Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 64 trang )

trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa tin học
**************

Nguyễn thị quyên

Quản lý và thi trắc nghiệm
tin học 10

khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Cử nhân Tin học

Hà Nội - 2008

1


Lời cảm ơn
Suốt quá trình học tập trong trường đại học vừa qua, em đã được quý thầy, cô cung
cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giá nhất. Ngoài ra, em còn
được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập, sáng tạo. Đây là tính cách hết
sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để cho em có thể áp dụng, tổng kết lại những kiến thức
mà mình đã học. Đồng thời, rút ra những kinh nghiệm thực tế và quý giá trong suốt quá
trình thực hiện đề tài. Trong thời gian nghiên cứu hoàn thành khoá luận, em đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của cô Lưu Thị Bích Hương cùng với các thầy, cô giáo và bạn bè
trong khoa Tin học - trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp em hoàn thành khoá luận
một cách thuận lợi và gặt hái được một số kết quả khả quan. Là một sinh viên lần đầu
nghiên cứu khoa học, chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn. Sự phê bình, góp ý của quý
thầy, cô và các bạn là những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của


em sau này.
Là sinh viên ngành Tin học, em rất tự hào về khoa mình theo học, tự hào về tất cả
các thầy, cô của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ chỉ bảo của quý thầy, cô.
Kính chúc quý thầy, cô mạnh khoẻ, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu
khoa học và sự nghiệp trồng người.
Hà Nội tháng 05 năm 2008
Nguyễn Thị Quyên

2


Lời cam đoan
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận
được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lưu Thị Bích Hương, cùng với sự giúp đỡ của quý
thầy, cô và đóng góp ý kiến của các bạn trong khoa Tin học. Trong quá trình tiến hành
nghiên cứu, em đã đọc những tài liệu tham khảo có liên quan đến những vấn đề trong đề tài
của mình. Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong đề tài khoá luận này là của
riêng em. Kết quả nghiên cứu không trùng với bất cứ một kết quả nào của những tác giả
khác.
Hà Nội tháng 05 năm 2008
Nguyễn Thị Quyên

3


Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan

Lời nói đầu…………………………………………………………….

1

Chương 1: Mở đầu…………………………………………………….

3

1.1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………...

3

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………...

4

1.3. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………..

5

1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn……………………………………..

5

1.5. Giả thiết khoa học…………………………………………………

5

1.6. Giới thiệu về hoạt động chương trình……………………………...


5

1.7. Cấu trúc của khoá luận………………………………………….....

6

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung……………………………………….

7

2.1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0…………………

7

2.1.1. Hai bước lập trình trong Visual Basic…………………………...

7

2.1.2. Thuộc tính, phương thức và sự kiện……………………………...

8

2.1.3. Thiết kế giao diện……………………………………………......

9

2.1.4. Viết Code cho chương trình……………………………………...

11


2.1.5. Kết nối với một cơ sở dữ liệu…………………………………....

14

2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access…………………………………..

14

2.2.1. Tổng quan về Access…………………………………………….

14

2.2.2. Access cung cấp những công cụ gì? …………………………….

15

Chương 3: Phân tích hệ thống………………………………………..

16

3.1. Khảo sát hiện trạng………………………………………………

16

3.1.1. Khảo sát hệ thống cũ…………………………………….………

16

3.1.2. Yêu cầu hệ thống mới……………………………………………


19

3.1.3 Phương án giải quyết……………………………………………..

20

3.2. Sơ đồ phân cấp chức năng………………………………………....

22

3.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh………………………………...

23

3.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh………………………………...........

24

4


3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh…………………………….......

26

3.5.1. Sơ đồ mức dưới đỉnh của học sinh dự thi………………………...

26

3.5.2. Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý đề thi………………..


26

3.5.3. Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý học sinh…………….

26

3.5.4. Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý kết quả thi…………..

26

Chương 4: Thiết kế hệ thống…………………………………………

28

4.1. Mô hình thực thể liên kết…………………………………………..

28

4.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu……………………………………………...

29

4.3. Thiết kế giao diện………………………………………………….

31

4.3.1. Phần đăng nhập hệ thống………………………………………...

31


4.3.2. Phần điều khiển hệ thống………………………………………..

33

4.3.3. Phần điều khiển tham gia thi…………………………………….

34

4.3.4. Cấu trúc Menu chương trình……………………………………..

37

Kết luận và định hướng phát triển…………………………………...

