TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHẠM THỊ BÍCH LOAN
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG KHỔ QUA GHÉP TRÊN
GỐC BẦU VỚI HAI KIỂU KHÁC NHAU,
VỤ THU ĐÔNG, 2011
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG NGHIỆP SẠCH
Cần Thơ – 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG NGHIỆP SẠCH
Tên đề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG KHỔ QUA GHÉP TRÊN
GỐC BẦU VỚI HAI KIỂU KHÁC NHAU,
V Ụ THU Đ ÔNG, 2011
Cán bộ hướngdẫn:
PGS.TS. Trần Thị Ba
ThS. Võ Thị Bích Thủy
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Bích Loan
MSSV: 3093013
Lớp: Nông Nghiệp Sạch – K35
Cần Thơ – 2012
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông Nghiệp Sạch, với đề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG KHỔ QUA GHÉP TRÊN
GỐC BẦU VỚI HAI KIỂU KHÁC NHAU,
VỤ THU ĐÔNG, 2011
Do sinh viên Phạm Thị Bích Loan thực hiện.
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bích Loan
iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Nông Nghiệp Sạch với đề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG KHỔ QUA GHÉP TRÊN
GỐC BẦU VỚI HAI KIỂU KHÁC NHAU,
VỤ THU ĐÔNG, 2011
Do sinh viên Phạm Thị Bích Loan thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:.....................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:.............................................
DUYỆT KHOA
Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm 2012
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Chủ tịch Hội đồng
iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I. Lý lịch sơ lược
Họ và tên: Phạm Thị Bích Loan
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 19/02/1991
Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: xã Bình Thạnh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Con ông: Phạm Văn Bé
Và bà: Nguyễn Thị Năm
Chỗ ở hiện nay: xã Bình Thạnh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
II. Quá trình học tập
1. Tiểu học
Thời gian: 1996-2002
Trường: Tiểu học Bình Trạnh Trung 1.
Địa chỉ: xã Bình Thạnh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trung học Cơ sở
Thời gian: 2002-2006
Trường: Trung học Cơ sở THCS Lấp Vò 1
Địa chỉ: Thị Trấn Lấp Vò, Huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp.
3. Trung học Phổ thông
Thời gian: 2006-2009
Trường: Trung học Phổ thông Lấp Vò 1.
Địa chỉ: Thị Trấn Lấp Vò, Huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp.
4. Đại học
Thời gian: 2009-2013
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Chuyên ngành: Nông Nghiệp Sạch (Khóa 35)
Ngày….tháng….năm 2012
Phạm Thị Bích Loan
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
- PGS.TS. Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý
và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành tốt
luận văn này.
- KS Bùi Văn Tùng, ThS. Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác
thực góp phần hoàn chỉnh luận văn.
- Cố vấn học tập Châu Minh Khôi đã quan tâm và dìu dắt tôi hoàn thành tốt
khóa học.
- Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!
- Chị Trần Thị Hồng Thơi và anh Võ Duy Hoàng đã giúp tôi hoàn thành số
liệu và chỉnh sửa luận văn.
- Anh Hạc, anh Duy, anh Lộc, anh Thức cùng các bạn Sang, Trang, Trâm,
Như, Khánh và các bạn lớp Nông Nghiệp Sạch khóa 35 đã hết lòng giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Thân gửi về!
Các bạn lớp Nông Nghiệp Sạch khóa 35 những lời chúc sức khỏe và thành
đạt trong tương lai.
Phạm Thị Bích Loan
vi
PHẠM THỊ BÍCH LOAN. 2012. “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất của hai
giống khổ qua ghép trên gốc bầu với hai kiểu khác nhau, vụ Thu Đông, 2011”.
Luận văn tốt nghiệp Đại học ngành Nông Nghiệp Sạch, Khoa Nông nghiệp &
SHƯD, trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Ba và ThS.
Võ Thị Bích Thủy.
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng từ tháng 07-10/2011 nhằm tìm ra kiểu ghép phù hợp với giống khổ qua
trên gốc bầu, để tăng khả năng sinh trưởng và năng suất của khổ qua sau ghép. Thí
nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 4
lần lặp lại: (1) Giống khổ qua 099 với kiểu ghép ghim trên gốc bầu, (2) Giống khổ
qua 099 với kiểu ghép chẻ trên gốc bầu, (3) Giống khổ qua 0242 với kiểu ghép
ghim trên gốc bầu, (4) Giống khổ qua 0242 với kiểu ghép chẻ trên gốc bầu. Diện
tích thí nghiệm 95 m2.
