BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA HÓA HỌC
&
SEMINAR
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN
SINH VẬT VÀ PHI SINH VẬT
Ở BIỂN VỊNH BẮC BỘ
LỚP: ĐHKHMT09
NHÓM 5
ĐỒNG THÁP, 2/4/2012
DANH SÁCH NHÓM 5
1.
NGUYỄN THỊ LAN
2.
MAI PHÚ KHƯƠNG
3.
NGUYỄN CHÍ CƯỜNG
4.
ĐOÀN DIỄM PHƯƠNG
5.
NGUYỄN TRỌNG HỮU
6.
TRẦN THỊ NGỌC LIỄU
7.
NGUYỄN THỊ KHÁNH CHI
2
MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................5
II NỘI DUNG........................................................................................................6
Chương 1 TỔNG QUAN VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ....................................6
1.1. Vị trí địa lí.....................................................................................................................6
1.2. Địa hình đáy biển..........................................................................................................7
1.3. Trầm tích tầng mặt đáy biển.........................................................................................7
1.4. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................8
1.4.1. Độ mặn nước biển..............................................................................................8
1.4.2. Thuỷ triều...........................................................................................................8
1.4.3. Sóng...................................................................................................................9
1.4.4 Dòng chảy...........................................................................................................9
1.4.5. Nhiệt độ nước biển...........................................................................................10
Chương 2: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ PHI SINH VẬT Ở
BIỂN VỊNH BẮC BỘ.........................................................................................11
2.1. Tài nguyên sinh vật.....................................................................................................11
2.1.1 Thành phần tài nguyên sinh vật........................................................................11
2.1.1.1. Sinh vật phù du và động vật đáy...............................................................11
2.1.1.2. Rong biển..................................................................................................16
2.1.1.3 San hô........................................................................................................17
2.1.1.4. Nhuyễn thể................................................................................................18
2.1.1.5. Cá biển.....................................................................................................19
2.1.2. Tình hình nuôi trồng và khai thác....................................................................20
2.1.2.1 Nguồn lợi rong biển..................................................................................20
2.1.2.2. Nguồn lợi Mực..........................................................................................23
(Nguồn Vũ Huy Thủ, 2002)..................................................................................24
2.1.2.3. Nguồn lợi tôm...........................................................................................24
2.1.2.4. Nguồn lợi cá.............................................................................................28
2.1.2.5. Nguồn lợi cá rạn san hô...........................................................................32
2.1.3. Hiện trạng khai thác trong thời gian qua.........................................................33
2.2. Tài nguyên phi sinh vật...............................................................................................36
2.2.1. Tài nguyên dầu khí ở biển Vịnh Bắc Bộ.........................................................36
2.2.1.1. Bể trầm tích sông Hồng............................................................................36
2.2.1.2. Mỏ khí Tiền Hải........................................................................................37
2.2.1.3. Mỏ dầu mới phát hiện ở vịnh Bắc bộ có tiềm năng lớn...........................38
2.2.2. Tài nguyên khoáng sản ở vịnh Bắc Bộ............................................................39
2.2.2.1. Cát thủy tinh.............................................................................................39
2.2.2.2. Titan(ilmenit) sa khoáng ven biển............................................................40
2.2.2.3. Đá vôi xi măng.........................................................................................40
2.2.2.4 Than...........................................................................................................41
2.2.3. Tài nguyên du lịch biển vịnh Bắc bộ...............................................................41
2.2.3.1 Đảo trong Vịnh Bắc Bộ.............................................................................41
2.2.3.2 Vịnh Hạ Long............................................................................................43
2.2.3.3. Quần đảo Cát Bà......................................................................................45
2.2.3.4. Đảo Vĩnh Thực.........................................................................................47
3
Chương 3 NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP BẢO TỒN TÀI NGUYÊN BIỂN Ở
VỊNH BẮC BỘ..................................................................................................................49
3.1 Nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên biển Vịnh Bắc Bộ..........................................49
3.1.1. Biến đổi khí hậu...............................................................................................49
3.1.2. Sự cố kỹ thuật..................................................................................................51
3.1.3. Hoạt động của con người.................................................................................53
3.2 Biện pháp và đề xuất bảo tồn phát triển tài nguyên biển vịnh Bắc Bộ........................58
3.3. Quy định khu vực cấm, hạn chê đánh bắt và bảo vệ quanh năm ở Vịnh Bắc Bộ.......60
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................71
4
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Biển là cái nôi của sự sống, nơi nuôi dưỡng các loài sinh vật , một kho dữ trữ tài
nguyên khổng lồ với nhiều chức năng góp phần điều tiết khí hậu, cung cấp nguồn
thức ăn cho con người, nơi nghỉ dưỡng du lịch, hàng hải quốc tế…Biển có vai trò
đặc quan trọng đối với sự nghiệp phát triển và an ninh của các nước nói riêng và
thế giới nói chung.
Vùng biển việt nam với diện tích hơn 1 triệu km 2 với 3000 hòn đảo lớn nhỏ, bao
gồm gần bờ và xa bờ, chạy suốt từ Vịnh Bắc Bộ đến Vịnh Thái Lan, trong đó vịnh
Bắc Bộ với diện tích 120.000 km 2, được xem là một trong những vịnh có kích
thước lớn ở Đông Nam Á. Chiếm giữ vị trí chiến lược quan trọng đối với Việt
Nam và Trung Quốc cả về mặt kinh tế lẫn quốc phòng. Cũng chính vì thế, nơi đây
thường xuyên xảy ra tranh chấp về khai thác thủy hải sản, gây ảnh hưởng lớn đến
nguồn lợi của nước ta.
Vịnh Bắc Bộ với hơn 1300 hòn đảo, là nơi chứa đựng nhiều tài nguyên thiên nhiên
đặc biệt là hải sản, dầu khí và tiềm năng lớn về phát triển du lịch với danh lam
thắng cảnh được UNESCO công nhận như: Vịnh Hạ Long, Cát Bà và nhiều quần
thể thắng cảnh khác. Nhưng song song với sự phong phú về nguồn lợi là những hệ
lụy về suy giảm tài nguyên biển do việc khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường
do việc xã thải chất thải chưa qua xử ly vào môi trường, phát triển du lịch chưa
được quản lí và kiểm soát chặt chẽ.
