Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

ảnh hưởng hàm lượng đạm amon lên sự phát triển của tảo chaetoceros calcitrans và tảo thalassiosira sp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (763.47 KB, 13 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

-----------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHI

ẢNH HƯỞNG HÀM LƯỢNG ĐẠM AMON
LÊN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẢO
Chaetoceros calcitrans VÀ TẢO Thalassiosira sp.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI & BẢO TỒN SINH VẬT BIỂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. TRẦN SƯƠNG NGỌC

2014
1


ẢNH HƯỞNG HÀM LƯỢNG ĐẠM AMON LÊN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẢO
Chaetoceros calcitrans VÀ TẢO Thalassiosirasp.
Nguyễn Thị Hồng Nhi và Trần Sương Ngọc
ABSTRACT
Experiments of replacement NaNO3 for (NH4)2SO4in Walne medium to
cultureChaetoceros calcitrans and Thalassiosira sp. were done. The algae cultured in
one liter flask with 25‰ water, temperature 26-28ºC, fluorescent light and continuous
aeration.The initial density of algae cultured C. calcitranswas 2 million cells/mL and
Thalassiosira sp. 300.000 cells/mL. Each test consisted of 5 treatments in which four
treatments using ammonium ((NH4)2SO4) with 26,4 ppm; 33 ppm; 39,6 ppm; 46,2


ppm nitrogen concentration and one treatment of 33 ppm nitrogen in NaNO3 (NaNO333). The results showed that C. calcitrans developed with the highest density
inNaNO3-33 treatment (18,5±0,64 million cells/mL) and no significantly
differenceswith (NH4)2SO4-33 (17,0±1,0 million cells/mL). In the other hand,
Thalassiosira sp. had highest density in (NH4)2SO4-39,6 (1,11±0,12 cells/mL) higher
than this in NaNO3-331,01±0,05 million cells/mL.
Keywords: algae density, Chaetoceros calcitrans, Thalassiosira sp., (NH4)2SO4, NaNO3.
Title: Effect of (NH4)2SO4 on the growth of two difference algae Chaetoceros calcitrans
and Thalassiosira sp.

TÓM TẮT
Thí nghiệm sử dụng (NH4)2SO4 thay thế NaNO3 trong môi trường Walne dùng để cấy
tảo Chaetoceros calcitrans và tảo Thalassiosira sp. Tảo được nuôi trong bình tam giác
1 L với nguồn nước 25‰, nhiệt độ 26-28ºC, ánh sáng đèn huỳnh quang, sục khí liên
tục. Mật độ cấy ban đầu ở tảo C. calcitrans là 2 triệu tb/mL và tảo Thalassiosira sp. là
300.000 tb/mL. Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức: 4 nghiệm thức sử dụng đạm amon
((NH4)2SO4) với các hàm lượng nitơ là: (NH4)2SO4-26,4; 33; 39,6;46,2 và 1 nghiệm
thức đối chứng sử dụng đạm nitrat có hàm lượng nitơ là 33 ppm (NaNO3-33). Kết quả
cho thấy tảo C. calcitrans phát triển với mật độ cao nhất ở nghiệm thức đối chứng
NaNO3-33 (18,5±0,64 triệu tb/mL) và khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với
nghiệm thức (NH4)2SO4-33 (17,0±1,0 triệu tb/mL). Ở tảo Thalassiosira sp. thì nghiệm
thức (NH4)2SO4-39,6 cho mật độ tảo cao nhất là 1,11±0,12 triệu tb/mL cao hơn ở
nghiệm thức NaNO3-33 chỉ đạt (1,01±0,05 triệu tb/mL).
Từ khóa: Mật độ tảo, Chaetoceros calcitrans, Thalassiosira sp., (NH4)2SO4, NaNO3.