Kết quả cho thấy có sự tương thích tốt giữa gốc và ngọn ghép với tỷ lệ sống
sau ghép rất cao (100%). Khi trồng ra đồng, cây con ở tất cả nghiệm thức phát triển
bình thường nhưng đến giai đoạn 12 ngày sau khi trồng gốc bầu có hiện tượng nứt,
đến khoảng 30 ngày sau khi trồng toàn bộ gốc bầu đều bị rễ khổ qua đâm xuống đất,
nhưng cây khổ qua vẫn phát triển bình thường và cho năng suất. Khổ qua giống 099
với kiểu ghép chẻ cho năng suất cao nhất (34,84 tấn/ha), khác biệt có ý nghĩa thống
kê với giống 099 với kiểu ghép ghim (15,51 tấn/ha), giống 0242 với kiểu ghép ghim
(14,56 tấn/ha), giống 0242 với kiểu ghép chẻ (16,34 tấn/ha).
vii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.......................................................................................................... vii
MỤC LỤC ........................................................................................................... viii
DANH SÁCH BẢNG.............................................................................................. x
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................. xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 2
1.1 NGUỒN GỐC, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ TÌNH HÌNH SẢN SUẤT
KHỔ QUA........................................................................................................... 2
1.1.1 Nguồn gốc ............................................................................................... 2
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng ................................................................................... 2
1.1.3 Tình hình sản xuất khổ qua ...................................................................... 2
1.2 ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY KHỔ
QUA 3
1.2.1 Đặc tính sinh học .................................................................................... 3
1.2.2 Điều kiện ngoại cảnh ............................................................................... 4
1.3 GIỐNG KHỔ QUA ....................................................................................... 5
1.3.1 Vai trò của giống trong sản xuất .............................................................. 5
1.3.2 Một số giống khổ qua .............................................................................. 5
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY GHÉP, KỸ THUẬT GHÉP, NGUYÊN LÝ GHÉP .. 7
1.4.1 Lịch sử quá trình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ghép ................. 7
1.4.2 Khái niệm ghép và cơ sở khoa học của việc ghép cây .............................. 8
1.4.3 Mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép......................................................... 8
1.4.4 Phương pháp ghép rau ............................................................................. 9
1.4.5 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự sinh trưởng, bệnh hại và năng suất của
ngọn ghép ....................................................................................................... 10
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 12
2.1 PHƯƠNG TIỆN .......................................................................................... 12
2.1.1 Địa điểm và thời gian ............................................................................ 12
2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn ................................................................. 12
viii
2.1.3 Vật liệu thí nghiệm ................................................................................ 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP ......................................................................................... 13
2.2.1 Bố trí thí nghiệm .................................................................................... 13
2.2.2 Kỹ thuật canh tác ................................................................................... 14
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 18
2.2.4 Phân tích số liệu .................................................................................... 19
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 20
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT .......................................................................... 20
3.2 TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG ..................................................................... 20
3.2.1 Chiều dài thân chính .............................................................................. 20
3.2.2 Số lá trên thân chính .............................................................................. 22
3.2.3 Đường kính ngọn ghép .......................................................................... 24
3.2.4 Chiều cao gốc ghép................................................................................ 24
3.3 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT ....................................... 25
3.3.1 Kích thước trái....................................................................................... 25
3.3.2 Trọng lượng trung bình trái và số trái trên cây ....................................... 26
3.3.3 Trọng lượng trái trên cây (kg/cây) và sinh khối (kg/cây) ........................ 27
3.3.4 Năng suất tổng....................................................................................... 28
CHƯƠNG 4 .......................................................................................................... 30
4.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 30
4.2 ĐỀ NGHỊ ..................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
2.1
Loại, lượng và thời kỳ bón phân (kg/ha) của khổ qua, tại trại Thực
18
nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (7-10/2011)
3.1
Số lá trên thân chính (lá/thân) của khổ qua ghép qua các thời điểm
22
khảo sát tại trại Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT
(07-10/2011)
3.2
Tốc độ tăng trưởng số lá trên thân chính (lá/ngày) của khổ qua ghép
23
qua các thời điểm khảo sát tại trại Thực nghiệm, khoa NN &
SHƯD, trường ĐHCT (07-10/2011)
3.3
Đường kính ngọn ghép (cm) của khổ qua ghép qua các thời điểm
24
khảo sát tại trại Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT
(07-10/2011)
3.4
Chiều cao gốc chép (cm) của khổ qua ghép qua các thời điểm khảo
25
sát tại trại Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (0710/2011)
3.5
Kích thước trái (cm) của khổ qua ghép tại trại Thực nghiệm, khoa
26
NN & SHƯD, trường ĐHCT (07-10/2011)
3.6
Số trái trên cây, trọng lượng TB trái của khổ qua ghép tại trại Thực
nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (07-10/2011)
x
27
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
2.1
Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm (07-
12
10/2011) tại TP. Cần Thơ (Đài khí tượng Thủy văn Thành phố
Cần Thơ, 2011)
2.2
Các nghiệm thức ở giai đoạn chuẩn bị trồng ra đồng, tại trại
14
Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (7-10/2011)
2.3
Các bước thực hiện trong kỹ thuật ghép chẻ, tại trại Thực
16
nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (7-10/2011)
2.4
Các bước thực hiện trong kỹ thuật ghép ghim, tại trại Thực
17
nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT (7-10/2011)
3.1
Chiều dài thân chính (m) của khổ qua ghép qua các thời điểm
21
khảo sát tại trại Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường
ĐHCT (07-10/2011)
3.2
Trọng lượng trái/cây (kg/cây) và sinh khối (kg/cây) của khổ qua
28
ghép tại trại Thực nghiệm, khoa NN & SHƯD, trường ĐHCT
(07-10/2011)
3.3
Năng suất tổng của khổ qua ghép tại trại Thực nghiệm, khoa
NN & SHƯD, trường ĐHCT (07-10/2011)
xi
29
MỞ ĐẦU
Cây khổ qua (Momordica charantia L.,) còn có một số tên gọi khác như
mướp đắng, mướp mủ, chua hao... thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) là cây trồng
khá quen thuộc ở Việt Nam và một số quốc gia khác như Ấn Độ, Philippin,
Malaysia, Trung Quốc, Australia, các nước ở châu Phi, Tây Á và Mỹ La tinh.
