Trng H Cụng Nghip H Ni
Toỏn
1
Khoa K Toỏn Kim
MC LC
Bng cõn i s phỏt sinh ..............................................................27
Ch tiờu.......................................................................................................37
Nm 2010..................................................................................................37
Nm 2011..................................................................................................37
Nm 2012..................................................................................................37
2.3.1 Tìm hiểu về việc ghi chép chứng từ ban đầu về việc nhập xuất
vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH TM Khí công nghiệp.........54
Chơng3: Phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại trong
công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp...................................................................74
3.1 Nhận xét: ............................................................................................................74
3.2 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toấn nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ trong công ty TNHH TM Khí công nghiệp...............................76
Kết luận.................................................................................................................... 79
TI LIU THAM KHO.........................................................................................80
Nguyn Th Yn
Nghip
Lp:C- H KT15-K5
Chuyờn Tt
Trng H Cụng Nghip H Ni
Toỏn
2
Khoa K Toỏn Kim
Danh mc vit tt :
Tên
Giải thích
DN
Doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TSCĐHH
Tài sản cố định hữu hình
SXKD
Sản xuất kinh doanh
NVL
Nguyên vật liệu
CCDC
Công cụ dụng cụ
SP
Sản phẩm
HH
Hàng hóa
DV
Dịch vụ
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
XK
Xuất kho
Nguyn Th Yn
Nghip
Lp:C- H KT15-K5
Chuyờn Tt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
3
Khoa Kế Toán – Kiểm
Lời mở đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chúng ta bắt đầu thực hiện
chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, mọi
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều phải chịu tác động
mạnh mẽ quy luật của kinh tế thị trường, đó là quy luật giá trị, quy luật cạnh và
quy luật cung cầu. Do vậy việc sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tuân theo quy
luật thị trường, làm ăn phải có hiệu quả, sử dụng đồng vốn phải mang lại lợi
nhuận. Để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải chú ý đến các loại chi phí.
Trong sản xuất, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm. Vì vậy tăng cường công tác
quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Các
doanh nghiệp sản xuất muốn làm ăn đạt hiệu quả đều phải tìm mọi biện pháp để
quản lý tốt công tác kế toán trong đó đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn lưu động để từ đó giảm chi
phí, tăng lợi nhuận, đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung luôn xem việc hạch toán
nguyên vật liệu là một vấn đề được coi trọng trong công tác kế toán. Cùng với
các doanh nghiệp khác trong cả nước Công ty đã áp dụng chế độ kế toán mới
đối với doanh nghiệp.
Sau đợt thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung , xuất
phát từ yêu cầu thực tế ở đơn vị sản xuất sản phẩm đầu ra đa dạng với số lượng
lớn kéo theo các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm nguyên vật liệu
với nhiều chủng loại, số lượng mỗi loại lớn, giá trị cao. Tôi đã thấy được vai trò
đặc biệt của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH
Thương Mại KCN Khoa Dung . Vận dụng những kiến thức đã học tại trường kết
hợp với thực tế nghiên cứu tại Công ty, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
4
Khoa Kế Toán – Kiểm
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa
Dung
* Mục đích nghiên cứu
Qua thời gian thực tập có điều kiện nhằm hệ thống hoá lại những kiến
thức đã học và so sánh giữa thực tế và lý luận để thấy được việc vận dụng lý
luận vào thực tiễn sản xuất.
Trên cơ sở lý luận chung, tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức kế toán
nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung
Quá trình nghiên cứu, đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ của Công ty, tìm ra những mặt mạnh mặt tồn tại từ đó có kiến nghị
nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ ở Công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung .
* Phạm vi nghiên cứu
Công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung là một doanh nghiệp có
qui vừa, tần xuất nhập - xuất vật liệu nhiều, tuy nhiên thời gian tôi đi thực tập tại
Công ty có hạn (08/04/2013-11/05/2013) cho nên thời gian nghiên cứu chỉ được
thực hiện 2 tháng và phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ chuyên sau được về một vấn
đề đó là "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung ”.
* Phương pháp nghiên cứu
Tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp.