Để hiễu rõ hơn về nguồn lợi sinh vật, phi sinh vật biển ở Vịnh Bắc Bộ cũng như
phân tích đánh giá tình hình khai thác, các tác động tiêu cực, góp phần đưa ra cái
nhìn tổng thể về hiện trạng tài nguyên biển, đóng góp ý kiến, phương hướng khắc
phục tình trạng trên. Vì lẽ đó, nhóm chúng tôi chọn đề tài “Hiện trạng tài nguyên
sinh vật và phi sinh vật ở biển Vịnh Bắc Bộ”.
Trong quá trình thực hiện chắc chắn không trách khỏi sự thiếu sót. Vì vậy chúng
tôi rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của cô và các bạn để bài tiểu luận được
hoàn thiện hơn.
5
II NỘI DUNG
Chương 1 TỔNG QUAN VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ
1.1. Vị trí địa lí
Bắc Bộ nằm ở vùng cực Bắc lãnh thổ Việt Nam, có phía Bắc giáp Trung Quốc,
phía Tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông. Được bắt đầu từ vĩ độ 23 o23’
Bắc đến 8 o 27’ Bắc với chiều dài là 1.650km. Chiều ngang Đông - Tây là 500km,
rộng nhất so với Trung Bộ và Nam Bộ.
Hình 1.2 Bản đồ Vịnh Bắc Bộ theo hiệp ước
Việt-Trung năm 2000
Hình 1.1 Bản đồ miền Bắc Việt Nam
Với diện tích khoảng 126.250 km², Vịnh Bắc Bộ (tên quốc tế là Tonkin gulf) là
nhánh Tây Bắc của Biển Đông và là một phần của Thái Bình Dương, rộng từ kinh
tuyến 105o36’E đến 109o55’E trải dài từ vĩ tuyến 170N xuống vĩ tuyến 21oN. Chu
vi vịnh khoảng 1.950 km, chiều dài vịnh là 496 km, vịnh có chiều rộng lớn nhất là
314km, nơi hẹp nhất ở cửa vịnh rộng khoảng 220km.
Vịnh Bắc Bộ được bao bọc bởi biển miền Bắc Việt Nam ở phía tây, bởi lục địa
Trung Quốc ở phía Bắc và bán đảo Lôi Châu cùng với đảo Hải Nam ở phía Đông.
Bờ vịnh khúc khuỷu với vô số đảo ven bờ, có khoảng 1.300 đảo. Đặc biệt đảo
Bạch Long Vĩ có diện tích khoảng 2,5km2, cách đất liền khoảng 110km.
Vịnh có hai cửa biển: eo biển Quỳnh Châu rộng 35,2 km giữa bán đảo Lôi Châu
và Đảo Hải Nam thuộc Trung Quốc và cửa chính của vịnh được xác định là đường
thẳng từ đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam và mũi Oanh Ca, Hải Nam,
Trung Quốc, rộng 110 hải lý (khoảng 200 km). Trong phạm vị đó, Việt Nam có
740 km bờ vịnh, Trung Quốc có 695 km. Thành phố Hải Phòng và Vinh (tỉnh
Nghệ An) thuộc Việt Nam và Bắc Hải (tỉnh Quảng Tây) thuộc Trung Quốc là
6
những hải cảng chính trong vịnh. Đảo Hải Nam của Trung Quốc là bờ phía đông
Vịnh.
1.2. Địa hình đáy biển
Vịnh Bắc Bộ là một vịnh nông độ sâu trung bình vào khoảng 40-50m, nơi sâu nhất
khoảng 100m. Khu vực có độ sâu nhỏ hơn 30m chiếm diện tích khoảng 60% vịnh.
Địa hình đáy biển tương đối phẳng với độ dốc nhỏ dạng long chảo nghiêng về phái
đông nam (phía đảo Hải Nam). Từ cửa vịnh trở ra Biển Đông đáy thụt sâu xuống
tới 1.000m và hơn nữa
Ở Vịnh Bắc Bộ tập trung quần thể bao gồm gần 1.300 hòn đảo nằm trong các khu
vực biển Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Cát Hải, Cát Bà, Bạch Long Vĩ. Và nhiều
bờ biển đẹp như bờ biển Trà Cổ, Bãi Cháy, Tuần Châu và Vân Đồn thuộc
tỉnh Quảng Ninh; Cát Bà, Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng; Đồng Châu thuộc
tỉnh Thái Bình; Hải Định, Quất Lâm thuộc thành phố Nam Định.
1.3. Trầm tích tầng mặt đáy biển
Trầm tích tầng mặt đáy biển Việt Nam bao gồm các kiểu chủ yếu là: tảng, cuội
sỏi, cát chứa bùn, sét, cát, vỏ sò ốc và kiểu không xá định (theo nguyên tác phân
loại của Polk R.L.)
Trong đó, ở Vịnh Bắc Bộ, tảng chỉ gặp rải rác ở những nơi địa hình đặc biệt như
vùng cửa sồn, eo biển và giữa các chân đảo (cửa sông Hà Cối, eo biển Cửa Hàn,
cùng Tiên Yên, Trà Cổ…) với thành phần chủ yếu là đá phun trào axits, cát kết,
cát bột giàu silic.
Trầm tích cuội sỏi có mặt rải rác ở vùng ven bờ, cửa sông, có biển và giữa các
đảo. Cuội sỏi ở đây tương đối đồng đều về kích thước (cửa sông Hà Cối)
Cát có diện phân bố hẹp và thường tạo thành các đới ở trung tâm vịnh và bao
quanh vùng tây nam đảo hải nam. Nhìn chung, cát ở đây có thành phần chủ yếu là
thạch anh và fenspat. Chủ yếu là cát lớn – cát trung hoặc các lớn lẫn cát trung.
Màu sắc của các so với phần phía nam cũng khác biệt, màu chủ yếu là vàng hơi
nâu đến hơi đỏ, nguyên nhân có thể do nguồn tiếp vật liệu chính là laterit.