Trong khổ qua có chứa protit, lipit, đường, chất xơ, canxi, phốt-pho, sắt, caroten,
vitamin B1, B2, PP, C, các axit amin và các axit khác.
Ở nước ta, khổ qua là cây có giá trị hàng hoá nên đang dần được người
nông dân trồng với diện tích lớn và cho thu nhập cao. Nhưng việc canh tác khổ
qua còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là các bệnh từ đất cho năng suất thấp và chất
lượng kém. Việc chọn giống tốt thích hợp với điều kiện tự nhiên giúp thu được
năng suất cao, ổn định phẩm chất trái tốt. Mỗi giống có đặc tính chống chịu khác
nhau với các điều kiện bất thuận và sâu bệnh. Ghép là một biện pháp kỹ thuật được
sử dụng phổ biến, ở các nước tiên tiến trên thế giới nhằm giúp cây ghép sinh trưởng
mạnh sau khi trồng ra đồng cho năng suất cao. Nhưng việc chọn kiểu ghép để phù
hợp với giống khổ qua là một vấn đề tương đối mới, chính vì vậy đề tài: “Khảo sát
sự sinh trưởng, năng suất của hai giống khổ qua ghép trên gốc bầu với hai kiểu
khác nhau, vụ Thu Đông, 2011” được thực hiện nhằm mục đích tìm ra kiểu ghép
thích hợp với ngọn của giống khổ qua trên gốc bầu, tăng khả năng sinh trưởng và
năng suất của cây khổ qua sau ghép.
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ TÌNH HÌNH SẢN SUẤT
KHỔ QUA
1.1.1 Nguồn gốc
Khổ qua (Bitter gourd) có tên khoa học là Momordica charantia L., thuộc họ
bầu bí dưa Cucurbitaceae. Khổ qua có nguồn gốc vùng châu Á nhiệt đới, có thể là
Đông Ấn và Nam Trung Quốc, được sử dụng như là loại rau ăn quả giàu chất sắt,
vitamin C, vị thuốc. Khổ qua canh tác được quanh năm ở vùng nhiệt đới và bán
nhiệt đới (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Theo Diệp Dân Hùng (1996), khổ qua là một loại rau ăn quả có giá trị cao về
mặt dinh dưỡng và kinh tế, được nhân dân ưa chuộng dùng làm cây thực phẩm và
cây thuốc nam để chữa bệnh. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g khổ qua có: 16
cal; 3 g Glucid; 0,9 g Protid; 22 g vitamin C; 0,07 mg vitamin B1; 0,3 g PP; 0,04 g
vitamin B2; 18 mg Ca; 29 mg P; 0,6 mg Fe (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996).
Ngoài ra, trong lá và quả khổ qua có chứa polyphenol và flavonoit, hàm lượng
polyphenol và flavonoit trong quả cao hơn trong lá: polyphenol chiếm 3,85% trong
quả và 3,09% trong lá già, flavonoit chiếm 1,34% trong quả và 1,12% trong lá già.
Các chất quan trọng trong trái khổ qua như: charantin có tác dụng làm hạ đường
huyết, momordicin có tác dụng diệt vi khuẩn hỗ trợ cho cơ thể chống lại các tế bào
ung thư đang phát triển.
1.1.3 Tình hình sản xuất khổ qua
Khổ qua được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới như Nhật Bản, Thái Lan,
Triều Tiên, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam,… (Trần Thị Ba, 2000). Riêng ở Việt
Nam, hiện nay khổ qua được đưa vào sản xuất trái vụ trên đất lúa giúp tăng thu
nhập cho người dân điển hình là ở Hòa Châu II (Nguyễn Thị Nguyệt, 2001). Theo
Lim (1998) sản lượng khổ qua được trồng hàng năm của Philippines 18.000
2
tấn/năm (1882), Trung Quốc 35.000 tấn/năm (1993), Malaysia 19.000 tấn/năm
(1994) và Thái Lan 17.749 tấn/năm (1994).
1.2 ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY KHỔ
QUA
1.2.1 Đặc tính sinh học
Bộ rễ: Cây khổ qua có bộ rễ phát triển sâu và rộng. Rễ chính có thể ăn sâu từ
1,5-2 m và có nhiều rễ phụ. Rễ phụ phân bố chủ yếu ở tầng đất mặt 25-30 cm
(Nguyễn Mạnh Chinh, 2008).
