Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

cơ sở ngành tài chính ngân hàng ưcông ty TNHH một thành viên ứng dụng công nghệ mới và du lịch NEWTATCO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (435.58 KB, 58 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Tài chính – Ngân hàng
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Công nghệ mới và Du
lịch NEWTATCO

Họ và tên sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn

: Bùi Thị Mùi
: Tài chính Ngân hàng 2 – K5
: Thạc sĩ Nguyễn Thị Hải Yến

HÀ NỘI – 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Tài chính ngân hàng

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Công nghệ mới và Du


lịch NEWTATCO

Họ và tên sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn

:
:
:

Bùi Thị Mùi
Tài chính Ngân hàng 2 – K5
Thạc sĩ Nguyễn Thị Hải Yến

HÀ NỘI – 2013

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

2


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cở sở thực tập Công ty TNHH MTV ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch NEWTATCO

có trụ sở tại:
Số nhà............................Phố.............................................................................................
Phường...........................Quận (Huyện)...........................Tỉnh (Thành phố)...................
Số điện thoại:....................................................................................................................
Trang web:........................................................................................................................
Địa chỉ Email:...................................................................................................................
Xác nhận:
Anh (Chị): ........................................................................................................................
Là sinh viên lớp: ...................................................Mã số sinh viên:................................
Có thực tập tại..........................trong khoảng thời gian từ ngày ..........đến ngày...........
trong khoảng thời gian thực tập tại ......................, Chị......................... đã chấp hành tốt
các quy định của ......................và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và
chịu khó học hỏi.
..........., ngày...........tháng..........năm 2013
Xác nhận của Cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu đại diện Cơ sở thực tập)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Quản lý kinh doanh

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

3



BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

PHIẾU NHẬN XÉT
VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên:...........................................Mã số sinh viên:.................................................
Lớp:.....................................................Ngành:................................................................
Địa điểm thực tập:..........................................................................................................
Giáo viên hướng dẫn:.....................................................................................................
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
........, ngày.......tháng......năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)


LỜI MỞ ĐẦU

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

4


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Qua 3 năm học tập và nghiên cứu tại trường đại học Công nghiệp Hà Nội, được sự
quan tâm và tận tình giảng dạy của các quý thầy cô, em đã lớn dần lên về kiến thức. Và
“học phải đi đôi với hành”, vì thế được sự giới thiệu của Khoa Quản lý kinh doanh trường
đại học Công nghiệp Hà Nội và sự chấp thuận của công ty TNHH MTV ứng dụng Công
nghệ mới và Du lịch mà em có cơ hội tiếp xúc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học
để thực nghiệm.
Là sinh viên năm thứ 3, chuyên ngành tài chính ngân hàng, trong thời gian thực tập
tại Công ty TNHH MTV ứng dụng Công nghệ và Du lịch NEWTATCO, em đã có cơ hội
được tìm hiểu và nghiên cứu về tình hình hoạt động của Công ty. Em đã học hỏi và ứng
dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các phần hành đã học vào thực tế hoạt động
của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến thức đã học ở trường. Trong đợt thực tập này đã
giúp chúng em rèn luyện được kỹ năng giao tiếp xã hội, quan hệ xã hội, xây dựng quan hệ
ban đầu tốt với đơn vị thực tập để chuẩn bị tốt cho thực tập tốt nghiệp và luận văn tốt
nghiệp của năm học sau, ứng dụng những kỹ năng thu được trong đợt thực tập và vân
dụng những kiến thức đã học để hiểu sâu sắc môn học hơn.
Trong đợt thực tập vừa qua, em rất cảm ơn Công ty TNHH MTV ứng dụng Công
nghệ mới và Du lịch NEWTATCO, các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong những ngày vừa qua để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ, sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.s

Nguyễn Thị Hải Yến trong suốt quá trình thực tập đã hướng dẫn cho em hoàn thành tốt
báo cáo thực tập cơ sở nghành và em có thêm kinh nghiệm để em hoàn thành tốt báo cáo
trong đợt thực tập tốt nghiệp năm sau.
Báo cáo thực tập gồm các phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH MTV ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch
NEWTATCO
Phần 2: Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH MTV ứng dụng
Công nghệ mới và Du lịch NEWTATCO
Phần 3: Những đánh giá chung, đề xuất hoàn thiện.
Đây là lần đầu tiên em đi thực tế vào doanh nghiệp và viết báo cáo thực tập nên em
chưa có kinh nghiệm, con có nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của
thầy cô giáo, bạn bè và các anh chị trong công ty để em có thêm kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn !

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

5


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt

Tên thay thế


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

VCĐ

Vốn cố định

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

6


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn


ĐTNH

Đầu tư ngắn hạn

HTK

Hàng tồn kho

VCSH

Vốn chủ sở hữu

GVHB

Giá vốn hàng bán

DTT

Doanh thu thuần

LNST

Lợi nhuận sau thuế

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

7


BÁO CÁO THỰC TẬP


KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

8


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ MỚI VÀ DU LỊCH NEWTATCO
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NEWTATCO
1.1.1. Thông tin chung
 Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên ứng dụng Công nghệ mới và Du
lịch
Tên tiếng anh: New technology application and tourism one member company
limited
Tên viết tắt: NEWTACO
 Trụ sở chính
-Địa chỉ : số 125 đường Hoàng Văn Thái – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện thoại : (84-4) 2240 3463 / (84-4) 2240 3464
- Email : ,
-Website : www.newtaco.vn
 Tài khoản:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành

- Tiền gửi (Vnđ) : 122.10.000.354820
- Ngoại tệ (USD) : 122.10.3700.24941
Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh NH Công Thương KCN Bắc HN
- Tài khoản : 1021.00000.60677
 Mã số thuế : 0102823316
 ISO : 9001:2008
 Vốn điều lệ :
- Vốn điều lệ : 118.211.993.000VND
- Vốn cố định : 91.346.138.000 VND
- Vốn lưu động : 26.865.855.000 VND
 Ngành nghề kinh doanh chính
- Đầu tư
- Công nghệ
- Dịch vụ
 Cơ quan chủ quản
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

9


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty TNHH Một thành viên Ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch (viết
tắt NEWTATCO) là Doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Viện Khoa học và Công
nghệ Việt nam, tiền thân là Tổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch được

thành lập theo Quyết định số 713/VKH - QĐ ngày 5 - 10 - 1991 do Viện trưởng
Viện khoa học ký.
Ngày 27- 5 - 1996 Giám đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Quốc gia (nay là Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam) ra quyết định số
1194/QĐ-KHCNQG về việc tổ chức lại Tổng công ty Phát triển Công nghệ và Du
lịch theo mô hình tổ chức Tổng công ty 90. Ngày 21 - 5 - 2002, Chủ tịch Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam ra quyết định số 669/KHCNVN - QĐ đổi tên
Tổng công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch thành Tổng công ty Ứng dụng Công
nghệ mới và dulịch (NEWTATCO).
.
Ngày 19 - 6 - 2008, Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ký Quyết
định số 1058/QĐ - KHCNVN về tổ chức lại Tổng công ty Ứng dụng Công nghệ
mới và Du lịch - NEWTATCO thành Công ty Ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch
- NEWTATCO.
Ngày 01 - 10 - 2010, Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ký
Quyết định số 1266/QĐ - KHCNVN về tổ chức lại Công ty Ứng dụng Công nghệ
mới và Du lịch - NEWTATCO thành Công ty TNHH Một thành viên Ứng dụng
Công nghệ mới và Du lịch - NEWTATCO.
Với thương hiệu NEWTATCO đã tạo dựng, Công ty TNHH Một thành
viên Ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch – NEWTATCO luôn là đối tác
tin cậy của tất cả các doanh nghiệp, đơn vị trong và ngoài nước.

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

10


BÁO CÁO THỰC TẬP

1.2.


KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2011

ĐVT: triệu đồng
Năm 2010

1 Doanh thu các hoạt
động
2 Lợi nhuận sau thuế
3 Tổng vốn:
- Vốn cố định
- Vốn lưu động

378.921

361.445

248.158

2.466
917.708
349.348

568.360

3.396
783.539
291.307
492.232

1.594
812.002
286.639
525.363

4 Số lượng công nhân
viên

436

345

312

Nguồn: phòng kế toán-tài chính
Với đặc thù của ngành nghề kinh doanh, sản phẩm của công ty rất đa dạng,
trong các lĩnh vực công nghệ, đầu tư và dịch vụ. Cụ thể, về khối công nghệ, công ty
hoạt động trong các lĩnh vực: chống thấm, xây lắp các công trình điện, điện tử,
truyền hình, y tế, tòa nhà iBMS, xử lý môi trường…; về khối đầu tư có các lĩnh
vực: xây dựng khu căn hộ chung cư để bán, cho thuê, khu chung cư thương mại,
khách sạn, văn phòng cho thuê…, về khối dịch vụ có các lĩnh vực như: khách sạn,
văn phòng cho thuê, du lịch, đại lý vé máy bay, ô tô, xe gắn máy … Chính sự đa
dạng hóa ngành nghề kinh doanh khiến công ty có thể mở rộng thị trường kinh

doanh, mang lại lợi nhuận cao nhất. Qua bảng các chỉ tiêu tài chính trên, ta có thể
thấy khái quát tình hình kinh doanh của công ty, doanh thu có sự tăng trưởng khá
rõ rệt ở năm sau so với năm trước, cùng với đó là lợi nhuận sau thuế cũng có những
mức tăng trưởng tích cực ở năm sau, thể hiện tình hình tài chính ổn định của công
ty.
Công ty đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục trong 3 năm,
mặc dù đang chịu ảnh hưởng của thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Điều này cho thấy
sự thành công trên lĩnh vực kinh doanh, cũng như sự nhạy bén của ban lãnh đạo
trong quá trình quản lý đầu tư và điều hành hoạt động công ty. Đây là một trong
những thế mạnh giúp công ty dễ dàng thâm nhập thị trường ; đồng thời bảo đảm về
tài chính khi thực hiện chiến lược mới.
1.3.

Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

11


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

1.3.1. Các nhiệm vụ chính theo giấy phép kinh doanh
- Đầu tư: xây dựng khu căn hộ chung cư để bán, cho thuê, khu chung cư
thương mại, khách sạn, văn phòng cho thuê…
- Công nghệ : chống thấm, xây lắp các công trình điện, điện tử, truyền hình, y
tế, tòa nhà iBMS, xử lý môi trường…
- Dịch vụ : khách sạn, văn phòng cho thuê, du lịch, đại lý vé máy bay, ô tô, xe

gắn máy …
1.3.2. Các nhiệm vụ khác
• Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
• Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và nhân văn
• Hoạt động chuyên môn, Khoa học và Công nghệ khác
• Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính khác ( không bao gồm cho thuê tài
chính, hoạt động quản lí quỹ, tư vấn pháp luật, thuế, tài chính, kế toán,
kiểm toán )
• Xây dựng công trình công ích
• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
• Phá dỡ
• Chuẩn bị mặt bằng
• Tư vấn môi giới bất động sản
• Kinh doanh bất động sản
• Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
• Hoạt đông xây dựng chuyên dụng khác
• Dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
Bên cạnh đó, công ty TNHH MTV ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch:


1.4.

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tuân thủ
pháp luật trong nước và quốc tế hiện hành.
• Tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý tình
hình xuất nhập khẩu.
• Quản lý nguồn vốn, đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị, đảm bảo
sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà
nước.
• Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất

lượng các chính sách tài chính
• Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm xây dựng và
củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

12


BÁO CÁO THỰC TẬP

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

13


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

14



BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Tổng giám đốc công ty: Là người tổ chức điều hành bộ máy quản lý và chịu
trách nhiệm chính trước Hội đồng thành viên về toàn bộ những nhiệm vụ, quyền
hạn đối với hoạt động sản xuất- kinh doanh trong công ty.
Ban tổng giám đốc điều hành các khối: khối tham mưu, khối công nghệ, khối đầu
tư, khối dịch vụ, văn phòng đại diện nước ngoài.
Vì vậy, ban tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:


Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty



Tổ chức thực hiện các quyết định của viện Khoa học và Công nghệ. Kiến
nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty.

