ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN HỌC QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN: QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG CHO LƯU
VỰC SÔNG SÀI GÒN – ĐỒNG NAI (đoạn chảy
qua TPHCM)
GVHD : TS. GVC MAI TUẤN ANH
HVTH : TRẦN THỊ HẰNG NGA
MSHV : 1381010030
TP.HCM, tháng 12/2013
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Đặt Vấn đề
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành
một trong những vấn đề cấp bách mà mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế phải quan
tâm giải quyết. Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý môi
trường là giám sát chất lượng môi trường thông qua các trạm giám sát liên tục hoặc
lưu động. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các
yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng,
diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.
Tại Việt Nam, hiện nay đã hình thành hệ thống giám sát môi trường trên quy
mô toàn quốc, bao gồm các trạm trong đất liền, các trạm vùng biển, các trạm chuyên
đề và các trạm phân tích môi trường. Kết quả quan trắc của các trạm đã cung cấp
những thông tin quan trọng để đánh giá chất lượng môi truờng nước ta và cung cấp
các dữ liệu cơ bản để lập các báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam hằng năm.
Hệ thống sông Đồng Nai là một hệ thống sông lớn thứ 2 tại miền Nam sau hệ
thống sông Mê Kông. Hệ thống sông Đồng Nai đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đặc biệt là đối với vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam. Đây không chỉ là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của dân cư mà đây
còn là nguồn cung cấp cho tưới tiêu, công nghiệp, nông nghiệp . . . cho các tỉnh trong
lưu vực.
Sông Sài Gòn nối với sông Đồng Nai thông qua hệ thống sông Rạch Chiếc ở
đoạn gần hợp lưu ở 2 sông. Đây là một trong những chi lớn của hệ thống sông Đồng
Nai với nguồn nước tương đối dồi dào.Tuy nhiên, hiện nay sông đã và đang bị ô
nhễm rất nặng, do lượng chất thải từ các KCX – KCN, khu dân cư của TP. HCM và
tỉnh Đồng Nai thải ra dòng sông. Điều này khiến cho nguồn nước ở đây có nguy cơ
không thể tự làm sạch. Từ những lý do trên đề tài Quan trắc môi trường cho lưu vực
sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua Tp.HCM) có ý nghĩa thực tiển được đề
xuất là vấn đề vô cùng cần thiết và thiết thực.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 1
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Chương 1: Tổng quan về lưu vực sông Sài Gòn.
1. Giới thiệu sơ lược vị trí khu vực nghiên cứu:
Lưu vực sông Sài Gòn thuộc lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai và vùng phụ
cận ven biển (lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai) nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 43.450km 2 (không kể phần diện tích thuộc
lãnh thổ Campuchia) nằm trải ra trên toàn bộ địa giới hành chính của các tỉnh Lâm
Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà
Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Thuận và một phần địa giới hành chính của các
tỉnh Đăk Lăk và Long An ở vị trí địa lý từ 105 030’21’’ đến 109001’20’’ kinh độ Đông
và từ 10019’55’’ đến 12020’38’’ vĩ độ Bắc.
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có hình nan quạt kéo dài từ cuối sườn Tây
của dãy Trường Sơn thuộc Nam Trung Bộ, qua hết vùng Đông Nam Bộ đến giáp
vùng Đồng Tháp Mười thuộc đồng bằng Sông Cửu Long. Dòng chính sông Đồng Nai
phân bố theo trục Đông Bắc – Tây Nam và các nhánh sông lớn quan trọng cùng đổ
vào dòng chính là sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ. Toàn bộ hệ
thống các sông suối trong lưu vực tập trung về các cửa chính là Gành Rái và Soài
Rạp. Ngã Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng
chảy chậm. Ngã Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km,
lòng sông sâu là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn.
