Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG BAO BÌ THỰC PHẨM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.95 KB, 20 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM
----------------------

TIỂU LUẬN

BAO GÓI THỰC PHẨM
Đề tài 7:
CÔNG NGHỆ MỚI TRONG BAO BÌ THỰC PHẨM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NHẬN
DẠNG VÔ TUYẾN RFID TRONG BAO
BÌ THỰC PHẨM
GVHD: ThS. LÊ VĂN NHẤT HOÀI
NHÓM THỰC HIỆN:
Sinh viên
Phan Văn Đại

Tp HCM, ngày 28 tháng 9 năm 2015

MSSV
13021581


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
Ngày nay dưới sự phát triển của xã hội, mức sống, mức tiêu dùng được nâng lên đã tạo
nên sự thay đổi về yêu cầu hàng hóa thực phẩm, cải thiện hiệu quả trong phân phối hàng
hóa thực phẩm. Ngoài ra, người sử dụng thực phẩm còn đòi hỏi thực phẩm cần phải có sự
thay đổi về kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng, sự tiện lợi. Với công nghệ và vật liệu nano


đang phát triển song hành với lĩnh vực sản xuất bao bì tân tiến. Ngành công nghiệp bao
bì đã có những bước tiến đáng kinh ngạc trong thời gian qua. Người ta đang tiến tới sản
xuất các loại bao bì tiện lợi, có thể tái sử dụng, thân thiện với môi trường và đáng chú ý
nhất là bao bì thông minh với nhiều chức năng mới ưu việt. Dù vẫn còn nhiều giải pháp
công nghệ đang cần hoàn thiện, nhưng hiện nay thành tựu nghiên cứu về các chíp nhận
dạng tần số sóng vô tuyến (RFID – Radio Frequency Identifacation) đang được ứng dụng
rộng rãi để sản xuất ra các loại bao bì hiển thị thông tin, rất hữu ích cho khách hàng khi
sử dụng sản phẩm và trên hết, giúp họ tránh được nhiều rủi ro về vệ sinh y tế và những
nguy cơ bị ngộ độc, dù ở mức độ nhỏ nhất.
Là chiếc cầu nối có thể liên kết trực tiếp giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, bao bì
phải đáp ứng được các yêu cầu về quy chuẩn, mục đích thương mại, những ràng buộc về
an toàn vệ sinh thực phẩm trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển. Chính đòi hỏi
bức bách này đã thôi thúc nhà sản xuất hướng đến những kiểu dáng bao bì được gọi là
“thông minh” và “năng động”.
Để hiểu rõ hơn về bao bì thông minh nhóm xin tìm hiểu “ Ứng dụng công nghệ RFID
trong bao bì thực phẩm” trong bài tiểu luận này.



NỘI DUNG
1. TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ
1.1. BAO BÌ THỰC PHẨM
1.1.1. Định nghĩa bao bì thực phẩm

Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì có thể bao gồm nhiều lớp
bao bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm.
- Đặc tính của bao bì thực phẩm thể hiện qua chức năng
- Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm
- Thông tin giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng
- Thuận tiện trong phân phối lưu kho, quản lý và tiêu dùng

1.1.2. Tình hình bao bì thực phẩm ở Việt Nam

Việc đóng gói bao bì nhằm mực đích baỏ quản sản phẩm đạt chất lượng sau khi ra khỏi quy
trình chế biến, sắp xếp thứ lớp sản phẩm thành từng khối có khối lượng, số lượng lớn để lưu kho,
dễ dàng trong kiểm tra số lượng chủng loại và chuyên chở phân phối đến các đại lý, cửa hàng,
siêu thị,..Ngoài ra, sự trang trí các thông tin của bao bì sẽ đưa đến giá trị cảm quan của sản phẩm.
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp cũng bắt đầu chú trọng đến việc phát triển bao bì, tuy muộn
màng nhưng cũng phần nào kịp thời đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền công nghiệp hàng
tiêu dùng và vấn đề bao bì được đề cập đến như một chiến lược kinh doanh.
Các công ty bảo hộ bản quyền cũng hình thành kịp thời nhằm lập trật tự và đã góp phần trợ
giúp cho việc bảo vệ bản quyền mẫu mã nhãn hiệu sản phẩm. Việc đòi hỏi các sản phẩm khi sản
xuất ra phải có những bao bì đẹp hấp dẫn và thu hút khách hàng càng trở thành vấn đề bức thiết.
Bao bì lúc này như một món thời trang cho hàng hóa, bao bì hội tụ đủ cả 3 yếu tố cơ bản trong
thiết kế đạt được sự tổng hợp của nghệ thuật, khoa học và kỹ thuật.
Hiện nay ngoài một số doanh nghiệp đã có kinh nghiệm và truyền thống bán hàng thì không ít
các doanh nghiệp vì quá vội vã và cũng có thể do tiết kiệm mà nghiên cứu tìm hiểu chưa đến nơi
để rồi đứa ra thị trường những mẫu bao bì kém hiệu quả dẫn tới không ít rủi ro trong bán hàng và
chi phí tốn kém cho việc sản xuất bao bì. Bởi vậy trước khi để hình thành một mẫu bao bì thì
doanh nghiệp và các nhà thiết kế cần phải chọn một phương án thích hợp cả về cấu trúc và đồ họa
cho từng loại sản phẩm của mình. Đồng thời sự tinh tế trong thiết kế là vấn đề hết sức quan trọng
và cần thiết, bao bì đẹp cuốn hút người mua, và theo thời gian dài nó tạo một dấu ấn sâu sắc trong
thị trường thương mại.
1.1.3. Xu hướng bao bì thực phẩm