Cát chứa bùn có mặt ở trung tâm tạo thành một dải dạng elip lớn boa quanh dải cát
lớn – trung Bạch Long Vĩ. Ngoài ra còn ba dãi khác: một dãi ngoài khơi biển
thanh hóa, dãi thứ hai chạy sát bờ biển từ Nghệ An vào Quảng Nam, dải khác chạy
ôm theo đới cát lớn phía tây nam đảo hải nam. Tỉ lệ cát bùn là 2/1, lượng sinh vật
trung bình chiếm khoảng 10_20%, có màu xám xanh
7
Trầm tích bùn chứa cát phân bố rất hạn chế, tạo thành lưỡi nhỏ từ phía nam hải
phòng vươn xuống phía nam và một vài diện nhỏ ở trung tâm Vịnh Bắc Bộ. Tỉ lệ
bùn/ cát xấp xỉ 1/1. Bùn sét và sét bùn kiểu trầm tích có màu xám xanh chứa mảng
xác sinh vật chiếm hầu hết diện tích bề mặt đáy biển và có xu thế vương xuống
phía nam với diện tích phân bố hẹp lại
1.4. Điều kiện tự nhiên
1.4.1. Độ mặn nước biển
Độ mặn nước biển ở ngoài khơi vịnh Bắc Bộ lớn hơn và đồng nhất hơn so với
vùng ven bờ. Độ mặn trung bình hàng năm dao động trong khoảng 30-33 o/oo;
chênh lệch độ mặn trung bình từ tháng này sang tháng khác không vượt quá 1 o/oo.
So với các vùng khác thì ở vịnh Bắc Bộ được xem là khu vực có độ mặn đồng đều
nhất.
Hoàn lưu gió mùa đóng vai trò đặc thù quan trọng, chi phối sự phân bổ độ muối
nước trên biển Đông trong những mùa.
+ Trong mùa gió mùa Đông Bắc ta thấy trên biển hình thành lưỡi nước lạnh có độ
mặn cao trên 30 o/oo ăn theo hướng Đông Bắc – Tây Nam tới giáp bờ biển Trung
Quốc và Việt Nam. Những vùng ven bờ phía tây vịnh Bắc Bộ và hầu khắp vịnh
Thái Lan đều có độ mặn dưới 33 o/oo, thậm chí dưới 30 o/oo ở gần cửa sông. Đáng
chú ý là ở giữa vịnh Bắc Bộ (khoảng vĩ độ 18-19 oB, kinh độ 107 -108oĐ), ở vùng
có độ sâu trên dưới 50m, hình thành một vùng nước nhạt hơn vùng xung quanh
trong khoảng 32-33 o/oo trong mùa đông.
+ Trong mùa gió Tây Nam, đồng thời cũng là mùa mưa của phần lớn các vùng
trên biển, khác với nhiều yếu tố khác, sự phân bố độ muối phức tạp hơn.
1.4.2. Thuỷ triều
Thuỷ triều ở vịnh Bắc Bộ mang tính nhật triều là chính, với diện tích nhật triều
chiếm 4/5 diện tích toàn vịnh. Trên phần nhỏ còn lại của vịnh, quan trắc được đủ
các loại thuỷ triều khác như nhật triều không đồng đều, bán nhật triều và bán nhật
triều không đều.
Độ lớn thuỷ triều trong chu kỳ nhiều năm, tuỳ từng nơi, có thể đạt giá trị cực đại
từ trên 5,0 - 6,0m và đạt giá trị cực tiểu từ dưới 0,5 - 2,5m. Vùng có độ lớn thuỷ
triều cực đại trên 2,0m chiếm 3/4 diện tích và vùng có độ lớn thuỷ triều từ 4m trở
lên chiếm 1/3 diện tích ở phía bắc. Đặc biệt ở vùng cực Bắc của vịnh.
8
Có thể phân biệt hai vùng khác nhau: từ vĩ tuyến 20oB đến vĩ tuyến 18oB, biên độ
thuỷ triều vừa và từ vĩ tuyến 18oB trở về Nam, biên độ thuỷ triều nhỏ
1.4.3. Sóng
Tình hình sóng biển ngoài khơi vịnh Bắc Bộ gần phù hợp với chế độ sóng vùng
ven bờ. Mùa đông hướng sóng chủ yếu là Đông Bắc, độ cao trung bình xấp 0,8 1,0 m. Độ cao cao nhất trong những đợt gió mùa đông bắc mạnh lên tới 3,0 - 3,5
m. Mùa hè hướng sóng chủ yếu là Nam-Đông Nam, độ cao trung bình khoảng 0,6
- 0,9 m. Do ảnh hưởng của bão nên độ cao cực đại có thể lên tới 5 -6 m hoặc cao
hơn.
Riêng tháng IV là tháng chuyển tiếp từ gió mùa Đông Bắc sang gió mùa Tây Nam
và tháng IX là tháng chuyển tiếp từ gió mùa Tây Nam sang gió mùa Đông Bắc nên
thường quan trắc được hướng sóng Đông Bắc lẫn Tây Nam.
Nhìn chung, trong toàn năm thì thời kỳ từ tháng III đến tháng V là thời kỳ mặt
biển ở đây êm dịu, nhất và đây là mùa làm ăn của ngành vận tải biển.
1.4.4 Dòng chảy
- Mùa xuân (tháng II, IV, V): dòng chảy ngoài khơi vịnh Bắc Bộ có thể chia thành
hai phần:
+ Bắc vĩ tuyến 20oB: Dòng chảy xoáy tròn theo chiều ngược với chiều kim
đồng hồ, tốc độ trung bình 0.3 – 0.5 hải lí/giờ.
+ Nam vĩ tuyến 20oB: Nước từ ngoài khơi biển Đông dồn vào, chảy dọc theo
bờ phía tây đảo Hải Nam, đến gần vĩ tuyến 20 oB thì ngoặt qua phía tây, chảy vào
bờ biển nước ta nhập vào dòng nước ven bờ, chảy xuống phía nam. Tốc độ trung
bình của dòng chảy này khoảng 0,4 - 0,6 hải lí/giờ.
- Mùa hè (từ tháng VI đến tháng VIII): nước trong vịnh Bắc Bộ chảy theo một
vòng khép kín thuận chiều kim đồng hồ. Tốc độ trung bình của dòng nước này
khoảng 0,4 - 0,8 hải lý/giờ.
- Mùa thu (từ tháng X đến tháng XI): hình thế dòng chảy gần giống như mùa xuân.
Tốc độ trung bình của dòng nước này khoảng 0.4 – 0.6 hải lí/giờ.
- Mùa đông (từ tháng XII đến tháng II): Dòng nước từ biển Đông chảy vào cửa
vịnh, dọc theo bờ phía tây đảo Hải Nam đến phía Bắc vĩ tuyến 19 oB chia ra thành
từng nhánh chảy sang phía tây, nhập với dòng nước ven bờ Việt Nam chảy xuống
9
phía nam, đến cửa vịnh nhập chung với dòng nước chung của biển Đông. Tốc độ
trung bình của dòng nước này khoảng 0,4 – 0.6 hải lí/giờ.
