Phân tích mã cổ phiếu NHN
MỤC LỤC
Contents
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ NAM HÀ NỘI (NHN)
•
I. Giới thiệu chung về công ty
Ngày 06/03/2008, CTCP Đô thị BIDV-PP (tiền thân của CTCP Phát triển Đô
thị Nam Hà Nội) được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu với vốn điều lệ đăng
ký là 300 tỷ đồng, trụ sở của Công ty đặt tại Tòa nhà Bắc Á, số 9 Đào Duy Anh,
phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội.
•
Ngày 02/03/2009, Công ty chính thức đổi tên thành CTCP Phát triển Đô thị
Nam Hà Nội căn cứ theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng Đăng ký
kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 2 ngày
02/03/2009.
•
Ngày 29/10/2009, CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội chuyển trụ sở về tòa
nhà Vincom Center Hà Nội, số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
•
Ngày 05/8/2010, Công ty được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần
thứ 8 với vốn điều lệ là 2.000 tỷ đồng.
•
Ngày 17/10/2011, số lượng cổ đông của Công ty chính thức tăng lên 107 cổ
đông, Công ty đã đủ điều kiện để trở thành Công ty đại chúng. UBCKNN đã xác
nhận CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội là công ty đại chúng theo văn bản số
3585/UBCK-QLPH ngày 28/10/2011 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.
•
Ngày 02/11/2011, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp
giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 69/2011/GCNCP-VSD.
•
CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội là công ty con của CTCP Vincom, (CTCP
Vincom hiện sở hữu 53% vốn điều lệ tại CTCP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội).
1
Phân tích mã cổ phiếu NHN
CTCP Vincom được biết đến là một công ty hàng đầu về lĩnh vực bất động sản ở Việt
Nam.
Công ty được thành lập dựa trên Hợp đồng nguyên tắc hợp tác liên doanh ngày
•
10/12/2007 giữa Tổng Công ty Phong Phú thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Công ty TNHH TM DV KS Tân Hoàng
Minh và CTCP Vincom để xây dựng khu đô thị cao cấp phức hợp (nhà ở, chung cư,
văn phòng, các công trình công cộng, trường học, bệnh viện ...) cho thuê và để bán
trên khu đất Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 8.3 tại số 460 phố Minh
Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và khu đất Tổng Công ty CP Dệt May Hà Nội tại
số 25 ngõ 12 phố Lĩnh Nam, phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội.
Trên cơ sở định hướng xây dựng và phát triển trong tương lai, Công ty được
•
thành lập với nhiệm vụ trọng tâm là phát triển Dự án Khu đô thị Times City tại số
458 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội với tổng diện tích lên tới 360.367m2,
chia thành nhiều phân khu chức năng bao gồm: Hệ thống căn hộ hạng sang; Trung
tâm thương mại cao cấp; Khu vui chơi giải trí khổng lồ; Khu ẩm thực phong phú, đa
dạng; Thủy cung lớn nhất tại Hà Nội; Bệnh viện - khách sạn đa khoa quốc tế đẳng
cấp 5 sao; Trường phổ thông, trường mầm non đạt chuẩn quốc tế; Chuỗi công viên
cây xanh và hồ nước rộng trên 100.000m2; Vườn dưỡng sinh trên cao hiện đại...,
Times City hứa hẹn trở thành nhân tố quan trọng, đánh thức tiềm năng, góp phần
thay đổi diện mạo vùng đất phía Nam Thủ đô và mang tới cho một không gian sống
trẻ trung, hiện đại và hoàn hảo.
•
Tên công ty: Công ty Cổ phần phát triển đô thị nam Hà Nội
•
Vốn điều lệ: 2,000,000,000,000 đồng
•
Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 2000,000,000 cổ phiếu
•
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 2000,000,000 cổ phiếu
•
Trụ sở chính: Số 458 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
•
Website: />
II. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty chủ yếu là lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
bất động sản.
2
Phân tích mã cổ phiếu NHN
•
Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, hoạt động xây
dựng chuyên dụng; Xây dựng cụm cảng hàng không, cảng biển, đường cao tốc;
•
Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện công trình xây dựng;
•
Cho thuê máy móc, thiết bị công trình;
•
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vui chơi, giải trí (Không bao
gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
•
Kinh doanh công viên cây xanh, công viên nước, vườn trại;
•
Xây dựng, kinh doanh sân golf và các dịch vụ liên quan đến sân golf;
•
...
