Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tiền Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (388.72 KB, 75 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền tệ và ngân hàng từ lâu đã được xem là một phát minh kỳ diệu của
loài người, đóng vai trò là trung gian trong việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Sự
ra đời của tiền tệ gắn liền với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển sự trao đổi và lưu thông
hàng hóa không bị bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà nó lưu thông trao đổi từ
quốc gia này sang quốc gia khác và ngày càng gia tăng. Xu hướng hiện nay
trên thế giới là việc thanh toán không dùng tiền mặt, điều đó đã đáp ứng được
sự chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần mở rộng giao lưu kinh tế.
Trong sự phát triển chung đó, sự đóng góp của hệ thống ngân hàng là
không thể thiếu với vai trò trung gian thanh toán của nền kinh tế và giữ một
vai trò quan trọng quyết định đến việc thành bại trong sự phát triển thương
mại Việt Nam. Sản phẩm thẻ thanh toán đã có mặt tại Việt Nam từ năm 1993
và ngân hàng ngoại thương Việt Nam là đơn vị đầu tiên phát hành loại thẻ
này, từ đó đã có nhiều ngân hàng vận dung thành công trong công tác thanh
toán thẻ.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tuy là đơn vị áp
dụng hình thức thẻ thanh toán sau nhưng cũng đã đạt được những kết quả khả
quan. Với hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác thanh
toán thẻ khá tốt và các loại sản phẩm thẻ đa dạng, Sacombank đã thu hút được
một lượng lớn khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân sử dụng loại sản
phẩm này. Hiện nay Sacombank đã phát hành nhiều loại thẻ thanh toán bao
gồm cả thẻ thanh toán quốc tế và nội địa.
Với những kiến thức đã học tại trường Đại học Tiền Giang và mong
muốn được tìm hiểu về lĩnh vực thanh toán thẻ, chúng em đã chọn đề tài


Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-1-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

“Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tiền Giang” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn thương Tín Chi nhánh Tiền Giang từ đó đưa giải pháp phát triển và
một số kiến nghị.
3. Đối tượng và phạm vi
Với mong muốn thanh toán bằng thẻ thanh toán sẽ phát triển và được
chấp nhận rộng rãi, nhất là các cá nhân, ở chuyên đề này chúng em tập trung
vào hình thức thanh toán là Thẻ thanh toán - hình thức tiện dụng nhất và các
cá nhân nên sử dụng nhất. Đối tượng chủ yếu của chuyên đề là các cá nhân,
người tiêu dùng trong các hoạt động thanh toán thẻ.
4. Phương pháp
Đây là đề tài rộng, phức tạp, vì vậy với kiến thức còn hạn chế trong
phạm vi đề tài này chúng em dừng lại ở việc tổng hợp lại một số lý thuyết đã
có, tham khảo các tài liệu, so sánh với thực trạng của một số ngân hàng
khác, từ đó đưa ra một số nhận xét ban đầu và các giải pháp cho vấn đề này.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tiền Giang.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tiền Giang.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-2-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ, NH TM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp DV tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp DV tài chính.
Đạo luật NH của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NH TM là những xí
nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài

chính”.
Ở Việt Nam, Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua 12/12/1997
định nghĩa NH TM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động của NH và các hoạt động khác có liên quan.
Luật NH nhà nước cũng do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày định
nghĩa: NH TM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và DV NH với nội dung thường
xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cập tín dụng, cung ứng các
DV thanh toán.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các DV tài chính với nghiệp
vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các DV thanh toán. Ngoài ra,
NHTM còn cung cấp nhiều DV khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản
phẩm DV của xã hội.
1.1.2. Chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại
Nhìn chung, NH TM có 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung
gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-3-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia

tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế.
- Chức năng sản xuất, bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn
lực để tạo ra sản phẩm và DV NH cung cấp cho nền kinh tế.

1.2. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ
Thẻ NH – chiếc ví điện tử, ra đời từ những năm đầu thập niên 40 xuất
phát từ các đại lý bán lẻ của NH cung cấp tín dụng cho phép mua hàng trước,
trả tiền sau đã thu hút được nhiều khách hàng.
Thẻ đầu tiên được giới thiệu vào tháng 2/1950 mang tên Dinners Club
do ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ phát hành. Tiếp theo
Dinner Club, năm 1955 hàng loạt thẻ như: Trip Charge, Golden Key,
Gourmet Club, Esprise Club,… lần lượt ra đời. Đến năm 1958, Carte Blanche
và American Express (Amex) ra đời và chiếm lĩnh thị trường thẻ thời bấy giờ.
Năm 1960, khi Back of America tung ra sản phẩm Bank Americard tiền thân
của thẻ Visa ngày nay, mở ra một thời đại hanh toán hiện đại bằng thẻ.
Cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và những tiện ích thẻ mang đến
cho người sử dụng, cũng như khoản lợi nhuận đáng kể mang lại cho công ty
phát hành thẻ đã tạo động lực thúc đẩy sự ra đời và cạnh tranh khốc liệt của
các công ty phát hành thẻ nổi tiếng trên toàn cầu hiện nay như: Master Card,
Amex, JCB.
Vậy thẻ là gì mà có thể tạo động lực thúc đẩy sự cạnh tranh của các
công ty phát hành thẻ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đưa con người vươn xa
hơn bằng cách sử dụng những thành tựu khoa học công nghệ? Đây là câu hỏi
đã tiêu tốn không ít sức lực, thời gian nghiên cứu của các nhà kinh tế.