Thân: Theo Tạ Thu Cúc (2005), nếu để cây khổ qua bò lan tự nhiên, chiều dài
thân có thể đạt tối đa 20 m khả năng sinh trưởng của thân thay đổi theo thời gian và
kỹ thuật trồng. Thời kỳ cây con có 1-2 lá đến 4-5 lá thật thân khổ qua phát triển
chậm, đốt ngắn, thân mảnh. Thời kỳ ra hoa thân phát triển mạnh nhất, tốc độ sinh
trưởng nhanh, lóng dài. Đến khi cây già thì độ dài thân đạt tối đa. Giai đoạn cây trổ
hoa rộ và cho trái, ở giai đoạn này chất dinh dưỡng ngoài việc nuôi thân, lá còn phải
nuôi trái nên sinh trưởng chậm (Phạm Thị Minh Tâm, 2000). Theo Nguyễn Văn
Thắng và ctv., (1999) cây khổ qua có tính sinh nhánh lớn, có thể sinh nhánh cấp 4,
cấp 5.
Lá: Tốc độ ra lá và tăng kích thước lá khổ qua ở thời kỳ cây con phát triển rất
chậm, đặc biệt là khi nhiệt độ thấp. Lá thật là lá đơn, cuống dài và rỗng. Trên thân lá
khổ qua mọc so le, dài 5-10 cm. Phiến lá chia 5-7 thùy, hình trứng, mép lá có răng
cưa đều. Mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, trên gân lá có lông ngắn (Đường Hồng
Dật, 2003). Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên Thư (2003) cho rằng giai
đoạn thu hoạch thân lá bị héo và khô.
Hoa: Theo Đường Hồng Dật (2003), hoa khổ qua mọc đơn độc ở kế lá. Hoa
khổ qua thuộc loại đơn tính đồng chu hoa đực, hoa cái cùng gốc. Hoa có cuống dài,
cánh hoa vàng nhạt, đường kính hoa khoảng 2 cm. Vì hoa khổ qua đơn tính và thụ
phấn khác hoa nên hoa thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng. Theo Nguyễn Văn Thắng và
ctv., (1999) tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái không cân đối, hoa cái ít hơn hoa đực tới
3
15-20 lần. Trong thực tế sản xuất cần tỉa bỏ số hoa đực không cần thiết để tập trung
dinh dưỡng nuôi trái, khi thời tiết không có lợi cho ong bướm hoạt động cần thực
hiện thụ phấn bổ sung, trung bình 1 hoa đực thụ phấn cho 2-3 hoa cái (Tạ Thu Cúc,
2005).
Trái: Trái khổ qua thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì. Kích thước và màu sắc
trái thay đổi tùy giống. Quả hình thoi dài, đầu nhọn, dài trung bình 15-20 cm, rộng
3-5 cm, vỏ trái u lồi sần sùi (Nguyễn Mạnh Chinh, 2008)
Hạt: Hạt phần lớn có hình dẹp hơi dài 0,7-0,8 cm, một đầu nhọn và một đầu
tròn quanh hạt có màu đỏ máu như màu gấc (Đường Hồng Dật, 2003). Hạt chứa
nhiều chất béo nên dễ mất sức nẩy mầm, hạt chứa cucurbitacin có tác dụng xổ lãi
tốt (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
1.2.2 Điều kiện ngoại cảnh
Về ngoại cảnh khổ qua chịu được những thay đổi của môi trường (Lim,
1998). Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cây khổ qua là 20-300C, nhiệt độ
cao hơn sẽ làm cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt độ 35-400C cây sẽ chết.
Khổ qua ưa ánh sáng ngày ngắn, cây thích hợp cho sinh trưởng và phát dục ở độ dài
chiếu sáng 10-12 giờ/ngày, cường độ ánh sáng trong phạm vi 15.000-17.000 lux
(Mai Văn Quyền, 2003). Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) khổ qua dễ
dàng ra hoa, trái quanh năm.
Yêu cầu về ẩm độ đất của khổ qua rất lớn 85-90%, nhất là thời kỳ mang trái
(Cantwell, 1996; trích dẫn bởi Trần Quang Vũ, 2010). Khổ qua ở thời kỳ sinh
trưởng khác nhau thì yêu cầu về lượng nước khác nhau, hạt nảy mầm yêu cầu lượng
nước 50% trọng lượng hạt, thời kỳ cây con thân, lá và rễ phát triển chậm lượng
nước tiêu hao ít nên yêu cầu nước thấp, thời kỳ ra hoa đến thu quả yêu cầu nước rất
lớn. Theo Liao và Lin (1994); trích dẫn bởi Trần Quang Vũ (2010) khổ qua không
chịu được ngập nước, năng suất thay đổi có ý nghĩa nếu bị ngập 4 ngày.
Theo Larcom (1991) cây khổ qua nếu được trồng đất màu mỡ và đầy đủ chất
hữu cơ thì không cần cung cấp nhiều dinh dưỡng. Khổ qua phát triển tốt nhất trên
đất thịt pha cát, giàu chất hữu cơ nhưng vẫn có thể chịu được nhiều loại đất.