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ Krachê – Campuchia ở độ cao trên 200m so với
mực nước biển, chảy đến hồ Dầu Tiếng (tỉnh Tây Ninh), nơi đây đã khai thác sử dụng
công trình thủy lợi Dầu Tiếng sau đó chảy ngang địa phận tỉnh Bình Dương đến
TPHCM và sau cùng hợp lưu với sông Đồng Nai tại Mũi Đèn Đỏ (Nhà Bè). Chiều dài
sông từ thượng nguồn đến Mũi Đèn Đỏ khoảng 280km, độ dốc trung bình của sông là
0,69%, hệ số uốn khúc 2,27, lưu lượng vào mùa kiệt là 6m 3/s và lưu lượng trung bình
là 69m3/s. Đoạn thượng lưu có lòng sông hẹp với chiều rộng trung bình 20m, uốn
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 2
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
khúc quanh các triền đồi đến hồ Dầu Tiếng, tại đây có đập thủy lợi ngăn vùng, độ cao
nước lên đến 25m, tạo nên hồ chứa nước có diện tích 260.000ha và dung tích chứa
khoảng 1,45 tỷ m3, phục vụ tốt cho các nhu cầu sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Tây Ninh
và Thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích của lưu vực sông Sài Gòn khoảng 4.500km 2 ,
bao gồm 1 phần của tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh.
Sông Sài Gòn nối với sông Đồng Nai thông qua hệ thống sông Rạch Chiếc ở
đoạn gần hợp lưu của 2 sông.
a. Chế độ Thủy văn:
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm ở phần rìa phía Đông – Đông Nam
của miền địa chất thủy văn Nam Trung Bộ và nằm ở phía Đông Bắc miền thủy văn
đồng bằng Nam Bộ.
Toàn bộ diện tích lưu vực sông Sài Gòn F = 4500km2
Chiều dài sông chính L = 220km2
Mật độ lưới sông 0,39km/km2 .
Về khí hậu có sự phân dị mạnh mẽ về lượng mưa (từ 800 – 1200mm đến 2800
– 3200mm, có những tháng thiểu ẩn quan trọng.
Các dòng chảy bề mặt có hướng Tây Bắc – Đông Nam đổ ra biển Đông hay
có hướng Đông – Tây chảy vào Mêkông độ dốc lớn, lũ mạnh. Về mùa khô nhiều cửa
sông gần như khô cạn.
b. Khí hậu:
* Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình lưu vực hằng năm t = 26,90 .
Nhiệt độ cao nhất thường xảy ra vào tháng 4, t = 28,90
Nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra vào tháng 12, t = 28,90
* Chế độ mưa và lượng mưa:
Mùa mưa bắt đầu vả kéo dài từ tháng 5 đến 11. Lượng mưa trung bình năm
trên lưu vực đạt khoảng 1725mm, biến đổi từ 1700 – 1900mm ở khu vực phía Bắc
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 3
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
đến 1600 – 1650mm ở phía Nam. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 90% trở lên
tổng lượng mưa cả năm.
Khí hậu trên toàn lưu vực là sự phân hóa theo mùa sâu sắc. Mổi năm có 2 mùa
rỏ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô trùng với gió mùa mùa Đông vốn là luồng tín
phong ổn định, mùa mưa trùng với gió mùa Hạ mang lại những khối không khí nhiệt
đới xích đạo nóng ẩm với những nhiểu động khí quyển thường xuyên.
c. Thực vật:
Thảm thực vật trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai bao gồm hệ thống rừng
tự nhiên và thảm thực vật canh tác nhằm đảm bảo tích trữ nước để điều hòa lưu lượng
vào mùa khô và hạn chế khả năng xói mòn, rửa trôi đất vào mùa mưa.
Năm 2000 tổng diện tích đất rừng là 1.311.700ha chiếm 27,8% tổng diện tích,
tập trung chủ yếu ở Nam Đăk La8k, Tây Bình Thuận, Lâm Đồng, Bắc Đồng Nai,
Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh. Trong lưu vực hiện có một khu dự trữ sinh
quyển bao gồm: rừng ngập mặn Cần Giờ với 75.740ha và 2 vườn quốc gia đó là vườn
quốc gia Cát Tiên (73.837ha) và Lò Gò Xa Mát (10.000ha), 4 khu bảo tồn thiên nhiên
đó là Bù Gia Mập (22.330ha), Bình Châu – Phước Bửu (11.293ha), Núi Ông
(25.468ha), Tà Kou (29.134ha).
2. Điều kiện kinh tế xã hội:
Tổng diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 2.093,7km 2 chiếm 0.6% diện tích
và 6,6% dân số so với cả nước.
Phía Bắc giáp Tây Ninh.
Phía Đông giáp Đồng Nai, Bình Dương.
Phía Tây giáp Long An.