1.3. Khái niệm thẻ

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-4-


Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Thẻ là phương tiện thanh toán do NH phát hành theo yêu cầu của khách
hàng, được sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, DV hoặc rút tiền mặt tại
các chi nhánh và các đại lý thanh toán thẻ.

1.4. Một số quy định liên quan đến thẻ
Thẻ được làm bằng thứ nhựa dẻo đặc biệt theo kích thước tiêu chuẩn
quốc tế là 96mm x 54mm x 0.76mm do các NH phát hành, thẻ có 2 mặt:
- Mặt trước: bao giờ cũng có 3 yếu tố được dập nổi lên: Số thẻ, ngày
hiệu lưc thẻ, tên người sử dụng thẻ. Ngoài ra còn có một số nội dung như: tên
thẻ (Visa Card, Master Card, American Express, …), biểu tượng thẻ, tên NH
phát hành thẻ, hình chủ thẻ,…
- Mặt sau có: băng từ đen (chứa các thông tin như: Số thẻ, ngày hiệu
lực, họ và tên chủ thẻ, địa chỉ của chủ thẻ, mã số bí mật, bảng lý lịch ở NH,
mức rút tiền tối đa và số dư); băng từ màu trắng có chữ ký mẫu của khách
hàng. Cả 2 băng từ và băng chữ ký được ép chìm vào bên trong thẻ.
Các bên có liên quan đến quy trình thanh toán thẻ:
- NH phát hành (IssuuingBank): NH phục vụ cho chủ thẻ, đảm nhận từ
lúc tiếp nhận hồ sơ, mở và quản lý tài khoản, phát hành thẻ, theo dõi thanh
toán và quản lý rủi ro về thẻ và đồng thời quan hệ với các NH thanh toán và
các cơ sở chấp nhận thẻ. NH phát hành thẻ tín dụng phải là thành viên của các
tổ chức thẻ tín dụng, tham gia các hiệp hội thẻ tín dụng như Visa, Master
Card để nhận được sự giúp đỡ trang thiết bị, nghiệp vụ chuyên môn và thẻ

phát hành sẽ được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.
- Chủ thẻ (Cardhodler) là người được quyền sử dụng thẻ để thanh toán
tiền hàng hóa DV tại các điểm bán hàng hoặc rút tiền mặt tại NH hoặc tại các
máy rút tiền tự động. Thẻ có thể được NH phát hành cấp hạn mức tín dụng
trong một khoảng thời gian nhất định. Các chủ thẻ phải trả theo quy định các
khoản phí về việc sử dụng thẻ.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-5-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Điểm bán hàng (Merchant, Point of sale) là điểm tiếp nhận các thẻ
như cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch, các ga bán vé
tàu, vé xe,… Sau khi đã cung cấp cho chủ thẻ hàng hóa DV cần thiết các
điểm này có nhiệm vụ ghi chép nội dung của thẻ, tổng kết số tiền giao dịch,
hóa đơn thanh toán thẻ… Xuất trình NH phục vụ mình yêu cầu thanh toán.
- NH thanh toán (Acquiring Bank) là NH đại diện cho NH phát hành
thanh toán tiền cho các điểm bán hàng khi họ xuất trình hóa đơn thanh toán.
- Hiệp hội thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Master) đây không phải tổ chức
phát hành thẻ mà chỉ là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân
hàng phát hành ở các nước khác nhằm tạo thành hệ thống thanh toán thống
nhất trên toàn cầu.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ:

Thẻ được phát hành dựa trên cơ sở pháp lý của Nhà nước sở tại và theo
quy định của các tổ chức thẻ quốc tế, theo nguyên tắc mà ngân hàng phát
hành quy định.
Là một hình thức cấp tín dụng (nếu là thẻ tín dụng) nên thẻ phải được
phát hành trên cơ sở có đảm bảo: khách hàng cần phải đáp ứng các yêu cầu về
tín chấp và thế chấp. Nguồn vốn cho vay phải là nguồn vốn ngắn hạn.
Trong trường hợp thanh toán quốc tế, hạn mức thanh toán ngoại tệ vẫn
phải tuân thủ theo chính sách ngoại hối và quản lý ngoại hối của NH Trung
ương mỗi nước về mức thanh toán, điều khoản thanh toán, mức được phép
thanh toán tiền hàng hoá, DV ở nước ngoài.
Các quy định về đồng tiền phát hành, đồng tiền thanh toán, phải tuân thủ
theo các điều kiện mà các NH Trung ương quy định
Sau khi phát hành, thẻ được gửi đến chủ thẻ, chi nhánh phát hành không
được làm lộ mã số cá nhân (PIN- Personal Identification number) của chủ thẻ.
Mọi rủi ro phát sinh trong khi chủ thẻ chưa nhận được thẻ đều do NH phát
hành chịu trách nhiệm.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-6-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Việc in ấn, nạp thông tin vào thẻ được thực hiện đầy đủ theo đúng quy
định về thẩm định và các thông tin thẻ cần thiết.


