Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.23 MB, 61 trang )

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ SÂU NGẬP NƯỚC VÀ ĐỘ DÀY
THAN BÙN ĐẾN SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT
BẬC CAO TẠI VQG U MINH HẠ,
TỈNH CÀ MAU
Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ VÂN KIỀU MSSV 3113807

Cán bộ hướng dẫn
Th.s TRẦN THỊ KIM HỒNG

Cần Thơ, 14/12/2014

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

i

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Kim Hồng-Bộ môn Quản Lý Môi Trường
và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin cảm ơn Quý Thầy, Cô ở Bộ môn đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này và bày tỏ lòng
biết ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên
cứu dưới mái trường đại học.
Tôi cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại Vườn
quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau đã nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong quá trình thu thập
thông tin và số liệu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, những người thân và
tất cả thành viên lớp Quản lý môi trường K37 đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập trên giảng đường đại học và khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Vân Kiều

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

ii

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
TÓM TẮT ........................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..........................................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC ......................................................................................... viii
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ....................................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................................... 1
1.2.1

Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 1

1.2.2

Mục tiêu chi tiết ................................................................................................ 2

1.3 Đặc điểm đối tượng và khu vực nghiên cứu ............................................................ 2
1.3.1

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2

1.3.2

Đặc điểm của khu vực nghiên cứu ................................................................... 2

1.4 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 6
1.5 Thời gian nghiên cứu ................................................................................................ 6
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................... 7

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................................. 7
2.1

Giải thích thuật ngữ ................................................................................................ 7

2.2 Tổng quan về rừng tràm ........................................................................................... 7
2.2.1

Phân bố ............................................................................................................. 7

2.2.2

Một số đặc điểm của hệ sinh thái rừng tràm .................................................... 8

2.2.3

Vai trò của rừng tràm ..................................................................................... 10

2.3 Nghiên cứu về đa dạng sinh học rừng trên thế giới................................................ 10
2.4 Nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái rừng ở Việt Nam ........................................... 12
2.5 Giới thiệu về VQG U Minh Hạ .............................................................................. 14
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

iii

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường


2.5.1

Đa dạng sinh học ở VQG U Minh Hạ ............................................................ 14

2.5.2

Công tác quản lí ở U Minh Hạ ....................................................................... 17

2.6 Tình hình PCCCR ở VQG U Minh Hạ .................................................................. 18
CHƯƠNG 3 ....................................................................................................................... 19
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 19
3.1 Phương tiện nghiên cứu .......................................................................................... 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 19
3.2.1

Số liệu thứ cấp ................................................................................................ 19

3.2.2

Số liệu sơ cấp .................................................................................................. 19

3.3 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................... 22
CHƯƠNG 4 ....................................................................................................................... 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................................... 23
4.1 Kết quả khảo sát ..................................................................................................... 23
4.1.1

Độ dày đất than bùn ....................................................................................... 23

4.1.2


Độ sâu ngập nước........................................................................................... 25

4.1.3

Đa dạng thành phần loài TVBC trong VQG, U Minh Hạ .............................. 27

4.1.4

Đa dạng về dạng sống của các loài TVBC ..................................................... 30

4.2 Thảo luận chung về ảnh hưởng của độ dày than bùn và độ sâu ngập nước đến sự
đa dạng các loài thực vật bậc cao ................................................................................... 32
CHƯƠNG 5 ....................................................................................................................... 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 34
5.1 Kết luận................................................................................................................... 34
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 35
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 38

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

iv

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

TÓM TẮT

Vườn quốc gia U Minh Hạ là một trong hai khu rừng có hệ sinh thái rừng tràm trên nền
đất than bùn đặc trưng còn lại ở Việt Nam và đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh
quyển của thế giới năm 2009. Những trận cháy rừng đã làm mất đi hàng ngàn hecta rừng tràm
và làm suy giảm sự đa dạng-phong phú của hệ sinh thái rừng tràm nơi đây. Tiếp đó là, phương
án trữ nước phục vụ cho công tác PCCCR trong một thời gian dài đã làm ảnh hưởng đáng kể đến
sự đa dạng và phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng tràm bên trong VQG U Minh Hạ. Vì vậy,
đề tài “Ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật
bậc cao tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau” đã được thực hiện với mục tiêu: (1) Xác định hiện
trạng đa dạng thực vật bậc cao tại một số ô mẫu trong VQG U Minh Hạ; (2) Tìm ra những loài
quí hiếm để có kế hoạch bảo vệ nguồn gen; (3) Xây dựng cơ sở dữ liệu về mối liên hệ giữa độ sâu
ngập nước và độ dày than bùn với sự đa dạng thực vật bậc cao ở VQG U Minh Hạ.
Thí nghiệm được thực hiện trên các lô tràm có cùng độ tuổi nhưng khác nhau về độ dày
lớp than bùn được chọn trong ba khoảng 20-40 cm; 40-60 cm; 60-80 cm và độ sâu mực nước
ngập lần lượt là <30 cm; 30-60 cm; >60 cm. Phương pháp thực hiện là điều tra khảo sát kết hợp
với phân tích so sánh kết quả giữa các khu vực khảo sát.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở những khu vực được khảo sát với độ dày than bùn và độ
sâu ngập nươc khác nhau, mức độ da dạng các loài thực bậc cao cũng khác nhau. Ở độ dày than
bùn cao (60-80 cm) mức độ đa dạng thực vật đạt mức cao nhất, sau đó sẽ giảm dần theo thứ tự từ
độ dày than bùn trung bình (40-60 cm) đến độ dày than bùn thấp nhất (20-40 cm). Còn ở những
khu vực có độ sâu ngập nước khác nhau, mức độ đa dạng các loài thực vật bậc cao sẽ thay đổi,
các OTC khảo sát tại nơi có độ sâu ngập <30 cm thì mức đa dạng các loài thực vật là thấp nhất,
sự đa dạng các loài thực vật ở mức trung bình sẽ tương ứng với vị trí có độ sâu ngập trung bình
30-60 cm và cuối cùng sự đa dạng các loài thực vật cao nhất khi độ sâu ngập nước ở mức cao
nhất.