4
Khoảng pH tối ưu cho cây khổ qua là 6-6,7 (Desai và ctv., 1998). Tuy nhiên, theo
công ty trang nông (1999), cây khổ qua có thể phát triển trên đất ít phèn (độ pH < 5)
và không quá kiềm (độ pH >7). Cây khổ qua có thời gian sinh trưởng và thu hoạch
kéo dài khoảng 90-100 ngày, thay đổi tùy giống, trung bình 50 ngày cho thu hoạch
lứa đầu, năng suất khoảng 12-15 tấn/ha (Trần Thị Ba, 1997).
1.3 GIỐNG KHỔ QUA
1.3.1 Vai trò của giống trong sản xuất
Giống có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Việc chọn giống tốt
thích hợp với điều kiện tự nhiên giúp thu được năng suất cao, ổn định phẩm chất
trái tốt, từ đó tăng hiệu quả kinh tế (Trần Thượng Tuấn, 1992). Ngoài ra, việc sản
xuất hạt giống đã giúp tăng nhanh số lượng hạt giống cho nhu cầu ngày càng tăng
của nông dân (Vũ Văn Liết, 2007). Giống tốt được coi như một trong những trợ thủ
đắc lực nhất giúp nông dân tăng nhanh hơn hàm lượng chất xám trong nông dân
(Nguyễn Văn Luật, 2007).
Theo Lê Tiến Dũng (2008), mỗi giống có đặc tính chống chịu khác nhau với
các điều kiện bất thuận và sâu bệnh. Sử dụng các giống mới trong sản xuất với các
khả năng thích ứng khác nhau không chỉ làm tăng năng suất, chất lượng nông sản ở
những vùng có điều kiện thâm canh, mà còn khai thác tốt các vùng đất, các điều
kiện sinh thái, khí hậu khác nhau làm tăng sản lượng và hiệu quả của sản xuất nông
nghiệp.
1.3.2 Một số giống khổ qua
Giống sao số 1: Sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt, thích nghi rộng, dễ
đậu trái, trồng được quanh năm. Thu trái 37-38 ngày sau khi gieo. Thời gian thu kéo
dài 1-2 tháng. Trái dài 17-18cm. Gai lớn, da bóng, đường gai liền, màu xanh trung
bình, thịt quả dày, cứng, chịu vận chuyển xa và bảo quản lâu. Năng suất trung bình
30- 35 tấn/ha (Báo khoa học Việt Nam, 2008).
Giống sao số 2: Sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt, thích nghi rộng, dễ
đậu trái, phân nhánh ngang nhiều, sai trái, trồng được quanh năm. Thu trái 37-38
5
ngày sau khi gieo. Thời gian thu hoạch kéo dài 1-2 tháng. Trái dài 20-22 cm. Gai
nở, màu xanh trung bình, thịt quả dày, cứng, chịu vận chuyển xa và bảo quản lâu.
Năng suất trung bình 30-35 tấn/ha (Báo khoa học Việt Nam, 2008).
Giống sao số 3: Sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt, thích nghi rộng, dễ
đậu trái, phân nhánh ngang nhiều, sai trái, trồng được quanh năm. Thu trái sớm, 3536 ngày sau khi gieo. Thời gian thu hoạch kéo dài 1-2 tháng. Trái dài 20-22cm. Gai
nở, da bóng, đường gai liền, màu xanh trung bình, thịt quả dày, cứng, chịu vận
chuyển xa và bảo quản lâu. Năng suất trung bình 30-35 tấn/ha (Báo khoa học Việt
Nam, 2008).
Giống 099: Sinh trưởng mạnh, trái dài, suông đẹp, đầu đuôi trái hơi nhọn, gai
nở to xanh bóng, dài 19-22 cm và nặng 120-140 g, năng suất cao, cho thu hoạch 3538 ngày sau khi trồng (NSKT), thích hợp trồng quanh năm (Công ty giống cây trồng
Trang Nông, 2010).
Giống 0242: Sinh trưởng tốt, màu xanh sáng, rất bóng, gai lớn, chiều dài trái
18-20 cm, cho thu hoạch 38-40 ngày sau khi trồng (NSKT), thích hợp trồng quanh
năm (Công ty Hai Mũi tên Đỏ, 2010).
Giống Big 14: Sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt, trái dài 18-20 cm. Gai lớn,
da bóng, đường gai liền, xanh trung bình, thịt dày, cứng, chịu được vận chuyển. Thu
trái sau 38 ngày saukhi trồng, năng suất 35-40 tấn/ha (Công ty cổ phần giống cây
trồng miền Nam, 2010).
Giống Big 49: Sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt, trái dài 16-18 cm, nặng 160165 g. Gai lớn, da bóng, đường gai liền, xanh trung bình, thịt dày, cứng, chịu được
vận chuyển. Thu trái sau 36 ngày sau khi trồng, năng suất 35-40 tấn/ha. (Công ty cổ
phần giống cây trồng miền Nam, 2010).