-

Các loại bao bì làm bằng chất dẻo ngày càng tăng cao
Bao bì có khả năng tái sinh
Bao bì thân thiện với môi trường
Bao bì năng động



- Bao bì thông minh
- An toàn vệ sinh thực phẩm
- Hạn chế ô nhiếm

- Nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất những loại polyme tự phân hủy – “Polyme
Xanh”. Polyme được xem là “xanh” phải thỏa mãn 2 yêu cầu:
+ Được tạo ra từ nguồn nguyên liệu có thể tái tạo.
+ Phải trở thành phân bón khi bị phân hủy
- Một trong những loại bao bì xanh được thế giới quan tâm là “bao bì sinh học”. Bao bì sinh học

là sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên. Bao bì từ vật liệu sinh học phải đáp ứng được các tiêu
chuẩn như:
• Tính chống thấm.
• Đặc tính quang học.
• Tính co giãn.
• Có thể đóng dấu và in ấn dễ dàng.
• Kháng nhiệt và hóa chất.
• Ổn định, thân thiện với môi trường và có giá cả cạnh tranh.
• Hơn nữa bao bì phải phù hợp với quy định về bao bì thực phẩm, tương tác giữa bao bì và
thực phẩm phải đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Bao bì Chitosan BB từ vỏ chôm chôm, chuối.

• Là những nhà thực phẩm tương lai chúng ta phải hiểu rõ được các công dụng,tính năng, ưu
nhược điểm của những loại bao bì từ đó áp dụng trong quá trình làm việc sau này.
• Dù không phải chuyên gia về sản xuất bao bì nhưng chúng ta nên lựa chọn những loại bao
bì thân thiên với môi trường không nên vì lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến tương lai.
1.1.4. Chức năng của bao bì thực phẩm
+ Chức năng chứa đựng.

+ Chức năng bảo quản, chế biến.
+ Chức năng thẫm mỹ trong sử dụng.
+ Chức năng quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu hàng hóa.
+ Chức năng bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Là phương thức tiết kiệm, giảm giá thành do ngăn sự đổ vỡ, dễ vẩn chuyển, ngăn nhiễm bẩn,
giảm công lao động.
+ Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm.


Đảm bảo nguyên vẹn về số lượng, trạng thái, cấu trúc, màu, mùi vị, dinh dưỡng.
Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng.
Truyền tải thông tin nhà sản xuất đến người tiêu dùng: dinh dưỡng, trạng thái và cấu trúc…
Sản phẩm tự thông tin thu hút khách hàng thông qua nhãn hiệu, hình thức bao bì và kết cấu
bao bì.
- Cách trình bày hình ảnh, màu sắc, thương hiệu, tên sản phẩm thu hút người tiêu dùng và do
chính chất lượng thực phẩm bên trong.
- Trang trí phù hợp với tuổi, dân tộc, địa phương.
- Kết cấu bao bì cho biết trạng thái, cấu trúc thực phẩm bên trong : có cửa số nhìn hoặc bao
bì trong suốt.
+ Chức năng lưu thông, phân phối.
-

Tóm lại chức năng chủ yếu của bao bì trong ngành công nghiệp thực phẩm là bảo quản và
bảo vệ thực phẩm bên trong không bị nhiễm bẩn. Nó bao gồm sự an toàn của thực phẩm đóng
gói, duy trì chất lượng, tăng thời hạn sử dụng và ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật. Bao bì
bảo vệ thực phẩm tránh những ảnh hưởng của môi trường như ánh sáng, oxy, độ ẩm, enzyme,
vi sinh vật, côn trùng, bụi, áp suất, khí thải…
Các yếu tố này sẽ làm giảm chất lượng của các loại thực phẩm và đồ uống. Thời hạn sử
dụng của các loại thực phẩm được tăng cường bằng cách giảm vi sinh vật, hóa sinh, và các
phản ứng enzyme thông qua các quá trình khác nhau như kiểm soát độ ẩm, kiểm soát nhiệt độ,

loại bỏ oxy, bổ sung các chất phụ gia, chất bảo quản. .Để tránh tái nhiễm đảm bảo sự nguyên
vẹn của sản phẩm thì quy trình đóng gói và phân phối là quan trọng.
Ngoài ra bao bì còn có chức năng quan trọng khác là ngăn chặn, thuận tiện, tiếp thị và truyền
thông. Bao bì được sử dụng để bảo vệ sản phẩm chống lại những tác động của môi trường bên
ngoài, truyền đạt đến người tiêu dùng như một công cụ quảng cáo, đem đến cho người tiêu
dùng cảm giác thoải mái của sự thuận tiện và chứa đựng sản phẩm ở mọi kích cỡ, mọi hình
dạng. Tuy nhiên, những chức năng này thường không tách biệt nhau hoàn toàn trên một cái bao
bì, ví dụ: chức năng truyền đạt thông tin trên bao bì thường cảnh báo trên nhãn, hướng dẫn chế
biến cũng có thể giúp tăng khả năng bảo vệ thức ăn và sự thuận tiện.