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

v

GVHD: Trần Thị Kim Hồng



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới

10

2.2

Đặc trưng cấu trúc của 4 kiểu rừng tự nhiên ở Việt Nam

12

4.1
khác nhau

Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ dày đất than bùn

4.2
nhau


Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ sâu ngập nước khác

23

25
4.3
Chỉ số đa dạng loài (H) thực vật thân gỗ và chỉ số loài ưu thế tại
VQG U Minh Hạ, Cà Mau
28
4.4
Chỉ số về độ tương tự S giữa các quần xã thực vật bậc cao tại khu
vực có độ dày than bùn và độ sâu ngập nước khác nhau
29
4.5

Thống kê số loài xuất hiện trong các ô khảo sát

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

vi

30

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

DANH MỤC HÌNH

Hình

Tên hình

2.1

Tỉ lệ % tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2005)

11

2.2

Tỉ lệ % tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2010)

11

2.3

Bí bái

14

2.4

Cây trâm sẽ

15

2.5


Tê tê Java (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền)

16

2.6

Rái cá lông mũi (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền)

16

2.7

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VQG U Minh Hạ

17

3.1

Bản đồ hiện trạng rừng và khu vực nghiên cứu

20

3.2

Khoanh ô mẫu ở khu vực ngập nước

21

4.1


Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 20-40 cm

24

4.2

Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 60-80 cm

24

4.3

Choại-dớn ở độ sâu ngập thấp <30 cm

26

4.4

Choại-dớn ở độ sâu ngập nước >60 cm

27

4.5

Tỉ lệ % về dạng sống của các loài TVBC

32

4.6


Dây choại phát triển trên đất than than bùn

33

4.7

Dây choại phát triển ở khu vực bị ngập nước

33

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

Trang

vii

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

HST

Hệ sinh thái


KT-XH

Kinh tế-xã hội

NCKH

Nghiên cứu khoa học

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

Phân bố N - D

Phân bố mật độ cây rừng theo cấp đường kính

QLBVR

Quản lí bảo vệ rừng

TVBC

Thực vật bậc cao

UBND

Ủy ban nhân dân

VQG


Vườn quốc gia

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

viii

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1

Đặt vấn đề

Rừng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của con người. Cụ thể, rừng có vai
trò quan trọng trong việc giúp điều hòa khí hậu, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ đa dạng
sinh học, hấp thụ khí độc và thải ra khí O2 làm cho không khí trong lành hơn đây là chức
năng đặc biệt nhất của rừng để đảm bảo sự sống trên trái đất.
Hiểu được tầm quan trọng của rừng nên việc duy trì độ chê phủ cũng như tính đa
dạng sinh học của rừng đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu. Theo quyết
định số 1739/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/7/2013 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc
năm 2012 thì độ che phủ của nước ta là 39,9 %. Trong khi đó, tỉnh Cà Mau có độ che phủ
rừng là 17,3 % chiếm gần một nửa độ chê phủ của cả nước. Nơi đây có kiểu hệ sinh thái
rừng tràm đặc trưng của Việt Nam và còn lưu giữ những đặc điểm của rừng nguyên sinh
với hệ sinh thái rừng ngập nước, đặc thù rừng tràm trên đất than bùn có diện tích bảo tồn
là 2.531 ha.
VQG U Minh Hạ có hai kể hệ sinh thái rừng đặc trưng đó là: rừng tràm trên đất

than bùn và rừng tràm trên đất ngập nước. Giống như tên gọi hệ sinh thái rừng tràm trên
đất than bùn hay hệ sinh thái rừng trên đất ngập nước bao gồm các quần xã thực vật phát
triển trên nền đất than bùn hay trong điều kiện ngập nước. Trong đó, các quần xã thực vật
này lại phát triển trên khu vực có độ dày của lớp đất than bùn và độ sâu mực nước ngập
khác nhau dẫn đến sự khác biệt về mức độ đa dạng các loài thực vật. Tuy nhiên hiện nay,
vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của độ dày đất than bùn và độ sâu ngập nước
đến sự đa dạng thực vật. Vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than
bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau” được
thực hiện nhằm mục đích cung cấp thêm thông tin cơ bản về hiện trạng rừng tràm và sự
ảnh hưởng độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đối với sự đa dạng các loài TVBC, tại
VQG U Minh Hạ.
1.2

Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định sự đa dạng các loài thực vật bậc cao, hướng tới việc duy trì mức độ đa
dạng sinh học trong VQG U Minh Hạ.

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

1

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

1.2.2 Mục tiêu chi tiết
 Xác định hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao tại một số ô mẫu trong VQG U Minh

Hạ;
 So sánh sự khác biệt về mức độ đa dạng các loài TVBC ở khu vực có độ dày than
bùn và độ sâu ngập nước khác nhau, tại VQG U Minh Hạ.
1.3