Phía Nam giáp Biển Đông.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn về kinh tế, công nghiệp, thương
mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, văn hóa và là đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế
lớn của cả nước, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề giỏi, có nhiều cơ sở đào tạo,
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 4
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
nghiên cứu khoa học, công nghệ, đang góp phần tích cực vào sự phát triển của các
tỉnh khu vực phía Nam. Vùng nằm trên trục đường giao thông đường sắt và đường bộ
Xuyên Á, đường hàng hải tiếp giáp với khu vực các nước Đông Nam Á.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, TPHCM có tốc độ phát triển
tương đối lớn.
3. Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn:
Môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn chịu tác động bởi 2 nhóm yếu tố đó là
yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo.
* Các yếu tố tự nhiên tác động trực tiếp đến nguồn nước ở lưu vực bao gồm:
- Chế độ mưa và lượng bốc hơi.
- Chế độ nhiệt độ.
- Đặc điểm địa hình.
- Đặc điểm địa chất – thủy văn.
- Đặc điểm thổ nhưỡng.
- Đặc điểm thảm phủ thực vật tự nhiên.
- Đặc điểm thủy văn và chế độ dòng chảy.
* Các yếu tố nhân tạo tác động trực tiếp đến nguồn nước ở lưu vực bao gồm:
- Gia tăng dân số và đô thị hóa.
- Công nghiệp hóa.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Hoạt động chăn nuôi.
- Việc xây dựng và vận hành các công trình thủy điện – thủy lợi trong lưu
vực.
- Hoạt động giao thông vận tải thủy cùng với việc xây dựng, mở rộng và phát
triển hệ thống cảng biển, cảng sông.
- Hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 5
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Việc hình thành quá nhiều thủy điện ở cả nhánh chính và nhánh phụ đang gây
nên những tác hại lớn cho môi trường hệ thống lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai.
Hiện trên dọc hệ thống sông chính và nhánh của sông Đồng Nai có 15 nhà máy thủy
điện lớn đang hoạt động. Cụ thể, hồ Đa Nhim, hồ Đại Ninh, Đồng Nai 1, Đồng Nai 2,
Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đồng Nai 5, Đồng Nai 6, Đồng Nai 8, hồ Dầu Tiếng, Trị
An, hồ Thác Mơ, hồ Cần Đơn, hồ Srok Fu Miêng, hồ Phước Hòa. Hiện còn một số
thủy điện khác đã được phê duyệt và đang xây dựng.
Sơ đồ thủy điện trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 6
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Chương 2: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai:
I. Tổng quan về quan trắc môi trường:
1. Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên một
hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi
trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình
đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể
đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường
2. Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi
trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức
nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất
lượng đã quy định.
3. Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi
trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để
đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu
chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu
chuẩn chất lượng này.
4. Kế hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập
ra nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về
thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về
trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực
hiện.
Các hoạt động QA/QC gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và một số nội dung
giống nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức,
với định nghĩa hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các thủ
tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.
5. Các dạng quan trắc môi trường:
- Theo thành phần môi trường:
+ Quan trắc chất lượng nước.
+ Quan trắc chất lượng không khí.
+ Quan trắc chất lượng đất.
- Theo mục tiêu:
+ Quan trắc diễn biến chất lượng môi trường tự nhiên.
+ Quan trắc ô nhiễm công nghiệp.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 7
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
- Theo thời gian:
+ Quan trắc dài hạn.
+ Quan trắc trong khoảng thời gian nhất định.
- Theo đối tượng quan trắc:
+ Quan trắc hóa lý.
+ Quan trắc sinh học.
+ Quan trắc các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
+ Quan trắc các quá trình, hiện tượng, chu trình . . .
6. Mục tiêu quan trắc:
- Mô tả hiện trạng môi trường.
- Xác định xu hướng thay đổi chất lượng môi trường.
- Đánh giá tác động môi trường do hoạt động của con người.
- Đánh giá sự phù hợp của chất lượng môi trường đối với các mục đích sử
dụng.
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình dự án, phát triển.
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường.
- Thu thập dữ liệu phục vụ việc ra các quyết định, các chính sách về phát
triển, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
- Thu thập dữ liệu dùng cho mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trường.
- Thu thập dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
định pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Lựa chọn thông số quan trắc:
Lựa chọn thông số quan trắc tùy thuộc vào: mục tiêu quan trắc, mục đích sử
dụng nước, đặc điểm đối tượng quan trắc, quy định trong các tiêu chuẩn chất lượng,
các liệt kê các thông số quan trắc khuyến cáo trong các mục đích khác nhau.