- Phương pháp định khoản và xác định tài khoản.
- Phương pháp cân đối kế toán
- Phương pháp thống kê phân tích và so sánh
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
5
Khoa Kế Toán – Kiểm
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn của tôi được đưa làm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng
cụ tại công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung.
Chương III: Nhận xét và giải pháp nhằm Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ” tại công ty TNHH TM .KCN Khoa Dung
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự chỉ dẫn tận
tình của cô Trần Thị Thu Huyền cùng cán bộ nhân viên trong phòng kế toán
của Công ty TNHH TM KCN Khoa Dung , cùng với sự nỗ lực của bản thân.
Nhưng do thời gian thực tập còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì thế em mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
6
Khoa Kế Toán – Kiểm
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KÊ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nhiệm vụ của kê toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ.
a. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, đó là những tư liệu vật chât được
dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụ
hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động chư đủ tiêu chuẩn là tài ản cố
định (giá trị < 10.000.000đ, thời gian sử dụng < 1 năm).
b. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Đặc điểm nguyên vật liệu:
•
•
Được mua sắm bằng vốn lưu động.
Đối với nguyên vật liệu chính khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ gia trị của nguyên vật liệu
được chuyển vào giá trị sản phẩm mới; còn đối vơi vật liệu phụ được sử dụng
trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ
cho công tác quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…., các loại vật liệu phụ này
không cấu thành nên thực thể sản phẩm.
• Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài,
tự sản xuất, nhận góp vốn lien doanh,….
* Đặc điểm công cụ dụng cụ:
•
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao
mòn dần, khi bị hư hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau
mỗi chu kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm.
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
•
7
Khoa Kế Toán – Kiểm
Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản nguyên
vật liệu.
• Công cụ dụng cụ được sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt ®éng bán hàng và hoạt động quản lý doanh
nghiệp. Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Mua ngoài, tự sản xuất,
nhận vôn góp,….
b. Yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khâu thu mua: Để có được vật tư đáp ứng kịp thời cho quá trình ản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua, do đó phải
quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí
thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với tiến độ sản xuât kinh doanh của
doanh nghiệp.
Khâu bảo quản dự trữ: Doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến
bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được mức dự trữ tối thiểu, tối
đa cho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để giảm bớt hư hỏng, hao hụt
mất mát, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được lien
tục tránh được tồn đọng vốn kinh doanh.
Khâu sử dụng: Phải sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở định mywcs
tiêu hao, dự toán chi phi nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
huận cho doanh nghiệp.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập xuất tồn kho. Kiểm tra việc chap hành các nguyên tắc, thủ tục
nhập xuất tồn kho.
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng chất lượng và
giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất
tồn kho; nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu tồn đọng, kém phẩm
chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất.
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
8
Khoa Kế Toán – Kiểm
Phân bổ giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
1.2 Phân loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
a. Phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp,
khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ
giá trị nghuyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới.
Vật liệu phụ: Là vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
co thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị
sử dụng của sản phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công
tác quản lý,… các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải,
công tác quản lý,…
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp
mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị hỏng.
Vật kết cấu và thiết bị xây dựng cơ bản:
•Thiết bị xây dựng cơ bản: là những thiết bị được sử dụng cho công
việc xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp mua về nhằm mục đích đầu tư cho xây
dựng cơ bản.
•Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản mà
doanh nghiệp xây dựng tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác để để lắp
vào công trình xây dựng.
Phế liệu: Là những vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị sử dụng
ban đầu
Vật liệu khác: Là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên.