1.5. Quy trình thanh toán thẻ
NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH

(1a)

(1b)

(8)

NGƯỜI SỬ
DỤNG THẺ

(7)

NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
(Ngân hàng thanh toán)

(6)

(7)

ATM

(3)

(4)

(5)


CƠ SỞ TIẾP
NHẬN THẺ

(2)

Chú thích
(1a) Các đơn vị, cá nhân đến xin NH phát hành và được sử dụng thẻ.
(1b) NH phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng.
(2) Khách hàng có thể sử dụng thẻ để mua hàng hóa hoặc nhận cung
ứng DV, đề nghị cơ sở tiếp nhận thẻ, thanh toán thẻ.
(3) Người sử dụng thẻ rút tiền tại các máy rút tiền tự động ATM.
(4) Trong vòng 10 ngày, cơ sở tiếp nhận thẻ nộp biên lai vào NH đại lý
để đòi tiền.
(5) Trong phạm vi một ngày, NH đại lý trả tiền cho cơ sở tiếp nhận.
(6) NH đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bản kê cho NH phát
hành.
(7) NH phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà NH đại lý đã thanh toán.
(8) NH phát hành định kỳ lập bản kê thông báo tình hình sử dụng thẻ,
tình hình số dư trên tài khoản tiền gởi hoặc tiền vay. Nếu sử dụng hết số dư
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-7-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng


trên tài khoản tiền gửi mà chủ thẻ không muốn tiếp tục sử dụng thẻ, thì NH tất
toán tài khoản và kết thúc quy trình sử dụng thẻ.

1.6. Các loại thẻ
Căn cứ vào công dụng
- Thẻ rút tiền mặt (ATM card-automatic teller machine card) đây là loại
thẻ dung để được rút tiền mặt tại các máy ATM.
- Thẻ thanh toán (payment card) là loại thẻ dùng để thanh toán hàng
hóa, DV tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.
Căn cứ vào tính chất
- Thẻ ghi nợ (debit card) là loại thẻ khi chủ thẻ sử dụng sẽ được NH
trực tiếp ghi nợ trên tài khoản tiền gửi của khách hàng và được ghi có vào tài
khoản của những doanh nghiệp, công ty cung cấp hàng hóa DV. Thẻ ghi nợ
dùng để rút tiền mặt tại các máy ATM. Thẻ ghi nợ phụ thuộc vào số dư hiện
có trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ, nên thông thường chỉ áp dụng với
khách hàng có số dư ổn định tại NH.
- Thẻ tín dụng (credit card) là loại thẻ được áp dụng phổ biến nhất,
được dùng để thanh toán hay rút tiền mặt. Chủ thẻ được cấp một hạn mức tín
dụng trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn trả cho bên cung cấp tín
dụng, nếu vượt quá thời hạn quy định thì chủ thẻ phải chịu một khoản lãi trả
cho bên cung cấp tín dụng. Thẻ này được áp dụng với khách hàng có khả
năng tài chính ổn định, giao dịch thường xuyên và có uy tín với khách hàng.
- Thẻ thông minh (Smart card) là loại thẻ do NH phát hành, có thiết bị
chứa bộ nhớ đặc biệt (memory chip), khi thanh toán qua các máy thanh toán
thẻ sẽ được khấu trừ vào bộ nhớ của thẻ để giảm số dư hoặc khi nộp tiền vào
tài khoản sẽ làm tăng số dư.

1.7. Vai trò và lợi ích của thẻ
1.7.1. Vai trò của thẻ
1.7.1.1. Đối với nền kinh tế


Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-8-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra
phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng,
trả tiền DV trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động, phát triển ở tất
cả các nước, loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tục giấy
tờ. Do đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn, chi phí
bảo quản, vận chuyển...Với hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, an
toàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp Nhà nước quản lí
nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô. Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc
phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền
kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
1.7.1.2. Đối với toàn xã hội
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp
“kích cầu” của Nhà nước. Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã góp
phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi
trường văn minh TM và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư
về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Hơn nữa thanh
toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế
và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ.

1.7.2. Lợi ích của thẻ
1.7.2.1. Đối với chủ thẻ:
- Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, DV,
để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số DV NH tại các cơ sở chấp nhận thanh
toán thẻ, máy ATM, các NH thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Khi dùng thẻ
thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng),
hoặc có thể thực hiện DV mua bán hàng hoá tại nhà...
- An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ
được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền
được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
- Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh
các khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-9-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

hạn mức tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt
cũng như sản xuất.
1.7.2.2. Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Cung ứng DV có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng
hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng thời
chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn
minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu

hút được nhiều khách hàng đến với cửa hàng. Các khoản tiền bán hàng được
chuyển trực tiếp vào tài khoản NH do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản
lí tài chính, kế toán.
1.7.2.3. Đối với NH
- NH phát hành thẻ: Thực hiện tham gia thanh toán thẻ, NH có thể đa
dạng hoá các DV của mình, thu hút được những khách hàng mới làm quen
với DV thẻ và các DV khác do NH cung cấp, vừa giữ được những khách hàng
cũ. Mặt khác, thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ NH có thể thu
hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu
phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại. Cũng thông qua đó, uy tín và hình
ảnh của NH được nâng lên nhờ việc cung cấp các DV đầy đủ (full service).
- NH thanh toán thẻ: NH thu hút được nhiều khách hàng đến với NH
mình, sử dụng các sản phẩm do NH cung cấp. Từ đó làm tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ hoạt động thanh
toán đại lí. Qua đó cũng làm tăng uy tín của NH trong nền kinh tế.