1.2. BAO BÌ THÔNG MINH
1.2.1. Khái niệm bao bì thông minh

Bao bì thông minh là hệ thống bao bì có khả năng như phát hiện, cảm nhận, ghi âm, đồ họa,
truyền thông, áp dụng logic khoa học để tăng thời hạn sử dụng, nâng cao tính an toàn, nâng cao
chất lượng, cung cấp thông tin và cảnh báo các vấn đề có thể xảy ra.
Bao bì thông minh: là hệ thống giám sát các điều kiện đóng gói của thực phẩm để cung cấp
thông tin về chất lượng sản phẩm trong khi vận chuyển và phân phối.
Ở bao bì thông minh chức năng đóng mở đáp ứng sự thay đổi điều kiện bên trong và bên ngoài
bao bì và có thể bao gồm một sự cảnh báo tới người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng về
tình trạng của sản phẩm. Một định nghĩa đơn giản về bao bì thông minh là loại bao bì có thể cảm
nhận hoặc truyền dữ liệu tới khách hàng.
1.2.2. Thị trường bao bì thông minh

Ở Mỹ, Nhật Bản và Australia bao bì thông minh và bao bì năng động đã được áp dụng thành
công để nâng cao thời hạn sử dụng, hoặc để giám sát chất lượng an toàn thực phẩm.
Hoạt động đóng gói ước tính đạt giá trị khoảng 4,6 tỉ USD trong năm 2008 và ước tính đến
năm 2013 là 6,4 tỉ USD. Hoạt động đóng gói của bao bì thông minh năm 2008 là 1,4 tỷ USD và sẽ
tăng đến 2,3 tỷ USD trong 5 năm tiếp theo.

Bao bì thông minh sẽ đạt 1,4 tỷ USD năm 2008, tăng đến 2,3 tỷ USD trong vòng 5 năm tới,
tốc độ tăng trưởng là 11,4%.
Một tương lai tươi sáng có thể được dự kiến cho hoạt động của bao bì thông minh vì nó hoàn
toàn phù hợp với chiến lược an toàn thực phẩm, liên quan đến một mức độ cải thiện an toàn thực
phẩm và minh bạch cho người tiêu dùng
1.2.3. Tiêu chuẩn bao bì thông minh
- Được tạo từ những nguồn nguyên liệu có thể tái tạo
- Phải trở thành phân bón khi bị phân hủy
- Tính chống thấm
- Đặc tính quang học
- Tính co dãn
- Có thể đóng dấu và in ấn dễ dàng
- Kháng nhiệt và hóa chất
- Ổn định, thân thiện với môi trường và có giá cả cạnh tranh
- Bao bì phải phù hợp với quy định về bao bì thực phẩm, tương tác giữa bao bì và thực phẩm

phải đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
1.2.4. Ứng dụng của bao bì thông minh

Ngày nay, người tiêu dùng càng muốn có nhiều thông tin cần thiết về sản phẩm tiêu thụ. Và
chiếc cầu nối giúp họ tiếp cần thông tin này nằn ở bao bì. Dằng sau khái niệm “ nhãn hàng”, “quy
trình đóng gói” và “điều kiện bảo quản”.
Giữa hàng loạt những hội nghị, báo cáo và kết quả nghien cứu, tổ chức hội nghị bàn về việc tạo
sự “ năng động” và “thông mình” cho bao bì của các sản phẩm nước hoa quả, rau, củ tiện lợi cho
người tiêu dùng. Hiện nay, có một số bao bì tiên tiến cho phép nhà sản xuất có thể giảm thiểu các
yếu tố như thời gian sản xuất, nhiệt độ hay địa điểm.


+ Kim chỉ nhiệt tối đa


+

+
+
+

+

+
+

Vì công nghệ này có thể giúp người tiêu dùng biết được khi nào bao bì đang đóng băng sẽ
bị chảy nước. Nếu nhiệt độ của bao bì và nhiệt độ của sản phẩm có mối tương quan với nhau
thì kim chỉ nhiệt độ tối đa sẽ trở nên hữu dụng.
Hệ thống quản lý nhiệt độ lên xuống của bao bì (TTI) Time temperature Indicators.
TTI phản ánh những nhiệt độ trong quá khứ của sản phẩm đã được đóng bao, lý tưởng trong
việc quản lý thời hạn sử dụng của sản phẩm. Tuy nhiên, nhà sản xuất cho rằng không cần thiết,
có thể quá lãng phí. TTI cần nhiều thời gian nghiên cứu hơn nữa trước khi nó có thể gia tăng
giá trị cho người tiêu dùng.
Một số loại TTI
Bao bì thông minh sử dụng công nghệ Nano
Nhận dạng tần số vô tuyến Radio Frequency Identification (RFID)
Lợi ích của RFID là có khả năng nhận dạng từ xa, xác định vị trí và một số các thông tin về
hàng tồn kho khác. Thông tin chủ yếu được dùng để nhận dạng sản phẩm, xác định vị trí và
một số thông tin khác. Trong tương lai, khi bộ cảm ứng cho các yếu tố khác như nhiệt độ và đo
lường chất lượng của sản phẩm được phát triển thì một số lượng lớn các thông tin sẽ được cung
cấp.
Mã vạch thông minh
Bao bì thông minh còn là công cụ hữu ích hơn hẳn mã vạch UPC hiện tại được in trên bao
bì. Thế hệ tiếp theo của thông tin bao bì (sản phẩm và giá thành) bao gồm mã 2 chiều có chứa