b. Phân loại nguyên vật liệu theo danh điểm
Nhóm kim loại
Nhóm hóa chất
Nhóm thảo mộc
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
9
Khoa Kế Toán – Kiểm
Nhóm thủy tinh, sành sứ
c. Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn cung cấp
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài:
• Nguyên vật liệu góp vốn lien doanh
• Nguyên vật liệu được cấp
• Nguyên vật liệu góp vốn cổ phần
• Nguyên vật liệu được biếu tặng
• Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu tự chế
1.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ
a. Phân loại công cụ dụng cụ theo nguồn hình thành
Công cụ dụng cụ mua ngoài
Công cụ dụng cụ tự chế
Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
Công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh
Công cụ dụng cụ được cấp, biếu tặng
b. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ
Dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
Dụng cụ chuyên dùng để chế tạo các đơn đặt hàng
Dụng cụ thay thế
Dụng cụ quản lý
Dụng cụ bảo hộ
Dụng cụ khác
Dụng cụ dùng cho tiêu thụ hàng hóa
c. Phân loại công cụ dụng cụ theo hình thức quản lý
Công cụ dụng cụ ở trong kho
Công cụ dụng cụ đang dùng
d. Phân loại theo các phương pháp phân bổ
Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
Loại phân bổ 2 lần (50% giá trị)
Loại phân bổ nhiều lần
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
10
Khoa Kế Toán – Kiểm
Nguyên tắc giá gốc: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải đánh giá theo
giá gốc, giá gốc là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệ đã bỏ ra để có được
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên tắc thận trọng: thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nguyên tắc nhất quán: các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải đảm bảo tính nhất quán.
1.3.2 Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
Giá thực tế
NVL,
CCDC mua
Thuế nhập
Giá mua
=
trên hóa
+
đơn
ngoài
khẩu
Giảm giá hàng
Chi phí thu
+
(nếu có)
mua
-
mua
(nếu có)
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công chế biến
Giá thực tế NVL,
CCDC tự chế biến
Giá thực tế của
=
NVL, CCDC xuất
+
Chi phí chế
biến
chế biến
=
Già thành sản
xuất thực tế
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế NVL,
CCDC thuê gia
Giá thực tế của
=
NVL, CCDC xuất
công
+
Chi phí thuê
thuê gia công
gia công
=
Già thành sản
xuất thực tế
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh: là giá do hội đồng
liên doanh đánh giá và chi phí khác phát sinh.
* Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận viện trợ, biếu tặng: là giá trị hợp lý và
chi phí liên quan.
1.3.3 Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo một
trong những phương pháp sau:
a. Giá đơn vị bình quân
* Giá đơn vị bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ)
Giá thực tế NVL, CCDC
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
=
Số lượng NVL, CCDC
x
Đơn giá xuất kho bình
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
11
xuất kho
Khoa Kế Toán – Kiểm
xuất kho
quân
Trong đó:
Đơn giá xuất kho
bình quân cả kỳ
Trị giá thực tế NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
Số lượng NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
dự trữ
* Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá xuất kho
bình quân sau mỗi
Trị giá thực tế NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Số lượng NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
lần nhập
* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá xuất kho
bình quân cuối kỳ
Trị giá thực tế NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ trước
=
Số lượng NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ trước
trước
b. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước theo giá trị
thực tế hàng mua vào.
c. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước theo giá trị
thực tế hàng mua vào.
d. Phương pháp giá thực tế đích danh
Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô
NVL, CCDC nhập kho.
e. Phương pháp giá hạch toán
Trị giá thực tế NVL,
CCDC xuất kho
=
Trị giá hạch toán của NVL,
CCDC xuất kho
x
Hệ số giá
Trong đó:
Trị giá NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo thực tế
Hệ số giá
=
Trị giá NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo hạch toán
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
•
•
•
•
•
•
•
12
Khoa Kế Toán – Kiểm
Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)
Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- VT)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07-VT)
1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết
Thông thường công việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu có thể được
thực hiện theo các phương pháp sau:
1.4.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán
Ở kho ghi chép xuất, nhập kho về mặt số lượng. Ở phòng kế toán chi chép
cả về số lượng và giá trị của từng loại, từng thứ nguyên liệu, vật liệu.
- Trình tự ghi chép tại kho
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu ghi số
lượng nguyên vật liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ (số) kho có liên quan. Thẻ
kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu
thực tế còn ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ
kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán.
- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán
Hàng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày một lần, khi nhận được toàn bộ chứng
từ nhập, xuất kho của thủ kho chuyển đến, kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra
từng chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền, sau đó ghi thẻ (sổ) chi tiết nguyên
vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc sổ tính ra tổng số nhập,
tổng số suất và tổn của từng thứ nguyên vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ
kho, lập báo cáo tổng hợp nhập, báo cáo tổng hợp xuất và tồn kho về mặt giá trị
để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
- Ưu nhược điểm:
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
13
Khoa Kế Toán – Kiểm
+ Phương pháp thẻ song song có ưu điểm là đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm
tra.
+ Nhưng có nhược điểm chủ yếu là ghi chép trùng lặp, khối lượng ghi
chép lớn.
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
14
Khoa Kế Toán – Kiểm
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Bảng kê nhập,xuất,tồn
Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
Số kế toán tổng hợp
1.4.2.2. Phương pháp sổ số dư
- Nguyên tắc hạch toán: Ở kho theo dõi số lượng từng thứ nguyên vật
liệu. Ở phòng kế toán chỉ theo dõi giá trị từng nhóm nguyên vật liệu.
- Trình tự ghi chép ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày sau khi ghi
thẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh
trong ngày, trong kỳ và phân loại từng nhóm nguyên vật liệu theo quy định, căn
cứ vào kết quả phân loại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ trong đó ghi số
lượng, số hiệu chứng từ của nhóm nguyên vật liệu, sau khi lập xong giao cho kế
toán kèm theo phiếu nhập, suất. Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã được
kế toán kiểm tra ghi số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ của từng danh
điểm nguyên vật liệu vào sổ số dư. Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dùng
cho phòng kế toán kiểm tra và tính giá trị.
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán.
Khi nhận được chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm
tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan, kiểm tra việc phân
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
15
Khoa Kế Toán – Kiểm
loại chứng từ của thẻ kho, ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho từng chứng
từ. Tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm vật tư và ghi
vào cột giá trị trên phiếu giao nhận chứng từ ghi số tiền vào bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu mở cho từng kho, cơ sở
để ghi vào bảng luỹ kế ở phần nhập và các phiếu giao nhận chứng từ, luỹ kế ở
phần xuất là các phiếu giao nhận chứng từ xuất.
Cuối tháng tính ra số tồn kho tiền trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Số
liệu tồn kho cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu trên bảng luỹ kế dùng chỉ
để đối chiếu với sổ số dư và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từng nhóm
nguyên vật liệu.
- Ưu nhược điểm
+ Phương pháp này có ưu điểm là giảm được khối lượng công việc ghi
chép hàng ngày.
+ Nhược điểm lại là: Nếu có sai sót thì việc kiểm tra là rất khó.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp sổ số dư
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ số dư
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Giấy giao nhận
chứng từ nhận
Bảng kê lũy tiến
chứng từ nhập
Ghi chú:
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
Bảng kê lũy tiến
chứng từ xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
16
Khoa Kế Toán – Kiểm
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
17
Khoa Kế Toán – Kiểm
1.4.2.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Trình tự ghi chép ở kho:Phương pháp này ở kho vẫn mở thẻ kho hoặc
sổ chi tiết để theo dõi số lượng từng danh điểm nguyên vật liệu.
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán
Ở phòng kế toán mở "Sổ đối chiếu luân chuyển" để hạch toán số lượng và
số tiền theo từng kho, từng thứ nguyên vật liệu. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi
một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phát
sinh trong tháng của nguyên vật liệu, mỗi thứ ghi vào một dòng cuối.
Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho và số tiền của từng loại nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu với
sổ kế toán tổng hợp.
- Ưu nhược điểm
+ Phương pháp này dễ làm, đơn giản.
+ Nhược điểm là trùng lặp về mặt số lượng và công việc dồn về cuối
tháng do vậy số lượng cung cấp chưa kịp thời.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
18
Khoa Kế Toán – Kiểm
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.5.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
a. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
TK 152 - Nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá trị thực tế.
TK 153 - Công cụ dụng cụ: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại công cụ dụng cụ theo giá trị thực tế.
TK 151 - Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị thực tế của các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã
mua đã chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình
hàng mua đang đi đường kỳ trước về nhập kho.