Giống CN0244: Sinh trưởng tốt, ít nhiễm sâu bệnh, sản lượng cao và khả
năng cho nhiều lứa, nhiều quả hơn nhiều so với các loại giống khác. Là giống ngắn
ngày 70-75 ngày, có thể trồng quanh năm nhưng hiệu quả nhất ở 2 hai vụ chính là
Vụ Xuân và vụ Hè (Công ty giống cây trồng Mosanto - Việt Nam, 2011).
6
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY GHÉP, KỸ THUẬT GHÉP, NGUYÊN LÝ GHÉP
1.4.1 Lịch sử quá trình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ghép
* Trên thế giới: Ghép là một kỹ thuật có từ rất lâu đời với cây ăn trái. Ở
Châu Âu nó được ghi nhận vào những năm 327-287 trước công nguyên, còn ở
Trung Quốc sử dụng biện pháp này cách đây 3.000 năm (Lê Thị Thủy, 2000). Tuy
nhiên, ghép lại chưa được chú trọng trên rau cho đến năm 1972, khi nền sản xuất
rau bị gây hại nặng nề bởi các bệnh héo vi khuẩn, nấm và tuyến trùng. Người dân
Nhật Bản và Hàn Quốc, đã sử dụng phương pháp ghép, để tránh bệnh héo trên dưa
hấu do nấm Fusarium. Phương pháp này đã mở ra một hướng mới để phòng trừ các
bệnh từ đất đối với cây rau, bởi 68% các trường hợp bị bệnh của rau là các bệnh bắt
nguồn từ đất (Takahashi, 1984; Trích dẫn bởi Đỗ Thị Huỳnh Lam, 2006). Ghép một
chồi ngọn vào một gốc kháng bệnh có thể cung cấp một cây trồng tính kháng bệnh,
ghép còn giúp cây trồng chống lại những tác nhân gây bệnh mới và trong thời gian
ngắn. Bệnh héo Fusarium của cây khổ qua do nấm Fusarium oxysporum f. sp.
Momordicae gây ra, có thể kiểm soát bệnh này bằng cách ghép ngọn khổ qua trên
cây mướp (Yi-Sheng Lin, 2004). Theo Konishi và ctv. (1994), ở Nhật Bản mục đích
của việc ghép trên dưa chuột để tăng cường tính chống chịu với bệnh héo Fusarium,
gốc bí ngô Cucurbita moschata được sử dụng đầu tiên, sau này dưa chuột còn được
ghép trên gốc bầu Cucurbita ficiflolia để chống chịu với lạnh, theo đó dưa chuột
ghép trên gốc bí Cucurbita không chỉ chống chịu được với bệnh héo Fusarium mà
còn chống chịu được với bệnh thối rễ do Phytopthora, chịu được cả nóng và lạnh.
Công nghệ ghép còn được ứng dụng rộng trên cà tím vào những năm đầu thế kỷ 50,
cây cà chua ghép trên gốc cà tím được phổ biến vào những năm 1970.
* Ở Việt Nam: Kỹ thuật ghép cà chua đã bắt đầu nghiên cứu năm 1999 tại
Viện nghiên cứu Rau Trái Hà Nội (Lê Thị Thủy, 2000) và Viện Khoa học kỹ thuật
Nông nghiệp Miền Nam năm 2000-2003 (Trần Thị Ba, 2010). Nông dân các tỉnh
Kiên Giang, Trà Vinh, Tiền Giang đã ghép dưa hấu để phòng chống bệnh chết héo
rũ do nấm Fusarium Oxysporium gây ra (Ngô Quang Vinh và ctv., 2006). Người
7
dân tỉnh Sóc Trăng (xã Mỹ Tâm, huyện Mỹ Tú) đã ứng dụng dưa hấu ghép trong
sản xuất đại trà hơn 20 năm (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
1.4.2 Khái niệm ghép và cơ sở khoa học của việc ghép cây
Ghép là phương pháp nhân giống theo đó người ta lấy từ 1 hoặc nhiều cây
mẹ, giống tốt, đang sinh trưởng, những đoạn cành, mầm ngủ chồi ngọn hay đỉnh
sinh trưởng,… rồi nhanh chóng lắp vào vị trí thích hợp trên cây khác, gọi là gốc
ghép; sau đó chăm sóc để cho phần ghép và gốc ghép liền lại với nhau tạo ra cây
mới. Trong đó gốc ghép thông qua bộ rễ, có chức năng lấy dinh dưỡng trong đất để
nuôi toàn bộ cây mới, còn phần ghép có chức năng sinh trưởng và tạo ra sản phẩm
(Vũ Khắc Nhượng và ctv., 2007).
Ghép tức là áp sát phần tượng tầng của gốc ghép và ngọn ghép (hay cành
ghép, phiến mầm ghép) với nhau (Phạm Văn Côn, 2007). Theo Trần Thế Tục
(2000), trong quá trình ghép tượng tầng của gốc ghép và ngọn ghép tiếp xúc với
nhau, nhờ sự hoạt động và tái sinh của tượng tầng mà gốc ghép và ngọn ghép
gắn liền nhau. Sau khi được gắn liền các mô mềm chỗ tiếp xúc giữa gốc ghép và
ngọn ghép do tượng tầng sinh ra phân hóa thành các hệ thống mạch dẫn do đó
nhựa nguyên và nhựa luyện giữa gốc ghép và ngọn ghép lưu thông nhau được.