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

15


BÁO CÁO THỰC TẬP




KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ
các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết
định của viện Khoa học và Công nghệ.
 Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện
công tác kế toán để từ đó xác định hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình
hình tài chính của công ty. Nhìn chung thì nhiệm vụ của phòng kế toán- tài vụ có
thể quy về 3 nội dung lớn:
• Kế toán thống kê: Ghi chép lại toàn bộ các hoạt động có liên quan đến quá
trình sản xuất kinh doanh dưới dạng giá trị.
• Hạch toán chi phí sản xuất, chi trả tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp…cho
người lao động.
• Quản lý kế toán và đánh giá tài chính để qua đó xác định được hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không?
 Phòng kế hoạch tổng hợp: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc xây dựng
chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của công ty. Bộ phận lập kế
hoạch sẽ tiến hành thu thập các thông tin cần thiết để tổ chức và lập kế hoạch về
tiến độ thi công, về việc điều động vật tư, thiết bị cho các công trình xây dựng để
đảm bảo tiến độ.
 Phòng quản lý đầu tư:
• Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh đạt được và hoạch định
hợp để đạt được kết quả tối ưu.
• Phân tích và tìm hiểu các cơ hội đầu tư ( tìm kiếm kênh đầu tư, phân tích –
dề xuất đầu tư, định giá – cấu trúc các khoản đầu tư), quản lý các khoản mục
đầu tư, tham mưu về khía cạnh đầu tư( trong đó có cả mảng đầu tư tài chính)
nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu chiến lược và mục tiêu đầu tư
tài chính của công ty.
• Cùng với ban tổng giám đốc giữ vai trò đầu tàu trong việc hình thành chiến

lược đầu tư công ty, điều khiển tiến trình hoạch định kinh doanh ở phạm vi
toàn công ty và nhận dạng các cơ hội phát triển công ty.
 Văn phòng đảng ủy
 Văn phòng đại diện NEWTATCO tại viện Khoa học và Công nghệ
1.5.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

16


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Trong bộ máy kế toán của công ty có 4 nhân viên trong đó có 1 kế toán
trưởng và 3 kế toán viên, 3 người trình độ đại học và 1 người trình độ cao
đẳng.
Sơ đồ 1.1 sơ đồ khối phòng kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG

KẾ TOÁN
THUẾ

Thñ quü


Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty và điều hành bộ
máy kế toán toàn Công ty; chịu trách nhiệm trước cấp trên và Nhà nước
về tình hình hoạt động tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra
đôn đốc thường xuyên mọi hoạt động của bộ máy kế toán trong toàn
Công ty.
- Kế toán Tiền Lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số
lượng lao động, kết quả lao động để tính tiền lương, tính bảo hiểm và
phân bổ tiền lương, bảo hiểm cho các đối tượng sản xuất, lập báo cáo tiền
lương.
- Kế toán thuế: theo dõi các hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc tính
thuế, liệt kê hoá đơn thông thường và hoá đơn có thuế GTGT, tính ra thuế
cần nộp.
- Thủ quỹ: thực thi việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào
sổ quỹ theo quy định hằng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt
với kế toán thanh toán công nợ.
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp kế toán lập chứng từ ghi
đầy đủ các thông tin sau đó chuyển lên trưởng phòng kế toán duyệt, sau đó chuyển
đến tổng giám đốc ký duyệt rồi chuyển lại về phòng kế toán cho những người có
liên quan ký.
BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

17


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH


Tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, sổ kế toán phản ánh kết quả
kinh doanh và phân phối lợi nhuận gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản.
Đặc điểm của hình thức kế toán này là mọi nhiệm vụ kinh tế phát sinh phải
căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để
lập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ
cái.

Phần 2 – THỰC TRẠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH MTV ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI VÀ DU LỊCH NEWTATCO
2.1. Quản lý tài sản của công ty

Cơ cấu tài sản phản ánh loại hình kinh doanh của Doanh nghiệp, do đó với mỗi loại
hình kinh doanh đều có một kết cấu tài sản đặc trưng. Với loại hình kinh doanh
công nghệ, đầu tư và dịch vụ như công ty NEWTATCO, kết cấu tài sản cũng có
phần khác biệt.
Để đánh giá mức hợp lý trong cơ cấu tài sản của NEWTATCO, ta phân tích sâu
vào hai nội dung chính là : quản lý tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản dài hạn của
công ty NEWTATCO.