1 GIỚI THIỆU
Vi tảo là một trong những mắc xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn của thủy vực và là
nguồn thức ăn không thể thiếu của nhiều đối tượng thủy sản. Vi tảo được sử dụng ở
hầu hết các giai đoạn phát triển của động vật thân mềm, ấu trùng giáp xác và cá như:
Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Dunaliella tertiolecta được sử dụng trong
2



nuôi sinh khối giáp xác chân chèo (Nguyễn Thị Kim Liên và ctv, 2006), Artemia
(Nguyễn Văn Hòa và ctv, 2006) và nhiều loài tảo được sử dụng trong sản xuất giống
và ương ấu trùng động vật hai mảnh vỏ như Chaetoceros gracilis, Tetraselmis
suecica, Thalassiosira pseudonana, Nannochloropsis sp. (Coutteau & Sorgeloos,
1996), tu hài, vẹm, bào ngư, cá Măng (Nguyễn Thị Hoài Hà, 2010). Trong đó, tảo
Chaetoceros calcitrans và tảo Thalassiosira sp. là hai loài tảo được sử dụng phổ biến
trong nuôi trồng thủy sản. Để nuôi sinh khối các loài vi tảo thì trong hệ thống nuôi cần
bổ sung đạm vì đạm là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu để vi tảo phát triển và
trongmôi trường dinh dưỡng Walne nuôi cấy tảo hiện nay thì NaNO3 là nguồn cung
cấp đạm chủ yếu. Tuy nhiên, theo QĐ số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của
Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội thì NaNO3 được xếp vào danh mục chất dễ gây cháy và
hạn chế kinh doanh trên thị trường. Trong khi đó, (NH4)2SO4 cũng cung cấp đạm cho
sự phát triển của vi tảo đặc biệt là đạm amon và dễ tìm mua trên thị trường. Theo nhu
cầu tấc yếu đó nên việc sử dụng đạm amon để thay thế đạm nitrate là cần thiết. Nhằm
để xác định hàm lượng đạm amon trong dung dịch Walne phù hợp cho sự phát triển
của vi tảo nên đề tài “Ảnh hưởng hàm lượng đạm amon lên sự phát triển của tảo
Chaetoceros calcitrans và tảo Thalassiosira sp.” được tiến hành thực hiện.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng hàm lượng đạm amon lên sự phát triển của tảo
Chaetoceros calcitrans.
Thí nghiệm nuôi cấy tảo C. calcitrans trong thể tích 1 L, ở điều kiện độ mặn 25‰,
nhiệt độ từ 26-28ºC, cường độ ánh sáng trong khoảng 2.500-3.500 lux được chiếu sáng
liên tục từ 3 ngọn đèn huỳnh quang 1,2 m, sục khí liên tục và bổ sung dinh dưỡng 1
lần vào ngày đầu bố trí thí nghiệm với liều lượng dung dịch Walne 2 mL/L nước cấy
tảo, dung dịch Silic 2 mL/L nước cấy tảo. Tảo giống C. calcitrans được lưu trữ tại
phòng nuôi cấy thức ăn tự nhiên, khoa Thủy Sản, ĐHCT được nuôi cấy ở mật độ ban
đầu 2 triệu tb/mL với nguồn dinh dưỡng theo môi trường Walne (Coutteau, 1996)
trong đó có sử dụng (NH4)2SO4 thay thế cho NaNO3 với hàm lượng khác nhau theo

từng nghiệm thức. Theo các thí nghiệm trước thì đã tìm ra khoảng thay thế NaNO3
bằng (NH4)2SO4 trong dung dịch Walne với hàm lượng nitơ là 32 mg/L. Nhằm tìm ra
mức thay thế tốt nhất nên thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm
thức (NT), mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần với các nghiệm thức có tỉ lệ nitơ lần
lượt 0,8; 1; 1,2; 1,4 so với nghiệm thức dùng đạm nitrate (NT 1: dùng đạm nitrat
(NaNO3) có33 ppm nitơ (NT đối chứng); NT 2, 3, 4, 5: dùng đạm amon ((NH4)2SO4)
có hàm lượng nitơ lần lượt là 26,4; 33; 39,6; 46,2 ppm).
2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng hàm lượngđạm amon lên sự phát triển của tảo
Thalassiosira sp.
Thí nghiệm được bố trí và thực hiện với 5 nghiệm thức tương tự như thí nghiệm 1 với
mật độ tảo Thalassiosira sp. ban đầu là 300.000 tb/mL.
3


