Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

hoi LE MINH HIEU :số điểm có biên độ cực đại cùng phavới nhau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (344.57 KB, 5 trang )

Tính số oxy hóa và số oxy hóa trung bình của carbon trong những hợp chất hữu cơ
I. Số oxi hóa của các cacbon trong hợp chất hữu cơ
Trong hợp hất hữu cơ, carbon có hóa trị 4 nhưng nó có thể có tất cả các số oxh -4, -3, -2, -1, 0, +1,
+2, +3, +4 tùy thuộc nguyên tử carbon liên kết với các nguyên tử nào.
+ Nếu liên kết với nguyên tử có tính phi kim hơn (O, N, Cl,…) thì số oxh của carbon sẽ dương
+ Còn với các nguyên tử có tính kim loại hơn (H, Mg,…) thì số oxh của carbon sẽ âm.
+ Số oxh của nguyên tử Carbon bằng tổng đại số số oxh của 4 liên kết của Carbon với các nguyên
tử khác.
Lưu ý: liên kết C-C có số oxy hóa bằng 0 (không tính số oxh)
II. Số oxh trung bình của cacbon trong hợp chất hữu cơ
Là trung bình cộng số oxh
của các nguyên tử của cùng một nguyên tố (ví dụ Carbon) trong phân tử.
Số oxy hóa trung bình có thể không nguyên, khi cân bằng phản ứng oxh khử
có thể dùng số oxh trung bình.
III. Các ví dụ

PHẦN 2 : Cân bằng phản ứng bằng phương pháp ion - electron


phương pháp khác đó là phương pháp ion - electron còn gọi là phương pháp bán phản ứng
(hoặc nửa phản ứng) dựa trên sự cân bằng khối lượng và cân bằng điện
tích giữa các chất tham gia phản ứng mà không cần tính theo số oxi
hóa.[/I]
Để cân bằng phương trình phản ứng oxi - hóa khử theo phương pháp ion - electron người ta làm
như sau:
Bước
1: Chia PTHH thành hai nửa phản ứng rồi cân bằng các nửa phản ứng đó.
Mới đầu cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở 2 vế, nếu cần phải
thêm H+, OH-, H2O. Sau đó cân bằng điện tích bằng cách thêm bớt
electron.
• Nếu môi trường baz nếu vế nào thiếu oxi cộng thêm OH- (gấp đôi lượng cần) và cộng thêm nước


ở vế kia.
• Nếu môi trường axit nếu vế nào thiếu oxi cộng thêm H2O, và thêm H+ ở vế kia
• Nếu môi trường trung tính: Căn cứ vào sản phẩm thuộc môi trường nào, cân bằng giống môi
trường đó.
Bước 2: cân bằng electron sao cho tổng số e nhường = tổng số e nhận bằng cách nhân hệ số ở các
nửa phản ứng.
Bước 3: cộng các nửa phản ứng với nhau (trái theo trái, phải theo phải) và đơn giản phương trình.
Bước 4: kiểm tra xem phương trình đã cân bằng về khối lượng và điện tích chưa.


Như vậy, có thể lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử mà không cần sử dụng mức oxi hoá của
các nguyên tử
Ưu
việt của phản ứng so với phương pháp cân bằng điện tử ở chỗ trong
phương pháp này những ion được sử dụng không phải là những ion giả
thuyết, mà là những ion tồn tại thực tế. Thực vậy trong dung dịch không
có ion
, mà chỉ có ion
Trong phương pháp nửa phản ứng không cần biết mức oxi hoá của các
nguyên tử và thấy rõ được vai trò của môi trường là chất tham gia tích
cực vào toàn bộ quá trình. Ngoài ra khi sử dụng phương pháp nửa phản ứng
không cần biết tất cả những chất thu được; chúng xuất hiện trong
phươngtrình phản ứng khi tiến hành nó.
Như
vậy phương pháp nửa phản ứng được ưa chuộng hơn và nó được dùng khi lập

.


phương trình của tất cả các phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung

dịch nước.

CÁCH TÍNH ĐIỆN TÍCH CỦA NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ:

Điện tích = số thứ tự của nhóm - số electron đang xét
Với:
+ số thứ tự của nhóm chính là: nguyên tố đang xét thuộc nhóm nào (từ nhóm I đến nhóm VII)
+ số electron đang xét
là tổng của các electron tự do và các electron dùng để liên kết; được
tính như sau: nếu các electron là electron tự do thì tính hết; nếu các
electron dùng để liên kết thì chia đôi)


Nguồn: />


×