46

1. Đánh giá về tốc độ…………………………………………………...

46

2. Đánh giá về hiệu quả………………………………………………...

46

3. Định hướng phát triển của hệ thống…………………………………

46

4. Kết luận……………………………………………………………...


47

Tài liệu tham khảo……………………………………………………

48

Phụ lục…………………………………………………………………

49

5


Danh mục hình vẽ
Trang
Hình 1: Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình…

8

Hình 2: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ……………………….

17

Hình 3: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống mới……………………..

19

Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý và thi trắc nghiệm.


22

Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh………………………….

23

Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh…………………………………

25

Hình 7: Sơ đồ mức dưới đỉnh học sinh dự thi…………………………..

26

Hình 8: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý đề thi……………………………

26

Hình 9: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý học sinh………………………...

27

Hình 10: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý kết quả thi……………………..

27

Hình 11: Mô hình thực thể liên kết…………………………………….

29


Hình 12: Sơ đồ thuật toán đăng nhập…………………………………..

32

Hình 13: Form đăng nhập hệ thống…………………………………….

32

Hình 14: Form đăng nhập thí sinh vào thi……………………………...

33

Hình 15: Form giao diện chính………………………………………...

34

Hình 16: Form thiết lập đề thi………………………………………….

34

Hình 17: Form thông báo cho thí sinh biết về lựa chọn của giáo viên…

35

Hình 18: Form bài làm…………………………………………………

35

Hình 19: Form đánh giá kết quả………………………………………..


36

Hình 20: Form Thêm mới thí sinh……………………………………...

37

Hình 21: Form Danh sách thí sinh……………………………………..

38

Hình 22: Form Tìm kiếm thí sinh………………………………………

38

Hình 23: Form Thêm mới câu hỏi……………………………………...

39

Hình 24: Form Danh sách câu hỏi……………………………………..

40

Hình 25: Form Xem lại câu hỏi khi muốn sửa, xoá……………………

41

Hình 26: Form Lấy đề thi........................................................................

41


Hình 27: Đề thi........................................................................................

42

Hình 28: Report danh sách học sinh tham gia dự thi..............................

43

Hình 29: Form lựa chọn báo cáo theo yêu cầu........................................

44

6


Hình 30: Report danh sách học sinh in theo lớp và học lực....................

44

Hình 31: Report danh sách học sinh thi đỗ.............................................

45

7


Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, việc
tin học hoá trong các lĩnh vực đã góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.
Trong các lĩnh vực về quản lý đã nảy sinh ra nhiều mối quan hệ với nhiều yếu

tố phức tạp, nếu chỉ dùng những biện pháp và công cụ thủ công thì rất khó
khăn và tốn thời gian trong công tác quản lý mà hiệu quả công việc lại không
cao, do đó việc ứng dụng Tin học để giải quyết các công việc này là hết sức
cần thiết, để mang lại hiệu quả cao trong công việc đặc biệt là không gian và
thời gian xử lý. Người sử dụng không phải thực hiện thủ công như trước đây
mà phần lớn là thao tác trên máy, lưu trữ trên máy nên không phải tốn kho lưu
trữ… và quan trọng là đã giảm đáng kể được nguồn nhân lực.
Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Máy tính
điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với
con người.
Trước sự bùng nổ của Công nghệ thông tin toàn cầu cùng với những ứng
dụng vượt bậc của nó đã làm thay đổi phương thức sản xuất nhất là trong lĩnh
vực giáo dục ở nhà trường. Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành
Công nghệ thông tin phát triển nhanh nhưng để áp dụng nó vào nhà trường,
vào các môn học thì lại rất hạn chế. Đứng trước đòi hỏi cấp thiết như vậy,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lưu Thị Bích Hương trong đề tài
khóa luận này, với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình
em đã tìm hiểu và phân tích bài toán Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10.
Tuy đã rất cố gắng dựa trên kiến thức đã học nhưng do khả năng và thời gian
có hạn nên khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để chương trình
của em được hoàn thiện và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao hơn.

8


Qua khoá luận này em xin chân thành cảm ơn cô ThS Lưu Thị Bích
Hương đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!