Ngoài các thông số chất lượng nước, các thông số thủy văn, sinh học củng
được quan tâm trong các chương trình quan trắc chất lượng nước.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 8
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Quan trắc môi trường
Dữ liệu chất lượng môi
trường
Diễn biến môi trường
Hiện trạng môi
trường
Tác
động môi
trường
Quyết định, chính sách về bảo vệ
môi trường, phát triển
* Tần suất, thời gian lấy mẩu:
- Tùy thuộc vào yêu cầu công tác quản lý môi trường, đặc điểm nguồn nước.
- Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên, cần thiết kế khoảng
thời gian đủ ngắn giữa 2 lần lấy mẩu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi.
- Quan trắc sự cố môi trường thu mẫu hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày.
Về nguyên tắc, tần suất thu mẩu càng dày, độ chính xác của đánh giá càng
cao. Tuy nhiên phải tối ưu do hạn chế năng lực, chi phí.
7. Thiết bị lấy mẩu:
- Với mẩu bề mặt chỉ cần nhúng trực tiếp gáo, xô xuống sâu 0,5m dưới mặt
nước.
- Với mẩu ở các độ sâu sử dụng các thiết bị lấy mẩu theo độ sâu gồm loại
thẳng đứng và loại nằm ngang.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 9
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
- Thiết bị lấy mẩu tự động.
* Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường
Quản lý môi trường
Sử dụng thông tin
Nhu cầu thông tin
Chương trình quan trắc
Báo cáo
Thiết kế mạng lưới
Phân tích số liệu
Xử lý số liệu
Lấy mẫu và quan trắc
tại hiện trường
Phân tích trong PTN
II. Hệ thống các trạm quan trắc môi trường:
1. Các trạm môi trường quốc gia hiện nay:
25 trạm với các lĩnh vực quan trắc như sau (năm 2005):
- Nước mặt lục địa: 3 trạm.
- Hóa học phóng xạ: 3 trạm.
- Mưa axit: 3 trạm.
- Môi trường đất: 3 trạm.
- Trạm nền: 1 trạm.
- Môi trường lao động và công nghiệp: 3 trạm.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 10
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
- Phòng thí nghiệm trung tâm: 1 trạm.
- Môi trường biển ven bờ và ngoài khơi: 5 trạm.
- Quan trắc không khí tự động: 2 trạm.
- Quan trắc chất lượng nước sông Hương: 1 trạm.
2. Vị trí các điểm quan trắc đã được thiết lập tại Thành phố Hồ Chí
Minh:
- Cầu Bình Phước (sông Sài Gòn).
- Cầu Trương Minh Giảng (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè).
- Cầu Bông (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè).
- Cầu Điện Biên Phủ (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè).
- Cầu Ba Son (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè).
- Cầu Phú Xuân (rạch Phú Xuân – tỉnh lộ 15).
Hệ thống quan trắc hoạt động ổn định gồm 10 trạm (năm 2005):
- 3 trạm tại sông Sài Gòn: Phú Cường, Bình Phước, Phú An.
- 2 trạm tại sông Đồng Nai: Hóa An, Cát Lái.
- 1 trạm tại sông Chợ Đệm: Bình Điền.
- 2 trạm tại Sông Nhà Bè – Soài Rạp: Nhà Bè, Lý Nhơn.
- 1 trạm tại sông Lòng Tàu: Tam Thôn Hiệp.
- 1 trạm tại cửa sông Vàm Cỏ.
* Các thông số quan trắc:
- Thông số vật lý: t0 , SS, độ đục, EC, màu, mùi, vị.
- Thông số hóa học: pH, độ kiềm, độ cứng, DO, BOD5 , COD, N, P, Cl- , kim
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 11
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
loại . . .
- Thông số sinh học: coliforms, protozoa . . .
3. Thành phần nước mặt:
* Các chỉ tiêu hóa lý:
- Độ đục: nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất.
- Độ màu: màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của những ion
có tính khí như sắt, mangan.
- Giá trị pH: pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH
ảnh hưởng hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn
mòn, hòa tan . . .chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cơn, làm mềm,
khử sắt, diệt khuẩn.
- Chất rắn hòa tan: hàm lượng chất rắn hòa tan nên thấp hơn 500mg/l và giới
hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l.
- Chloride: là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải. Hàm lượng
chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại, về mặt nông nghiệp chloride
gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng.