các thông tin mà máy có thể đọc được. Miêu tả sản phẩm, thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh
dưỡng và hướng dẫn sử dụng sẽ được ghi lại và quét bằng file PDF.
Cảm ứng
Bao bì thông minh nhờ vào ứng dụng OLED

2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ NHẬN DẠNG VÔ TUYẾN RFID
2.1. Khái niệm Công nghệ RFID
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng
sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong chip ở khoảng cách xa, không cần
tiếp xúc trực tiếp, không thực hiện bất kì giao tiếp vật lý nào giữa hai vật không nhìn thấy. Công
nghệ này cho ta phương pháp truyền, nhận dữ liệu từ một điểm đến một điểm khác.
Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong dải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu
từ các tag (thẻ) đến các reader (bộ đọc). Tag có thể được đính kèm hoặc gắn vào đối tượng được
nhận dạng chẳng hạn sản phẩm, hộp hoặc giá kê (pallet). Bộ đọc quét dữ liệu của thẻ(tag) và gửi
thông tin đến cơ sở dữ liệu có lưu trữ dữ liệu của thẻ(tag). Chẳng hạn, các thẻ(tag) có thể được đặt
trên kính chắn gió xe hơi để hệ thống thu phí đường có thể nhanh chóng nhận dạng và thu tiền
trên các tuyến đường.
2.2. Cấu tạo của RFID
- Hệ thống RFID gồm những thành phần cơ bản sau:


Thẻ RFID (RFID Tag, còn được gọi là transponder): là một thẻ gắn chíp + Anten.


02 loại: RFID passive tag và active tag:
Passive tags: Không cần nguồn ngoài và nhận nằng lượng từ thiết bị đọc. Khoảng cách
đọc ngắn.
Active tags: Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng cách đọc lớn.
Reader hoặc sensor (cái cảm biến): để đọc thông tin từ các thẻ, có thể đặt cố định hoặc
lưu động.

• Antenna: Là thiết bị liên kết giữa thẻ và thiết bị đọc. Thiết bị đọc phát xạ tín hiệu sóng để
kích họat và truyền nhận với thẻ.




Server: nhu nhận, xử lý dữ liệu, phục vụ giám sát, thống kê, điều khiển...
Hình 1: Mô hình hệ thống RFID


Hình 2: Sơ đồ khối một hệ thống RFID
2.3. Phương thức làm việc
- Bộ nhớ của con chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với một mã vạch.
Ưu việt hơn, thông tin được lưu giữ trên con chíp có thể được sửa đổi bởi sự tương tác của bộ đọc.
Dung lượng lưu trữ cao của những thẻ nhãn RFID thông minh này sẽ cho phép chúng cung cấp
nhiều thông tin đa dạng như thời gian lưu trữ, ngày bày bán, giá và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm.
- “Bằng việc gắn thẻ RFID lên các vật dụng và mở bộ đầu đọc trên máy tính, các công ty có thể tự
động biết được rất nhiều thông tin”, Kevin Ashton, Phó chủ tịch hãng Thing Magic, một nhà cung
cấp lớn giải pháp RFID, cho biết.
- Với công nghệ RFID, các sản phẩm ngay lập tức sẽ được nhận dạng tự động.
- Chip trên thẻ nhãn RFID được gắn kèm với một ăngten chuyển tín hiệu đến một máy cầm tay
hoặc máy đọc cố định. Các máy này sẽ chuyển đổi sóng radio từ thẻ RFID sang một mã liên quan
đến việc xác định các thông tin trong một cơ sở dữ liệu máy tính do cơ quan quản lý kiểm soát.
- Thẻ RFID, có thể dính lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần bò cho đến
trục ôtô. Các công ty chỉ việc sử dụng máy tính để quản lý các sản phẩm từ xa. RFID có thể thay


thế kỹ thuật mã vạch hiện nay do RFID không chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm mà
còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác hơn thông tin những mặt hàng trên quầy
và trong kho của họ. Các công ty bán lẻ sẽ không còn phải lo kiểm kho, không sợ giao nhầm hàng

và thống kê số lượng, mặt hàng sản phẩm đang kinh doanh của các cửa hàng. Hơn nữa họ còn có
thể biết chính xác bên trong túi khách hàng vào, ra có những gì.
- Khi một RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc nó sẽ phát ra các tín hiệu vô tuyến
cho biết sản phẩm ấy đang nằm ở chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, trong kho lạnh hay trên xe đẩy
của khách hàng. Do thiết bị này được nối kết trong mạng vi tính của cửa hàng nên nhờ vậy các
nhân viên bán hàng có thể biết rõ sản phẩm ấy được sản xuất khi nào, tại nhà máy nào, màu sắc và
kích cỡ của sản phẩm; để bảo quản sản phẩm tốt hơn thì phải lưu trữ nó ở nhiệt độ nào.
- Nhờ RFID sẽ giảm được rất nhiều thời gian và chi phí quản lý, lợi nhuận sẽ cao hơn.