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát hành và thanh toán thẻ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân
tố có nhiều hướng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhưng nhìn chung
các nhân tố có thể chia thành hai nhóm:
1.8.1. Nhóm nhân tố khách quan

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-10-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp


GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã
hội mà trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật
công nghệ cao sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân. Tiêu dùng thông qua thẻ là
một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn
với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại. Cũng như vậy, thói quen tiêu
dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của DV thẻ. Khi người dân
quen với việc thanh toán các DV, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu
về thanh toán thông qua thẻ.
- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu
cầu của họ cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán cũng đòi hỏi những yêu
cầu cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn. Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt
nhu cầu này. Hơn nữa, NH chỉ có thẻ cung cấp DV cho những người có một
mức thu nhập hợp lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử
dụng DV này.
- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh DV thẻ tại bất kỳ quốc gia nào
đều được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định. Các quy chế, quy
định về thẻ sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc
kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác
những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ.
- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất
nhiều bởi trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Đối
với một quốc gia có công nghệ khoa học phát triển, các NH nước này có thể
cung cấp DV thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn. Chính vì thế, việc
luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm
vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng DV cũng như bảo mật cho hoạt
động của NH.

- Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng
và thu hẹp thị phần của một NH khi tham gia vào thị trường thẻ. Nếu trên thị
trường chỉ có một NH cung cấp DV thẻ thì NH đó sẽ có được lợi thế độc
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-11-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

quyền nhưng giá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động.
Nhưng khi nhiều NH tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng
gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hóa DV, giảm phí phát hành và
thanh toán thẻ.
1.8.2. Nhóm nhân tố chủ quan
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có
năng lực, năng động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan
trọng để phát triển hoạt động DV thẻ, NH nào có sự quan tâm, có chính sách
đào tạo nhân lực trong kinh doanh thẻ hợp lý thì NH đó sẽ có cơ hội đẩy
nhanh việc kinh doanh thẻ trong tương lai.
- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của NH thanh toán
thẻ: điều này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy
móc này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra
DV thẻ, NH phải đảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu
của thế giới. Không những thế việc vận hành bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy
móc phục vụ phát hành và thanh toán thẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành

của DV, từ đó thu hút thêm người sử dụng. Để phục vụ cho phát hành và
thanh toán thẻ NH cần trang bị một số máy móc như máy đọc hóa đơn, máy
xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM và hệ thống điện thoại-Telex…
- Định hướng phát triển của NH: một NH nếu có định hướng phát
triển DV thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing
phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách
để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ
thì NH đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền
vững và ổn định.

1.9. Thu nhập và chi phí trong hoạt động thanh toán thẻ
1.9.1. Thu nhập trong kinh doanh thẻ
Với tính chất là một DV, thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác
nhau. Trước hết, phải kể đến là các khoản phí thường niên mà chủ thẻ phải
nộp theo hợp đồng sử dụng thẻ. Khoản phí này thực tế không nhiều và chỉ

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-12-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

đóng góp chút ít vào những khoản thu nhập của NH. Tuy vậy, có thể nói rằng
NH luôn luôn có lợi khi thực hiện giao dịch thẻ.
Khoản thu nhập thứ hai tương đối ổn định mà NH thu được đó là thu từ

các đơn vị chấp nhận thẻ. Đối với các cơ sở chấp nhận thẻ thì khoản phí này
được coi là phí cho mỗi đồng doanh thu có được từ việc chấp nhận thanh toán
thẻ. Đây được coi như khoản chiết khấu TM. Ngoài ra, khách hàng cũng phải
trả một khoản lãi nếu như không thanh toán đầy đủ theo sao kê. Khoản phí
chậm trả mà NH áp dụng đối với các chủ thẻ ứng với mỗi sao kê, NH buộc
chủ thẻ phải thanh toán một khoản tối thiểu, phần còn lại sẽ áp dụng mức phí
chậm trả mà thực chất là lãi quá hạn.
Khoản thu lớn nhất mà NH thu được là từ khoản phí do thực hiện thanh
toán cho các tổ chức tín dụng khác hoặc cho các tổ chức phát hành thẻ. Khoản
phí này được gọi là phí đại lí thanh toán. Ngoài ra, còn có các loại phí gia hạn
mức tín dụng, phí tra soát, phí cấp lại thẻ bị mất cắp, thất lạc...
1.9.2. Chi phí trong kinh doanh thẻ
Bên cạnh những khoản thu từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ,
kinh doanh thẻ cũng phải bỏ ra nhiều loại chi phí, bao gồm:
- Chi phí trong trang bị máy móc thiết bị cho các cơ sở chấp nhận thẻ.
Đây là khoản chi phí liên quan đến tài sản cố định của NH. Với sự phát triển
ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí kinh doanh thẻ bởi tốc độ hao mòn của máy móc thiết bị.
Đây là một khó khăn tương đối lớn cho việc phát triển thị trường thẻ bởi phần
lớn thiết bị đều phải nhập từ nước ngoài có trình độ khoa học kỹ thuật cao.
- Chi phí in ấn và mã hoá thông tin, quản lý hồ sơ khách hàng: khoản
chi này tương đối ổn định và chiếm một tỷ trọng nhỏ.
- Lệ phí tham gia tổ chức thẻ quốc tế.
- Các tổn thất do các rủi ro phát sinh.
- Tiền lương công nhân viên tham gia hoạt động kinh doanh thẻ: khoản
này tương đối ổn định, có thể tăng theo mức tăng của doanh số kinh doanh thẻ
nhưng mức tăng của nó sẽ chậm hơn mức tăng trưởng của doanh số thanh
toán. Chính vì vậy mà tỷ trọng lương và các khoản phúc lợi xã hội sẽ giảm
tương đối so với tỷ trọng chi phí kinh doanh thẻ.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A