Nhìn chung, do chịu tác động của hai mùa gió nên ở vịnh Bắc Bộ tồn tại hai dòng
chảy chính: mùa đông dòng nước chảy theo hướng ngược chiều kim đồng hồ; mùa
hạ dòng nước chảy theo hướng thuận chiều kim đồng hồ.
1.4.5. Nhiệt độ nước biển
Chế độ nhiệt ngoài khơi vịnh Bắc Bộ chịu tác động mạnh mẽ của chế độ gió mùa.
- Quý I: là thời kỳ có nhiệt độ thấp nhất so với cả năm. Nhiệt độ trung bình trong
cả quý khoảng 18-19oC. Nhiệt độ cao nhất khoảng 22-23 oC. Nhiệt độ thấp nhất
khoảng
14-160C.
- Quý II: Sang quý II nhiệt độ trung bình trong tháng IV xấp xỉ 22 0C; sang tháng
V, tháng VI tăng lên 27-290C. Nhiệt độ cao nhất trong tháng IV xấp xỉ 28 0C; sang
tháng V, tháng VI đã tăng lên 320C. Nói chung nhiệt độ nước tăng dần từ đầu quý
đến cuối quý.
- Quý III: Nhiệt độ tương đối đồng nhất trong cả quý nhiệt độ trung bình khoảng
29 - 30oC. Nhiệt độ cao nhất khoảng 32 - 330C. Nhiệt độ thấp khoảng 26 - 27oC.
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng VII và VIII.
- Quý IV: Sang quý IV nhiệt độ lại bắt đầu giảm thấp dần do ảnh hưởng của gió
mùa ĐB. Trong đó, tháng X nhiệt độ trung bình xấp xỉ 27 oC. Sang tháng XI và
tháng XII, nhiệt độ đã giảm xuống trong khoảng 24 - 21 oC. Nhìn chung, trong quý
IV nhiệt độ nước biển ở đây giảm dần từ đầu quý đến cuối quý, chênh lệch nhiệt
độ giữa các tháng xấp xỉ 3oC.
Biến trình năm của nhiệt độ nước biển ở vịnh Bắc Bộ có một cực tiểu vào tháng II
và một cực đại vào tháng VIII. Nhiệt độ trung bình toàn năm đạt xấp xỉ 24,6 oC.
Mùa hè nhiệt độ đồng nhất hơn mùa đông. Trong mùa đông, nhiệt độ tăng dần từ
hướng phía bắc vịnh vào phía nam vịnh.
10
Chương 2: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ PHI SINH VẬT Ở
BIỂN VỊNH BẮC BỘ
2.1. Tài nguyên sinh vật
2.1.1 Thành phần tài nguyên sinh vật
2.1.1.1. Sinh vật phù du và động vật đáy
Sinh vật phù du (plankton) là những sinh vật nhỏ sống trôi nổi hoặc có khả
năng bơi một cách yếu ớt và là những sinh vật khá nhạy cảm với sự thay đổi về
các tính chất hóa lí của nước.
- Thực vật phù du (phytoplankton) bao gồm các nhóm tảo sống gần mặt nước
nơi có đầy đủ ánh cho quá trình quang hợp, là những thành phần quan trọng nhất
tạo nên năng suất sơ cấp cho biển và đại dương.
Tổng hợp các kết quả điều tra nghiên cứu về thực vật phù du ở vùng biển Việt
Nam từ năm 1959 tới nay cho ta hiểu biết được những nét khái quát về thành phần
loài, số lượng cũng như đặc tính phân bố ở các khu vực biển cũng như toàn vùng
biển. Trên toàn vùng biển Việt Nam đã thống kê được 537 loài thực vật phù du
thuộc 4 ngành:
• Tảo kim (Silicoflagellata)có 2 loài, chiếm 0,37%
• Tảo lam (Cynophyta) có 3 loài, chiếm 0,56%
• Tảo giáp (Pyrrophyta) có 184 loài, chiếm 34,26%
• Tảo silic (Bacillasiophyta) có khoảng 348 loài, chiếm 64,8%.
Tại Vịnh Bắc Bộ thống kê được 449 loài thực vật phù du thuộc 100 chi, 43 họ,
10 bộ, 4 lớp, 4 ngành. Trong đó ngành tảo Silic (Bacillariophyta) có số loài cao
nhất - 256 loài chiếm 57% tổng số loài, tiếp đến là ngành tảo Giáp
(Dinoflagellata) có 187 loài – 41,6%, ngành tảo Kim (Silicoflagellata) ngành vi
khuẩn lam (Cyanobacteria) đều có 3 loài – chiếm 0,7%.
11
Hình 2.1. Tỉ lệ % số loài thực vật phù du ở Vịnh Bắc Bộ
Kết quả thống kê cho thấy số lượng loài thực vật phù du ở vùng biển Vịnh Bắc
Bộ chiếm tới 83,6% so với tổng số loài thực vật phù du đã tìm thấy ở biển Việt
Nam (537 loài), nhiều hơn 1 loài so với biển Trung Bộ (448 loài), 32 loài so với
biển Đông Nam Bộ (417 loài). Toàn biển Việt Nam có 4 ngành, 4 lớp. 11 bộ, 119
chi, 537 loài.
Bảng 2.1. Số lượng taxon của thực vật phù du vùng biển Vịnh Bắc Bộ
Ngành
Số lớp
Số Bộ
Số Họ
Số chi
Số loài
Bacillasiophyta
1
2
21
70
256
Dinoflagellata
1
6
20
27
187
Cyanobacteria
1
1
1
1
3
Silicoflagellata
1
1
1
2
3
Tổng cộng
4
10
43
100
449
(theo Nguyễn Hoàng Minh và cộng sự, Viện Nghiên cứu Hải sản, 2011)
12
Khu hệ thực vật phù du ở đây có cấu trúc khá phong phú về số họ, chi. Kết quả
phân tích cho thấy: số họ TVPD ở Vịnh Bắc Bộ chiếm 89,6% tổng số họ phát hiện
ở biển Việt Nam, trong đố tảo Silic có số họ cao nhất là 21 họ, tiếp đến là tảo Giáp
có 20 họ, ngành Vi khuẩn lam và tảo Kim có 1 họ. Số chi TVPD ở đây cũng chiếm
84% tổng số chi TVPD ở biển Việt Nam, ngàng tảo Silic có số chi cao nhất là 70
chi, tiếp đến là ngành tảo Giáp có 27 chi, ngành tảo Kim có 2 chi và ngành Vi
khuẩn lam có 1 chi. Số chi có số loài nhiều hơn 5 loài là 15 chi chủ yếu thuộc 2
ngành tảo Silic (8 chi) và tảo Giáp (7 chi) chiếm 15,5% tổng số chi, các chi còn lại
có từ 1 đến 5 loài chiếm 84,5% tổng số chi. Chi có số lượng loài nhiều nhất là
Ceratium (82 loài) thuộc tảo Giáp, tiếp đến là Chaetoceros (59 loài),
Coscinodiscus (25 loài) (tảo Silic), chi Protoperidium có 23 loài và chi Peridium
có 22 loài (tảo Giáp).
