GV: PGS.TS Nguyễn Hữu Thành
Nội dung
Hiện trạng
Nguyên nhân xói mòn
Ảnh hưởng của xói mòn
Biện pháp khắc phục
Ấn Độ
Diện tích:
328.800.000 ha
Dân số:
1,21 tỉ người
(17% dân số thế giới)
Mật độ:
382 người/km2
Hiện trạng
Tổng diện tích đất của Ấn Độ 328,8 triệu ha
– Tổng diện tích đất nông nghiệp là 184 triệu ha
– 40 triệu ha đất sử dụng phi nông nghiệp
– 11 triệu ha đất thường trực đồng cỏ và đất chăn thả gia
súc
– 63,3 triệu ha rừng
– 30,5 triệu ha đất bỏ hoang
Tỉ lệ đất nông nghiệp
• 34% diện tích đất bị suy thoái.
• Xói mòn là nguyên nhân chính: Đặc biệt xói mòn do
nước chiếm 87% tổng diện tích đất bị suy thoái.
• 187,8 triệu ha (chiếm 57%) đất bị xói mòn
• Xói mòn do nước là 32,8 triệu ha (theo Lai, 2001)
Vùng đất bị ảnh hưởng bởi xói mòn do nước và gió ở Nam Á
(Lai, 2001)
Quốc gia
Xói mòn do nước Xói mòn do gió
(Mha)
(Mha)
Tổng diện tích đất
(Mha)
Afghanistan
11.2
2.1
65.3
Bangladesh
1.5
0
14.4
Bhutan
0.04
0
4.7
India
32.8
10.8
328.8
Iran
26.4
35.4
165.3
Nepal
1.6
0
14.7
Pakistan
7.2
10.7
79.6
Sri Lanka
1.0
0
6.6
81.74
59.0
677.4
Tổng
• Những vùng đất ở Ấn Độ thường bị xói mòn do
nước:
+ Khu vực khô cằn của miền Tây Rajasthan (>36tấn/mẫu
Anh).
+ Trong các ngọn đồi Shiwalik.
+ Khe núi dọc theo bờ sông Yamuna, Chambal, Mahi,
Tapti, Krishna.
+ Trong các khu vực canh tác nương rẫy của Orissa và
các bang Đông Bắc ( >18tấn/mẫu Anh).
+ Phía Tây Ghats vùng ven biển (9 - 13tấn/mẫu Anh).
Xói mòn mặt
Các dạng
xói mòn
Xói mòn rãnh
Xói mòn mương máng
Xói mòn rãnh
Xói mòn bề mặt
Xói mòn
do nước
Xói mòn mương máng
Xói mòn mặt ở
Lahiripur Sundarbans
Xói mòn rãnh
Xói mòn mương máng
Nguyên nhân
Tự nhiên
Trực tiếp
Cơ bản
Lượng mưa
Độ dốc
Tính chống chịu
Sự che phủ
thảm thực vật
Sự phá rừng
Sự đốn cắt quá
mức thảm thực vật
Luân canh không
có thời gian bỏ hóa
Chăn thả quá mức
Thiếu đất đai
Sự gia tăng
dân số
Sự nghèo đói
Nguyên nhân tự nhiên
Lượng mưa trung
bình hàng năm
1080 - 1290mm
Mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9
Tác động của mưa
Mưa
Đất
Hạt đất bị
phá vỡ
Dò
ng
nư
ớ
Tách hạt
đất ra
khỏi đất
c
Hạt đất bị
cuốn trôi
Lắng đọng
ở nơi khác
Cường độ mưa
• Mưa rào: 1 ha đất sau 20 phút có tới 140 tấn hạt đất
bị tung lên không trung.
• Nếu tốc độ giọt mưa là 5,5 m/s, đường kính hạt mưa
là 3,5mm, cường độ mưa là 12cm/h thì lượng đất
bắn lên không trung là 446g/h.
• Cường độ mưa là 20cm/h thì lượng đất bắn lên
không trung là 690g/h.
Theo tính toán của B.Oxbori (1954)
Độ dốc
•Độ dốc lớn -> vận tốc
dòng chảy lớn -> xói
mòn mạnh hơn;
•Cường độ xói mòn
đất tỉ lệ thuận với
độ dốc.
α
Nước
+ Nếu độ dốc tăng 4 lần và tốc độ dòng chảy tăng 2
lần thì lượng đất bị xói mòn tăng gấp 64 lần.
+ Độ dốc càng lớn thì tốc độ dòng chảy càng lớn, tốc
độ xói mòn càng mạnh.
+ Ở dốc 30, độ dốc tăng 2 lần => Xói mòn tăng 4 lần
hoặc nhiều lần.
+ Chiều dài sườn dốc: Tăng 2 lần => Lượng đất mất
tăng 7 - 8 lần.
Độ che phủ rừng (lớp phủ thực vật)
• Ảnh hưởng lớn đến quá trình rửa trôi bào mòn đất
• Mặt đất có cây che phủ càng nhiều thì sẽ làm giảm
cường độ xói mòn.
• Không có cây giữ đất ở ven bờ sông bờ biển thì khi
có sóng mạnh hoặc mưa bão sẽ gây ra hiện tượng
xói lở.
Nguyên nhân trực tiếp
Sự phá rừng
• Diện tích che phủ rừng đã
giảm:
– 71,8 triệu ha năm 1951
– 63,9 triệu ha năm 1991
– 63,3 triệu ha năm 1997
• Từ năm 1980 đến 1990,
rừng bị mất 0,34 triệu
ha/năm trong khi nỗ lực
trồng rừng che phủ khoảng
1 triệu ha/năm, mất 34%
Rừng bị phá hủy ở Nagaland
Đốn cắt quá mức thảm thực vật
• Nhu cầu khai thác gỗ, củi, thức ăn, thức ăn
gia súc từ rừng tăng.
• Nhu cầu lấy gỗ phục vụ ngành công nghiệp
giấy, bột giấy, lấy gỗ làm nhà… tăng.
Đốn cắt vượt quá tốc độ tái sinh của rừng
Độ che phủ rừng giảm
Dễ bị xói mòn do nước
Luân canh cây trồng
không có thời gian bỏ hóa