-13-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Các chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm liên quan đến tài sản cố
định, các khoản trả lãi cho các số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng tại NH
và các chi phí liên quan khác, chi phí cho việc quảng cáo, Marketing sản
phẩm thẻ...
Ngoài ra, nếu NH không phát hành đủ số thẻ ký kết hàng năm với tổ
chức thẻ quốc tế thì NH còn phải chịu phạt một khoản tiền tương ứng với số
phát hành theo hợp đồng.
Có thể nói chi phí cho hoạt động kinh doanh thẻ là rất lớn. Vì vậy, quản
lý các chi phí là một công việc không thể thiếu trong kinh doanh thẻ.

1.10. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
1.10.1. Rủi ro trong phát hành thẻ
Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro, kinh doanh thẻ
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất
cứ lúc nào trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ. Khi
rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ
mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hội, gây mất lòng tin của công chúng
đối với hệ thống NH. Có các loại rủi ro cơ bản sau:
1.10.1.1. Khách hàng khai báo thông tin giả
NH có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo

do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành
thẻ. Tuy thế có thể khẳng định rằng tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp,
bởi vì trong thực tế, khác với nhiều loại hình kinh doanh khác hợp đồng thẻ
dễ kiểm chứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại NH và
có theo dõi dòng thu nhập của chủ thẻ). Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến
các rủi ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả
năng thanh toán các khoản chi tiêu của họ, hoặc có những hành vi lừa đảo.
1.10.1.2. Thẻ giả
Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các thông
tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc. Theo quy
định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-14-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

dịch thẻ giả có mã số (PIN) của NHPHT. Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy
hiểm và khó quản lý vì nằm ngoài sự tiên liệu của NHPH.
1.10.1.3. Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi
Rủi ro này phát sinh khi NH phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường
bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ
thẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Nếu không có biện
pháp quản lý đảm bảo, NHPH phải chịu mọi rủi ro đối với giao dịch được

thực hiện trong trường hợp này.
1.10.1.4. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
Rủi ro này phát sinh tại thời điểm NH gia hạn hoặc phát hành thẻ. NH
phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu
cầu gửi thẻ về địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo
nên NH phát hành thẻ đã gửi thẻ đến địa chỉ thao yêu cầu nhưng thực ra đây
không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực. Tài khoản của chủ thẻ bị người
khác lợi dụng, điều này chỉ được phát hiện khi NH nhận được sự liên hệ của
chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi NH yêu cầu thanh toán sao kê
cho chủ thẻ. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả NH và chủ thẻ.
1.10.2. Rủi ro trong thanh toán thẻ
Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ. Hàng loạt thiệt
hại của NH và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu phát
hành và thanh toán thẻ.
1.10.2.1. Thẻ mất cắp thất lạc
Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng
trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NH phát hành biết để có biện pháp hạn
chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại
thẻ để thực hiện các giao dịch về thẻ giả mạo. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi
ro cho chủ thẻ hoặc cho NH phát hành thẻ.
1.10.2.2. Tạo băng từ giả
Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trên
cơ sở thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp
nhận thẻ. Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phần mềm riêng rẽ để
mã hoá và tạo các băng từ trên thẻ giả, sau đó sẽ thực hiện các giao dịch giả
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-15-

Nhóm 23



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

mạo. Trong trường hợp này dẫn đến các rủi ro cho NH thanh toán, NH phát
hành và chủ thẻ. Loại giả mạo này đang có xu hướng gia tăng ở các nước có
hoạt dộng kinh doanh thẻ phát triển.
1.10.2.3. Rủi ro về đạo đức
Rủi ro này phát sinh khi nhân viên các cơ sở chấp nhận thẻ đã cố tình in
ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ
thẻ ký thanh toán. Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả mạo chữ ký của khách
hàng để yêu cầu NH thanh toán chi trả. Thiệt hại xảy ra có thể làm ảnh hưởng
đến NH thanh toán và NH phát hành.
Cho đến nay để phòng ngừa và quản lí rủi ro, góp phần hạn chế tổn thất
cho các NH thành viên, các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng nên một hệ thống
các quy tắc tiêu chuẩn về quản lí rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân
thủ, một hệ thống mạng trực tuyến giữa các tổ chức thẻ quốc tế với các thành
viên đã được xây dựng để xử lí, trao đổi thông tin quản lí rủi ro toàn cầu. Bên
cạnh đó, các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chương trình DV hỗ trợ, các
chương trình tập huấn đào tạo nghiệp vụ...nhằm nâng cao trình độ cũng như
trợ giúp kỹ thuật và nghiệp vụ cho các NH thành viên nhằm phòng ngừa và
quản lý rủi ro. Nhưng vấn đề thiết yếu là bản thân các NH thành viên phải có
sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này của NH mình.
Tóm lại, hoạt động kinh doanh thẻ NH chứa đựng rất nhiều rủi ro, do đó
để nâng cao chất lượng trong kinh doanh thẻ, giảm mất mát và tối đa hoá thu
nhập, NH cần đặc biệt chú trọng vào công tác phòng chống rủi ro.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A