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG KINH
DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI (NHN)
I.Ngành kinh doanh
1. Ngành bất động sản
Năm 2013 khép lại với nhiều biến động trên thị trường bất động sản, đặc biệt là chính
sách vĩ mô. Có thể nói, 2013 là năm bản lề cho một chu kỳ mới của bất động sản với
nhiều thay đổi để thị trường phát triển bền vững hơn. Năm 2013 được cho là một năm
thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản và thị
trường này sẽ có những khởi sắc tốt hơn nhờ được chính phủ “giải cứu”. Trong năm
qua hàng loạt dự án hạ tầng nghìn tỷ được triển khai, phê duyệt có ảnh hưởng quan
trọng tới đời sống của người dân tại các đô thị lớn. Tuy nhiên lượng vốn đầu tư nước
ngoại FDI đổ vào thị trường bất động sản tiếp tục giảm mạnh chỉ chiếm 4% trong tổng
vốn FDI. Trong khi đó hoạt động M&A trong lĩnh vực bất động sản diễn ra sôi động.
Về chính sách vĩ mô thì Luật đất đai sửa đổi đã được thông qua với nhiều nội dung
mới. Trong đó có việc doanh nghiệp cần đất để đầu tư dự án vì mục đích kinh tế, phải
thỏa thuận giá với người có quyền sử dụng đất theo giao dịch dân sự được quy định tại
Bộ luật Dân sự. Nhà nước, mà cụ thể là chính quyền các địa phương dứt khoát không
can thiệp bằng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất. Về nguyên tắc định giá đất, Luật Đất
đai (sửa đổi) đã quy định rõ việc định giá đất phải tuân theo mục đích sử dụng đất hợp
pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất.
Tuy nhiên, nhiều ý kiến lo ngại, với sự khẳng định về hình thức sở hữu và lý do thu
hồi đất nói trên về cơ bản không thay đổi so với Luật Đất đai 2003, nhiều khả năng
3
Phân tích mã cổ phiếu NHN
tình trạng tranh chấp, khiếu kiện cũng như sự thiếu công bằng, minh bạch trong lĩnh
vực đất đai sẽ còn tiếp diễn trong thời gian tới.
2. Vị thế của công ty trong ngành
Trong năm qua theo tôi NHN với việc đầu tư vào dự án Times City và đầu tư vào bệnh
viện Vinmec đã làm cho vị và là công ty con của tập đoàn Vincom đã làm cho vị thế
của NHN trong thị trường bất động sản được nâng cao đáng kể và là công ty bất động
sản hàng đầu hiện nay của Việt Nam.
II. Phân tích môi trường ngành
1.Môi trường vĩ mô (Mô hình Pestel)
1.1. Chính trị - Pháp luật (P)
Với một nền chính trị ổn định, vị thế của Việt Nam ngày một nâng cao trên thị
trường quốc tế từ đó tạo niềm tin cho doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu
tư, hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngày nay khi xu hướng toàn cầu hóa lan rộng khắp
nơi, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới tạo cơ hội bình đẳng
cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tạo áp lực mạnh mẽ cho các
doanh nghiệp trong nước khi phải cạnh tranh, từ đó có thêm kinh nghiệm để hoạt động
tốt trong lĩnh vực của mình.
Với hệ thống chính sách thuế, các đạo luật như: chính sách thuế xuất nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, bộ luật về đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật
chống độc quyền, chống bán phá giá…Tuy nhiên là một nước đang phát triển, Việt
Nam còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng và áp dụng các bộ luật vào hoạt động kinh
doanh, khi phải đối mặt với việc kinh doanh xuyên quốc gia, đặt quan hệ làm ăn với
các đối tác nước ngoài, các chính sách của Việt Nam còn thể hiện nhiều bất cập, ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.2. Các yếu tố kinh tế (E)
Theo các số liệu thống kê, mức tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2011 là
6.5% và dự tính năm 2012 là 5.8 % cho dù hiện tại kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều
khó khăn.