Dải tần hoạt động của hệ thống RFID

- Khi phải lựa chọn một hệ thống RFID, yêu cầu đầu tiên là chọn dải tần hoạt động của hệ thống.
- Tần số thấp - Low frequency 125 KHz: Dải đọc ngắn tốc độ đọc thấp.
- Dải tần cao - High frequency 13.56 MHz: Khoảng cách đọc ngắn tốc độ đọc trung bình. Phần
lớn thẻ Passive sử dụng dải này.
- Dải tần cao hơn - High frequency: Dải đọc từ ngắn đến trung bình, tốc độ đọc trung bình đến
cao. Phần lớn thẻ Active sử dụng tần số này.
- Dải siêu cao tần - UHF frequency 860-960 MHz: Dải đọc rộng Tốc độ đọc cao. Phần lớn dùng
thẻ Active và một số thẻ Passive cao tần sử dụng dải này.
- Dải vi sóng - Microwave 2.45-5.8 GHz: Dải đọc rộng tốc độ đọc lớn.
2.4. Một số ứng dụng của RFID trong thực tế
 Trong vận chuyển và phân phối và lưu thông
Hệ thống RFID phù hợp nhất với phương thức vận tải đường ray. Các thẻ có thể nhận dạng
toàn bộ 12 ký tự theo chuẩn công nghiệp cho phép xác định loại xe/toa hàng, chủ sở hữu, số
xe...Các thẻ này được gắn vào gầm xe, toa hàng; Các ăng-ten được cài đặt ở giữa hoặc bên cạnh
đường ray vận chuyển, các đầu đọc và các thiết bị hiển thị được lắp theo chuẩn trong vòng khoảng
40 đến 100 feet dọc theo đường ray cùng các thiết bị viễn thông và thiết bị kiểm soát khác, do vậy
có thể kiểm soát được các toa hàng trên ray.
Mục đích chính trong các ứng dụng vận chuyển theo ray là cải tiến kích thước và tốc độ vận

chuyển nhanh chóng cho phép giảm kích thước xe hàng hoặc giảm thiểu chi phí cho việc đầu tư
các thiết bị mới. RFID còn được ứng dụng trong hệ thống thu phí cầu đường bộ hay cho phép các
hãng hàng không kiểm soát hành lý của hành khách.
 Trong công nghiệp

RFID rất thích hợp cho việc xác định sản phẩm có giá trị đơn vị cao thông qua quá trình lắp ráp
chặt chẽ. Hệ thống RFID rất bền vững trong môi trường thời tiết khắc nghiệt nên thích hợp để


định danh các vật chứa, lưu giữ sản phẩm lâu dài như container, cần cNu, xe kéo v.v… Một mặt,
các thẻ RFID cho phép xác định sản phẩm mà nó được gắn vào (Ví dụ: part number, serial
number, trong hệ thống đọc/ghi, hướng dẫn quy trình lắp ráp xử lý sản phẩm). Mặt khác, thông tin
đầu vào được nhập bằng tay (hoặc bằng các đầu đọc mã vạch) cho phép hệ thống điều khiển/kiểm
soát. Sau đó những thông tin này có thể được truy xuất bởi các đầu đọc RFID.
 Trong kinh doanh bán lẻ

RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay, vì nó không
chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sản phNm mà còn cho phép
nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác mặt hàng trên quầy
và trong kho của họ. Một số siêu thị lớn đã sử dụng các thẻ
RFID mỏng dán lên hàng hóa thay cho mã vạch, giúp việc thanh
toán nhanh chóng, dễ dàng hơn. Nếu hàng hóa nào chưa thanh
toán tiền đi qua cửa, máy nhận dạng vô tuyến RFID sẽ phát hiện
ra và báo cho nhân viên an ninh.
Ngoài ra, các công ty bách hóa không còn phải lo kiểm kho,
không sợ giao nhầm hàng và thống kê số đầu sản phẩm đang kinh
doanh của cả tổ hợp cửa hàng. Hơn nữa họ còn có thể biết chính
xác bên trong túi khách hàng vào, ra có những gì.
 Trong lĩnh vực an ninh


RFID không đòi hỏi tầm nhìn giữa bộ thu phát và máy đọc, hệ thống này khắc phục được
những hạn chế của các phương pháp nhận dạng tự động khác, ví dụ như mã vạch. Điều này có
nghĩa là hệ thống RFID có thể hoạt động hiệu quả trong các môi trường khắc nghiệt những nơi
bụi bẩn, ẩm ướt quá mức hay có phạm vi quan sát bị hạn chế. Một trong các lợi ích nổi bật của
RFID là khả năng đọc trong các môi trường khắc nghiệt với tốc độ đáng chú ý: trong hầu hết các
trường hợp thời gian phản ứng dưới 100 mili giây.
 Trong công tác quản lý bảo quản tài sản