-16-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH TIỀN GIANG
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang
2.1.1. Vị trí địa lý
Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa
nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm cách TP. Hồ Chí Minh 70
km về hướng Nam và cách TP. Cần Thơ 90 km về hướng Bắc. Phía Bắc và
Đông Bắc giáp Long An và TP. Hồ Chí Minh , phía Tây giáp Đồng Tháp,
phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông giáp biển Đông. Là địa bàn
trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền Tây Nam Bộ. Vị trí thuận lợi là
điều kiện để Tiền Giang phát triển về mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội…
2.1.2. Hành chính
Tiền Giang có 10 đơn vị hành chính gồm 1 TP. loại 2, 1 thị xã loại IV
và 8 huyện, 172 đơn vị cấp xã, gồm 16 phường, 7 thị trấn và 149 xã. Định
hướng phát triển xã hội của tỉnh và theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2020: TP.Mỹ Tho sẽ được mở rộng
diện tích hơn 8.000 hecta với mật độ dân số khá cao đạt đúng tiêu chí của TP.
loại 2 và hướng tới loại 1 với hơn 19 phường và 5 xã ven với trung tâm là khu
vực nội ô cũ của TP.Mỹ Tho và 3 khu đô thị trung tâm mới ở Trung Lương,

Trung An và trung tâm công nghiệp Bình Tạo với chức năng gắn liền với
Vùng đô thị mới Hồ Chí Minh và Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam.
2.1.3. Dân cư
Theo kết quả sơ bộ dân số tỉnh Tiền Giang vào thời điểm 1/4/2009:
Tổng số dân: 1.670.216 người, trong đó nữ: 849.476 người. Phân bố:
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-17-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Thành thị: 229.942 người, trong đó nữ: 121.086 người.
- Nông thôn: 1.440.274 người, trong đó nữ: 728.390 người.
Theo thống kê tỷ lệ tăng dân số bình quân 1999- 2009 là 0,4%. Như vậy,
ước tính đến năm 2012 thì dân số tỉnh Tiền Giang dự kiến khoảng 1.690.000
người và dân số thành thị ước tính khoảng 233.000 người.
2.1.4. Kinh tế
Nền kinh tế cả nước đang trong giai đoạn hết sức khó khăn do ảnh
hưởng bởi cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế... Tuy nhiên, nền kinh tế chủ
yếu là nông ngư nghiệp và công nghiệp chế biến nên Tiền Giang đã phát huy
tốt những thế mạnh và đạt được những thành tựu kinh tế xã hội đáng kể. Tiền
Giang đã thực hiện tương đối tốt các chỉ tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.
Tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh năm 2011 ước tăng 10,5% so với
năm trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 750triệu USD tương đương 130%
kế hoạch. Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 302triệu USD tương đương 167%

kế hoạch. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu DV đạt 27353 tỷ đồng tăng
19% so với cùng kỳ. Giá trị sản lượng công nghiệp ước đạt 8521tỷ đồng,
tương đương 100% kế hoạch. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 14078ha
với sản lượng thu hoạch đạt 223ngàn tấn đạt 106% kế hoạch.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có tổng cộng 37 TCTD với 130 điểm giao
dịch trên toàn tỉnh, gồm 18 chi nhánh NH TMCP, 5 NH quốc doanh, NH
chính sách xã hội và 14 quỹ tín dụng. Dự kiến năm 2012 NH Việt Nam Thịnh
Vượng và NH TMCP Quân Đội khai trương hoạt động trên toàn tỉnh.
Kết quả hoạt động của ngành NH trên địa bàn: tổng số dư huy động
vốn 17452tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 15287tỷ đồng.
2.1.5. Du lịch
Tiền Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch. Hàng năm, lượng du
khách đến hàng năm đều tăng, riêng năm 2009 mặc dù chịu tác động của suy
thoái kinh tế thế giới nhưng lượng khách đến Tiền Giang vẫn đạt 866.400
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-18-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

lượt người. Thế mạnh của du lịch Tiền Giang chủ yếu nhờ vào các di tích văn
hóa lịch sử và sinh thái như: di tích văn hóa Óc Eo, di tích lịch sử Rạch Gầm Xoài Mút, chùa Vĩnh Tràng, … các điểm du lịch sinh thái mới được tôn tạo
như: vườn cây ăn quả ở cù lao Thới Sơn, Trại rắn Đồng Tâm...
2.1.6. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện và khang trang hơn. Giai đoạn