Bảng 1: Thành phần dung dịch Walne
Thành phần hóa chất
Dung dịch A (dùng 1 – 2 mL cho mỗi lít nước nuôi tảo)
FeCl3.6H20
MnCl2.4H20
H3PO3
EDTA
NaH2PO4.2H2O
NaNO3
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
Dung dịch B
Nước cất đến
Dung dịch B

ZnCl2
CoCl2.6H2O
(NH4)6.Mo7O24.4H2O
CuSO4.5H2O
HCl đậm đặc
Nước cất đến
Dung dịch C (0.1 ml cho mỗi lít nước nuôi tảo)
Vitamin B12
Vitamin B1
Nước cất đến
Dung dịch D (dùng cho tảo khuê, 2 -3 mL/L nước nuôi tảo)
Na2SiO3.5H2O
Nước cất đến

Lượng
1,30 g
0,36 g
33,6 g
45 g
20 g
100 g
62,1 g
77,6 g
93,2 g
108,7 g
1 mL
1000 mL
2,1 g
2g
0,9 g

2g
10 mL
100 mL
10 mg
200 mg
100 mL
40 g
1000 mL

2.3 Các chỉ tiêu theo dõi:
Ánh sáng và nhiệt độ được đo vào lúc 8 giờ hằng ngày. Các yếu tố môi trường pH,
TAN, PO43-, NO3- được đo và thu mẫu 3 ngày/lần vào lúc 8 giờ. Trong đó, TAN sử
dụng phương pháp Indo-phenol blue để phân tích, PO43-sử dụng phương pháp SnCl2 để
phân tích và NO3- sử dụng phương pháp Sulfosalicylic acid để phân tích.
Xác định mật độ tảo: Xác định bằng buồng đếm Burker và theo công thức của
Coutteau (1996).
Số tế bào tảo/mL = ((n1+n2)/160)*106*d
Trong đó: n1: Số tế bào ở buồng đếm thứ nhất.
4


n2: Số tế bào ở buồng đếm thứ hai.
d: Hệ số pha loãng.
Công thức tính tốc độ tăng trưởng của tế bào tảo (Valenzuela-Espinoza, 2007)
µ = ln (N1 ) – ln (N0)/t1 – t0
Trong đó: µ: Tốc độ tăng trưởng.
N1: Mật độ tảo tại thời điểm t1.
N0: Mật độ tảo tại thời điểm t0.
Xác định kích thước tế bào: Sử dụng trắc vi thị kính để xác định kích thước tế bào
tảo vào đầu và cuối thí nghiệm bằng cách đo ngẫu nhiên 30 tế bào tảo với độ phóng

đại 40 lần.
Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý với bảng tính Excel và phần mềm Statistica 8.0. So
sánh trung bình giữa các nghiệm thức dựa vào ANOVA một nhân tố với phép thử
DUNCAN ở mức ý nghĩa p<0,05.
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố lý học lên sự phát triển của tảo Chaetoceros
calcitrans và tảo Thalassiosira sp.
Trong suốt quá trình thí nghiệm ánh sáng được duy trì liên tục 24 giờ do đó cường độ
ánh sáng giữa các nghiệm thức ít có sự biến động và dao động trong khoảng 2.8003.000 lux. Theo Trương Sỹ Kỳ (2004), cường độ ánh sáng thích hợp cho các loài tảo là
2.500-5.000 lux. Vì vậy, biến động cường độ ánh sáng trong thí nghiệm nằm trong
khoảng thích hợp cho sự phát triển của tảo C. calcitrans. Bên cạnh đó, nhiệt độ cũng
được duy trì ổn định nhờ máy điều hòa và dao động từ 26-28ºC. Do đó nhiệt độ trong
thí nghiệm nằm trong khoảng cho phép đối với sự phát triển của tảo C. Calcitrans
(Coutteau, 1996). Trong quá trình thí nghiệm thì pH cũng nằm trong khoảng thích hợp
cho tảo phát triển và dao động từ 7,2-8,9. Theo Anonymous (1991), pH thích hợp cho
sự phát triển của các loài tảo dao động từ 7-9 và biến động tối ưu là 8,2-8,7.
3.2 Khảo sát các yếu tố dinh dưỡng trong quá trình thí nghiệm ở tảo Chaetoceros
calcitrans.
3.2.1 Khảo sát hàm lượng TAN
Ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33, do sử dụng đạm nitrat nên hàm lượng TAN rất
thấp chỉ dao động trong khoảng 0,05-1,35 mg/L trong suốt quá trình thí nghiệm. Các
nghiệm thức còn lại sử dụng đạm amon nên có hàm lượng TAN cao hơn rất nhiều và
cao nhất là ở nghiệm thức (NH4)2SO4-46,2 hàm lượng TAN dao động trong khoảng
28,2-47,2 mg/L. TAN là thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với đời sống của tảo.
Theo Oh-Hama et al., (1996) thì tảo ưu tiên sử dụng NH4+ hơn các dạng nitơ khác. Do
đó khi tảo phát triển hàm lượng TAN được tảo hấp thu nên giảm dần và đạt thấp nhất
5