Việc quản lý sách tại thư viện hiện rất vất vả, việc tìm kiếm sách thủ công làm tốn thời gian
và quản lý cũng chưa thực sự hiệu quả. Nhờ công nghệ RFID, mỗi cuốn sách được gắn với một
thẻ lưu thông tin về cuốn sách, mỗi khi cần tìm một cuốn sách nào đó, thay vì việc dò tìm phân
loại từng cuốn sách, thủ thư chỉ việc dùng một đầu đọc có khả năng đọc các thẻ RFID từ xa có thể
giúp định vị cuốn sách cần tìm rất nhanh chóng, ngoài ra việc thống kế sách cuối ngày càng trở
lên đơn giản.
Các hạt giống có giá trị, động vật thí nghiệm liên quan tới các dự án nghiên cứu lâu dài và chi
phí cao, thịt và bơ sữa động vật, thú vật hoang dã và giống động vật quý hiếm, các loại gen...hiện
nay vấn đề xác định tính duy nhất có thể được giải quyết thông qua ứng dụng các sáng kiến của
công nghệ RFID.
 Trong quản lý nhân sự và chấm công


Khi vào, ra công ty để bắt đầu hay kết thúc một ngày hoặc ca làm việc, nhân viên chỉ cần đưa thẻ
của mình đến gần máy đọc thẻ (không phải nhét vào), ngay lập tức máy phát ra một tiếng bíp, dữ
liệu vào, ra của nhân viên đó đã được ghi nhận và lưu trữ trên máy chấm công. Trong trường hợp
nếu những nhân viên nghỉ việc, thẻ nhân viên sẽ được thu hồi và tái sử dụng mà không ảnh hưởng
đến chất lượng thẻ.
Ưu điểm nổi bật của thẻ RFID so với thẻ mã vạch (Barcode) hay thẻ mã từ (Mag.Stripe card) là
thẻ RFID không bị trầy xước, mài mòn khi dùng. Sử dụng thẻ chấm công loại cảm ứng, người phụ
trách hệ thống sẽ lấy toàn bộ dữ liệu từ các máy đọc thẻ về, sau khi cập nhật dữ liệu sẽ có ngay
báo cáo thống kê nhanh để ban giám đốc biết số lượng nhân viên đang có mặt, số nhân viên nghỉ

hoặc biết được trình độ tay nghề từng nhân viên; nhân viên nào hết hạn hợp đồng lao động; bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...
 Trong y tế, giáo dục, vui chơi giải trí

Công nghệ RFID có thể sử dụng cho người cũng như đồ vật. Vì vậy, một số bệnh viện đang sử
dụng vòng đeo tay RFID cho trẻ mới sinh và bệnh nhân cao tuổi mất trí. Ngoài ra còn ứng dụng
trong việc quản lý hồ sơ bệnh án...
Học sinh một trường đông học sinh ở Nhật dùng thẻ RFID để báo cho cha mẹ biết mình đã ra
tới. Các công viên giải trí ở Mỹ bán ra vé RFID sẽ bật-nháy báo cho khách biết đến lượt mình vào
cuộc chơi và ngày nay các Event tại VN đã bắt đầu ứng dụng RFID để kiểm soát khách ra vào sự
kiện...
2.5. Tình hình công nghệ RFID tại Việt Nam
Ở Việt Nam, công nghệ RFID đang được ứng dụng trong các lĩnh vực: kiểm soát vào - ra;
chấm công điện tử; quản lý phương tiện qua trạm thu phí; kiểm soát bãi đỗ xe tự động; logistics.
Tuy nhiên, lợi ích mà RFID đem lại được thể hiện rõ nhất trong hệ thống theo dõi, giám sát và
truy xuất sản phẩm thực phẩm.
Hệ thống mạng cùng với công nghệ RFID, hệ thống theo dõi, giám sát và truy xuất sản phẩm
khi đến tay người tiêu dùng (bao gồm tất cả các công đoạn: Tạo giống, ươm, nuôi trồng, chế biến,
chuyên chở và phân phối). Những con chip RFID siêu nhỏ sẽ được gắn trên từng giai đoạn của
sản phẩm nhằm ghi lại các thông số kỹ thuật của quy trình một cách tự động và được phần mềm
chuyên dụng ghi lại kết quả nhằm làm cơ sở đảm bảo truy xuất được sản phẩm trong chuỗi giá trị,
nhanh chóng tìm được nguồn gốc xuất xứ hàng hóa tại bất cứ đâu trong vòng 1 giờ.
Khi có bất kỳ vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì ngay lập tức doanh nghiệp có thể truy xuất
ngược lại để tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý kịp thời. Việc áp dụng công nghệ RFID
trong truy xuất nguồn gốc thuỷ sản đem lại rất nhiều lợi ích, nhất là đối với người tiêu dùng, vì
công nghệ này góp phần kiểm soát được an toàn vệ sinh vùng nuôi, kiểm soát dư lượng các chất
độc hại trong thủy sản nuôi, chứng nhận sản phẩm không mang mầm bệnh, người tiêu dùng có thể
biết được mọi thông tin về sản phẩm mình sử dụng như là nuôi ở đâu, điều kiện môi trường như
thế nào, dùng thức ăn gì...