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

18


BÁO CÁO THỰC TẬP

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH


19


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản trong 3 năm
Chỉ tiêu

31/12/2012

Tổng TSNH
%=TSNH/(TSNH+TSDH)*100
1, Tiền và các khoản tương đương tiền
%=(1)/TSNH
2, Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
3, Các khoản phải thu ngắn hạn
4, Hàng tồn kho
5, TSNH khác
Tổng
515.488
TSDH
%=TSDH
/
(TSNH+T
SDH)*10
0

1, TSCĐ
%=(1)/TSDH
2, BĐS đầu tư

56,2

31/12/2011

31/12/2010

Chênh lệch năm
2012 với 2011
Giá trị
%
58.802
17,14

ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch năm
2011 với 2010
Giá trị
%
74.586
277,78

Giá trị
401.943

%
43,8


Giá trị
343.141

%
43,78

Giá trị
268.555

%
54,22

7.026

1,75

8.218

2,37

7.153

2,67

-1.192

-14,5

1065


14,89

87.121

21,67

66.359

19,34

68.500

25,5

20.762

31,29

-2,141

-3,1

180.997
64.344

45,04
16

161.821

45.845

47,18
13,36

142.198
16.741

53,05
6,23

19.176
18.499

11,89
40,35

19.623
29.104

13.8
173,8

62.455

15,54

60.898

17,75


33.963

12,55

1557

2,56

26.935

79,3

56,2

226.792

440.395

45,78

75.366

17,11

213.423

94

225.891


43,8

210.244

47,7

81.847

36.1

15.647

78.731

15,27

75.700

17,2

75.700

33,4

1.031

4,00

0


0

3, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

207.585

40,3

150.742

34,2

65.314

28,8

57.116

37,89

85.428

131

4, TSDH khác
Tổng tài sản
(TSNH+TSDH)

3.281

917.431

0,64
100

3.079
783.536

0,84
100

3931
495.347

1,73
100

-428
133.89
5

-13,9
-852
17,09 288.189

-21,6
58,18

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5


20

7,44 128.379

157


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

21


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Qua số liệu của bảng phân tích, ta có thể thấy quy mô của tổng tài sản thay đổi là
do các yếu tố sau:
 Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của công ty NEWTATCO chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong
tổng tài sản. Năm 2010 là 268.555 triệu đồng tương đương với 54,22% trong tổng tài
sản, giảm xuống còn 43,78 % tương đương với 343.141 triệu đồng trong năm 2011.
Năm 2012, tài sản ngắn hạn tăng lên 401.943 triệu đồng, tương đương với 43,8%
trong tổng tài sản.

Giá trị TSNH trong 3 năm có tăng lên, nhưng do TSDH tăng mạnh hơn ứng với nó là
tổng tài sản tăng nên tỷ trọng TSNH trong cơ cấu tài sản có xu hướng giảm.
Nguyên nhân của sự tăng TSNH này là do công ty tăng hàng tồn kho, các khoản phải
thu ngắn hạn và các TSNH khác. Tuy nhiên để kết luận là tốt hay xấu, hợp lý hay
không hợp lý ta phải căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và tỷ suất đầu tư quy định
trong từng ngành. Bởi đây là tài sản chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
công ty. Công ty kinh doanh về cả 3 lĩnh vực công nghệ, đầu tư và dịch vụ nên khoản
mục này chiếm tỷ trọng lớn là điều dễ hiểu. Việc tăng giá trị của TSNH trong 3 năm
cả về số tương đối và tuyệt đối là do sự biến động của các khoản mục nhỏ bên trong.
Để biết rõ hơn, ta đi phân tích từng khoản mục:
 Tiền và các khoản tương đương tiền: khoản mục này năm 2010 là 7.153
triệu đồng tương đương với 2,67% trong tổng TSNH, tăng lên 8.218 triệu đồng, tương
đương 2,37% trong tổng TSNH năm 2011, nhưng lại giảm còn 7.026 triệu đồng trong
năm 2012, tương đương 1,75% trong tổng TSNH của công ty. Như vậy, ta có thể thấy
khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng giảm không đáng kể trong ba
năm. Nhưng nếu so năm 2010 với 2012, thì khoản mục này giảm tương đối lớn.
Lượng tiền mặt tồn trong quỹ của công ty giảm là do công ty nhận thấy lượng tiền
mặt ở khoảng 1,75-2% so với tổng TSNH là thích hợp, một lượng đủ để thanh toán lãi
vay, các chi phí và chi tiêu vốn, ngoài ra cần phải dự trữ thêm để công ty kịp xử lý
trong những tình huống khẩn cấp. Đồng thời vẫn đáp ứng khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của công ty.
 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: khoản mục này chiếm tỷ trọng khá cao
trong cơ cấu TSNH của công ty. Năm 2010 là 68.500 triệu đồng, tương đương 25,5%
trong cơ cấu TSNH. Năn 2011, khoản mục này giảm còn 19,34%, tương ứng với
66.359 triệu đồng, nhưng sang năm 2012, khoản mục lại tăng lên với con số 87.121
triệu đồng, ứng với 21,67% trong có cấu TSNH. Nguyên nhân là do công ty đầu tư
vào phương thức góp vốn bằng tiền, các khoản cho vay ngắn hạn trong vòng một
năm, cho thuê cơ sở hạ tầng tăng tương đối.