Các yếu tố tác động trong nền kinh tế như lãi suất và lạm phát biến động tăng giảm
liên tục trong thời gian gần đây cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp trong
nước và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
4
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Các chính sách kinh tế của chính phủ như chính sách tiền lương cơ bản đã được
thay đổi phù hợp với mức sống của người lao động, đặc biệt có nhiều sự thay đổi theo
hướng tích cực như các chính sách ưu đãi: giảm/giãn thuế TNDN, thuế VAT, tăng trợ
cấp… giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại.
1.3. Môi trường xã hội, dân số (S)
Theo báo cáo của Bộ y tế, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới và có
cơ caais dân số trẻ (số người dưới độ tuổi 35 chiếm 65 – 68%), tức là đang bước vào
thời kỳ dân số vàng (với tỷ lệ nhóm người trong độ tuổi lao động gấp đôi nhóm tuổi
phụ thuộc), như vậy chúng ta sẽ có nguồn lực trẻ, dồi dào. Tốc độ tăng trưởng GDP
trung bình của Việt Nam trong những năm gần đây là 7 – 7,5% đó là những lợi thế
nhất định cho doanh nghiệp/
1.4. Môi trường công nghệ (T)
Để các doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh được thì nhiều doanh nghiệp
phải có chiến lược và dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể, rõ ràng.
Tại ngành bất động sản xu hướng phát triển lâu dài trong công nghệ thông tin đã bổ trợ
cho hoạt động kinh doanh rất nhiều, trên cơ sở kế hoạch tổng thể, một loạt các dự án
đã được triển khai như: trung tâm dữ liệu, hệ thống mạng lõi…
1.5. Môi trường thế giới
Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009 đã làm cho tốc độ tăng trưởng kinh
tế thế giới bị chững lại và kéo dài cho đến hiện nay. Những ảnh hưởng tiêu cực của sự
khủng hoảng này đã lan tỏa đến tất cả các ngành, các lĩnh vực và ngành bất động sản
là một trong những ngành phải gánh chịu nặng nề nhất.
2. Phân tích môi trường cạnh tranh ngành (Mô hình Porter’s five forces)
2.1. Các đặc điểm nổi trội của ngành bất động sản:
Không có thị trường trung tâm: thị trường bất động sản chưa hình thành được thị
trường trung tâm mà tại đó người mua và người bán có thể trực tiếp gặp nhau và tác
động trực tiếp qua lại lẫn nhau. Gần như tất cả các giao dịch được thực hiện chủ yếu
thông qua trung gian là các tổ chức môi giới kinh doanh bất động sản. Do đó các thông
tin về thị trường khó thu thập và có độ tin cậy thấp tạo nên tính thiếu hiệu quả của thị
trường này.
Thị trường bất động sản mang tính khu vực và địa phương sâu sắc: đặc tính của bất
động sản là không thể thiêu hủy và khó chia cắt, không thể di dời; sự thừa thãi ở nơi
5
Phân tích mã cổ phiếu NHN
này không thể bù đắp sự thiếu hụt ở nơi khác làm cho thị trường bất động sản mang
tính chất địa phương. Mặt khác, sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội và chất lượng dân số làm cho nhu cầu về bất động sản sẽ khác nhau về số
lượng, hình dạng, chất lượng từ đó dẫn đến sự khác nhau về mức độ phát triển của thị
trường bất động sản từng địa phương
Thị trường bất động sản là thị trường không hoàn hảo: do thị trường bất động sản đòi
hỏi sự can thiệp nhiều và trực tiếp của Nhà nước nên mức độ hoàn hảo của thị trường
bất động sản thấp hơn các thị trường khác. Bên cạnh đó, do không tái tạo được hay
tính khan hiếm của đất nên thị trường mang tính độc quyền. Các thông tin về quy
hoạch, quản lý, kinh tế xã hội liên quan đến đất đai chưa được phổ biến triệt để làm
cho thị trường bất động sản có cạnh tranh nhưng là cạnh tranh ngầm, cạnh tranh không
hoàn hảo.
Thị trường bất động sản là thị trường có mối liên hệ mật thiết với các thị trường khác
nhất là thị trường tài chính tiền tệ, tín dụng và với sự phát triển của một quốc gia.