Đặc điểm đối tượng và khu vực nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Hệ sinh thái rừng tràm là đối tượng nghiên cứu được xem là chủ yếu trong nội
dung và phạm vi khảo sát của đề tài. Trước đây, Phùng Trung Ngân coi kiểu HST rừng
này là cực đỉnh nguyên thuỷ, có tràm mọc hỗn giao, nhưng sau khi bị cháy thì các loài cây
hỗn giao với tràm bị tiêu diệt, chỉ còn lại tràm chịu được lửa và úng phèn nặng nên phát
triển thành rừng tràm thuần loài. Và HST rừng tràm hiện nay chính là rừng thứ sinh hình
thành sau khi rừng cực đỉnh nguyên thuỷ bị lửa cháy. Cũng vì lí do này, Thái Văn Trừng
(1999) đã thay tên gọi thường dùng là hệ sinh thái rừng tràm thành hệ sinh thái rừng úng
phèn.
Trong đối tượng nghiên cứu này có một số loại cây cần quan tâm đặc biệt như cây
Tràm, Bí bái, Bí kỳ nam, Bình bát, Cứt quạ, Lá u minh, Mật cật, Mỏ quạ, Mét, Trâm lá
lớn, Trâm sẻ, Móp,…vì đây là những loài đặc thù của VQG U Minh Hạ. Trong đó, hai
loài Bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum Jack) và Lá U Minh (Asplenium confusum
Tard. Ex Ching) là hai loài có số lượng cá thể còn rất ít.
Hệ sinh thái rừng tràm mang lại nhiều giá trị về mặt văn hóa - là một nhân chứng
lịch sử cho các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, du lịch, kinh tế - cung cấp các sản vật
rừng có giá trị cao như mật ong; gỗ tràm có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau;
chủ yếu là các sản phẩm gia dụng đơn giản và phổ biến nhất là làm cừ gia cố móng trong
các công trình xây dựng qui mô nhỏ; Vỏ tràm có cấu tạo từng lớp mỏng có tích tụ chất
oxalate và carbonate vôi giữa các lớp nên tạo khả năng cách nhiệt tốt nên ở Australia
người ta dùng vỏ Tràm để làm vật liệu cách nhiệt (Lâm Bỉnh Lợi & Nguyễn Văn Thôn,
1972); Ngoài ra lá tràm có chứa tinh dầu thơm nên được dùng để chế tạo dược liệu.
1.3.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu

Vào ngày 26-5-2009 UNESCO đã công nhận cù lao Chàm và VQG Mũi Cà Mau là
các khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Trong cùng thời gian đó ngoài VQG Mũi Cà Mau
thì một VQG khác thuộc tỉnh Cà Mau đó là vườn quốc gia U Minh Hạ cũng được
UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Nơi đây bao gồm hệ sinh thái
rừng tràm trên nền đất phèn có than bùn và không có than bùn, trong đó hệ sinh thái rừng
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

2

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

tràm trên nền đất phèn có than bùn là kiểu hệ sinh thái đặc trưng của vùng đồng bằng
Sông Cửu Long. Ở Việt Nam, kiểu hệ sinh thái này chỉ xuất hiện ở hai Vườn quốc gia: U
Minh Hạ (tỉnh Cà Mau) và U Minh Thượng (tỉnh Kiên Giang).
 Vị trí
VQG U Minh Hạ nằm trên địa giới hành chính của 4 xã thuộc 2 huyện: xã Khánh
Bình Tây Bắc, xã Trần Hợi thuộc huyện Trần Văn Thời; xã Khánh An, xã Khánh Lâm
thuộc huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Có toạ độ địa lý được xác định như sau:










90 12’30” đến 9017’41” Vĩ độ Bắc
104054’11” đến 104059’16” Kinh độ Đông
Ranh giới
Ranh giới phía Bắc là Kênh T27, từ Kênh T 90 đến Kênh T100
Ranh giới phía Nam là Kênh 600, (đoạn từ Kênh 19 đến Kênh Trung tâm); Kênh
500 và Kênh 1200 (đoạn từ Kênh Trung tâm , đến Kênh đứng trong)
Ranh giới phía Đông là Kênh T100 (đoạn từ Kênh 27 xuống Kênh 21); và
Kênh T19 (đoạn từ Kênh 21 đến Kênh 600)
Tình hình phân bố rừng và đất rừng

Qua số liệu đo đạc thực tế của Trung tâm kỹ thuật đo đạt thuộc Sở Tài nguyên Môi trường đã trình UBND tỉnh Cà Mau Quyết định giao cho VQG U Minh Hạ quản lý
với tổng diện tích là 8527.8 ha.
Tổng diện tích lâm phần: 8527.8ha
 Diện tích có rừng: 7639ha chiếm 89.6%
+Rừng tự nhiên: 1100.6ha
+ Rừng trồng: 6538.4ha
 Diện tích không có rừng: 888.8ha chiếm 10.4%
+ Đất ngập nước: 83.2ha
+ Kênh bờ: 543.7ha
+ Mương líp trồng rừng: 261.3ha
+ Đất xây dựng: 0.6ha
 Các phân khu chức năng
Với tổng diện tích lâm phần 8527.8 ha được phân chia làm 3 phân khu chức năng
riêng:
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

3

GVHD: Trần Thị Kim Hồng



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Phân khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn: 2531ha
 Diện tích có rừng: 2418.9ha
+ Rừng tự nhiên: 1100.6ha
+ Rừng trồng: 1318.3ha
 Diện tích không có rừng: 112.1ha
+ Đất mương líp: 39.8ha
+ Đất kênh bờ giao thông: 72.3ha
Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập nước: 5195.8ha
 Diện tích đất có rừng: 4540.1ha
+Rừng trên đất than bùn: 563.4 ha
+Rừng trên đất sét: 3976.7ha
 Diện tích đất không có rừng: 655.7 ha
+Đất mương líp: 221.5 ha
+Đất kênh bờ: 433.6 ha
+Đất xây dựng: 0.6ha
Phân khu dịch vụ hành chính:801ha
 Diện tích đất có rừng: 680ha (Rừng trồng)
 Diện tích đất không có rừng: 121ha
+ Đất ngập nước: 83.2ha
+ Kênh bờ: 37.8ha
 Địa hình -Đất đai, khí hậu thuỷ văn
Địa hình -Đất đai
Vườn Quốc gia U Minh Hạ thuộc miền địa mạo đồng bằng lòng chảo Nam Bộ, phụ
miền đồng bằng tích tụ Tây Nam Bộ, vùng địa mạo đồng bằng sinh vật U Minh. Đặc điểm
chung nhất của vùng địa mạo đồng bằng sinh vật U Minh là kiểu kiến trúc hình thái trũng,
phù sa mới và sụt võng với độ cao địa hình từ 0,2 m đến 1,5 m. Trên lâm phần gồm có 2
loại đất chính đó là: Đất than bùn và đất sét.