vào ngày nuôi thứ 7 là ngày tảo đạt mật độ cực đại. Đến ngày nuôi thứ 8, hàm lượng

TAN ở các nghiệm thức có khuynh hướng tăng lên do tảo bước qua giai đoạn suy tàn
xác một số tảo thoái hóa và chết phân hủy trả hàm lượng TAN lại môi trường nuôi làm
hàm lượng TAN tăng trở lại.

Hình 1: Biến động hàm lượng TAN ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.2.2 Khảo sát hàm lượng PO43Hàm lượng PO43- trong ngày đầu ở các nghiệm thức không có sự chênh lệch lớn và
dao động trong khoảng 8,40-9,18 mg/L. Sau đó, giảm nhanh vào các ngày liên tiếp và
đạt giá trị thấp nhất vào ngày thứ 7. Do trong thời gian này tảo phát triển mạnh nên
hàm lượng PO43- được tảo hấp thu, giảm thấp và tăng trở lại khi tảo bước qua giai đoạn
suy tàn.

Hình 2: Biến động hàm lượng PO43- ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.2.3 Khảo sát hàm lượng NO3Hàm lượng NO3- ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 là 41,07±0,44 mg/L cao hơn rất
nhiều và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các nghiệm thức còn lại do tảo
sử dụng đạm nitrat. Ở các nghiệm thức còn lại có hàm lượng NO3- dao động trong
6


khoảng 2,33-6,77 mg/L do đạm được bổ sung vào là đạm amon. Nitrate là một trong
các loại muối dinh dưỡng mà tảo hấp thu và đây là chất dinh dưỡng chính cho sự phát
triển của tảo. Vì vậy hàm lượng nitrate ở các nghiệm thức có khuynh hướng giảm dần
theo sự tăng trưởng của tảo. Hàm lượng NO3- giảm dần và thấp nhất vào ngày thứ 7
sau đó do tảo bước qua giai đoạn suy tàn nên sinh ra NO3- trả lại môi trường làm cho
hàm lượng NO3- tăng trở lại.

Hình 3: Biến động hàm lượng NO3- ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.3 Sự phát triển của tảo Chaetoceros calcitrans trong quá trình thí nghiệm

3.3.1 Mật độ tảo Chaetoceros calcitrans
Sự phát triển của tảo ở các nghiệm thức tương đối đồng đều không có sự khác biệt cho
đến ngày nuôi thứ 5 và tảo ở các nghiệm thức đạt mật độ cực đại vào ngày nuôi thứ 7
với mật độ cao nhất ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 với 18,5±0,64 triệu tb/mL và
thấp nhất ở nghiệm thức (NH4)2SO4-46,2. Tuy nhiên, nghiệm thức (NH4)2SO4-33 có
thời gian tăng trưởng ngắn hơn so với các nghiệm thức còn lại, mật độ tảo ở nghiệm
thức này đạt cao nhất vào ngày nuôi thứ 6 với 17,0±1,0 triệu tb/mL. Sau khi bước qua
giai đoạn suy tàn mật độ tảo ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 giảm chậm trong khi
các nghiệm thức (NH4)2SO4-26,4; 39,6; 46,2 mật độ tảo giảm mạnh chỉ còn khoảng 45 triệu tb/mL. Qua kết quả thí nghiệm, ta thấy thời gian tảo đạt mật độ cực đại ở
nghiệm thức (NH4)2SO4 nhanh hơn nên có thể thu hoạch tảo sớm hơn so với các
nghiệm thức còn lại và mật độ tảo đạt được chênh lệch không nhiều so với nghiệm
thức đối chứng vì vậy khi thay thế NaNO3 trong dung dịch Walne bằng (NH4)2SO4 ở
mức hàm lượng nitơ 33 ppm thì tảo phát triển tốt nhất.