2.2. Các lực lượng cạnh tranh trong ngành:
Sử dụng 5 thế lực tác động cạnh tranh của M.Porter để phân tích các lực lượng
cạnh tranh trong ngành. Như chúng ta biết ngành kinh doanh ở đây là ngành kinh
doanh bất động sản bao gồm các doanh nghiệp cũng làm ra các sản phẩm (hàng hóa,
dịch vụ) có thể thay thế cho nhau để thỏa mãn cùng một nhu cầu nào đó của người tiêu
dùng, việc lựa chọn 5 thế lực tác động cạnh tranh của Mr. Porter và vận dụng mô hình
này để phân tích cụ thể các lực cạnh tranh của COM gặp phải trong ngành.
2.2.1. Sự cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh
Đó là các doanh nghiệp có năng lực và ngành nghề kinh doanh tương đồng, có
năng lực tài chính và có khả năng cạnh tranh cao so với NHN. Đối thủ này đều là các
doanh nghiệp có truyền thống trong ngành bất động sản.
Bên cạnh đó, việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh gọn nhẹ,
tính chuyên nghiệp được nâng cao, có sự liên kết và mang lại hiệu quả cho doanh
nghiệp cũng như các doanh nghiệp bất động sản quan tâm. Nâng cao trình độ quản lý
rủi ro, giảm định tổn thất, quản trị doanh nghiệp đây là thế lực mạnh nhất trong 5 thế
lực cạnh tranh.
2.2.2. Sự cạnh tranh của đối thủ tiềm năng
6
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Do số lượng các doanh nghiệp xăng dầu được cấp phép hoạt động ngày càng
gia tăng, do đó đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng nhiều. Nhiều tổ chức,
cá nhân trong nước (doanh nghiệp xăng dầu nước ngoài đang xâm nhập thị trường Việt
Nam sau WTO) nếu đủ điều kiện. Điều này làm cho thị trường bất động sản đã cạnh
tranh ngày càng trở lên cạnh tranh hơn.
2.2.3. Sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế
Do ngành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng nên có nhiều sản phẩm kinh
doanh để cạnh tranh.
2.2.4. Sự cạnh tranh của nhà cung ứng
Trong ngành bất động sản cũng có nhiều nhà cung ứng như doanh nghiệp cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự. Sự cạnh tranh của các nhà cung cấp ngày càng
khốc liệt vì số nhà cung ứng ngày càng nhiều, có tiềm năng về tài chính, quy mô lớn,
quảng cáo tiếp thị tốt, khuyễn mãi lớn, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Ngoài ra các
nhà cung ứng còn liên kết, liên doanh kết để đấu giá cung ứng dịch vụ nhằm mục đích
thoải mãn sự hài lòng của khách hàng.
2.2.5. Sự cạnh tranh của khách hàng
Bất động sản là ngành dịch vụ thiết yếu đối với thị trường. Khách hàng ít nhiều
có sự lựa chọn giữa các công ty bất động sản khác nhau. Tuy nhiên tùy theo đối tượng
khách hàng mà công ty nhắm tới cũng có sự cạnh tranh khác nhau nữa.
2.3. Các nhân tố rủi ro
2.3.1. Rủi ro kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến
thị trường bất động sản. Nền kinh tế tăng trưởng nhanh và thị trường phục hồi sẽ làm
gia tăng nhu cầu về nhà ở của người dân cả cao cấp, trung bình và thấp cấp và ngược
lại. GDP nước ta tăng liên tục từ năm 2000 đến 2007, đạt mức 8,44% sau đó sụt giảm
năm 2008 ở mức 6,31% và 2009 là 5,32%, năm 2010 lại tăng lên 6,78%, hai năm tiếp
theo 2011 và 2012 lại tiếp tục sụt giảm và ở mức 5,89% và 5,03% và năm 2013 lại
tăng 5,4%. Sự phát triển không mấy lạc quan của nền kinh tế có ảnh hưởng không tốt
đến sự phát triển của ngành bất động sane, do vậy có thể thấy rủi ro biến động của nền
kinh tế là khá cao.
2.3.2. Rủi ro pháp luật
7
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Là doanh nghiệp cổ phần nên NHN chịu ảnh hưởng của các văn bản phát luật
về cổ phần hóa, chứng khoán và thị trường chứng khoán, bất động sản. Luật và các
văn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về
mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt
động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp. Hướng tới việc gia nhập các tổ chức kinh
tế thế giới, nhà nước đã ban hành pháp luật về bất động sản sửa đổi, để cứu ngành bất
động sản nhằm tăng cường sức mạnh và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam trong ngành.