Hà Nội tháng 05 năm 2008
Nguyễn Thị Quyên

9


Chương 1: Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây vấn đề thi cử gặp nhiều khó khăn, rắc rối và
rất phức tạp. Mặt khác để tổ chức một môn thi giáo viên phải tốn rất nhiều
thời gian để soạn đề thi, khâu in ấn cũng rất tốn kém. Hơn nữa vấn đề chấm
thi có thể sẽ không được khách quan do vậy để đánh giá thực chất về chất
lượng của học sinh cần có những hình thức thi khác như hình thức thi trắc
nghiệm.
Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Máy tính
điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với
con người. Đứng trước sự phát triển của Công nghệ thông tin đã có ảnh
hưởng rất lớn đến đời sống con người trong mọi lĩnh vực. Ngay cả trong giáo
dục, những ứng dụng của Công nghệ thông tin đã tạo ra những biến đổi sâu
sắc trong việc dạy và học. Giáo dục Việt Nam đã có những bước chuyển biến
đáng kể để hoà nhập với nền giáo dục của thế giới. Việc ứng dụng Tin học
vào hệ thống thi cử trong trường học đã và đang được triển khai rộng rãi đem
lại những hiệu quả nhất định trong giáo dục. Những ứng dụng của Công nghệ
thông tin vào các hệ thống quản lý đã cho phép thay thế các công việc thủ
công trước đây, làm cho các công việc trở nên dễ dàng, chính xác, có tính
chuyên nghiệp và mang tính bảo mật cao. Quản lý thí sinh thi trắc nghiệm ở
các trường phổ thông là một trong những ứng dụng như thế.
Là sinh viên ngành Tin học muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình
cho sự phát triển của giáo dục em đã xây dựng phần mềm “Quản lý và thi

trắc nghiệm Tin học 10” đây là một đề tài không quá mới nhưng có thể nói
đây là một vấn đề hiện nay đang rất được quan tâm khi mà tốc độ phát triển
của nền giáo dục ngày càng được đánh giá cao. Nó giải quyết được khá nhiều

10


các vấn đề về nhân lực, về tốc độ xử lý cũng như chi phí cho bộ máy vận
hành là hoàn toàn khả thi và có chiều hướng ngày càng phát triển mạnh mẽ ở
Việt Nam.
1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Như chúng ta đã biết, hầu hết ở trường Phổ thông hiện nay các em học
sinh đều phải trải qua ít nhất là bốn kỳ thi để đánh giá quá trình rèn luyện, học
tập của mình, vì thế khối lượng công việc phải xử lý là rất lớn cho mỗi kỳ thi.
Hơn thế nữa, ngày nay xu thế chuyển từ hình thức thi viết sang hình thức thi
trắc nghiệm đã phát huy được những hiệu quả của nó, góp phần đánh giá chất
lượng học tập của học sinh được chính xác hơn. Có thể nói việc thi trắc
nghiệm có một ưu thế rất lớn so với cách thi viết là chúng ta có thể đưa toàn
bộ hệ thống vào quản lý bằng tin học, việc này đã tạo ra khá nhiều lợi thế.
Chính vì vậy mà em mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của
mình cho sự nghiệp giáo dục ở nước ta hiện nay. Được sự đồng ý của cô giáo
Lưu Thị Bích Hương em được giao nhiệm vụ xây dựng phần mềm: “Quản lý
và thi trắc nghiệm Tin học 10”. Hệ thống được xây dựng nhằm áp dụng Tin
học hoá trong việc thi cử ở trường Phổ thông đối với bộ môn Tin học lớp 10.
Phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” giúp học sinh
tham gia kỳ thi hết học kỳ một cách dễ dàng. Sự đánh giá công bằng trình độ
của học sinh được đưa lên hàng đầu. Các câu hỏi tuỳ thuộc vào giáo viên biên
soạn. Hệ thống bỏ qua công tác chấm thi phức tạp và tốn kém, người đánh giá
ở đây do hệ thống đảm nhiệm.