2010-2015 tỉnh chú trọng đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dụng
TP. Mỹ Tho tiến tới loại 1, các đô thị nâng cấp lên tầm cao mới, hệ thống TM
DV văn hóa, vui chơi giải trí, trung tâm TM…
Với tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương, Tiền Giang là cầu
nối giữa TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây Nam bộ.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều loại hình kinh doanh
hiện đại đã và đang được hình thành, các siêu thị đã góp phần không nhỏ vào
việc tạo ra một diện mạo mới cho TM bán lẻ, đáp ứng được nhu cầu mua sắm
của khách hàng là tầng lớp trung lưu… Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
có: 4 siêu thị, 4 trung tâm TM. Ngoài ra, tỉnh còn có dự án đầu tư xây dựng 2
siêu thị: siêu thị Tân Hương và siêu thị Tân Mỹ Chánh.
2.1.7. Giáo dục
Tiền Giang là tỉnh có nền Giáo dục phát triển đồng bộ với mạng lưới
các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, Trung cấp
Nghề, phủ rộng khắp tỉnh. Tỉ lệ tốt nghiệp, phổ cập giáo dục,... luôn luôn
hướng ở mức độ cao và có nhiều trường nổi tiếng và hình thành từ rất lâu đời
như: trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, trung học phổ thông Cái Bè,...

2.2. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được thành lập ngày
21/12/1991 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-19-

Nhóm 23



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Qua 20 năm hoạt động và phát triển, đến nay Sacombank đã đạt số
vốn điều lệ khoảng 10.739 tỷ đồng và trở thành NH TMCP hàng đầu ở Việt
Nam với gần 400 điểm giao dịch và 1 văn phòng đại diện ở Trung Quốc.
Ngày 12/7/2006 Sacombank là NH đầu tiên chính thức niêm yết cổ
phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, đây là một sự kiện
rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam,
cũng như tạo tiền đề cho việc niêm yết cổ phiếu của các NH TMCP khác.
Đến năm 2008, Sacombank cũng là NH Việt Nam tiên phong công bố
hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 5 công
ty trực thuộc và 5 công ty liên kết.
Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc
vào tháng 01 năm 2008 và Chi nhánh Lào vào năm 2008, Chi nhánh
Campuchia năm 2009, Sacombank trở thành NH Việt Nam đầu tiên thành lập
văn phòng đại diện và chi nhánh tại nước ngoài. Đây được xem là bước ngoặt
trong quá trình mở rộng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu
nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài chính của khu vực Đông Dương.
Sacombank cũng vinh dự được nhận rất nhiều bằng khen và giải
thưởng có uy tín như:
- “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012” do The Asian Banker
bình chọn;
- “Ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam
năm 2009” do Global Finance bình chọn;
- "Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking &
Finance bình chọn;……
Lĩnh vực kinh doanh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có

kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay
vốn của các tổ chức tín dụng khác;
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-20-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

-Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn;
-Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật;
- Làm DV thanh toán giữa các khách hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế;
- Huy động vốn từ nước ngoài và các DV khác;
- Hoạt động bao thanh toán.

2.3. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương tín – chi nhánh Tiền Giang
2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Tiền Giang đi vào hoạt động chính thức kể từ ngày
24/7/2006 trên nền tảng hoạt động của TCTD Tiền Giang (trực thuộc chi
nhánh Long An).
Đến thời điểm hiện tại chi nhánh Tiền Giang có 8 điểm giao dịch (chi
nhánh tại TP Mỹ Tho, PGD Mỹ Tho A, PGD Gò Công, PGD Cái Bè, PGD

Cai Lậy, PGD Vĩnh Kim, PGD Chợ Gạo, PGD An Hữu) phủ khắp các huyện
thị trọng yếu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, với số lượng cán bộ nhân viên đến
thời điểm hiện nay là 154 người.
Với những nỗ lực phát triển Sacombank Tiền Giang đã nhận được
nhiều bằng khen điển hình như:
- Đạt thành tích cao về việc phát hành thẻ tín dụng quốc tế (năm 2007).
- Đạt doanh hiệu tập thể giỏi do đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 3
năm liền (2008-2010).
Đồng thời mạng lưới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang không ngừng được
mở rộng, số liệu kinh doanh của Sacombank Tiền Giang không ngừng tăng
trưởng qua các năm. Trong năm tài chính 2010, Sacombank Tiền Giang đã
đạt được doanh hiệu “Chi Nhánh xuất sắc”. Điều này đã khẳng định được sự,
sự lớn mạnh của Sacombank nói chung và Sacombank Tiền Giang nói riêng.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-21-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

2.3.2. Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
2.3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Chi nhánh Sacombank Tiền Giang được xếp vào chi nhánh loại 4 trong
tổng thể cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín. Cơ cấu bộ máy
của chi nhánh được sắp xếp hợp lý với nhiều phòng ban trực thuộc được tổ
chức chặt chẽ, có sự hỗ trợ qua lại giữa các bộ phận, giúp cho việc kinh doanh

của chi nhánh hoạt động một cách tốt nhất, mạng lại hiệu quả cao.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-22-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Giám Đốc
Chi Nhánh