2.3.3. Rủi ro tài chính
Công ty có nhu cầu vay vốn cho việc xây dựng các dự án lớn,cho nhu cầu kinh
doanh, các khoản vay có thời hạn vay ngắn, vì vậy khi có biến động về lãi suất sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả của kế hoạch dự trữ. Ngoài ra, khi công ty có kế hoạch đầu tư mở
rộng mạng lưới kinh doanh thì nhu cầu vay vốn dài hạn sẽ cần thiết để tài trợ cho các
dự án, Nếu kế hoạch triển khai không hợp lý có thể dẫn đến rủi ro trong khả năng chi
trả lãi vay cũng như vốn vay.
2.3.4. Rủi ro khác
Các rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn... do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bất
khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hai lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt
động chung của Công ty.
III. Phân tích doanh nghiệp
1.Mô hình SWOT
1.1. Điểm mạnh
Công ty có kinh nghiệm trong việc thực thi các dự án lớn: dự án Times City mới khai
trương, bệnh viện quốc tế Vinmec…
Công ty có quy mô lớn trong ngành Bất đống ản với mức vốn điều lệ và giá trị tài sản
cao đứng hàng đầu trong ngành bất động sản.
Khả năng sinh lời của công ty cao
Mức lợi nhuận thu đc từ hoạt động kinh doanh cao, tăng đều qua các năm
Có danh tiếng tốt trên thịt trường bất động sản cũng như được sự tín nhiệm của khách
hàng
8
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Sản phẩm nổi tiếng với chất lượng cao cấp, mới lạ
Hệ thống quản lý chất lượng của công ty tốt, chính sách Công ty rõ ràng, hệ thống mục
tiêu cụ thể. Các nhà quản lý có kinh nghiệm, có tiềm lực tài chính mạnh, là công ty
con của tập đoàn bất động sản hàng đầu Việt Nam Vincom.
1.2. Điểm yếu
Trình độ nhân viên còn chưa đồng đều
Các thủ tục pháp lý còn chậm do không chủ động được vấn đề thời gian do những quy
định về đất đai còn phức tạp, chưa rõ ràng.
1.3. Cơ hội
Thị trường bất động sản đang dần khôi phục lại sau một thời gian dài đóng băng và
chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 2009
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh, thu hút nhiều nhà đầu tư vào các trung tâm
thành phố lớn. Nên nhu cầu đất phục vụ sản xuất kinh doanh, đất xây dựng nhà xưởng
làm văn phòng sẽ tăng vọt.
Nhu cầu về mua nhà, căn hộ cao cấp, vui chơi giải trí ở Việt Nam đều đang tăng. Phân
khúc thị trường bất động sản khác như: văn phòng, khách sạn đang có xu hướng tăng
cao.
Pháp luật ngày càng hoàn thiện và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho thị trường bất
động sản phát triển như: các quy định về khung giá đất, phương pháp định giá đất để
bình ổn thị trường bất động sản, các quy định về tiêu chuẩn cho các khu đô thị mới…
1.4. Thách thức
Môi trường cạnh tranh trên thị trường bất động sản ngày càng gắt gao hơn
Tỉ lệ trống trong các khu thương mại, nhà ở mới xây còn cao
Rào cản gia nhập ngành không cao, dẫn đến số lượng các đối thủ cạnh tranh ngày một
gia tăng
2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
2.1 Nhóm chỉ số cổ phiếu
Các chỉ số liên quan tới cổ phiếu đo lường mối tương quan giữa nhà đầu tư với
chi phí và lợi nhuận mà nhà đầu tư có thể phải trả và thu về được từ danh mục đầu tư
của mình.
9
Phân tích mã cổ phiếu NHN
-
Chỉ số EPS đo lường mức lợi nhuận trong một năm nhà đầu tư thu được trên
mỗi cổ phiếu. Các nhà đầu tư luôn mong muốn chỉ số này càng cao các tốt. Bên
cạnh đó, EPS phản ánh khả năng kiếm lời của doanh nghiệp trên vốn chủ sở
hữu của mình.
Tổng Lợi nhuận sau thuế
EPS =
-
Tổng số lượng cổ phiếu lưu
hành
Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao
nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. Nếu hệ
số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao
trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất
vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ
trả cổ tức cao.