7


Bảng 2: Mật độ tảo thí nghiệm Chaetoceros calcitrans (triệu tb/mL) ở các nghiệm thức
trong thời gian thí nghiệm.
Ngày

NaNO3
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
(NH4)2SO4
33 ppm
26,4 ppm
33 ppm
39,6 ppm

46,2 ppm
a
a
a
a
1,97±0,02
2,04±0,09
1,95±0,05
2,00±0,01
2,04±0,11a
1
a
a
a
a
5,68±0,29
5,41±0,26
5,69±0,83
5,29±0,77
5,22±0,46a
2
a
a
a
a
7,55±0,65
7,80±0,34
6,65±0,19
7,22±0,54
6,79±0,85a

3
10,5±0,79a
9,85±0,63a
9,71±0,80a
9,79±0,53a
7,69±0,16b
4
a
a
a
a
13,4±1,11
14,5±0,22
14,0±0,65
14,7±1,61
12,6±0,87a
5
15,5±0,65ab
15,6±0,76a
17,0±1,0a
15,4±1,21ab
13,6±0,53b
6
a
ab
b
b
18,5±0,64
16,2±0,81
14,6±1,16

15,6±0,9
15,4±1,45b
7
15,2±1,2a
13,8±0,23a
13,5±1,9a
14,1±1,24a
12,4±1,99a
8
a
b
b
b
13,5±0,71
8,36±1,76
7,10±0,13
8,54±1,81
8,11±1,81b
9
11,8±0,53a
4,28±0,26b
4,85±0,79b
4,61±0,51b
10
Các trị số trong cùng một hàng có ký tự giống nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,05).

Theo Ngô Thị Thu Thảo (2013), tảo Chaetoceros muelleri được nuôi bằng môi trường
F2 và bổ sung chế phẩm sinh học có chứa vi khuẩn Bacillus và Lactobacillus ở hàm
lượng 0,75 mg/L cho mật độ tảo cao nhất với 8,66±0,95 triệu tb/mL và duy trì trong 12

ngày. Theo Nguyễn Thị Sa Mi (2014), sử dụng đạm amon thay thế đạm nitrate trong
nuôi tảo Chaetoceros gracilis và Chlorella sp. đã tìm ra khoảng thay thế thích hợp cho
sự phát triển của tảoC. gracilislà ở mức có hàm lượng nitơ 32 mg/L.

Hình 4: Biến độngmật độ tảo C. calcitrans ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.3.2 Tốc độ tăng trưởng của tảo Chaetoceros calcitrans
Tốc độ tăng trưởng của tảo là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự phát
triển tốt của quần thể trong việc thích nghi với môi trường. Kết quả thí nghiệm cho
thấy tốc độ tăng trưởng của tảo đạt cao nhất ở ngày nuôi thứ 2, dao động từ 0,93-1,07
và cao nhất là ở nghiệm thức (NH4)2SO4-33. Từ ngày nuôi thứ 3 trở đi tốc độ tăng
trưởng của tảo thấp hơn (0,01 đến 0,38), đặc biệt từ ngày nuôi thứ 8-10 tốc độ giảm
thấp do tảo đang ở giai đoạn suy tàn. Kết quả này có thể giải thích rằng do các yếu tố
8


giới hạn sự phát triển của tảo đều được giải phóng, với số lượng muối dinh dưỡng khá
lớn hằng ngày nên đã cung cấp tương đối đầy đủ chất dinh dưỡng cho quá trình quang
hợp của tảo.

Hình 5: Tốc độ tăng trưởng của tảo Chaetoceros calcitrans ở các nghiệm thức trong thời
gian thí nghiệm.