 Diện tích rừng trên đất than bùn: 265.8ha, chiếm 31.16%
 Diện tích rừng trên đất sét : 5859.8ha, chiếm 68.84%
Khí hậu- thuỷ văn
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

4

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Khí hậu Cà Mau mang đặc trưng điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm
phân 2 mùa rõ rệt: (1) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với chế độ gió thịnh
hành là gió Tây Nam và (2) Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với chế độ
gió thịnh hành là gió Đông Bắc. Với đặc trưng mùa như trên, mùa mưa thuận lợi cho sản
xuất gieo trồng cây, mùa khô thuận lợi việc nuôi trồng thủy sản mặn lợ ở vùng thích nghi.
Số liệu ghi nhận được từ Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau từ năm 1994 đến
năm 2003 cho biết:







Nhiệt độ trung bình năm: 27,40C, cao nhất 33,90C và thấp nhất là 21,30C; chênh
lệch nhiệt độ giữa các mùa không lớn, nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và
đêm khá lớn: 8 - 100 C trong mùa khô
Ẩm độ trung bình năm: 83,06 %, cao nhất 84 % và thấp nhất là 82,7 %

Tổng lượng mưa bình quân năm: 2.546,6 mm, cao nhất 3.066,5 mm và thấp nhất là
2.341,5 mm
Lượng bốc hơi bình quân: 1092,6 mm
Tốc độ gió trung bình 3 - 4 m/s

* Gió thổi theo 2 hướng:
 Mùa khô gió thổi theo hướng Đông Bắc
 Mùa mưa gió thổi theo hướng Tây Nam
Về thuỷ văn: Chế độ thuỷ văn của vùng U Minh Hạ phụ thuộc vào lượng mưa và
hệ thống kênh rạch. Các sông rạch tự nhiên có ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của khu
vực này là Sông Cái Tàu, Sông Đốc, Sông Trẹm và không chịu ảnh hưởng của nhật triều
biển tây bởi hệ thống đê bao quanh khu vực. Phía trong nội vùng, phần lớn kênh được
xây dựng nhằm phục vụ việc giữ nước phòng cháy chữa cháy rừng, tiêu nước xả phèn,
giao thông, các hướng chủ yếu của kênh là Đông Tây hoặc Nam Bắc. Các kênh có chiều
rộng từ 5 đến 15m, sâu từ 1,5 đến 2,5m, tạo cho bề mặt địa hình của vùng có độ chia cắt
với mật độ cao.
Nguồn nước mặt bên trong VQG được cung cấp chủ yếu từ lượng nước mưa hằng
năm. Và do hệ thống đê bao khép kín bên trong VQG nên chế độ thuỷ văn trong khu rừng
cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ mưa, lượng bốc hơi nước và việc quản lý điều
tiết các cống, đê bao.
Nhìn chung, chế độ ngập nước bên trong VQG rất phức tạp, độ sâu ngập nước, thời
gian ngập từng vùng phụ thuộc vào độ cao địa hình và hệ thống đê bao. Riêng độ sâu
ngập nước thì bị ảnh hưởng bởi việc điều tiết các cống - đập và lượng nước trong rừng có
thể điều chỉnh theo hướng hạ thấp xuống hoặc lưu trữ lại ở từng phân khu, bằng biện pháp
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

5

GVHD: Trần Thị Kim Hồng



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

xổ nước qua cống điều tiết. Bên cạnh đó, hoạt động phòng cháy - chữa cháy rừng, bảo vệ
tầng than bùn và quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn
từ chế độ thủy văn này.
 Dân sinh kinh tế
Giáp ranh VQG U Minh Hạ có khoảng 1000 hộ dân nhận đất, nhận rừng sinh sống,
với số lượng gần 4 950 khẩu, dân cư được bố trí dọc theo các tuyến kênh Xáng phía Đông
–Tây và Nam tạo thành vành đai xung quanh khu rừng VQG U Minh Hạ. Dân cư sống
trên khu vực chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (làm ruộng) là chính. Ngoài ra cũng có một
số hộ sống bằng ngành nghề khác như: làm thuê, buôn bán nhỏ lẻ, ... Cho nên mức thu
nhập của người dân rất thấp, đời sống bấp bênh, nhà cửa tạm bợ. Về giáo dục y tế chưa
được quan tâm phát triển, trình độ dân trí thấp. Chính vì vậy, các hộ dân cư sống ven lâm
phần vẫn còn lén lút vào rừng để khai thác lâm sản ngoài gỗ như: mật ong, cá, rắn, rùa ...
hoặc động vật rừng khi có điều kiện thuận lợi gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác
QLBVR của đơn vị.
1.4

Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, nghiên cứu được tiến hành
theo các nội dung cơ bản sau:
 Xác định độ sâu ngập nước, độ dày đất than bùn và chọn ra 3 ô đại diện;
 Khảo sát thành phần và số lượng các loài thực vật bậc cao trong các ô mẫu đã xác
định trước đó;
 Định danh các loài thực vật khảo sát được, kể cả các loài đã được các nhà khoa học
lên danh mục hay đã được mô tả hoặc là loài mới xuất hiện tại khu vực;
 Xác định mối liên hệ giữa độ sâu ngập nước và độ dày than bùn với sự đa dạng
thực vật bậc cao ở VQG U Minh Hạ.

1.5

Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện vào mùa mưa: bắt đầu từ tháng 7 năm 2014 đến
tháng 12 năm 2014.