10
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Chỉ số cổ phiếu
2012
Số CP lưu hành bình quân
200.000.000
Giá trị sổ sách/một cổ phiếu (BV)
10,53
EPS cơ bản theo BCTC năm
2.2.
1,15
Nhóm chỉ số sức khỏe tài chính
Nhóm chỉ số sức khỏe tài chính bao gồm các chỉ số về khả năng thanh toán của
công ty như: tỷ suất thanh toán ngay, tỷ suất thanh toán hiện thời, … và các chỉ số về
cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm: tỷ trọng nợ trên tổng tài sản , nợ trên vốn chủ
sở hữu, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu…
Sức khỏe tài chính
2012
2011
Tỷ suất thanh toán tiền mặt
0.23
0.14
Tỷ suất thanh toán nhanh
0.43
0,41
Tỷ suất thanh toán hiện thời
1.36
0,92
Tính đến cuối năm 2011, công ty có tình hình tài chính biến động qua các năm:
a. Chỉ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện
thời =
Tài sản ngắn
hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm 2012 lớn hơn 1, năm 2011 nhỏ hơn
1. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo yêu cầu về vốn lưu động ròng của mình
có giá trị dương đồng thời chỉ số này qua các năm có sự biến động theo chiều hướng
tăng cao và kết thúc năm 2012 chỉ số ngày là 2.53 gấp hơn 2 lần so với chỉ tiêu của
ngành (trung bình ngành 1.13).
b. Chỉ số thanh toán nhanh
11
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn
kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh lên từ năm 2011 đến năm 2012 là 0.56 thấp hơn so với trung
bình ngành (trung bình ngành 0.96). Việc giảm tương ứng của chỉ số thanh toán nhanh
so với mức tăng của chỉ số thanh toán hiện thời chứng tỏ về khả năng trả nợ ngay của
doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa tồn kho.
Chỉ số năm 2011 quá thấp của doanh nghiệp chứng tỏ doanh nghiệp đã gặp khó khăn
trong việc thanh toán công nợ, vào những trường hợp gấp rút doanh nghiệp có thể
buộc phải áp dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ.
c. Chỉ số thanh toán tiền mặt
Hệ số thanh toán tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương
tiền
Nợ ngắn hạn
Với chỉ số thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp qua các năm là khá thấp thậm chí
năm 2011 thấp hơn so với trung bình ngành (trung bình ngành 0.15) điều này chứng tỏ
khả năng thanh toán ngay lập tức và thanh toán trực tiếp với các khoản nợ hiện hành
của doanh nghiệp là không cao .
2.3. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động
2012
2011
ROE %
4,99
1,11
ROA %
7,68
1,99
Hệ số quay vòng phải thu khách hàng
1.68
2.28
217.46
160.16
Thời gian trung bình thu tiền khách hàng (ngày)
12
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Hệ số quay vòng HTK
1.1
5.58
Hệ số quay vòng phải trả nhà cung cấp
0.7
1.58
Thời gian trung bình thanh toán cho nhà cung
cấp(ngày)
521.23
230.38
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản bình
quân
ROA =
Chỉ số này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh (đầu tư vào tài sản) bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Bảng thống kê ROA của công ty
cho thấy chỉ số này tăng đều qua các năm và năm 2011 là một năm hoạt động hiệu quả
so với năm 2012 và đạt 4.47%. tương đương so với trung bình ngành (trung bình
ngành 4%)
b. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình
quân
Chỉ tiêu ROE phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Bảng thống kê chỉ số ROE qua các năm theo xu hướng tăng điều này thể hiện
sức sinh lời và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đang tốt dần lên đặc biệt năm
2011 là một năm hoạt động tốt hơn các năm trước với tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở
hữu (ROE) đạt 14.96%. Mặc dù hệ số ROE thấp hơn so với trung bình ngành (trung
bình ngành 18%) nhưng trong năm 2012, công ty vẫn có thể tiếp tục tăng vốn chủ sở
hữu, mở rộng hoạt động kinh doanh để tiếp tục giữ vững hiệu quả hoạt động trong dài
hạn phát triển của công ty.