3.3.3 Kích thước của tế bào tảo Chaetoceros calcitrans
Kích thước trung bình của tảo C. calcitrans ở ngày đầu bố trí có chiều dài là 8,4±0,82
µm và chiều rộng là 6,6±0,74 µm. Theo Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh
(2010), trong điều kiện nhiệt độ, độ mặn và dinh dưỡng phù hợp thì mỗi giờ tế bào tảo
Khuê phân chia một lần, sau mỗi lần phân chia tế bào ngày càng giảm kích thước vì
sau mỗi lần phân chia mỗi tế bào con được thừa hưởng một vỏ từ mẹ và nắp vỏ mới
lòng vào trong nên kích thước tế bào cuối thí nghiệm chỉ còn 7,35-7,85 µm đối với

chiều dài và 5,25-5,75 µm đối với chiều rộng.
3.4 Khảo sát các yếu tố dinh dưỡng trong quá trình thí nghiệm ở tảo Thalassiosira
sp.
3.4.1 Khảo sát hàm lượng TAN
Hàm lượng TAN ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 vào ngày đầu bố trí thí nghiệm
rất thấp chỉ có 0,48±0,03 mg/L trong khi hàm lượng TAN ở các nghiệm thức còn lại
dao động từ 30,1-41,3 mg/L. Sau đó, hàm lượng TAN ở tất cả các nghiệm thức đồng
loạt giảm do trong quá trình phát triển tảo đã hấp thu và đạt giá trị thấp nhất vào ngày
thứ 7 tương ứng với quá trình phát triển của tảo.

9


Hình 6: Biến động hàm lượng TAN ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.4.2Khảo sát hàm lượng PO43Tương tự như thí nghiệm 1, hàm lượng PO43- đạt giá trị cao nhất vào ngày đầu bố trí
thí nghiệm và dao động trong khoảng 4,31-4,89 mg/L. Sau đó, hàm lượng PO43- giảm
dần theo sự phát triển của tảo và tăng trở lại khi tảo bước vào giai đoạn suy tàn.

Hình 7: Biến động hàm lượng PO43- ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.4.3 Khảo sát hàm lượng NO3Hàm lượng NO3- ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 cao hơn so với các nghiệm thức
còn lại sử dụng đạm amon khoảng 6-9 lần. Hàm lượng NO3- giữa các nghiệm thức đều
sử dụng đạm amon do đó không có sự chênh lệch nhiều và dao động trong khoảng
4,17-6,27 mg/L. Hàm lượng NO3- được tảo sử dụng trong quá trình phát triển nên giảm
dần và thấp nhất vào ngày nuôi thứ 7 (ngày tảo đạt mật độ cao nhất) và sau đó tăng trở
lại khi tảo bước vào giai đoạn suy tàn.

10



Hình 8: Biến động hàm lượng NO3- ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.5 Sự phát triển của tảo Thalassiosira sp. trong thời gian thí nghiệm.
3.5.1 Mật độ tảo Thalassiosira sp.
Kết quả cho thấy đối với tảo Thalassiosira sp. bước qua ngày nuôi thứ 2 đã có sự khác
biệt giữa các nghiệm thức do tảo ở các nghiệm thức sử dụng đạm amon chưa thích ứng
được với môi trường nuôi mới. Mật độ tảo ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33 phát
triển cao hơn và nhanh chóng đạt cực đại vào ngày nuôi thứ 6 với 1,01±0,05 triệu
tb/mL trong khi các nghiệm thức còn lại mật độ tảo đạt cực đại vào ngày nuôi thứ 7 và
mật độ đạt cao nhất ở nghiệm thức (NH4)2SO4-39,6 với 1,11±0,12 triệu tb/mL và thấp
nhất là nghiệm thức (NH4)2SO4-46,2 với 0,93±0,01 triệu tb/mL. Tảo ở nghiệm thức
(NH4)2SO4-39,6 có cùng thời gian tăng trưởng so với các nghiệm thức cùng sử dụng
đạm amon và dài hơn so với nghiệm thức đối chứng tuy nhiên mật độ đạt được ở
nghiệm thức này thì cao hơn so với các nghiệm thức còn lại. Vì vậy, khi thay thế
NaNO3 trong dung dịch Walne bằng (NH4)2SO4 ở hàm lượng nitơ 39,6 ppm thì tảo
phát triển tốt nhất. Bên cạnh đó, cũng có các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của môi
trường nuôi và pH lên sự phát triển của tảo Thalassiosirs sp. Theo Trần Thị Kim Ngân
(2012), môi trường nuôi tốt nhất cho sự phát triển của tảo Thalassiosira sp. là môi
trường dinh dưỡng Guillard f/2. Và theo Mai Ngọc Truyền (2014), khoảng pH tốt nhất
cho tảo Thalassiosira sp. phát triển là pH=6.
Bảng 3: Mật độ tảo thí nghiệm Thalassiosira sp. (triệu tb/mL) trong thời gian thí nghiệm
Ngày
1
2
3
4
5
6
7