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5


22


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

 Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu TSNH của
công ty. Năm 2010, con số này là 142.198triệu đồng, tương ứng là 53,05% trong tổng
TSNH, năm 2011, khoản phải thu ngắn hạn tăng còn 161.821 triệu đồng, tương ứng
47,18 %. Đến năm 2012, con số này tăng lên 180.997 triệu đồng, tương ứng là
45,04%. Như vậy, qua ba năm, các khoản phải thu tăng lên không nhỏ 38.799 triệu
đồng, tương ứng tăng 27,3% trong tổng TSNH. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn
hạn này chỉ tăng lên về số lượng mà lại giảm về tỷ trọng trong phần TSNH do tỷ trọng
TSNH trong cơ cấu tài sản tăng. Nguyên nhân lý giải điều này là do trong năm công
ty đã mở rộng thêm được thị trường mới, thu hút thêm khách hàng mới, để tạo và duy
trì những mối quan hệ lâu dài đòi hỏi công ty cần thông thoáng hơn trong chính sách
tín dụng thương mại, tuy nhiên đó cũng là bất lợi đối với công ty đa ngành nghề cần
nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy, công ty cần có những biện
pháp thích hợp để thúc đẩy thu hồi nợ của khách hàng.
 Hàng tồn kho: Do tính chất đặc thù của công ty nên hàng tồn kho cũng
chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu TSNH của công ty. Cụ thể, năm 2010, giá trị
hàng tồn kho của công ty là 16.741 triệu đồng, ứng với 6,23% trong tổng TSNH, sang
năm 2011, con số này là 45.845 triệu đồng, ứng với 13,36% trong TSNH. Năm 2012,
giá trị hàng tồn kho tăng lên 64.344 triệu đồng, tương ứng 16%. Như vậy, từ năm
2011 đến 2012, hàng tồn kho tăng 18.499 triệu đồng, ứng với 40,35%. Việc hàng tồn
kho tăng lên một cách nhanh chóng như vậy cũng là do thị trường Việt Nam ảm đạm
trong thời kì này: bất động sản đóng băng, đầu tư hạn hẹp, các dự án chậm tiến độ …
khiến hàng tồn kho tăng nhanh. Đây cũng là chỉ tiêu nói lên sự giảm sút của công ty

trong việc giải quyết hàng tồn, tránh ứ đọng vốn. Tuy nhiên, xét về mặt chung, hàng
tồn kho của NEWTATCO vẫn ở mức có thể chấp nhận và xử lý được.
Ngoài sự tăng lên của hàng tồn kho, khoản mục tài sản ngắn hạn khác cũng
tăng lên. Năm 2010, giá trị TSNH khác của công ty là 33.963 triệu đồng, ứng với
12,55% tổng TSNH, năm 2011 biến động tăng, đến năm 2012, khoản mục này tăng
lên thành 62.455 triệu đồng, tương ứng là 15,54% trong tổng TSNH. Điều này cũng
làm cho tổng tài sản ngắn hạn tăng lên.