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

6

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1

Giải thích thuật ngữ

Vườn quốc gia: là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định
pháp luật của chính quyền sở tại. Vườn quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai
thác, can thiệp bởi con người. Và VQG là một danh hiệu được chính phủ công nhận
chính thức thông qua nghị định.
Đa dạng sinh học: là thuật ngữ thể hiện sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở
tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái
thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần,...;
thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh

thái (Theo Công ước Đa dạng sinh học).
Chỉ số đa dạng sinh học là một công thức đo lường sự đa dạng loài trong một quần
xã. Những chỉ số đa dạng sinh học cung cấp nhiều thông tin về cấu trúc quần xã hơn là
chỉ đơn giản là sự đa phong phú về loài (như là những loài có mặt) nắm giữ tương đối
nhiều những loài khác nhau trong việc tính toán.
Cấu trúc tổ thành rừng: Sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài và số cá thể
trong từng loài của HST rừng.
Thực vật bậc cao: hay còn có tên gọi khác của thực vật có mạch là các nhóm
thực vật có các mô hóa gỗ để truyền dẫn nước, khoáng chất và các sản phẩm quang
hợp trong cơ thể.
HST rừng là một HST mà thành phần nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các
loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý
của chúng (khí hậu, đất, nước,..).
2.2

Tổng quan về rừng tràm

2.2.1 Phân bố
Rừng tràm ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (là
một trong các HST rừng phổ biến ở đây) và phân bố tập trung ở một số khu vực như sau:
 Vùng Đồng Tháp Mười: 3 tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp
 Vùng Tứ Giác Long Xuyên: 2 tỉnh An Giang và Kiên Giang
 Vùng U Minh Thượng và U Minh Hạ: thuộc hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

7

GVHD: Trần Thị Kim Hồng



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

2.2.2 Một số đặc điểm của hệ sinh thái rừng tràm
Một số điều kiện sinh thái đặc trưng của rừng tràm thường được chú ý đến trong
các nghiên cứu khoa học như là:
 Độ cao so với mực nước biển
Hệ sinh thái này phân bố ở độ cao so với mực nước biển dưới 2 m. Nơi đất trũng,
độ cao phân bố so với mực nước biển là 0,46 m (Lê Phát Quới, 1999).
 Khí tượng- thủy văn
Hệ sinh thái rừng tràm phù hợp với những vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa không
có mùa đông, cận xích đạo. Tổng tích nhiệt cả năm khoảng 9.000 - 10.000 0C. Nhiệt độ
không khí trung bình khoảng 24 - 28 0C. Lượng mưa trung bình vào khoảng 1500 - 2400
mm, thời gian khô hạn thường < 3 háng (Trần Văn Con, 2010).
Chế độ ngập nước trong những cánh rừng tràm có thể chịu ảnh hưởng bởi chế độ
mưa, chế độ nước nguồn và nước lũ của hệ thống sông Cửu Long và chế độ thuỷ triều
mang nước mặn từ biển vào lục địa. Tùy thuộc vào những địa điểm khác nhau sẽ có mức
độ ngập và thời gian ngập nước khác nhau. Về cơ bản thì hai yếu tố trên được phân thành
ba cấp độ tiêu biểu như bên dưới:
 Ngập nước nông (độ sâu ngập < 50 cm): ngập từ 5 - 6 tháng/năm (tháng 6
đến tháng 12). Vùng này có thể không chịu ảnh hưởng hệ thống sông Cửu
Long hoặc nếu bị ảnh hưởng thì thời gian không quá ba tháng.
 Ngập nước trung bình (độ sâu ngập nước từ 50 - 150 cm): ngập 8 - 9
tháng/năm (từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau). Vùng này chịu ảnh hưởng của
hệ thống sông Cửu Long từ 3 – 4 tháng.
 Ngập nước sâu (độ sâu ngập nước trên 150 cm): ngập hơn 9 tháng/năm.
Vùng này chịu ảnh hưởng mạnh của hệ thống sông Cửu Long.
 Độ mặn của nước biến động từ 5 - 20 %.
 Đất
Đất trong rừng tràm được chia làm hai nhóm chính là: nhóm đất phèn và nhóm đất

than bùn. Mỗi nhóm đất sẽ có sự khác nhau về đặc điểm hình thái, tính chất cũng như là
các thành phần cấu tạo nên chúng. Trên thực tế, hai nhóm đất nêu trên còn được chia ra
thành những nhóm đất nhỏ. Theo Thái Văn Trừng (1999), nhóm đất phèn ở Đồng Tháp
Mười có 4 loại sau đây: đất phèn nhiều tiềm tàng, đất phèn nhiều tiềm tàng chuyển sang
đất phèn nhiều hoạt động, đất phèn trung bình tiềm tàng và đất phèn trung bình hoạt động.
Ngoài các nhóm đất phèn bên trên thì ở vùng U Minh còn có thêm nhóm đất than
bùn. Nguyên nhân hình thành loại đất này là do trong môi trường ngập nước, yếm khí các
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

8

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

chất hữu cơ bao gồm xác chết thực vật, động vật không được phân huỷ hoàn toàn, tích luỹ
lâu dài và tạo nên tầng than bùn. Tác dụng quan trọng của tầng than bùn là hạn chế quá
trình phèn hoá và giữ cho mực nước ngầm không bị tụt xuống trong mùa khô. Ngoài ra,
than bùn cũng là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra các trận cháy ngầm với đặc điểm là cháy lâu
dài rất khó phát hiện và rất khó chữa. Nhóm đất này cũng được chia làm hai loại: một loại
có phèn tiềm tàng và một loại không có phèn tiềm tàng.
 Cấu trúc rừng
Cấu trúc tổ thành của rừng tràm có thể xem gần như là rừng thuần loài: cây tràm là
thành phần chủ yếu mọc hỗn giao với một số loài cây thuộc hệ sinh thái rừng ngập nước
úng phèn. Từ năm 1993, tên khoa học của loài tràm đã được xác định lại là Melaleuca
cajuputi (còn gọi tràm ta). Tràm ta có ít nhất 4 chủng: tràm cừ, tràm gió, tràm bụi và tràm
bưng. Tràm bụi và tràm bưng phân bố tự nhiên ở Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên
Huế. Trong đó, tràm cừ và tràm gió phân bố tự nhiên chủ yếu trên đất phèn ở đồng bằng
sông Cửu Long. Do hệ sinh thái rừng tràm ở đây hình thành trong điều kiện môi trường