8
9
10

NaNO3
33 ppm
0,301 ± 0,01a
0,477 ± 0,04a
0,717 ± 0,04a
0,772 ± 0,03a
0,856 ± 0,01a
1,01 ± 0,05a
0,796 ± 0,05a
0,634 ± 0,14a
0,535 ± 0,09a
-

(NH4)2SO4
26,4 ppm
0,322 ± 0,04a
0,333 ± 0,03b
0,579 ± 0,04b
0,692 ± 0,01b
0,857 ± 0,03ab
0,864 ± 0,04b
1,09 ± 0,03b
0,935 ± 0,02b
0,753 ± 0,05b
0,649 ± 0,04a


(NH4)2SO4
33 ppm
0,303 ± 0,01a
0,313 ± 0,004b
0,393 ± 0,04c
0,656 ± 0,02b
0,854 ± 0,06ac
0,934 ± 0,07a
1,07 ± 0,06bc
0,933 ± 0,03b
0,792 ± 0,01b
0,576 ± 0,08a

(NH4)2SO4
39,6 ppm
0,310 ± 0,03a
0,328 ± 0,004b
0,552 ± 0,06b
0,774 ± 0,03a
0,858 ± 0,05a
0,917 ± 0,05a
1,11 ± 0,12b
0,859 ± 0,1bc
0,740 ± 0,07bc
0,497 ± 0,002b

(NH4)2SO4
46,2 ppm
0,289 ± 0,003a
0,311 ± 0,01b

0,530 ± 0,03b
0,599 ± 0,04b
0,647 ± 0,03a
0,874 ± 0,02b
0,934 ± 0,01ac
0,743 ± 0,03ac
0,604 ± 0,05ac
0,525 ± 0,07a

Các trị số trong cùng một hàng có ký tự giống nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <
0,05).
11


Bên cạnh đó, cũng có các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của môi trường nuôi và pH lên
sự phát triển của tảo Thalassiosirs sp. Theo Trần Thị Kim Ngân (2012),môi trường
nuôi tốt nhất cho sự phát triển của tảo Thalassiosira sp. là môi trường dinh dưỡng
Guillard f/2. Và theo Mai Ngọc Truyền (2014), khoảng pH tốt nhất cho tảo
Thalassiosira sp. phát triển là pH=6.

Hình 9: Biến động mật độ tảo Thalassiosira sp. ở các nghiệm thức trong thời gian thí nghiệm

3.5.2 Tốc độ tăng trưởng của tảo Thalassiosira sp.
Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức đối chứng NaNO3-33
đạt cao nhất vào ngày nuôi thứ 2 với 0,46. Các nghiệm thức còn lại do tảo được nuôi
và giữ giống trong môi trường sử dụng đạm nitrate nên khi chuyển sang sử dụng đạm
amon tảo chưa thích ứng được với môi trường do đó tốc độ tăng trưởng vào ngày thứ 2
còn rất thấp và đạt giá trị cao vào các ngày 3 và 4. Tốc độ tăng trưởng ở các nghiệm
thức có khuynh hướng giảm dần và thấp vào những ngày tảo bước vào giai đoạn suy
tàn. Điều này cho thấy hàm lượng dinh dưỡng được cung cấp tương đối đủ phù hợp

cho sự phát triển của tảo.