13
Phân tích mã cổ phiếu NHN
c. Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu
=
Doanh thu bán chịu
thuần
Khoản phải thu bình
quân
Vòng quay khoản phải thu đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử
dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi nợ đồng
thời phản án tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Theo bảng thống kê
ta thấy 2 năm 2010, 2011 chỉ số này của doanh nghiệp tương đối thấp điều này ảnh
hưởng đến doanh thu, doanh nghiệp phải đánh giá lại chính sách tín dụng của mình,
cũng như tìm kiếm các giải pháp thu hồi nợ có hiệu quả hơn.
d. Kỳ thu tiền bình quân
Số ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân
=
Số vòng quay khoản phải
thu
Chỉ tiêu này phải ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu. Theo bảng
thống kê ta thấy số ngày trên một vòng quay của khoản phải thu của doanh la tương
đối cao nhưng nhìn về mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mở rộng thị
trường, giữ khách hàng trung thành, chính sách tín dụng của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ thì chỉ tiêu này cần xem xét một cách khách quan khi so sánh với chỉ tiêu Thời
gian trung bình thanh toán cho nhà cung cấp(ngày).
e. Vòng quay của hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Ta nhận thấy năm 2011 chỉ số này của doanh nghiệp tương đối thấp chứng tỏ
doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho tương đối cao.
14
Phân tích mã cổ phiếu NHN
2.4. Nhóm chỉ số tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng
2012
2011
Tốc độ tăng trưởng doanh số thuần %
-46.39
-33.13
Tốc độ tăng trưởng EBIT %
511.49
11.01
Tốc độ tăng trưởng lãi thuần %
125.04
112.41
Tốc độ tăng trưởng EPS %
12.52
27.79
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản %
21.05
23.79
Tốc độ tăng trưởng Vốn CSH %
96.68
109.19
a. Tốc độ tăng trưởng doanh số thuần
Tăng trưởng doanh thu =
Doanh thu TB của kỳ này – Doanh thu TB của kỳ
trước
Doanh thu TB của kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp năm 2011 đạt những số liệu tốt xong
đến năm 2012, 2011 doanh nghiệp đã tụt lùi với các năm trước và thấp hơn nhiều so
với ngành (trung bình ngành năm 2011 là 23%). Điều này giải thích cho việc giảm quy
mô của doanh nghiệp hoặc do giá cả tụt giảm trong năm 2011, 2012. Tuy nhiên chỉ
tiêu tốc độ tăng trưởng lãi thuần của doanh tăng và tương đối cao trong băm 2011,
2012.
b. Tốc độ tăng trưởng EBIT/Doanh thu
Tăng trưởng EBIT/doanh thu
=
Tổng EBIT
Tổng Doanh thu
Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu của doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận cho cả cổ đông và chủ nợ. Chỉ số này tốt trong năm 2011 nhưng đến năm
2012 thì một đồng doanh thu của doanh nghiệp mang lại 0.11 đồng lợi nhuận cho cổ
đông và chủ nợ.
15
Phân tích mã cổ phiếu NHN
Tuy nhiên các chỉ số tăng trưởng lãi thuần, EPS, tài sản, vốn chủ sở hữu qua các năm
của doanh nghiệp điều này chứng tỏ doanh nghiệp hướng vào đầu tư tài sản, tăng vốn
chủ sở hữu phục vụ mở rộng sản xuất khắc phục việc tụt giảm doanh thu.
III. Kết luận đầu tư/ Không đầu tư
- Theo thời gian doanh nghiệp tự hiện phát hành rộng rãi cổ phiếu ra ngoài thị trường,
việc tăng số lượng cổ phiếu này chứng tỏ doanh nghiệp từng bước huy động vốn để
tăng nguồn vốn đồng thời theo xu hướng tăng đầu tư vào tài sản phục vụ sản xuất kinh
doanh.
- Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là khá thấp, lượng hàng tồn kho của doanh
nghiệp là rất cao, chu kỳ phải thu của khách hàng không tương ứng với chu kỳ phải trả
nợ khách hàng. Điều này gây ra những khó khăn ngắn hạn cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần có những giải pháp để sản lượng hàng tồn kho phù hợp, kỳ trả nợ và thu
hồi nợ tương xứng.
- Việc sử dụng vốn kinh doanh để tạo ra lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp chỉ
ngang bằng với các công ty cùng nganh. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thấp hơn so
với ngành chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh, vốn chủ sơ hữu chưa thực sự hiệu
quả.
Do vậy, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phập phù, hiệu quả chưa cao nên
không nên đầu tư vào NHN.
16