 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của công ty do đó biến
động của nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự điến động của tổng tài sản. Tính đến cuối năm
2010, TSDH của công ty là 226.792 triệu đồng, chiếm 48,75% trong tổng tài sản. Đến năm
2011, TSDH tăng gần gấp đôi, lên tới 440.395 triệu đồng, chiếm 56,2% trong tổng tài sản.
Tiếp tục tăng vào năm 2012, TSDH lên tới 515.448 triệu đồng, chiếm 56,2% trong tổng tài
sản. Về mặt giá trị TSDH năm 2012 có tăng so với năm 2011, nhưng tỷ trọng TSDH trong
BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

23


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

cơ cấu tài sản vẫn không thay đổi. Việc tăng giá trị của TSDH trong 3 năm cả về số
tương đối và tuyệt đối là do sự biến động của các khoản mục nhỏ bên trong. Để biết
rõ hơn, ta đi phân tích từng khoản mục:
Tài sản cố định: khoản mục này năm 2010 ở mức khiêm tốn là 81.847 triệu
đồng, chiếm 36,1% trong tổng TSDH. Năm 2011, con số này tăng lên tới 210.244

triệu đồng, chiếm 47,7%. Chỉ trong một năm, TSCĐ của công ty tăng lên 157%, một
con số khá lớn. Sang năm 2012, TSCĐ là 225.891 triệu đồng, chiếm 43,8%. Trong
năm này,TSCĐ tăng về mặt giá trị nhưng lại có sự giảm sút về mặt cơ cấu trong tổng
TSDH.
Bất động sản đầu tư: khoản mục này không thay đổi đáng kể trong ba năm và
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng TSDH của công ty.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: công ty chú trọng vào đầu tư vào công ty
con, góp vốn liên doanh dài hạn…. Đây là hoạt động được đầu tư nhiều của công ty
nên nó chiếm tỷ trọng khá lớn và tăng đều qua các năm. Có thể thấy năm 2010, khoản
mục này là 65.314 triệu đồng, chiếm 28,8% trong tổng TSDH, năm 2011 là 150.742
triệu đồng, chiếm 34,2%. Đến năm 2012, con số lên tới 207.585 triệu đồng, chiếm
40,3% tổng TSDH. Từ năm 2011 đến 2012, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng
57.116 triệu đồng, tương ứng 37,89%, con số này không nhỏ chứng tỏ công ty có
những thành công nhất định trong việc cân đối lại cơ cấu TSDH.
Tài sản dài hạn khác: khoản mục này không có sự thay đổi lớn, nhưng đang
có xu hướng giảm.
 Nhìn chung, cơ cấu tài sản của công ty là hợp lý.
Để biết được cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh và xu
hướng phát triển của công ty, ta đi phân tích bảng sau:

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

24


BÁO CÁO THỰC TẬP

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng TSCĐ trong NEWTATCO

ĐVT: triệu đồng

Nhóm

31/12/2012

31/12/2011

31/12/2010

Nguyên
giá

HM lũy
kế

Giá trị
còn lại

Hệ số
HM
(%)

Nguyên
giá

HM lũy
kế

Giá trị

còn lại

Hệ số
HM
(%)

Nguyên
giá

HM lũy
kế

Giá trị
còn lại

Hệ số
HM
(%)

56.095

2.561

53.531

4,57

45.500

1.900


43.600

4,18

25.074

1.870

23.204

7,46

32.956

5.150

27.806

15,63

34.900

4.200

30.700

12,03

23.886


4.140

19.746

17,33

40.015

3.364

36.651

8,41

39.000

2.155

36.845

5,53

24.608

2.000

22.608

8,13


35.129

2.075

33.054

5,91

34.255

1.523

32.702

4,45

22.086

1.201

20.885

5,44

5, TSCĐ khác

38001

1.265


36.736

3,33

36.598

1.031

35.567

2,82

34.496

945

33.551

2,74

6, TSCĐ vô
hình

8.759

517

8.242


5,90

8879

332

8547

3,74

8.723

673

8.050

7,72

210.955

14.935

196.020

7,08

199.102

11.141


187.961

5,60

138.873

10.829

128.044

7,8

1, Nhà cửa,
kiến trúc
2, Máy móc
thiết bị
3,Phương tiện
vận tải, thiết bị
truyền dẫn
4, Thiết bị
dụng cụ quản


Tổng

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính

BÙI THỊ MÙI TCNH2-K5

25



×