Hình 10: Tốc độ tăng trưởng của tảo Thalassiosira sp. trong thời gian thí nghiệm

3.5.3 Kích thước tế bào tảo Thalassiosira sp.
Ngày đầu bố trí thí nghiệm kích thước trung bình của tế bào tảo Thalassiosira sp. là
20,5x16,3 µm. Vào cuối thí nghiệm kích thước tế bào tảo bị giảm đi do quá trình phân
đôi tế bào. Kích thước trung bình của tảo giữa các nghiệm thức không có sự chênh
lệch lớn và giảm còn 18,7x15,5 µm.
12


4 KẾT LUẬN
4.1 Kết luận
Có thể sử dụng đạm amon trong môi trường Walne để nuôi cấy tảo Chaetoceros
calcitrans và tảo Thalassiosira sp. ở hàm lượng nitơ 33 ppm và 39,6 ppm.
4.2 Đề xuất
Đề nghị sử dụng hàm lượng đạm amon thay thế từ 33-39,6 ppm nitơ nuôi tảo ở thể tích
lớn hơn. Nghiên cứu sử dụng đạm amon cho nhiều loài tảo khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Coutteau, P., 1996. Manual on the production and use of live food for
aquaculture: Micro-algae. FAO. Belgium. Pp 10-60.
2.
Mai Ngọc Truyền, 2014. Ảnh hưởng của pH ban đầu và nhiệt độ lên sự phát
triển của tảo Thalassiosira sp. Luận văn đại học.
3.
Ngô Thị Thu Thảo, 2013. Ảnh hưởng của các liều lượng chế phẩm sinh học
khác nhau đến môi trường và sự phát triển của tảo Chaetoceros muelleri. Tạp chí khoa
học, Đại học Cần Thơ. Số 26: 127-133.

4.
Nguyễn Thị Hoài Hà, 2010. Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Một Số Loài
Vi Tảo Silic Phân Lập Ở Rừng Ngập Mặn Xuân Thủy, Nam Định. Báo cáo đề tài
nghiên cứu khoa học cấp viện 2010. Đại học quốc gia Hà Nội, Viện Vi Sinh vật và
Công nghệ Sinh học. 25 trang.
5.
Nguyễn Thị Kim Liên, Vũ Ngọc Út và Trần Sương Ngọc, 2006. Ảnh hưởng của
các loài tảo làm thức ăn lên sự phát triển của quần thể Microsetella norvegica. Tạp chí
Khoa học, Đại học Cần Thơ. Trang 74 - 81.
6.
Nguyễn Thị Sa Mi, 2014. Luận văn tốt nghiệp đại học Khả năng sử dụng đạm
amon thay thế đạm nitrate trong nuôi tảo Chaetoceros gracilis và Chlorella sp.
7.
Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Thị Hồng Vân, Huỳnh Thanh Tới và Trần Hữu Lễ,
2006. Nuôi tảo Chaetoceros sp. Làm nguồn thức ăn cho hệ thống nuôi Artemia. Tạp
chí khoa học, Đại học Cần Thơ. Trang 52 – 61.
8.
Oh – Hama. T and S. Myjachi, 1996. “Chlorella”, Micro – algal Biotechnology.
Michael A. Borowitzkaand Lesley J. Borowitzka (Eds), Cambridge University press,
pp. 3 – 26.
9.
Trần Thị Kim Ngân, 2012. Luận văn tốt nghiệp đại học Ảnh hưởng của môi
trường nuôi và tỉ lệ thu hoạch lên sự phát triển của tảo Thalassiosira sp.
10.
Trương Sỹ Kỳ, 2004. Kỹ thuật nuôi một số loài sinh vật làm thức ăn cho ấu
trùng các loài thủy sản. Viện Hải Dương Học Nha Trang. Nhà xuất bản Nông Nghiệp,
48 trang.
11.
Valenzuela, E., 2007. Growth and accessory pigments to chlorophyll a ratios of
Thalassiosira pseudonana (Bacillariophyceae) cultured under different irradiances.

12.
Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh, 2010. Giáo trình Thủy sinh vật 2, Đại
học Cần Thơ.
13



×