đặc biệt là úng phèn, nên chỉ có một số loài cây thích nghi tồn tại được tạo thành cấu trúc
rừng đơn giản hơn nhiều so với hệ sinh thái rừng hỗn loài thường xanh.
 Các ưu hợp rừng tự nhiên
Các ưu hợp rừng điển hình là ưu hợp vồ móp, vồ trâm, vồ bùi, v.v… Theo Thái
Văn Trừng (1999), thì đây là kiểu rừng cây gỗ hỗn giao nhiều loài cây thuộc hệ sinh thái
rừng úng phèn. Cấu trúc tổ thành rừng là loài cây tràm gần như thuần loài mọc hỗn giao
với Móp, Trâm, Bùi, v.v.... Trong đó, tầng cây bụi có Mua (Melastoma affine) là loài cây
chiếm ưu thế bên cạnh đó còn có Mật cật (Licuala spinosa) v.v... Còn tầng thảm tươi thì
có Dây choại, Dớn v.v…Ngoài ra, cây Móp (Alstonia spatulata), cây Trâm, cây Bùi (Ilex
thorelli), Côm, Nhum (Oncosperma tigillaria), Cao nước, Gừa (Ficus microcarpa), Bí bái
(Evodia lepta), Xương cá (Canthium glarum) v.v….là những cây tham gia tạo nên tầng
vượt tán. Còn trong rừng thứ sinh của kiểu rừng này thì cấu trúc tổ thành là loài tràm mọc
gần như thuần loài, cao đến 20 - 25 m, đường kính đạt 40 cm. Tầng cây bụi thì chỉ có mua
và tầng thảm tươi thì vẫn còn choại, dớn của thế hệ rừng trước đây. Bên canh đó còn xuất
hiện thêm rừng tràm cừ: là một kiểu phụ thổ nhưỡng của hệ sinh thái rừng úng phèn với
diện tích rộng. Tràm cừ là loại tràm có kích thước lớn nhất trong các loại tràm, cây thân
gỗ có chiều cao từ 15 - 20 m và đường kính 30 - 40 cm. Thân cây tràm cừ vặn vẹo, vỏ dầy
màu trắng xám, tán nhỏ tương đối dày, cành nhỏ và lá hơi rủ. Ngoài rừng tràm trên đất
than bùn như trên còn có rừng tràm trên đất sét- đây cũng là cấu trúc rừng tràm thuần loài
một tầng. Với tầng cây bụi có mua, dây leo ít, chỉ còn dớn và loài sậy xuất hiện xâm
chiếm các chỗ trống.
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

9

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường


2.2.3 Vai trò của rừng tràm
Rừng tràm mang lại lợi ích kinh tế về nhiều mặt như cung cấp gỗ xây dựng, đặc
biệt là dùng làm cừ để đóng nền móng vùng đầm lầy, xây đập đắp đê, cung cấp củi, than,
than bùn dùng làm phân bón và nhiều lâm sản ngoài gỗ lớn như tinh dầu tràm, mật ong,
thú rừng, khỉ, trăn, rắn v.v… nhiều sân chim với nhiều loài sếu, cò, vạc, diệc, quắm, bồ
nông v.v… và đặc biệt là nguồn tài nguyên hải sản, thuỷ sản vô cùng phong phú. Đây là
một mô hình tự nhiên kết hợp hữu cơ giữa lâm - ngư - nông có tính ổn định nếu không bị
tác động phá hoại của con người. Tràm là loài cây rừng bảo đảm tốt yêu cầu " chung sống
với lũ" ở đồng bằng sông Cửu Long. Với diện tích hàng trăm ngàn ha, rừng tràm giữ vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, phòng hộ nông
nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long. Rừng tràm là một hệ sinh thái đặc biệt chứa đựng
nhiều ý nghĩa khoa học mà cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Đây là một hệ
sinh thái tổng hợp của nhiều hệ sinh thái khác nhau và là hệ sinh thái chuyển tiếp giữa hệ
sinh thái biển và hệ sinh thái lục địa cần được bảo tồn lâu dài. Vì vậy, hệ sinh thái này có
tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loài thực vật động vật quý hiếm đang bị đe doạ diệt
chủng. Với nhiều sân chim nổi tiếng, nơi đây còn điểm hẹn hấp dẫn cho khách du lịch
sinh thái trong và ngoài nước.
2.3

Nghiên cứu về đa dạng sinh học rừng trên thế giới

Rừng là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa lớn trong sự phát
triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường. Trên thực tế, rừng đã có lịch sử phát
triển lâu dài nhưng sự hiểu biết về rừng chỉ mới thực sự có được từ thế kỷ thứ XIX.
Theo quan điểm học thuyết sinh thái học, rừng được xem là hệ sinh thái điển hình trong
sinh quyển (Tansley, 1935; Vili, 1957; Odum, 1966). Rừng là sự thống nhất trong mối
quan hệ biện chứng giữa sinh vật - trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ
đạo, kế tiếp là đất và môi trường.
Bảng 2.1 Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
Năm


Diện tích rừng (tỷ ha)

Đầu thế kỷ XX

6.0

1958

4.4

1973

3.8

1995

2.3

2010

>4.0

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

10

GVHD: Trần Thị Kim Hồng



Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trư
Trường

Theo thống
ng kê trên thế
th giới, rừng chiếm 31% tổng diện tích đất,, tính đến 2010 tổng
diện tích rừng toàn thế giớii đạt > 4 tỷ ha, tương đương 0,6 ha/người.. Trong ssố đó, có 5
quốc gia giàu rừng nhấtt (Liên bang Nga, Brazil, Canada, Hoa Kỳ
K và Trung Qu
Quốc) chiếm
> 50% tổng diện tích rừng,
ng, 10 quốc
qu gia không có rừng và 54 quốcc gia có di
diện tích rừng <
10% tổng diện tích tự nhiên.
iên.