- Sắt: là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu. Vì
thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt. Vượt qua
giới hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt. Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi
tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydrat hình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch tạo
ấn tượng không tốt cho người sử dụng. Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho
một số ngành công nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới phân
phối nước.
- Nitrogen – Nitrit (N-NO2 - ): không được vượt quá 0,1mg/l trong nước uống.
nitrt là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các chất đạm
hữu cơ. Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của nitrogen nên các
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 12
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ. Trong các hệ thống xử lý hay
hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của vi sinh vật. Ngoài ra nitrit
còn được dung trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn.
- Nitrogen – Nitrat (N-NO3):Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của
nitrogen và là giai đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học. Ở lớp nước mặt thường
gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng cao. Nếu
nước uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em. Do đó trong nguồn
nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6mg/l.
- Amoniac: là chất gây nhiễm độc cho nước. Sự hiện diện của ammoniac trong
nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi sinh vật
trong điều kiện yếm khí. Đây củng là một chất thường dung trong khâu khử trùng
nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn chloramines nhằm
tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn khi nước được lưu chuyển
trong các đường ống dẫn.
- Sulfate (SO4 2- ): là một trong những chỉ tiêu tiêu biểu của những vùng nước
nhiễm phèn.. Vì natrisulfat và mangansulfat có tính nhuận tràng nên trong nước uống,
sulfat không được vượt quá 200mg/l.
- Phosphat (P-PO4 3-): trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của
quá trình lân hóa và thường gặp dưới dạng vết đối với nước thiên nhiên.
- Oxy hòa tan (DO): giới hạn lượng oxy hòa tan trong nước thiên nhiên và
nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của các loại vi sinh
vật. Việc xác định hàm lượng oxy hòa tan là phương tiện kiểm soát sự ô nhiễm do
mọi hoạt động của con người và kiểm tra hiệu quả việc xử lý nước thải.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): là lượng oxy tương đương của các cấu tử hữu
cơ trong mẩu nước bị oxy hóa bởi các tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh. Đây là
một phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng để khảo sát các thông số
của dòng nước và nước thải công nghiệp đặc biệt trong các công trình xử lý nước
thải. Phương pháp này không cần chất xúc tác nhưng nhược điểm là không có tính
bao quát đối với các hợp chất hữu cơ mà trên phương diện sinh học thực sự có ích
cho nhiều loại vi sinh trong nước. Trong khi đó nó lại có khả năng oxy hóa vài loại
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 13
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
chất hữu cơ khác như cellulloz mà những chất này không góp phần làm thay đổi
lượng oxy trong dòng nước nhận ở thời điểm hiện tại.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): được xác định dựa trên kinh nghiệm phân tích
đã được tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệm chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ giữa
nhu cầu oxy đối với các hoạt động sinh học hiếu khí trong nước thải hoặc dòng chảy
bị ô nhiễm.
* Các chỉ tiêu vi sinh:
- Fecal coliform: nhóm vi sinh vật coliform được dung rộng rãi làm chỉ thị của
việc ô nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35
– 370 C với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.
- Escherichia Coli: thường gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường sống
trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân, luôn hiện
diện trong phân người và động vật, chim với số lượng lớn. Đây được xem là chỉ tiêu
phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu
chảy, lị . . .
4. Kết quả quan trắc sông Sài Gòn – Đồng Nai:
* Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai và sông Thị Vải
tháng 11 năm 2012:
- Sông Đồng Nai đoạn 1 (đoạn từ sau hợp lưu sông Đồng Nai và sông Đạ
Hoai đến khu vực đổ vào hồ Trị An): chất lượng nước đạt mục đích cấp nước sinh
hoạt sau khi xử lý, ô nhiễm chủ yếu do chất rắn lơ lửng và vi khuẩn E.Coli cao hơn
hàm lượng cho phép.
- Sông Đồng Nai đoạn 2 (đoạn từ hợp lưu Sông Bé – Sông Đồng Nai đến bến
đò Bà Miêu – xã Thạnh Phú): chất lượng nước tại vị trí này sử dụng tốt cho cấp nước
sinh hoạt với hầu hết các thông số đều đạt quy chuẩn cho phép.
- Sông Đồng Nai đoạn 3 (đoạn từ Cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai): Chất
lượng nước chỉ đạt yêu cầu tưới sử dụng cho giao thông thủy do có sự tác động của
các nguồn thải. Ô nhiễm chủ yếu bởi các hàm lượng các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 14
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
(TSS) và vi khuẩn (E.Coli vượt quy chuẩn từ 4,6-186 lần; Coliform vượt từ 1,3-9,2
lần).