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý thí sinh thi
trắc nghiệm cho phép thay thế các công việc trước đây vẫn làm thủ công như
thành lập hội đồng thi, dọc phách, chấm thi, lập danh sách học sinh, lập danh
sách các lớp, danh sách điểm thi cho từng lớp... Việc lưu trữ thông tin về bài
làm của thí sinh sẽ gọn nhẹ, an toàn hơn rất nhiều so với hệ thống cũ. Ngân

11


hàng đề thi trong hệ thống cũng được lưu trữ để phục vụ cho những kỳ thi
sau. “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” phần nào đã làm được những
điều đó.
1.3. Phạm vi nghiên cứu

Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10 là một phần mềm được xây dựng
theo hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính cá nhân trong các kỳ thi, kiểm tra
ở trường phổ thông. Trong phạm vi của đề tài em xây dựng phần thi trắc
nghiệm đối với môn Tin học lớp 10.
1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được xây dựng để
ứng dụng trong kỳ thi, kiểm tra Tin học lớp 10 và có thể áp dụng cho tất cả
các môn thi trong trường phổ thông hay Đại học Cao đẳng.
1.5. Giả thiết khoa học

Nếu phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được ứng dụng
trên thực tế đối với nhiều cấp học, ngành học thì sẽ đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản nhất mà một kì thi cần có và giảm bớt phần nào khó khăn, phức
tạp trong tổ chức thi cử ở nước ta hiện nay.
1.6. Giới thiệu về hoạt động chương trình


Chương trình “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được viết bằng
ngôn ngữ Visual Basic 6.0. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng để cài đặt cơ
sở dữ liệu là Microsoft Access 2003.
Các chức năng chính của chương trình:
 Đối với học sinh
- Nhận số báo danh (mã thí sinh) và mật khẩu đăng nhập do giáo viên
cấp.
- Đăng nhập vào hệ thống để tham gia thi.
 Đối với người quản trị

12


- Quản lý thông tin về thí sinh: Thêm, sửa, xoá thông tin về thí sinh.
- Quản lý các môn tham gia thi: Thêm, sửa, xoá các câu hỏi trong ngân
hàng câu hỏi.
- Báo cáo kết quả thi: Báo cáo kết quả thi của học sinh trong ngày như
số người đạt, số người chưa đạt.
1.7. Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần lời cảm ơn, lời cam đoan, danh mục hình vẽ, mục lục, lời nói
đầu, kết luận và định hướng phát triển, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
phần khoá luận gồm bốn chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung
Chương 3: Phân tích hệ thống
Chương 4: Thiết kế hệ thống

13



Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung
2.1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0

2.1.1. Hai bước lập trình trong Visual Basic
Khái niệm chương trình: Theo nghĩa thông thường thì chương trình là
một dãy các lệnh (hoặc câu lệnh) mà máy tính điện tử có thể hiểu được và
thực hiện được để giải một bài toán. Trong Visual Basic thì chương trình luôn
luôn gồm 2 phần là phần giao diện và phần mã lệnh. Phần giao diện của
chương trình luôn luôn thấy được trên màn hình, gồm các đối tượng như biểu
mẫu, các nhãn, các hộp văn bản, các nút lệnh, các thanh cuộn.... Phần giao
diện của chương trình còn được gọi là màn hình giao diện. Phần mã lệnh bao
gồm các hàm và các thủ tục liên quan đến các đối tượng có trong phần giao
diện.
Phần mã lệnh của chương trình Visual Basic giống như các chương trình
nguồn trong lập trình cấu trúc. Phần mã lệnh của chương trình Visual Basic
nằm trong cửa sổ lệnh, luôn luôn không xuất hiện trên màn hình, mà chỉ xuất
hiện trong những hoàn cảnh nhất định hoặc khi ta muốn điều đó.
Vì đặc điểm của Visual Basic như thế nên quá trình lập trình trong
Visual Basic luôn luôn gồm 2 bước:
 Bước 1: Thiết kế giao diện (Visual Programming): Dùng các công cụ
của Visual Basic để tạo ra màn hình giao diện của chương trình. Biểu
mẫu là nơi thực hiện thiết kế giao diện của chương trình.
 Bước 2: Viết mã lệnh cho chương trình (Code Programming): Sử dụng
các cấu trúc lập trình của Visual Basic để viết các thủ tục biến cố cho
các đối tượng, viết các hàm và các thủ tục độc lập của chương trình.