Hình 2.1 Tỉ lệ % tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2005)

Hình 2.2 Tỉ lệ % tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2010)

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

11

GVHD: Tr
Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường


Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học: đến 2010 đã có 12 % diện tích rừng thế giới,
tương đương với > 460 triệu ha rừng được dùng trong bảo tồn đa dạng sinh học.
Theo dự đoán của các nhà khoa học thì phần lớn động vật và thực vật trong các
rừng nhiệt đới hiện nay không tồn tại sau 90 năm nữa do tác động của biến đổi khí hậu và
nạn phá rừng. Cụ thể, đến năm 2100 biến đổi khí hậu và hoạt động phá rừng có thể thay
đổi 2/3số rừng nhiệt đới tại khu vực Trung Mỹ và Nam Mỹ, 70 % rừng nhiệt đới tại châu
Phi. Vùng châu thổ sông Amazon mức độ thay đổi của hệ sinh thái sẽ lên tới 80 %. Dự
đoán, 45 % tổng số động vật và thực vật trong các rừng nhiệt đới còn tồn tại tới năm
2100.
2.4

Nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái rừng ở Việt Nam

Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến tính đa dạng của hệ sinh thái rừng
Việt Nam. Với lãnh thổ lục địa trải dài từ vĩ tuyến 23024 B đến vĩ tuyến 8035 B, nằm
trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu tiếp cận gần với xích đạo. Việt Nam có khí hậu nhiệt
đới gió mùa: mùa đông lạnh và cận xích đạo. Bờ biển dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà
Tiên, nơi có rừng ngập mặn, nơi có rừng phi lao trên cát. Đồi núi chiếm đến ba phần tư
lãnh thổ, từ vùng ven biển đến đồng bằng, trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi
cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143 m. Điều kiện địa hình làm cho Việt Nam không chỉ
có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao, không kể
miền khí hậu biển Đông, khí hậu lục địa có 3 miền khí hậu (phía Bắc, đông Trường Sơn,
phía Nam) với 10 vùng khí hậu đặc trưng cho các vùng sinh thái khác nhau.
Bảng 2.2 Đặc trưng cấu trúc của 4 kiểu rừng tự nhiên ở Việt Nam

Tính đa dạng về loài thực vật và động vật là một trong những nhân tố quyết định
tính đa dạng về hệ sinh thái rừng tự nhiên của Việt Nam. Về khu hệ thực vật, ngoài những
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều


12

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

yếu tố bản địa đặc hữu, Việt Nam còn là nơi hội tụ của 3 luồng thực vật di cư từ Trung
Quốc, Ấn Độ- Himalaya , Malaixia - Inđônêxia và các vùng khác kể cả ôn đới.
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật thuộc
2524 chi và 378 họ (chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực
vật trên thế giới). Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật ở nước ta còn có thể
lên đến 15.000 loài. Trong các loài cây nói trên có khoảng 69 loài thực vật hạt trần;
12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi
khuẩn lam; 691 loài dương xỉ và 100 loài khác, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam
chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài
thực vật trên toàn quốc (Lê Trần Chấn, 1997), có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn,
354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm. Các loài tre nứa ở Việt Nam rất
phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thương mại. Sự phong phú về loài cây đã
mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học. Theo thống kê
của Viện Dược liệu (2003), hiện nay đã phát hiện được 3.850 loài cây dùng làm dược liệu
chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnh nan y hiểm nghèo. Theo thống kê ban đầu,
đã phát hiện được 76 loài cây cho nhựa thơm, 600 loài cây cho tananh, 500 loài cây cho
tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo.
Về động vật, theo Đặng Huy Huỳnh (1997), nước ta có khoảng 11.050 loài động
vật bao gồm 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim (nếu tính cả phân loài thì khu hệ
chim nhiệt đới nước ta lên đến 1.040 loài và phân loài), 260 loài bò sát và 82 loài ếch
nhái, khoảng 7.000 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật đất, đặc biệt có nhiều ở đất
rừng v.v…Còn theo tư liệu của IUCN/CNPPA (1986) hệ động vật Việt Nam khá giàu về
thành phần loài và có tính đặc hữu cao so với các nước trong vùng phụ Đông Dương.

Trong số 21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì Việt Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài và
phân loài đặc hữu (Eudey, 1987).
Hiện nay, do tác hại của phá rừng nên tính đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới
Việt Nam đang trong quá trình suy giảm. Nhiều loài thực vật rừng quý hiếm đang bị đe
doạ có nguy cơ tuyệt chủng như: Bách xanh, Thuỷ tùng, Thông hai lá dẹt v.v… Không
chỉ những loài cây gỗ lớn mà cả nhiều loài cây lâm sản ngoài gỗ như các loài cây làm
thuốc chữa bệnh (dược liệu): Sa nhân, Hà thủ ô đỏ, Sâm Ngọc Linh v.v… cũng ngày càng
cạn kiệt. Động vật rừng cũng đang hiếm dần, nhiều loài động vật rừng quý hiếm cũng
đang bị đe doạ tuyệt chủng như Tê giác một sừng, Bò xám, Hổ, Voi v.v…Nhiều hệ sinh
thái rừng nhiệt đới nguyên sinh đang bị khai thác bất hợp pháp và phần lớn rừng còn lại
hiện nay là rừng thứ sinh nghèo. Do đó, bảo vệ rừng là biện pháp cơ bản quyết định đến
việc bảo tồn tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam.