- Sông Đồng Nai đoạn 4 từ hợp lưu sông Buông – sông Đồng Nai đến hợp
lưu sông Sài Gòn – Sông Đồng Nai chất lượng nước sử dụng được cho mục đích bảo
tồn động vật thủy sinh.
* Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt sông Đồng Nai
tháng 3 năm 2013:
- Sông Đồng Nai đoạn 1 (đoạn từ sau hợp lưu sông Đồng Nai và sông Đạ
Hoai đến khu vực đổ vào hồ Trị An): Chất lượng nước khu vực này đạt mục đích sử
dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, hầu hết tất cả các thông số quan trắc đều đạt
quy chuẩn cho phép, ngoại trừ thông số sắt (Fe) và E.Coli vượt nhẹ so với quy chuẩn.
- Sông Đồng Nai đoạn 2 (đoạn từ hợp lưu Sông Bé – Sông Đồng Nai đến bến
đò Bà Miêu – xã Thạnh Phú): chất lượng nước đạt mục đích sử dụng cho cấp nước
sinh hoạt, hầu hết tất cả các thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép, ngoại trừ
thông số sắt (Fe) và E.Coli vượt nhẹ so với quy chuẩn.
- Sông Đồng Nai đoạn 3 (đoạn từ Cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai): khu vực
cầu Hóa An đến khu vực cầu Rạch Cát chất lượng nước đạt mục đích sử dụng cho cấp
nước sinh hoạt sau khi xử lý, ô nhiễm chủ yếu do hàm lượng vi khuẩn gây bệnh. Khu
vực giữa làng cá bè, cống thải nhà máy giấy Tân Mai và bến đò An Hảo nguồn nước
bị ô nhiễm nặng, ô nhiễm chủ yếu do hàm lượng các chất hữu cơ, sắt và hàm lượng vi
khuẩn gây bệnh. Chất lượng nước khu vực hợp lưu suối Săn Máu sông Đồng Nai, hợp
lưu suối Linh sông Đồng Nai chất lượng nước đạt mục đích sử dụng cho giao thông
thủy và các mục đích tương đương khác, ô nhiễm chủ yếu do các chất hữu cơ, sắt và
hàm lượng vi khuẩn gây bệnh. Khu vực cầu Đồng Nai chất lượng nước đạt mục đích
sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác, ô nhiễm chủ yếu
do sắt và hàm lượng vi khuẩn gây bệnh.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 15
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
- Sông Đồng Nai đoạn 4 (đoạn từ hợp lưu sông Buông – sông Đồng Nai đến
hợp lưu sông Sài Gòn – Sông Đồng Nai): Khu vực từ xã Tam An sông Đồng Nai đến
hợp lưu rạch Nước Trong sông Đồng Nai chất lượng nước đạt mục đích sử dụng cho
cấp nước sinh hoạt, hầu hết tất cả các thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép,
ngoại trừ thông số DO, sắt (Fe) và E.Coli vượt nhẹ so với quy chuẩn. Tại khu vực xã
Long Tân sông Đồng Nai chất lượng nước đạt mục đích sử dụng cho cấp nước sinh
hoạt sau khi xử lý, ô nhiễm chủ yếu do DO, TSS và sắt (Fe).
* Chất lượng nước sông thị Vải:
- Về diễn biến chất lượng nước: kết quả quan trắc tháng 03/2013 cho thấy
chất lượng nước sông Thị Vải đạt yêu cầu cho mục đích bảo tồn động thực vật thủy
sinh (QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1). Chất lượng nước sông Thị Vải tháng
03/2013 (WQI: 86) giảm nhẹ so với tháng 2/2013 (WQI: 92), hầu hết tất cả các thông
số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép, ngoại trừ thông số COD, N-NO2- vượt nhẹ
so với quy chuẩn.
- Về diễn biến độ mặn: kết quả đo độ mặn dao động từ 21,0‰ – 30,1‰,trung
bình 26,7‰, cao hơn so với tháng 2/2013 kết quả đo độ mặn dao động từ 19,2‰ –
30,0‰, trung bình 25,6‰, điều này cho thấy mức độ xâm nhập mặn vẫn có xu thế ăn
sâu vào đất liền, cần tiếp tục theo dõi trong thời gian tới.
* Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt Thành phố Hồ
Chí Minh quý 3 năm 2013:
Chất lượng nước tại các trạm quan trắc nước mặt sử dụng cho mục đích cấp
nước:
Các chỉ tiêu pH, BOD5, COD và độ mặn tại các trạm quan trắc đều đạt quy
chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT). Các chỉ
tiêu DO và Coliform tại 83% các trạm và nồng độ dầu tại 100% các trạm không đạt
quy chuẩn nêu trên.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 16
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
So với Quý 2/2012, các chỉ tiêu pH, DO và Coliform có xu hướng tăng tại 50
– 83% các trạm quan trắc. Các chỉ tiêu BOD5, COD, nồng độ dầu và độ mặn có xu
hướng giảm tại 83% các trạm.
So với cùng kỳ năm 2012, các chỉ tiêu pH và DO có xu hướng tăng tại 67%
các trạm quan trắc. Các chỉ tiêu BOD5, COD, nồng độ dầu, độ mặn và Coliform có
xu hướng giảm tại 67 – 100% các trạm.
Hàm lượng Mn dao động trong khoảng 0,040 – 0,059 mg/l đều đạt tiêu
chuẩn cho phép (TCXDVN 33:2006). So với Quý 2/2013 hàm lượng Mn có xu hướng
tăng tại 67% các trạm quan trắc, nhưng so với cùng kỳ năm 2012 lại có xu hướng
giảm tại 67% các trạm.
Hàm lượng kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu ở các trạm đều đạt quy chuẩn cho
phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT).
Chất lượng nước tại các trạm quan trắc nước mặt dùng cho các mục đích
khác:
Các chỉ tiêu như pH, BOD5, COD, và nồng độ dầu tại hầu hết các trạm đều
đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08:2008/BTNMT).
Riêng DO và Coliform tại 38 – 56% các trạm vượt quy chuẩn.
So với Quý 2/2013, các chỉ tiêu DO và Coliform có xu hướng tăng tại 56 –
69% các trạm quan trắc. Các chỉ tiêu pH, BOD5, COD và nồng độ dầu giảm tại 88 –
100% các trạm.
So với cùng kỳ năm 2012, các chỉ tiêu pH, DO và Coliform có xu hướng
tăng tại 56 – 88% các trạm quan trắc. Các chỉ tiêu BOD5, COD và nồng độ dầu có xu
hướng giảm tại 56 – 100% các trạm.
Hàm lượng kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu ở các trạm đều đạt quy chuẩn cho
phép đối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08:2008/BTNMT).
5. Nguồn gây ô nhiễm chính trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai:
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 17
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
- Nguồn thải từ các khu đô thị: trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn rất
không đồng đều với tổng cộng 27 khu đô thị và 5,75 triệu dân đô thị.
Bảng 1: Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng
Nai
Tiểu lưu vực
Dân số đô thị năm
2004
Lưu lượng nước
thải đô thị
(m3/ngày)
Tỉ lệ phân bố lưu
lượng nước thải (%
tổng số)
Thượng lưu sông
Đồng Nai
306.423
26.153
2,64
Sông La Ngà
236.289
17.774
1,79
Sông Bé
157.218
10.733
1,08
Sông Sài Gòn
5.751.596
756.240
76,21
Sông Vàm Cỏ
476.028
32.019
3,23
Hạ lưu sông Đồng
Nai
1.471.784
149.437
15,06
Tổng cộng
8.399.338
992.356
100,00
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2005.
Bảng 2: Phân bố tải lượng ô nhiễm do nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống
song Đồng Nai.
Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
Tiểu lưu vực
Thượng lưu sông
TSS
BOD5
COD
15.482
9.881
18.261
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
N,NH4+
647
P- tổng
Dầu mỡ
352
1.734
Trang 18
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Đồng Nai
Sông La Ngà
12.632
7.920
14.562
532
292
1.345
Sông Bé
9.688
5.825
10.577
414
231
910
Sông Sài Gòn
237.284
162.399
305.851
9.631
5.075
31.938
Sông Vàm Cỏ
28.222
17.155
31.256
1.202
668
2.742
Hạ lưu sông Đồng
Nai
71.911
46.399
86.013
2.992
1.622
8.302
Tổng cộng
375.219
243.754
455.943
15.004
8.009
46.061
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2005
- Nguồn thải từ các khu công nghiệp tập trung: theo khảo sát vào đầu năm
2005 do Viện Môi trường và Tài nguyên thực hiện có 44 KCN, KCX trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam thải nước thải vào hệ thống sông Đồng Nai.