14



Hình 1: Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình.
2.1.2. Thuộc tính, phương thức và sự kiện
 Đối tượng: Lấy vài ví dụ trong đời sống, đối tượng có thể là một máy
truyền hình (TV) hoặc công tắc đèn. Mỗi cái đó có công cụ riêng. Ti vi dùng
để xem các chương trình truyền hình, còn công tắc đèn dùng để thắp sáng.
Một đối tượng có thể được cấu tạo từ nhiều đối tượng khác. Ví dụ, chiếc xe ô
tô được tạo thành từ bánh xe, động cơ và nhiều thứ khác. Trong Visual Basic,
đối tượng là những thành phần tạo nên giao diện người sử dụng cho ứng
dụng. Các điều khiển là những đối tượng. Những nơi chứa (container) như
biểu mẫu (form), khung (frame), hay hộp ảnh (pricture box) cũng là một đối
tượng.
 Lập trình hướng đối tượng: Visual Basic 6.0 hỗ trợ một cách lập trình
tương đối mới, lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming).
Trong lập trình cổ điển, ta có lập trình theo cấu trúc. Nếu như ứng dụng được
thiết kế một vấn đề lớn thì lập trình viên có thể chia thành nhiều vấn đề nhỏ
và viết các đoạn chương trình nhỏ để giải quyết riêng từng cái. Với lập trình
hướng đối tượng, lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đề cần giải quyết thành các
đối tượng. Từng đối tượng có đời sống riêng của nó. Nó có những đặc điểm
mà ta gọi là thuộc tính (properties) và những chức năng riêng biệt mà ta gọi là

15


phương thức (methos). Lập trình viên phải đưa ra các thuộc tính và phương
thức mà đối tượng cần thể hiện.
 Thuộc tính: Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng.
Trong các bộ thuộc tính này có một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các
điều khiển.
 Phương thức: Là những đoạn chương trình chứa trong điều khiển, cho

điều khiển biết cách thức để thể hiện một công việc nào đó, chẳng hạn dời
điều khiển đến một vị trí mới trên biểu mẫu. Tương tự như thuộc tính, mỗi
điều khiển có những phương thức khác nhau, nhưng vẫn có một số phương
thức rất thông dụng cho hầu hết các điều khiển.
Các phương thức thông dụng:
Phương thức

Giải thích

Move

Thay đổi vị trí một đối tượng theo yêu cầu của chương trình.

Drag

Thi hành hoạt động kéo và thả của người sử dụng.

SetFocus

Cung cấp tầm ngắm cho đối tượng được chỉ ra trong lệnh gọi
phương thức.

ZOrder

Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiển trên màn hình
nền.

 Sự kiện: Sự kiện là những phản ứng của đối tượng. Tương tự thuộc tính
và phương thức, mỗi điều khiển có những bộ sự kiện khác nhau, nhưng một
số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các điều khiển. Các sự kiện này xảy ra

thường là kết quả của một hành động nào đó, như là di chuột, nhấn nút bàn
phím, hoặc gõ vào hộp văn bản.
2.1.3. Thiết kế giao diện
a. Tìm hiểu các phần của IDE

16


Định nghĩa IDE: IDE là tên viết tắt của môi trường phát triển tích hợp
(Integreted Development Environment). IDE là nơi ta tạo ra các chương trình
Visual Basic.
IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ
để tạo ra chương trình. Mỗi phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các
hoạt động lập trình khác nhau. Thanh menu cho phép bạn tác động cũng như
quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng. Thanh công cụ cho phép truy cập các
chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh công cụ.
Màn hình IDE của Visual Basic 6.0
Các biểu mẫu (form) - khối xây dựng chính của các chương trình Visual Basic
xuất hiện trong cửa sổ form. Hộp công cụ để thêm các điều khiển vào các
biểu mẫu của đề án. Project Exploer hiển thị các đề án mà bạn đang làm cũng
như các phần khác của các đề án. Bạn duyệt và cài đặt các thuộc tính của điều
khiển, biểu mẫu và module trong cửa sổ Properties. Cuối cùng bạn bố trí và
xem xét một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình thông qua cửa sổ của Form
Layout.