Số lượng TVPD thấp nhất quan trắc được là 667 tb/m 3, cao nhất đạt
663.466.000 tb/m3 và trung bình là 5.486.000 tb/m 3. Trong năm vùng biển nghiên
cứu có hai đỉnh cảo về số lượng vào tháng 3 và tháng 8 số lượng TVPD đều đạt
12.000.000 tb/m3. Tháng 1 và tháng 7 cũng có số lượng tương đối lớn (trên 8 triệu
tb/ m3) còn các tháng còn lại số lượng thấp hơn, thấp nhất vào tháng 12 (1.325.000
tb/m3). Nhìn chung, số lượng TVPD cao vào mùa đông và mùa thu, giảm thấp vào
mùa hạ và mùa xuân. Điều này phẩn ánh tính chu kì của TVPD ở vùng vĩ độ thấp.
Số lượng TVPD cũng thay đổi theo mùa gió cụ thể, gió mùa Đông Bắc (từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau) được xác định là 4.825.000 tb/m 3 thấp hơn so với gió
mùa Tây nam (từ tháng 5 đến tháng 10) là 6.117.000 tb/m 3. So với các vùng biển
khác của Việt Nam thì thì số lượng TVPD trung bình ở đây thấp hơn so với biển
Tây Nam Bộ - 8.667.000 tb/m 3, cao hơn so với biển Đông Nam Bộ - 3.992.000
tb/m3, Trung Bộ - 994.000 tb/m3 và xa bờ - 82.000 tb/m3.
13
Bảng 2.2. Loài ưu thế ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ
Ghi chú: * loài ưu thế trong một thời gian nhất định; ** loài ưu thế trong vài
tháng; *** loài ưu thế trong năm
- Động vật phù du (Zooplankton) Là động vật nhỏ sống trôi nổi trong nước,
đóng vai trò mắt xích thứ hai sau thực vật phù du. Sự phân bố của động vật phù du
phụ thuộc vào tầng nước và thời gian, bao gồm các động vật nguyên sinh, giáp xác
và rất nhiều động vật nhỏ khác mà chúng sử dụng thực vật phù du làm thức ăn.
Thành phần dộng vật phù du có ở biển Việt Nam đã phát hiện 657 loài (không kể
Protozoa), gồm:
• Ngành ruột khoang (Coelenterata) có 102 loài chiếm 15,63%
14
• Ngành giun tròn (Nemathelminthes) có 6 loài, chiếm 0,91%
• Ngành giun đốt (Annelida) có 6 loài, chiếm 3,04%
• Ngành chân khớp (Arthropoda) có 398, chiếm 60,58%
• Ngành thân mềm (Mollusca) có 51 loài, chiếm 7,78%
• Ngành hàm tơ (Chanetongatha) có 46 loài, chiếm 7%
• Ngành tiền dây sống (Prochordata) có 46 loài chiếm 7%
Ở vịnh Bắc Bộ phát hiện 236 loài chiếm 35,92%, ít hơn so với khu vực biển phía
Nam (605 loài – 92,08%).
Hình 2.1 Số lượng TVPD phân theo vùng
(Nguồn Hải dương học Biển Đông 1999)
Hình 2.2 Khối lượng ĐVPD phân theo vùng
(Nguồn Hải dương học Biển Đông 1999)
Khối lượng động vật phù du theo mùa không giống nhau ở các khu vực biển. Ở
Bắc Bộ, các đỉnh cao về keohối lượng thường ở mùa hạ và mùa đông. Về phân bố
số lượng động vật phù du thường thấy ở khu vực giao nhau giữa hai khối nước
nhạt ven bờ và khối nước mặn vùng khơi, chiếm chủ yếu là Copepoda. Phần lớn
khối lượng động vật phù du tập trung ở lớp nước từ 0 -100m.
Bảng 2.3. Số lượng loài động, thực vật ở Vịnh Bắc Bộ
Khu vực
Thực vật phù du Động vật phù du
(loài)
(loài)
Vịnh Hạ Long
185
141
15
Cát Bà
199
89
Bái Tử Long
210
90
Cồn Cỏ
164
68
(Nguồn Hải dương học biển Đông 1999)
Động vật đáy
Thành phần động vật đáy của Việt Nam khá phong phú. Đã thống kê được
6377 loài động vật đáy bao gồm 1064 loài chưa công bố và 667 loài chưa xác định
được. Trong số này nhiều nhất là động vật thân mềm với 2523 loài (39,75%), tiếp
đến là chân khớp có 1647 loài (25,83%), ruột khoang có 714 loài (11,20%). Số
loài động vật đáy có ở vùng vịnh Bắc Bộ là 2092 loài (theo Điều tra tổng hợp điều
kiện tự nhiên tài nguyên và môi trường vịnh Bắc Bộ-2008), trong đó có 20% số
loài là loài đặc trưng. Khối lượng sinh vật đáy bình quân trên toàn vùng biển thấp
hơn so với khu vực thềm lục địa của biển ôn đới phía bắc. Khối lượng sinh vật đáy
ở vùng biển vịnh Bắc Bộ bình quân là 8,51g/m 2, mật độ bình quân 70,76 cá thể/m2
trong đó da gai và giáp xác chiếm ưu thế; khu vực phía Bắc vịnh có khối lượng
bình quân cao hơn 15g/m2, phía Tây vịnh chỉ có 10g/m2.
• Vịnh Hạ Long: 571 loài động vật đáy
• Cát Bà: 538 loài động vật đáy
• Cồn Cỏ: 67 loài động vật đáy
2.1.1.2. Rong biển
Về thành phần loài rong biển nước ta cho tới nay thì hiện đã thống kê được 662
loài, trong đó rong lam chiếm 77 loài, rong nâu có 124 loài, rong lục có 152 loài
và rong đỏ có 309 loài. Trong đó chỉ có khoảng 90 loài có giá trị kinh tế quan
trọng chi các ngành công nghiệp hoá chất dược liệu, thực phẩm, thức ăn chăn
nuôi, phân bón nhiều nhất là tảo đỏ 51 loài. Số loài rong biển đã biết ở vùng biển
phía Bắc là 310 loài trong đó số loài nhiệt đới (40%) và cận nhiệt đới (31,7%)
chiếm ưu thế ngoài ra còn một số loài ôn đới chiếm tỉ lệ thấp, so với vùng biển
phía Nam là 499 loài. Rong biển tập trung nhiều ở vùng triều.