Phó Giám Đốc
Chi Nhánh

PGD Cái Bè

PGD Gò
Công

Phó Giám Đốc
Chi Nhánh

Phòng
Doanh
nghiệp


Phòng
Cá Nhân

Bộ Phận
Quan Hệ
Khách
Hàng

PGD Cai
Lậy

Phòng Hỗ
Trợ Kinh
Doanh

Quan Hệ
Khách
Hàng

Bộ Phận
Thẩm định

PGD Mỹ
Tho A

Phòng
Hành
Chánh


Bộ Phận
Quản Lý
Tín Dụng

Bộ
Phận
Kế
Toán

Bộ Phận
xử lý
Giám
Định

Bộ Phận
Kinh Doanh
Ngoại Hối

PGD Chợ
Gạo

Phòng Kế
Tón và
Quỹ

Bộ
Phận
Quỹ

Bộ Phận

TTQT

PGD Vĩnh
Kim

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Sài Gòn Thương Tín.
( Nguồn: Phòng Hành Chánh Sacombank chi nhánh Tiền Giang)

2.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng doanh nghiệp và phòng cá nhân
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể;
- Tiếp thị và quản lí khách hàng; chăm sóc khách hàng;
- Các chức năng khác.

Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-23-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

Ngoài ra, phòng doanh nghiệp còn có hai bộ phận khá quan trọng: kinh
doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế có nhiệm vụ xử lí các giao dịch thanh
toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế và một số chức năng khác.
Phòng hỗ trợ kinh doanh
Phòng hỗ trợ kinh doanh được thành lập với các chức năng là quản lí

tín dụng và xử lí giao dịch.
Nhiệm vụ cụ thể của phòng hỗ trợ kinh doanh trong trong chức năng
quản lí tín dụng bao gồm:
- Hỗ trợ công tác tín dụng;
- Kiểm soát tín dụng;
- Quản lý nợ;
- Chức năng khác;
Xử lí giao dịch là nhiệm vụ liên quan đến thực hiện các nghiệp vụ tiền
gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, thẻ…theo yêu cầu khách hàng.
Phòng kế toán và quỹ
Phòng kế toán và quỹ gồm hai bộ phận với hai chức năng chính là quản
lí công tác kế toán tại chi nhánh và quản lí công tác an toàn kho quỹ.
Phòng hành chánh
Chức năng của phòng hành chánh bao gồm: quản lý công tác hành
chánh, quản lý công tác nhân sự và công tác công nghệ thông tin.

2.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
2.3.3.1. Huy động vốn
Tổng số dư huy động quy đổi sang VND đến 31/12/2011 đạt 1.222 tỷ
đồng, gần như không có biến động mạnh so đầu năm. Số dư bình quân đạt
1.235 tỷ đồng, đạt 89% kế hoạch. Trong đó:
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-24-

Nhóm 23


Chuyên đề tốt nghiệp


GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng

- Số dư huy động VND đạt 988 tỷ đồng, đạt 86,72% kế hoạch.
- Số dư huy động USD đạt 2,32 triệu USD, đạt 71,85% kế hoạch.
- Vàng thời điểm cuối năm đạt 4.352 lượng, đạt 106,1% kế hoạch.
- Thị phần trong khu vực chiếm 7,22% tổng huy động toàn địa bàn.
Bảng thống kê tình hình huy động vốn
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Số dư huy động VND (tỷ đồng)
910
988
Số dư huy động USD (triệu)
3,54
2,32
Vàng (lượng)
6.867
4.352
Thị phần trong khu vực (%)
8,64
7,22
(Nguồn: tổng hợp từ tài liệu tổng kết hoạt động năm và triển khai nhiệm vụ năm tới
Sacombank chi nhánh Tiền Giang năm 2010, 2011)

Nhận xét:
- So với năm 2010, số dư huy động VND tăng 8,57% tương đương 78
tỷ đồng, số dư huy động USD giảm mạnh 34,46% tương đương 1,22 triệu
USD, số dư huy động vàng giảm mạnh 36,62% tương đương 2.515 lượng.
- Năm 2011 là năm có nhiều biến động trên thị trường tài chính - tiền
tệ. Việc tăng - giảm lãi suất cơ bản có ảnh hưởng rất lớn đến số dư huy động

của Hệ thống ngân hàng nói chung và Chi nhánh nói riêng. Ở những tháng
giữa năm 2011, số dư huy động của chi nhánh giảm liên tục do một số Ngân
hàng TM mất thanh khoản đẩy lãi suất huy động lên rất cao đã làm giảm số
dư huy động của Chi nhánh. Những tháng cuối năm 2011, Ngân hàng Nhà
nước kiểm tra gắt gao việc huy động vượt trần của các NHTM làm cho các
NHTM chùng tay trong việc thỏa thuận lãi suất, đưa mặt bằng lãi suất về
14%/năm nên huy động của Chi nhánh đã quay đầu tăng trở lại.
- Số dư tiền gửi tại Chi nhánh không tập trung vào một số khách hàng
lớn mà tăng trưởng đều qua các hệ khách hàng mang lại cho Chi nhánh tính
tăng trưởng bền vững và ổn định.
- Bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD trên địa bàn, vẫn còn
một bộ phận dân cư chưa tin tưởng lắm vào khối NHTM cổ phần do họ đã
từng thất bại khi gửi tiền tại các hợp tác xã Tín dụng trong thời kỳ những năm
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A

-25-

Nhóm 23


×