 mỏy dt, 60 mỏy phỏt in, 300 mỏy cụng c cỏc loi v 40 xe ụ tụ vn
ti, ng thi giỳp 500 i ngnh ngh trong HTX nụng nghip v phng hng
sn xut, hoch toỏn kinh t v o to tay ngh.
S mt hng lm ra n cui nm 1985 ó lờn ti con s 400, trong ú cú 50
mt hng mi ra i, nh mng mng PE, vi gi da, lim Cu Ba, can nha, ni
lon [7, tr.199]
Nm 1983, hng th cụng Vnh Phỳ tham gia trin lóm thnh tu k thut
kinh t Vit Nam ginh 2 huy chng vng, 4 huy chng bc. Nm 1985, li ginh
2 huy chng vng l lim Cu ba v mnh c; 11 huy chng bc cho m Sn Vi,
a cụng ngh, kộo n chố, mnh trỳc, ln lỏ h, dộp nha, phốn chua, giy nn,
gch lỏt hoa, khung xe p v sn du mai hoa. [7, tr.199]
Ngy 29 - 1 - 1986, ngnh th cụng nghip Vnh phỳc m hi thi v trin
lóm mựa xuõn ton tnh: 170 sn phm c la chn trong tng s hn 400 sn
phm ca ngnh, trong ú cú nhng ngnh th cụng truyn thng nh: gm
Hng Canh, st Lý Nhõn, chm khc ỏ Bch Lu kt thỳc hi thi, UBND
Nguyễn Văn Nam
24
K35 CN Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
tnh tng bng khen cho 11 mt hng: mnh c xut khu, phốn chua, dộp nha,
mỏy tut lỳa, mnh tm, thm ay, mõm na sn mi, gch lỏt hoa, giy nn, kộo
ct chố v a sn mi. [7, tr.199].
Trong 10 nm thc hin cụng cuc i mi(1986 1996), ton ngnh cụng
nghip v tiu th cụng nghip mt sỏu by nm chao o trong quỏ trỡnh chng bao
cp, chuyn sang hoch toỏn kinh doanh xó hi ch ngha.
Cỏc thnh phn kinh t thuc ngnh cụng nghip qun lý c quy t vo hai
loi: Quc doanh v ngoi quc doanh. Ngoi quc doanh bao gm mt ớt HTX v
ton b doanh nghip t nhõn, tc l lc lng cụng nhõn, tiu th cụng nghip kinh
doanh t do. V cp doanh nghip t nhõn chia lm 3 mc: Kinh t t nhõn l
nhng cụng ty xớ nghip cú quy mụ khỏ ca t nhõn, kinh t cỏ th l nhng h lm
tiu th cụng nghip chuyờn, kinh t h gia ỡnh l nhng h bỏn chuyờn trong nụng
nghip cũn gi l th cụng nụng thụn.
Nm 1993, khi doanh nghip cụng nghip trc thuc S Cụng nghip cú
phỏt trin. Trong 21 doanh nghip cú 15 n v sn xut cú lói, 4 n v hũa, ch cú
2 n v l vn. Giỏ tr tng sn lng ton khi t 20 t 860 triu ng, tng hn
nm 1992 l 25,1%. Np ngõn sỏch 3 t 822 triu ng, tng 69,7% so vi nm
1992. Thu nhp bỡnh quõn ton ngnh l 190.000 ng/ngi/nm. [7, tr.200].
Khi ngoi quc doanh do cỏc huyn, th qun lý, chuyn bin mnh nht l
kinh t cỏ th v kinh t h gia ỡnh.
V HTX, gii th 7 HTX; cng c mt s HTX, trong ú cú HTX may
Thng Nht (Vnh Yờn sn xut 30000 chn quc phũng cht lng tt, doanh thu
1320 triu, vic lm cho 100 lao ng, thu nhp 180.000 /thỏng/xó viờn); thnh
lp thờm 4 HTX.
V kinh t t nhõn, thnh lp 1 cụng ty trỏch nhim hu hn sn xut thic
Lp Thch v 6 doanh nghip t nhõn, nõng tng s lờn 3 cụng ty v 10 doanh
nghip.
Kinh t cỏ th cú khong 13.300 h vi 30.000 lao ng.
Kinh t gia ỡnh, phỏt trin rng rói cỏc lng xúm, tn dng thi gi v
nguyờn liu ti ch, thng lm cỏc ngh an lỏt, ch bin thc phm, mc, vt liu
Nguyễn Văn Nam
25
K35 CN Lịch sử