16
Bảng 2.4. Số loài rong biển và san hô ở một số khu vực thuộc Vịnh Bắc Bộ
Khu vực
Rong biển
San hô
Vịnh Hạ Long
129
181
Cát Bà
75
177
Bái Tử Long
44
106
Cồn Cỏ
57
113
(NguồnHảidươnghọcbiểnĐông 1999)
2.1.1.3 San hô
Vùng biển Việt Nam có khoảng 1.122km 2 rạn san hô. Các loài san hô có ở ven
bờ và ven đảo nước ta có thành phần loài khá phong phú, Dựa vào hệ thống phân
loại của Veronetall ở vùng biển Việt Nam có khoảng 370 loài, 80 giống, 17 họ
thuộc nhóm san hô cứng Scleractinia. Trong đó có 355 loài 74 giống san hô tạo
rạn. Trong số 17 họ, họ Acrôpridae có số loài tập trung đông nhất (32 loài) chiếm
tới 61% tổng số loài chung. Qua “Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên tài nguyên
và môi trường vịnh Bắc Bộ năm 2004” có khoảng 100 loài, ít hơn so với biển
miền Trung và Nam. Chủ yếu là các dạng san hô khối, phủ, cột, dạng cành ít, với
các loài rộng muối, rộng nhiệt. Về hình thái cấu trúc rạn, chủ yếu là dạng viền bờ
(fringing type), các rạn san hô kém phát triển , chiều rộng chỉ 10-100, độ che phủ
dưới 25%, quần xã sinh vật trên rạn kém phong phú hơn so với phía nam, thiếu
các loài nhiệt đới điển hình, các dạng đặc trưng.
Hình 2.3. San hô lỗ đỉnh hạt (Acropora
cerealis). Loài này có mặt ở vùng biển
đảo Hạ Mai (Quảng Ninh), Bạch Long
Vĩ, các đảo ven bờ của các tỉnh từ
Quảng Trị đến Bà Rịa-Vũng Tàu, các
đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường
Sa.
(Nguồn biendong.net)
Hình 2.4.San hô lỗ đỉnh xù xì (Acropora
aspera) cũng có hình thù khá lạ mắt, phân
bố ở các vùng biển Hạ Long, Cô Tô, Cát
Bà, Bạch Long Vỹ, đảo Lý Sơn, vịnh
Nha Trang, quần đảo Trường Sa và vùng
biển phía Nam. (Nguồn biendong.net)
17
2.1.1.4. Nhuyễn thể
Ở vùng biển miền Bắc có nhiều loài nhuyễn thể quý hiếm, với tính đặc hữu như
loài bào ngư chín lỗ (cửu khổng), nguồn lợi trai ngọc lớn nhất nước, bãi mực Cô
Tô lớn thứ hai sau Bạch Long Vĩ ngư trường rộng lớn có tới hàng trăm, hàng
nghìn chiếc tàu ra đây làm nghề câu mực với chuẩn loại đa dạng, từ mực ống, mực
lá đến mực nang ..., bãi ngao hoa và ngao đỏ lớn nhất vịnh Bắc Bộ.
Qua kết quả nghiên cứu từ trước đến nay ở vùng biển Việt Nam đã xác định được
53 loài mực, trong đó có một loài thuộc phân lớp Nautiloidea và 52 loài thuộc 12
giống, 6 họ, 3 bộ thuộc phân lớp Coleoidea (Nguyễn Công Con và Phạm Ngọc
Đẳng, 1995). Trong số 53 loài mực này có 12 loài phân bố chủ yếu ở biển miền
Bắc có giá trị cao về mặt kinh tế gồm: Sepioteuthis lessoniana, Loligo chinensis,
Loligo duvauceli, Loligo edulis, Loligo singhalensis, Sepia latimanus, Sepia
pharaonis, Sepia aculeata, Sepia lycidas, Sepia esculenta, Symplectoteuthis
oualaniensis và Octopus vulgaris.
Ngoài ra còn có một số loài động vật thân mềm khác như: ốc loa, ốc đụn đốm, ốc
mặt trăng miệng vàng, ngao dầu, ngao bốn cạnh, ốc nhảy da vàng, …
e) Giáp xác
Hình 2.5. Bào ngư chin lỗ
Hình 2.6. Mực nang
Một số loài giá trị kinh tế cao có khả năng bị tuyệt chủng như các loài thuộc họ
tôm he, cua ghẹ,… Hiện tại ở vịnh Bắc Bộ tìm thấy có họ tôm He (Penaeidae) –
59 loài, họ Solenoceridae – 12 loài, họ tôm Hùm (Nephropidae) – 3 loài, họ tôm
Vỗ (Scyllaridae) - 9 loài tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninh và Hải Phòng, vùng
biển nam Thanh Hóa- bắc Nghệ An là bãi tôm quan trọng thứ hai của ven bờ phía
tây Vịnh Bắc Bộ, chạy từ lạch ghéo đến Lạch Quèn và bãi tôm vịnh Diễn Châu.
18
Bảng 2.5. Danh sách các loài tôm biển có giá trị kinh tế và xuất khẩu
Tên khoa học
Tên Việt Nam
Penaeidae
Họ tôm He
Penaeus merguiensis T
Tôm He Mùa (Tôm Lớt)
P. indicus T
Tôm He ấn độ
P. chinensis (P. orientalis)
Tôm Nương
P. marginatus (P. teraoi)
Tôm He Biển Sâu
P. semisulcatus
Tôm He Rằn
P. japonicus
Tôm He Nhật
P. monodon
Tôm Sú
P. latisulcatus
Tôm Hèo
Metapenaeus ensis T
Tôm Rảo
M. affinis T
Tôm Bộp
M. joyneri T
Tôm Vàng
M. intermedius T
Tôm Đuôi Xanh
M. tenuipes T
Tôm Bạc Nghệ
M. brevicornis
Tôm Nghệ
Parapenaeopsis hardwickii
Tôm Sắt
P. sculptilus T
Tôm Sắt Rằn
P. hungerfordi T
Tôm Sắt Hoa
Solenoceridae
Họ Tôm Lửa
Nephropidae (Homaridae)
Họ Tôm Hùm
P. homarus T
Tôm Rồng Đá
P. penicillatus
Tôm Rồng Ma
P. versicolor
Tôm Rồng Xanh
P. ornatus
Tôm Rồng Sao, Tôm Rồng Bông
2.1.1.5. Cá biển
Vùng biển miền Bắc xác định được 515 loài/nhóm loài thuộc 10 nhóm sinh thái
lớn và nhóm loài khác nhau.Trong số này, nhóm cá đáy có số lượng loài cao nhất
(234 loài), tiếp theo là nhóm cá rạn san hô (117 loài), cá nổi - 86 loài ((Đặng Văn
19
Thi và nnk. 2005). Các loài cá thường gặp như: cá tráp, các bạc má, cá nục sồ, cá
phèn khoai, cá phèn hai sọc, cá lượng, cá phèn, cá mối thường, cá lượng và cá khế,
thường chiếm sản lượng cao nhất.