Do đó, tạo được tâm lý an toàn cho người tiêu dùng. Khi các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam
sử dụng hệ thống này, việc xuất khẩu các sản phẩm thủy sản vào các nước có yêu cầu khắt khe về
vệ sinh an toàn thực phẩm và hàng rào kỹ thuật sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều.

3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG BAO BÌ THỰC PHẨM.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.


4. ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỘNG NGHỆ RFID
4.1. Ưu điểm
Trong các công ty, để nhận dạng và quản lý hàng trăm gói hàng trong vòng một giờ, người ta
yêu cầu phải có một vài quy trình tự động. Mã vạch là phương pháp gần nhất với thẻ đọc được bởi
máy tính, nhưng ánh sáng sử dụng để quét tia laser qua mã vạch lại có một số hạn chế. Quan trọng
nhất, nó đòi hỏi phải có một đường sáng trực tiếp, tức là đối tượng phải được đặt gần như sát vào
thiết bị đọc, hướng phần mã vạch về thiết bị đọc, yêu cầu không có vật nào nằm giữa chùm tia
laser và mã vạch để không chắn các tia sáng. Hầu hết các dạng nhận dạng, như dải từ trên thẻ
credit cũng phải đặt đúng hướng với đầu đọc card hoặc được cho vào bên trong đầu đọc thẻ theo
một cách riêng. Dù bạn đang theo dõi các hộp trên băng tải hay bạn đang theo dấu những đứa trẻ
trong khu vui chơi nào đó, việc xếp các hộp hay các đứa trẻ thành hàng cũng tốn khá nhiều thời
gian. Các lý thuyết về sinh học có thể được dùng để nhận dạng con người, nhưng các hệ thống
nhận dạng vân tay đều đòi hỏi phải đặt tay (bàn tay, ngón tay) để nhận dạng một cách cẩn thận,
tương tự như các dải từ trường. Để giải quyết những vấn đề này, người ta sử dụng công nghệ
RFID. Công nghệ này cung cấp cơ chế nhận dạng một đối tượng trong không gian, với độ nhạy
nhỏ hơn nhiều để định hướng được các đối tượng và các đầu đọc. Đầu đọc có thể “nhìn” thấy các
đối tượng thậm chỉ cả khi nó không ở trước đầu đọc.
RFID có các đặc tính bổ sung khiến việc sử dụng nó trở nên thích hợp hơn so với các công

nghệ khác (như mã vạch hai dải từ). Không thể bổ sung thông tin một cách dễ dàng vào mã vạch
sau khi đã in chúng, trong khi nhiều loại thẻ RFID có thể ghi và ghi đè, ghi lại nhiều lần. Cũng
như vậy, vì việc sử dụng RFID đã loại bỏ việc phải sắp xếp đối tượng để theo dõi chúng nên sẽ
gây ít phiền hà cho người sử dụng hơn. RFID hoạt động trong một không gian, làm cho dữ liệu về
quan hệ giữa các đối tượng, vị trí và thời gian được kết hợp một cách âm thầm mà không cần một
sự can thiệp công khai nào của người sử dụng hay người vận hành hệ thống.
Ưu điểm dễ nhận thấy nhất của hệ thống RFID so với hệ thống mã vạch trước đó là khả năng
đọc dữ liệu từ xa, bộ nhớ chứa nhiều thông tin hơn, thông tin sản phẩm có thể sửa đổi và cập nhật
một cách nhanh chóng, được lưu lại đảm bảo tính chính xác. Nhờ dung lượng bộ nhớ cao, thẻ
RFID cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm như chủng loại, tên sản phẩm, ngày nhập kho, giá,


vị trí trong kho, thời hạn sử dụng…, hoặc những thông tin cần thiết khác mà nhà quản trị có thể
lập trình.
Với những thông tin sản phẩm được mã hóa và chuyển về máy chủ xử lý, nhà quản trị có thể dễ
dàng lập kế hoạch tiếp theo cho sản phẩm trong dây chuyền cung ứng của mình: Bổ sung hàng lên
giá bán lẻ kịp thời: 'Theo dõi thông tin hàng hóa ở mức kiện hàng còn giúp nhà bán lẻ đảm bảo
mức độ sẵn có của hàng trên giá tốt hơn'. Khi đó, hàng hoá chuyển từ trong kho lên giá bày hàng
được theo dõi bởi một máy đọc. Chỉ việc đối chiếu thông tin đó với dữ liệu hàng bán sẽ nắm rõ
khi nào cần bổ sung hàng lên giá. Dễ dàng theo dõi giao nhận hàng: Đặt máy đọc dọc địa điểm
hàng đến, đi còn giúp nhà quản lý nắm thông tin trước để chuẩn bị tốt giấy báo, chứng nhận hàng
đến hoặc đã giao.
Bảng so sánh giữa phương pháp mã vạch và hệ thống RFID trong nhận dạng bao bì:
Tham số hệ thống
Lượng dữ liệu đặc trưng (byte)
Mật độ dữ liệu
Máy đọc được
Con người đọc được
Ảnh hưởng của bụi và độ ẩm
Ảnh hưởng của lớp vỏ