1.4.3 Mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép
Theo Phạm Văn Côn (2007) thì mối quan hệ giữa cành ghép và gốc ghép
được thể hiện ở sức tiếp hợp giữa gốc ghép và ngọn ghép. Thông thường sức
tiếp hợp giữa ngọn ghép và gốc ghép được đánh giá bằng tỷ số tiếp hợp:
Đường kính gốc ghép
T=
Đường kính ngọn ghép
T = 1: Cây ghép sinh trưởng phát triển bình thường là do thế sinh trưởng của
ngọn ghép tương đương thế sinh trưởng của gốc ghép, vị trí ghép cân đối, nhiều
khi không nhận rõ vị trí giáp ranh giữa gốc ghép và ngọn ghép.
T > 1: Cây ghép có hiện tượng chân voi (gốc lớn hơn thân), cây ghép vẫn
8
sinh trưởng bình thường, tuy nhiên T càng gần 1 thì càng tốt hơn là T càng xa 1.
T càng xa 1, thế sinh trưởng của ngọn ghép yếu hơn gốc ghép, biểu hiện cây ghép
hơi cằn cỗi, chậm lớn, lá hơi vàng, phần gốc ghép vỏ nứt nhiều hơn ngọn ghép.
T < 1: Cây ghép có hiện tượng chân hương (gốc nhỏ hơn thân). Thế sinh
trưởng của ngọn ghép mạnh hơn gốc ghép. Phần ngọn ghép bị nứt vỏ nhiều và
phình to hơn phần gốc ghép. Cây ghép thường sinh trưởng phát triển kém dần,
tuổi thọ ngắn.
1.4.4 Phương pháp ghép rau
Trước khi ghép 1-2 tuần cần tiến hành vệ sinh vườn cây gốc ghép và tăng
cường chăm sóc để cây có nhiều nhựa, tượng tầng hoạt động tốt; chọn cành, mắt
ghép tốt; cành ghép được lấy từ vườn chuyên lấy cành ghép hoặc trên vườn sản xuất
với những cây mang đầy đủ các đặc tính của giống muốn nhân (Phạm Văn Côn,
2007).
* Phục hồi sau ghép: Cây ghép cần chuyển ngay vào phòng bảo quản và điều
chỉnh điều kiện phòng ở nhiệt độ 27-29 0C, độ ẩm không khí 90% (sao cho không có
nước đọng trên lá, cường độ ánh sáng yếu). Thời gian bảo quản là 7-10 ngày. Trong
điều kiện phòng bảo quản đơn giản: gồm vòm che bằng ni lông trắng, lưới đen phía
trên (3-5 lớp) giảm cường độ ánh sáng, nền phòng được trải ni lông để đựng nước
tạo độ ẩm, giá đặt cây cần cao hơn mặt nước. Sau khi cây đã liền vết ghép thì đưa ra
điều kiện ngoài trời khoảng 2-3 ngày để cây thích nghi và đem đi trồng ra ruộng sản
xuất. Khi trồng cần chú ý không vun đất quá cao giáp với vết ghép (Phạm Văn
Côn, 2007).
* Chăm sóc cây ghép: Sau khi ghép, tất cả các khâu kỹ thuật từ mở dây sau
khi ghép, xử lý ngọn ghép, tỉa mầm dại, tưới nước làm cỏ, bón phân, tạo hình cây
ghép cho tới công tác phòng trừ sâu bệnh hại cần được tuân thủ một cách nghiêm
ngặt, đúng kỹ thuật. (Phạm Văn Côn, 2007).
9
1.4.5 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự sinh trưởng, bệnh hại và năng suất của
ngọn ghép
Sử dụng phương pháp ghép sẽ tránh được những bệnh từ đất, chống lại những
bất thuận của môi trường và cải thiện chất lượng sản phẩm (Lê Thị Thủy, 2000).
Kết quả nghiên cứu tại trường ĐHCT cho thấy tỉ lệ sống của cây con dưa hấu ghép
trên gốc bầu khá cao, thấp nhất (70%) ở gốc ghép bí Nhật và cao tương đương nhau
ở 3 loại gốc ghép bầu Nhật và bầu Địa Phương (85-87%) (Trần Thị Ba, 2010).
Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Phương Quyên (2008), sử dụng gốc ghép
bầu Địa Phương, bầu Nhật 1 và Nhật 2 trên dưa hấu Thành Long cho năng suất và
thành phần năng suất cao hơn so với đối chứng không ghép (năng suất trái đối
chứng không ghép 9,28 tấn/ha thấp hơn so với 3 gốc ghép (10,63-12,92 tấn/ha).
Theo Nguyễn Minh Phú (2007) cho thấy tỉ lệ sống ở giai đoạn 10 ngày sau
khi ghép của dưa hấu Thành Long với các gốc ghép bầu Nhật 1, Nhật 3, bầu địa
phương và bí Nhật dao động từ 79,83-94%.