Ở biển Hải Phòng thống kê được 124 loài cá biển thuộc 89 giống nằm trong 56 họ
phân bố ở vùng biển quanh đảo Cát Bà (Bùi Đình Chung 1999). Các họ phong phú
về số lượng loài là cá Khế (Carangidae) với 9 loài; họ cá Liệt (Leiognathidae) với
8 loài; họ cá đù (Sciaenidae) đã bắt gặp 7 loài; họ cá bàng chài (Labridae) bắt gặp
6 loài và họ cá bống (Gobiidae) bắt gặp 5 loài. Có 15 họ có số lượng loài từ 2 đến
4 loài. Năm 2003 và 2004, Đỗ Văn Khương và nkk (2005) đã khảo sát thành phần
loài hải sản ở vùng biển quanh đảo Cát Bà và đã xác định được 215 loài và nhóm
loài hải sản thuộc 72 họ khác nhau. Trong đó có 173 loài cá, Cá rạn san hô chiếm
ưu thế với 79 loài thuộc 58 giống nằm trong 37 họ cá khác nhau
Ngoài ra ở đây còn nơi cư trú của một số loài quý hiếm nằm trong danh mục sách
đỏ Việt Nam như: loài cá Mặt trăng khi trưởng thành dài tới 5m và nặng 1,5 tấn
với hình thụ độc đáo, phân bố ở khu vực quần đảo Bạch Long Vĩ. Cá nhám voi là
loài cá mập lớn nhất hiện nay. Cá có tập tính ôn hòa, không gây nguy hiểm cho
con người.
2.1.2. Tình hình nuôi trồng và khai thác
2.1.2.1 Nguồn lợi rong biển
Nhóm Alginophyte (rong mơ) đây được xem là nguồn lợi tự nhiên lớn nhất của
Việt Nam. Trong đó vịnh Bắc Bộ với khoảng 73 loài, trong đó loài ưu thế
Sargassum mcclurei, S. polycystum, S. crassifolium. Sản lượng hàng năm khoảng
15.000 tấn (Bảng 2.4), phân bố chủ yếu ở khu vực Phú-Khánh, Quảng Ninh
(78%).
Nhóm Agarophyte (rong Câu) theo thống kê, tiềm năng diện tích cho nuôi trồng
rong Câu khoảng 5.000ha với sản lượng 14.000 tấn khô, phân bố chủ yếu ở Quảng
Ninh, Hải Phòng và Thừa Thiên Huế (60%) . Sản lượng rong Câu không cao một
phần do tiêu chuển nguyên liệu phải sạch không lẫn tạp. Tuy nhiên khi sử dụng
rong nguyên liệu để sản xuất cồn sinh học với tiêu chuẩn thuần chủng là không
cần thiết, khi đó sản lượng sẽ gia tăng đồng thời giá thành thấp hơn do giảm chi
phí công thu hoach và đáp ứng với tiêu chí của giá nguyên liệu sản xuất cồn sinh
học.
Nhóm Chlorophyta (rong lục) gồm các loài tròn các chi Ulva, Caulerpa.
Chaetomorpha, Entermorpha, Cladophora. Một số loài Ulva recticulata, Caulerpa
20
racemosa, Enteromorpha intestinalis phân bố ở các bãi triều có nền cát bùn xen kẻ san
hô chết có sản lượng hàng năm không lớn khoảng 1.000 tấn khô. Trong khi đó các loài
Chaetomorpha linum, C. capilaris, C.aerea, Enteromorpha flexuosa, E. torta phân bố ở
những những vùng nước cạn có nền đáy mềm (cát, cát bùn, bùn cát..) trong các đầm,
phá, vịnh và cả trong các ao nuôi tôm bỏ hoang có độ mặn 5-50 o/oo nhiệt độ từ 2045oC. Chúng phát triển rất nhanh, sinh lượng lên đến 0,5 kg khô/m 2, sản lượng rong lục
khoảng 42056 tấn khô.
Rong biển được khai thác chủ yếu là dùng để:
• Rong làm nguyên liệu cho công nghiệp: khoảng 24 loài, dung để chế biến các
sản phẩm công nghiệp như: agar, alginat, carageenan, iốt v.v...
• Rong làm dược liệu: khoảng 18 loài, dung để chữa bệnh huyết áp, bướu cổ
• Rong thực phẩm: khoảng 30 loài, chủ yếu là rong đỏ và rong lục
• Rong làm thức ăn cho gia súc: khoảng 10 loài chủ yếu là rong nâu và rong lục
• Rong làm phân bón: khoảng 8 loài gồm các loài có sản lượng cao (rong mơ, rong
bún…)
• Rong dùng trong nghiên cứu khoa học: agar của tảo đỏ dung làm môi trường
nuôi cấy vi khuẩn.
Mùa vụ khai thác:
Trước kia người ta chỉ khai thác rong vào tháng 5-6 nhưng hiện nay do nhu cầu về thị
trường tăng và được giá, người ta đã bắt đầu khia thác rong từ tháng 3-4 và khai thác ở
những vùng nước sâu làm ảnh hưởng đến nhiều loài khác- đặc biệt là san hô- ảnh
hưởng đến sinh thái biển.
Nghề trồng rong biển ở nước ta theo hình thức trồng quảng canh hay bán thâm canh,
chủ yếu là trồng rong câu, thêm vào đó là rong sụn,rong đông.. ở Quảng Ninh, Hải
Phòng, Thái Bình,…từ bắc vào nam.