Bảng 3: Tổng hợp nguồn thải từ các KCN, KCX trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam theo ranh giới lưu vực sông
Lưu
vực
Số
KCN
Số
nhà
Diện
tích đất
Lưu
lượng
Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)*
TSS
BOD5
COD
Tổng
N
Tổng
P
Sông 17
Sài
Gòn
1312 2084.2
1
30205
5979.8
12549.3 27330.
1
520.4
250.8
Sông 15
Đồng
Nai
512
39520
6913.5
5144.5
743.5
161.3
1531.0
5
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
33001.
4
Trang 19
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
Sông 12
Thị
Vải
244
1488.2
9
Tổng 44
cộng
2068 5103.5
5
41880
2055.1
1986.5
16593.7 339.2
129.9
111605 14948.4 19680.
3
76925.2 1603.
1
542
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2005
(*) Tải lượng tính toán dựa trên các số liệu thực đo về nồng độ các chất ô
nhiễm từ dòng thải chung của KCN.
- Nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp phân tán: ngoài các KCN, KCX
riêng tại TPHCM có trên 31.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với
nhiều quy mô và ngành nghề khác nhau nằm phân tán rộng khắp các địa phương trên
lưu vực.
- Nguồn thải từ các bải rác: trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn hiện có
nhiều bãi rác với các quy mô khác nhau đang hoạt động. Phần lớn các bãi rác này
đang bị quá tải và chưa được thiết kế hợp vệ sinh, chưa có hệ thống thu gom và xử lý
nước rỉ rác.
Chương 3: Kết luận, Kiến nghị:
Qua kết quả quan trắc môi trường lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 20
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
chảy qua thành phố Hồ Chí Minh) chất lượng nước trong lưu vực thay đổi theo từng
năm giúp ta nhận thấy chất lượng nguồn nước sông Sài Gòn - Đồng Nai hiện nay
đang bị suy giảm mạnh. Nồng độ các chất như chì (Pb), Cadimi (Cd), hàm lượng sắt,
dầu và oxy hóa luôn vượt tiêu chuẩn cho phép. Cá biệt, nồng độ Coliform trên sông
Đồng Nai đo được dao động từ 230 - 240.000 MPN/100ml, vượt tiêu chuẩn cho phép
đến hàng trăm lần. Ô nhiễm nước sông Sài Gòn - Đồng Nai sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến cuộc sống của hàng triệu người dân trong lưu vực cũng như đối với các nhà
máy xử lý nước cho sinh hoạt.
Giải pháp để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước sông lưu vực Sài Gòn – Đồng
Nai đó là:
- Phải đẩy mạnh công tác kiểm soát các nguồn thải.
- Phối hợp giữa các tỉnh thành liên quan như Bình Dương, Tây Ninh, Đồng
Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu… rà soát, phân loại và xác định những điểm nóng ô nhiễm,
nhất là tại khu vực lấy nước cấp sinh hoạt.Xây dựng những giải pháp ưu tiên bảo vệ
chất lượng nguồn nước tại những khu vực này.
- Điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội liên quan đến xả nước thải ra
sông, hạn chế các ngành nghề, khu công nghiệp có mức phát thải ô nhiễm cao về lưu
lượng và tải lượng.
- Hoàn thiện mạng lưới thu gom nước thải và rác thải đô thị; đầu tư xây dựng
các nhà máy xử lý nước thải đô thị vì đây là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất, đặc biệt
ưu tiên phía thượng nguồn.
- Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước thường xuyên kịp thời đánh
giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường từ đó có hướng xử lý thích hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 21
Đề tài: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua TPHCM)
1. TS Mai Tuấn Anh. Bài giảng Quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường. Viện Môi
trường và Tài nguyên.
2. Nguyễn Văn Khiết, Huỳnh Trung Hải, 2006. Quan trắc nước thải công nghiệp. Nhà
xuất bản KH&KT.
3. Nguyễn Văn Giáo, 1991. Tài nguyên nước tỉnh Đồng Nai.
4. Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, 2012. Công khai kết quả quan
trắc chất lượng môi trường.
5. Qui chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
HVTH: Trần Thị Hằng Nga
Trang 22