Dưa hấu ghép trên các loại gốc bầu đều có tỷ lệ héo rũ thấp hơn so với đối
chứng không ghép (Trần Thị Hồng Thơi, 2007).
Theo Phạm Trung Hiếu (2008) dưa lê Kim Cô Nương ghép trên gốc bầu Nhật
có năng suất 7,36 tấn/ha (cao hơn 40% so với Seminis), sức sinh trưởng mạnh (giai
đoạn 30 NSKT, chiều dài thân cao gấp 1,11-1,33 lần và số lá gấp 1,17-1,5 lần so với
Seminis và Kim Cúc), ít bệnh (tỷ lệ 16,66%).
Ở dưa lê, theo kết trái nghiên cứu của Đỗ Thị Huỳnh Lam (2006) thì gốc bầu
Nhật 2 có sức sinh trưởng mạnh, tỷ lệ sống của cây sau ghép 84,3%, tăng trưởng
chiều dài và số lá trên thân, trọng lượng trái 0,86 kg/trái và năng suất 11,20 tấn/ha
cao nhất, ít bị bệnh chết cây 5,21%. Gốc ghép địa phương, sinh trưởng mạnh về
thân lá, tỷ lệ cây sống sau ghép cao 88%, trọng lượng trái trung bình 31% so với
gốc bầu Nhất, tỷ lệ bệnh chết cây khá cao (17,54%).
Năng suất của dưa lê Kim Cô Nương ghép trên bầu Nhật 1 và bầu Nhật 3 đều
thấp hơn so với không ghép là do sinh trưởng về chiều dài, số lá của cây dưa lê
10
ghép bầu luôn thấp hơn dưa lê không ghép, đồng thời sự tương thích không tốt (tỷ
số tiếp hợp lớn hơn 1) giữa gốc bầu Nhật và ngọn dưa lê Kim Cô Nương là nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến sinh trưởng kém về thân lá, trái sau đậu có kích thước nhỏ ở
nghiệm thức dưa lê ghép gốc bầu Nhật 1 và 3 (Vương Quý Khang, 2008).
11
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian
Địa điểm: Tại trại thực nghiệm, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường ĐHCT.
Thời gian: Từ tháng 07-10/2011.
2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn
Nhiệt độ trung bình từ tháng 07-10/2011 là 27,40C, ẩm độ không khí trung
bình là 84,25%. Lượng mưa cao nhất vào tháng 07/2011 (384,5 mm) và thấp nhất là
tháng 10/2011 (101,3 mm) (Hình 2.1).
Hình 2.1 Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm (07-10/2011) tại TP.
Cần Thơ (Đài khí tượng Thủy văn Thành phố Cần Thơ, 2011)
2.1.3 Vật liệu thí nghiệm
* Ngọn ghép: Hai giống khổ qua 099, 0242.
12
- Giống khổ qua 099: Do công ty giống cây trồng Trang Nông phân phối có
sức sinh trưởng mạnh, trái dài, suông đẹp, đầu đuôi trái hơi nhọn, gai nở to xanh
bóng, dài 19-22 cm và nặng 120-140 g, năng suất cao, cho thu hoạch 35-38 ngày
sau khi trồng (NSKT), thích hợp trồng quanh năm.
- Giống khổ qua 0242: Do công ty Hai Mũi tên Đỏ phân phối, cây sinh trưởng
tốt ở mọi thời vụ, màu xanh sáng, rất bóng, gai lớn, chiều dài trái 18-20 cm, cho thu
hoạch 38-40 ngày sau khi trồng (NSKT).
* Gốc ghép: Gốc bầu địa phương có thân lá phát triển mạnh và sinh nhánh
lớn, bộ rễ rất phát triển, ăn lan rộng, có khả năng ra nhiều rễ bất định ở đốt.
* Vật liệu khác
- Phân bón: Phân NPK (20-20-15), KCl, phân hữu cơ và vôi bột, chế phẩm
sinh học Tricho, phân bón lá.
- Thuốc trừ sâu: Basudin 10 H, Anvado 100 WP, Regent 5 SC, Cofidor 100
SL, dầu khoáng DS 98.8 EC,…
- Thuốc trừ bệnh: Alliett 800 WG, Daconil 75 WP, Coc 85 WP, Curzate 872
WP, kết hợp chất bám dính,…
- Màng phủ nông nghiệp, dây làm giàn, kẹp nhựa ghép cây con, cồn 900,…
- Dụng cụ đo: Thước dây, thước kẹp, cân đồng hồ,…
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 4 lần lặp
lại và 4 nghiệm thức là 2 giống khổ qua và 2 kiểu ghép trên gốc bầu (Hình 2.2).
1/ Giống khổ qua 099-ghép ghim (099-ghép ghim)
2/ Giống khổ qua 099-ghép chẻ (099-ghép chẻ)
3/ Giống khổ qua 0242-ghép ghim (0242-ghép ghim)
4/ Giống khổ qua 0242-ghép chẻ (024-ghép chẻ)
13