21
Bảng 2.6. Diện tích và sản lượng khảo sát 2009 dự kiếm 2015
22
2.1.2.2. Nguồn lợi Mực
• Mùa đẻ của các loài mực
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cho biết: các loài mực ống (Loliginidae)
thường áp lộng đẻ trứng vào mùa Hè từ tháng 4 - 9, chủ yếu là tháng 7 - 8 hàng
năm, còn các loài mực Nang (Sepiidae) áp lộng đẻ trứng vào mùa Đông từ tháng
12 - 3 hàng năm.
• Mùa vụ khai thác
Mùa khai thác mực ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ và vùng gần bờ của miền Trung
chủ yếu là vụ Nam (tháng 5 - 10) bằng nghề câu (Thẻ mực), chụp mực, vây, mành
kết hợp ánh sáng và nghề lưới kéo. Nghề câu và thẻ mực chỉ hoạt động quanh các
đảo nhỏ và các rạn đá ngầm. Mực Nang mùa vụ khai thác chính từ tháng 10 đến
tháng 3 năm sau. Các bãi mực có mật độ tập trung cao như sau:
- Vùng biển Cô Tô - Cát Bà, Long Châu - Bạch Long Vĩ
- Vùng Hòn Mê, Hòn Mát.
- Ven bờ Qui Nhơn.
- Phú Yên : từ mũi Đại Lãnh đến hòn Chà Là (Vịnh Văn Phong).
- Khánh Hoà: từ Nha Trang đến mũi Cà Ná.
- Phan Thiết : từ vùng biển khơi Mũi Né đến đảo Phú Quý
- Vũng Tàu : khơi Vũng Tàu, Đông Nam đảo Côn Sơn.
- Cà Mau
: Tây Bắc và Đông Nam Hòn Khoai.
- Kiên Giang: Nam và Tây Nam Phú Quốc.
Các loài Mực phân bố chủ yếu ở độ sâu 30 - 50m. Mực ống còn có đặc điểm là di
cư thẳng đứng theo ngày đêm. Ban ngày mực di chuyển xuống tầng đáy và ban
đêm nổi lên tầng mặt. Mực ống còn thích ánh sáng mạnh. Ngư dân đã lợi dụng đặc
điểm này để đánh bắt mực bằng nghề câu, lưới chụp mực kết hợp với ánh sáng.
• Trữ lượng khai thác
Theo số liệu thống kê năm 2002 (Vũ Huy Thủ) ước tính trữ lượng khai thác mực ở
ở vùng biển Việt Nam khoảng 100.000 - 104.000tấn, trong đó Vịnh Bắc Bộ đạt
23
khoảng 13.500 – 14.000 tấn, tập trung chủ yếu là mực nang (chiếm 21,11%) và
mực ống ( chiếm 9,76%).
Bảng 2.7. Ước tính trữ lượng khai thác mực ở vùng biển Việt Nam
Vùng biển
Trữ lượng ( tấn )
Vịnh Bắc Bộ
13.500 - 14.000
Vùng biển Trung Bộ
33.000 - 35.000
Vùng biển Nam Bộ (Đông và Tây Nam Bộ ) 54.400 - 55.000
Tổng trữ lượng
100.900 - 104.000
(Nguồn Vũ Huy Thủ, 2002)
2.1.2.3. Nguồn lợi tôm
• Mùa vụ khai thác
Khu vực nước nông ven bờ Vịnh Bắc Bộ chủ yếu tập trung các bãi nuôi tôm He
(họ Penaeidae), tôm Vỗ (Scyllaridae) và tôm Hùm (Nephropidae). Trong đó ở độ
sâu dưới 30 m, cả 2 mùa mưa nắng là nơi tập trung của các loài tôm He với các
trọng điểm: Diêm Điền - Trà Lý, Lạch Bạng - Lạch Quèn, Cát Bà - Đồ Sơn, Vịnh
Bái Tử Long và Mĩ - Miều. Độ sâu trên 30 m lại là nơi tập trung của loài tôm Vỗ
trong cả 2 mùa mưa nắng.
• Hình thức nuôi:
Khu vực phía Bắc chủ yếu nuôi tôm theo hình thức quảng canh cải tiến và
bán thâm canh, còn miền Trung là nuôi bán thâm canh và thâm canh. Các tỉnh phía
Nam nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
Bảng 2.8. Hình thức nuôi tôm chủ yếu ở Miền Bắc
Quảng canh cải tiến
Bán thâm canh và thâm canh
- Diện tích đầm nuôi: 1-3 ha
-Diện
tích
nước:
60-70
%
- Con giống: tự nhiên có thả bổ sung
- Mật độ thả: 6-6 con/ mét vuông (lần
đầu)/ kỳ nuôi sau: 1-2 con/mét vuông
- Thời gian nuôi: Hai chu trình nuôi từ
tháng 1-5/6-12
- Có sử dụng một ít thức ăn viên hay
24
- Diện tích ao nuôi: 1-4 ha
Diện
tích
nước:
70-75%
- Con giống: thả con giống đẻ nhân
tạo
- Mật độ: 15-45 pc/ mét vuông
- Thời gian nuôi: Hai đợt/năm từ
tháng 1-5/ 6-11
- 100% thức ăn viên
tự chế
- Ao có xử lý vôi và bón phân
- Thời gian vét bùn đáy ao: tháng 5-6
- Sản lượng: 195 kg/ha/chu kỳ
- Xử lý ao bằng vôi, có bón phân
- Có dùng hóa chất và enzymes
- Năng suất: 1 - 3 tấn (bán thâm canh)
• Mật độ, trữ lượng tôm và khả năng khai thác
a. Mật độ
Bảng 2.9. Mật độ sản lượng bình quân (kg/km 2) của tôm He (Penaeidae), tôm
Vỗ Tôm (Scyllaridae), Hùm Tôm He (Penaeidae) ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ
Vùng
biển
Mùa nắng (tháng 10 - 3)
Mùa mưa (tháng 5 - 9)
Tôm He
Tôm Vỗ
Tôm
Hùm
Tôm He
Tôm Vỗ
Tôm
Hùm
< 30m
108
62
-
86
49
-
> 30m
-
49
-
-
56
-
203
6
-
306
4
-
43
1440
17
-
4
46
< 30m
441
218
-
170
87
-
> 30m
94
1750
40
19
2590
23
130
331
-
205
875
-
A. Vịnh
Bắc Bộ:
B. Biển
miền
Trung:
< 50m
> 50m
C. Đông
Nam Bộ:
D. Tây
Nam Bộ:
< 30m
> 30m
25