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

13

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

2.5

Giới thiệu về VQG U Minh Hạ

2.5.1 Đa dạng sinh học ở VQG U Minh Hạ
Thực vật rừng: VQG U Minh Hạ là khu rừng tràm thuộc hệ sinh thái rừng ngập lợ
nên hệ thực vật tương đối đơn giản chủ yếu là loài cây tràm (Melaleuca cajuputii). Đây là
loài cây ưu thế nổi bật của hệ sinh thái này và được xem là loài cây đặc hữu của vùng

Đông Nam Á.
Một số loài cây trong hệ sinh thái này bao gồm:
+ Nhóm cây gỗ: Tràm (Melaleuca cajuputii), Bùi (Llex thorelli Pierre), Móp
(Alsbiuia spathulata), Trâm sẽ (Eugenia zeylanica), Trâm khế (Eugenia
famlolana)…
+ Nhóm cây bụi: Mua lông (Melastoma polyanthium), Mật cật gai (Licuala
spinosa), Đầu đấu 3 lá (Euodia lepta), Bí bái (Actonychia laurifollia)…
+ Nhóm thảm tươi: Sậy (Phragmites karka), Mây nước (Flagelllaria indica),
Choại, dớn (Stenochlaena palustris), Cỏ đuôi lợn (Machaerina falcata), Năng ngọt
(Eleocharis dulcis)…
+ Nhóm thuỷ sinh: Lục bình (Eichhornia crassipes), Bèo cái (Pistia stratiotes),
Bèo tai chuột (Salvinia cucullata), Rau muống (Ipomoea aquatica), Cỏ sướt
(Centro stachys aquatica)…

Hình 2.3 Bí bái
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

14

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Hình 2.4 Cây trâm sẽ

Về động vật rừng: Vườn quốc gia U Minh Hạ là khu rừng có từ lâu đời, còn mang
vẻ tự nhiên của rừng nhiệt đới nguyên sinh, do đó động vật rừng khá tiêu biểu. Tuy không
phong phú về loài nhưng mức độ tập trung cá thể từng loài rất lớn như dơi, các loài chim.
Do diện tích rừng ở các vùng xung quanh bị thu hẹp với diện tích ngày càng lớn nên thú

rừng tập trung về cư trú trong khu vực VQG rất đông bao gồm các loại như: Heo, Nai,
Khỉ, Cà khu, Già đãi, Chàng bè, Chích, Khoang cổ, Dơi... Sự phong phú về số lượng loài
nói trên được chứng minh khá rõ dựa vào kết quả điều tra thực tế động vật rừng của phân
viện điều tra qui hoạch II tại đây như sau:
+ Lớp thú: Có 7 bộ, 12 họ, 23 loài.
+ Lớp chim: Có 15 bộ, 33 họ, 91 loài.
+ Lớp bò sát: Có 3 bộ, 16 họ, 36 loài.
+ Lớp lưỡng cư: Có 02 bộ, 05 họ, 11 loài.
Thú: các loài thú có giá trị khoa học như: Tê tê và những loài thú quý hiếm Rái cá
vuốt bé, Rái cá lông mũi, Cầy giông, Cầy giông đốm lớn, Cầy hương, Mèo rừng, Mèo cá,
Dơi chó tai ngắn, Dơi ngựa lớn. Những loài thú quý hiếm được ghi trong sách Đỏ Việt
Nam năm 2000 và trong Nghị định 32/2006, ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ là:
Cầy giông, Cầy giông đốm lớn, Rái cá vuốt bé, Rái cá lông mũi, Sóc chuột lửa, Sóc lửa,
Dơi chó tai ngắn, Dơi ngựa lớn.
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

15

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Chim: Qua nghiên cứu của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã xác định được
74 loài chim với mức đa dạng cao. Các loài chim nước đặc biệt phong phú như: Loài cò
lùn, gà lôi nước cánh vàng, chích,... Các loài chim nước di cư gồm: Diệc, cò bợ, Choi
choi, Choắt… là những loài có vùng làm tổ ở phương Bắc như Nhật, Trung Quốc, Nga.
Các loài thường xuất hiện ven kênh rạch, đầm nước, bải trống trong vùng như: Cò, Diệc,
Le le, Choi choi… Đặc biệt các loài chim đang bị đe dọa tuyệt chủng trên thế giới được
ghi nhận ở đây: Chàng bè, Già đải, Diệc, Le le và khoang cổ.


Hình 2.5 Tê tê Java (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền)

Hình 2.6 Rái cá lông mũi (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền)

Lưỡng cư: xác định được 11 loài, phần lớn các loài lưỡng cư thuộc Bộ không đuôi
như: Ếch, Nhái, Cóc.

SVTH: Phạm Thị Vân Kiều

16

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Bò sát: xác định được 36 loài, chủ yếu thuộc Bộ có vẩy như: Trăn gấm, Rắn hổ
ngựa, Rắn hổ chúa: Là những loài quý hiếm được ghi trong sách Đỏ Việt Nam năm 2000
và trong Nghị định 32/2006 Chính phủ.
Thủy sản: Vườn Quốc gia U Minh hạ là nơi cư trú, sinh trưởng và phát triển của
nhiều loài cá nước ngọt như cá lóc, cá rô, cá thát lát, cá sặc rằn....Theo kết quả điều tra
của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ năm 2005 Vườn Quốc gia U Minh hạ
có khoảng 37 loài cá thuộc 19 họ thuộc hai hệ cá: cá sông, cá đồng, trong đó có 9 loài cá
kinh tế cá rô đồng, cá thát lát, cá lóc... Trong các loài cá trên có các loài xếp vào Sách đỏ
Động Vật Việt Nam năm 2000 gồm có cá Trê trắng, cá Còm, cá Trèn...
2.5.2 Công tác quản lí ở U Minh Hạ
Tổng cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong VQG gồm 74 người, được phân
chia theo các lĩnh vực - chức năng công việc khác nhau:
+ Cán bộ biên chế là 55 người.

+ Nhân viên hợp đồng là 19 người.
+ BGĐ: 3 người, 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
+ 10 trạm QLBVR và 01 đội cơ động gồm 45 người.
BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PGĐ.KTQLBVR

PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH, KẾ
HOẠCH VÀ
TÀI VỤ

PHÒNG QL DỰ
ÁN- TỔ CHỨC
DU LỊCH SINH
THÁI

PGĐPT.NCKH

PHÒNG
KỸ
THUẬT QUẢN LÍ
BẢO VỆ RỪNG

PHÒNG NCKHGIÁO DỤC MÔI
TRƯỜNG

Hình 2.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VQG U Minh Hạ
SVTH: Phạm Thị Vân Kiều


17

GVHD: Trần Thị Kim Hồng


×