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
19
Khoa Kế Toán – Kiểm
b. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
TK 133
111,112,141
TK 152, 153
Nhập kho do mua ngoài
TK 154
Xuất dùng trực tiếp sx sp
TK 333
TK 642
Thuế nhập khẩu
TK 154
Xuất cho quản lý DN
TK 142,242
Nhập kho tự chế, thuê ngoài
gia công
Xuất CCDC
loại pb
PB vào cp
TK 411
157, 632
Nhận góp vốn, được cấp
Xuất bán trực tiếp
TK 128,222
TK 154
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất tự chế thuê ngoài
gia công
TK 711
128, 222
Được biếu tặng
Xuất góp vốn liên doanh
TK 412
TK 412
Đánh giá lại tăng HTK
Đánh giá lại giảm HTK
TK 3381
TK 1381
Thừa khi kiểm kê
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Thiếu khi kiểm kê
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
20
Khoa Kế Toán – Kiểm
1.5.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a. TK sử dụng
TK 611 – Mua hàng: Dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm vật tư
theo giá thực tế
b. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 152,153
TK 611
Kết chuyển vật tư tồn đầu kỳ
TK 154
Kết chuyển vật tư tồn đầu kỳ
TK 333
TK 642
Thuế nhập khẩu
Xuất cho quản lý DN
TK 133
111,112,331
TK 142,242
Mua ngoài vật tư
Xuất CCDC
loại pb
PB vào cp
TK 411
157, 632
Nhận góp vốn, được cấp
Xuất bán trực tiếp
TK 128,222
TK 154
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất tự chế thuê ngoài
gia công
TK 711
128, 222
Được biếu tặng
Xuất góp vốn liên doanh
TK 412
TK 412
Đánh giá lại tăng HTK
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Đánh giá lại giảm HTK
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
21
Khoa Kế Toán – Kiểm
1.6 Kế toán dự phòng hàng tồn kho
1.6.1 Yêu cầu và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà
giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần co thể thực hiện được và đảm
bảo điều kiện sau:
Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của daonh nghiệp tồn
kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
1.6.2 Phương pháp lập dự phòng
Mức dự
phòng giảm
Lượng vật tư tồn kho
=
giá vật tư
tại thời điểm lập
BCTC
Giá gốc HTK
x
theo sổ kế
toán
Giá trị thuần
-
HTK có thể
thực hiện được
1.6.3 Xử lý khoản dự phòng
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho:
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao số dư khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn
hàng bán ra trong kỳ.
Nêu số dự phòng giảm giá phải trích lập thấp số dư khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi
giảm giá vốn hàng bán.
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
22
Khoa Kế Toán – Kiểm
1.7 Các hình thức sổ kế toán
1.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
a. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để
ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
• Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
• Sổ Cái;
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
b. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
23
Khoa Kế Toán – Kiểm
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ
Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)
cùng kỳ.
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
-Hóa đơn bán hàng
-Phiếu mua hàng
-Phiếu nhập, xuất
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI(152,153,611)
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết vật
liệu,CCDC
Bảng tổng hợp
chi tiết vật
liệu,CCDC
Bảng cân đối
số phát sinh
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.7.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
24
Khoa Kế Toán – Kiểm
các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
• Nhật ký - Sổ Cái;
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
b. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký
- Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu
chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ
1 đến 3 ngày.
(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh
trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến
hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của
từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ
vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh
luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và
số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý)
của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký
- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
phát sinh ở phần
Tổng số phát sinh Nợ
=
của tất cả các
Tổng số phát sinh
+
Có của tất cả các
tài khoản
Nhật ký
tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản
= Tổng số dư Có các tài khoản
(d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Toán
25
Khoa Kế Toán – Kiểm
sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ
vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài
khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ
Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo
tài chính.
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ Cái
Chứng từ kế toán
-Hóa đơn bán hàng
-Phiếu mua hàng
-Phiếu nhập, xuất
Sổ quỹ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
vật liệu,CCDC
Bảng tổng hợp chứng từ :
-Bảng tổng hợp chứng từ nhập
-Bảng tổng hợp chứng từ xuất
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết vật
liệu,CCDC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguyễn Thị Yến
Nghiệp
Lớp:CĐ- ĐH KT15-K5
Chuyên Đề Tốt