Ảnh hưởng của hướng và vị trí
Giảm chất lượng, hao mòn
Chi phí mua sắm
Chi phí vận hành
Bản quyền
Tốc độ đọc
Khoảng cách tối đa giữa đầu
đọc và thiết bị mạng dữ liệu

Mã vạch
1-100
Thấp
Tốt
Bị giới hạn
Cao
Hoàn toàn sai
Bị giới hạn
Bị giới hạn
Rất thấp
Thấp
Không được coi trọng
Thấp (~4s)
0-50 cm

Hệ thống RFID
16-64K
Rất cao
Tốt
Không thể
Không ảnh hưởng

Không ảnh hưởng
Không ảnh hưởng
Không ảnh hưởng
Trung bình
không
Không
Cực nhanh (~0.5s)
0-5m, vi sóng

Tóm lại, RFID có những ưu điểm sau:


Không phải sắp xếp: lưu dấu, kiểm soát các đối tượng mà không cần phải sắp xếp cùng.
Điều này tiết kiệm thời gian xử lý rấtt nhiều.



Kiểm kê với tốc độ cao: Nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm. Kết quả
là, thời gian để đếm các đối tượng đã giảm thực sự.




Lưu vết đối tượng: thẻ RFID 96 bit cung cấp khả năng nhận dạng hàng tỉ đối tượng.



Khả năng ghi lại (ghi đè) thông tin: một số loại thẻ cho phép ghi và ghi lại nhiều lần. Trong
trường hợp tái sử dụng các bao bì, đây là một thuận lợi lớn.
Hoạt động đáng tin cậy trong môi trường không thuận lợi (ví dụ nóng, ẩm, bụi, bẩn, môi




trường ăn mòn hay có sự va chạm…)


Thu thập dữ liệu nhanh và thao tác không tiếp xúc.



Hệ thống triển khai với RFID sẽ tăng năng suất lao động, tự động hóa nhiều quá trình sản
xuất, tăng sự thỏa mãn khách hàng và tăng lợi nhuận.

4.2. Nhược điểm
Bên cạnh nhiều ưu điểm của hệ thống ứng dụng RFID, một vài nhược điểm của công nghệ này
vẫn chưa được khắc phục:


Nhược điểm chính của kỹ thuật RFID là giá cao. Trong khi các đầu đọc và bộ cảm ứng được
dùng để đọc thông tin.có giá ngòai 2000$ đến 3500$ mỗi cái, và các thẻ trị giá 40$ đến 75$ mỗi
cái.



Chưa đảm bảo quyền cá nhân RFID gặp trở lực lớn từ phía người tiêu dùng. Gần đây, người
tiêu dùng các nước dấy lên phong trào phản đối sử dụng RFID vì lo ngại ảnh hưởng đến thông
tin riêng tư. Họ lập luận rằng các máy đọc giấu kín có thể theo dõi vật dụng (mang thẻ thông
minh) của họ. Theo điều tra của Auto-ID, đến 78% người được hỏi cho rằng thẻ thông minh sẽ
gây nguy hại đến quyền cá nhân.




Chưa có được một chuẩn thống nhất giữa các quốc gia, các nhà sản xuất thiết bị.

Và những rào cản lớn nhất ngăn trở sự phát triển rộng rãi của RFID nứa là chi phí xây dựng cơ sở
hạ tầng và thiếu các chuẩn mực chung được tất cả các ngành công nghiệp chấp nhận. Tuy còn nhiều
rào cản nhưng RFID vẫn là một xu hướng tất yếu. Theo dự báo của chuyên viên phân tích Jeff Woods,
công ty nghiên cứu thị trường Gartner, 20 năm tới RFID sẽ làm thay đổi cách thức kinh doanh bán lẻ.
Và chỉ có áp dụng RFID, các công ty mới có chỗ đứng trên thương trường. Giáo sư khoa quản trị học
Đại Học Stanford (Mỹ), Warren Hausman, cũng khẳng định: 'RFID sẽ dẫn đến thay đổi lớn trong lý
thuyết quản trị kho - những lý thuyết chuẩn đã tồn tại suốt 90 năm qua.



KẾT LUẬN
Nhờ vào các chủng loại bao bì hiện đại, ngày nay mỗi một nhân tố, từ nhà
sản xuất, cơ sở chế biến, cho đến nhà vận chuyển, phân phối và cuối cùng là
người tiêu thụ, đều góp một phần nhỏ vào việc theo dõi số lượng và chất
lượng thực phẩm. Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ đã chứng minh vai
trò rất chủ động của người tiêu dùng ngày nay. Và trong tương lai, công
nghiệp sản xuất bao bì sẽ hướng đến một mối quan tâm khác liên quan mật
thiết với một môi trường ngày căng ô nhiễm: đó là công nghệ tái chế bao bì.
Vậy cho nên, tương lai mà ngành công nghiệp thực phẩm đang hướng đến sẽ
là bao bì sạch”.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Đàm Sao Mai, Bài giảng bao gói thực phẩm, Đại Học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh


2.

/>
3.

/>
4.

/>
5.

/>
6.

/>
7.

/>
8.

/>
9.

/>
10. />
pham.htm




×