b. Làm việc với các điều khiển

17



Hộp công cụ thường thấy trong màn hình thiết kế của Visual Basic:
Công cụ

Chức Năng

Tên
PictureBox

Chèn ảnh trong Form

Label

Gán nhãn đối tượng

TextBox

Tạo khung kí tự

Frame

Tạo khung đối tượng

CommanndButton Tạo nút lệnh
OptionButton

Tạo nút tuỳ chọn

Timer

Tạo thời gian


DriveListBox

Tạo khung danh mục ổ đĩa

Adodc

Tạo liên kết từ xa

ComboBox

Tạo khung đối tượng sổ

DirListBox

Tạo danh mục thư mục

2.1.4. Viết Code cho chương trình
 Hàm và thủ tục

18


Các khái niệm:
- Chương trình con (subroutin hoặc subprogram) là một chương trình
được viết theo những quy tắc đặc biệt để có thể được gọi thực hiện bằng một
chương trình khác. Chương trình chứa lời gọi thực hiện chương trình con
được gọi là chương trình chính. Trong đa số các ngôn ngữ lập trình bậc cao
chương trình con được chia thành hai loại là thủ tục và hàm. Như vậy khi nói
chương trình con thì có nghĩa là muốn nói đến một thủ tục hoặc một hàm.

- Hàm (function) là một chương trình con dùng để tính một giá trị nào
đấy và trả lại giá trị đó thông qua tên hàm. Ví dụ hàm Sin cho giá trị Sin của x
thông qua Sin(x). Trong chương trình nguồn Sin(x) được gọi là lời gọi hàm.
Nó đại diện cho (hoặc thể hiện) giá trị của hàm Sin ứng với x. Vì Sin(x) là
một giá trị nên nó có thể xuất hiện trong các biểu thức.
Mẫu định nghĩa hàm:
Private Function Tên hàm()
Thân hàm
End Function
- Thủ tục (subroutin hoặc procedure) là một chương trình con dùng để
thực hiện một công việc riêng biệt trên một tập hợp các tham số (hoặc không
cần tham số). Thủ tục sẽ được thực hiện mỗi khi gặp lời gọi thủ tục. Khác với
hàm, thủ tục không trả lại giá trị thông qua tên thủ tục.
Mẫu định nghĩa thủ tục:
Private Sub Tên thủ tục()
Thân thủ tục
End Sub
- Hàm chuẩn (standar funcition) là những hàm đã được định nghĩa sẵn
trong ngôn ngữ lập trình. Lập trình viên có thể sử dụng các hàm chuẩn mà
không phải định nghĩa lại các hàm đó. Hầu hết các hàm toán học đều là hàm

19


chuẩn. Tập hợp các hàm chuẩn tạo thành thư viện hàm chuẩn của ngôn ngữ
lập trình. Thư viện hàm chuẩn này là thành phần rất quan trọng của ngôn ngữ
lập trình. Nó làm cho việc lập trình trở nên đơn giản hơn và làm cho khả năng
của ngôn ngữ lập trình tăng lên rất nhiều.
 Các cấu trúc điều khiển:
- Cấu trúc lựa chọn IF: Cấu trúc lựa chọn IF cho phép bạn rẽ chương

trình làm hai nhánh, nếu bạn muốn rẽ nhiều nhánh thì có thể sử dụng cấu trúc
IF lồng nhau. Cấu trúc có hai dạng:
+ Cấu trúc IF không có ELSE:
IF < điều khiển > Then
-------------------------End If

+ Cấu trúc có ELSE:
IF < điều khiển> Then
-------------------------

Else
------------------------End If
- Cấu trúc Select Case: Cấu trúc này được dùng khi bạn xét nhiều điều
kiện cho một biến nào đó. Cấu trúc này như sau:
SELECT CASE < Biến hay biểu thức >
CASE < Giá trị1 >
----------------'các lệnh'
CASE < Giá trị 2 >

20


----------------'các lệnh'
CASE < Giá trị n >
----------------'các lệnh'
CASE ELSE
--------------End SELECT
- Cấu trúc DO WHILE.........LOOP
Cấu trúc như sau:
Do While <biểu thức điều khiển>

'các lệnh'
Loop
Câu lệnh này thực hiện như sau:
Trước tiên nó sẽ kiểm tra điều kiện:
+ Nếu điều kiện đúng thì thực hiện sau đó quay lại kiểm tra điều kiện
cho đến khi điều kiện sai thì thực hiện lệnh sau Loop.
+ Nếu điều kiện sai thì thực hiện lệnh sau Loop, bỏ qua lệnh giữa
Do...Loop.
- Cấu trúc For...Next
Cấu trúc như sau:
For <Biến = Giá trị đầu> to <Giá trị cuối> Step [ khoảng tăng ]
'các lệnh'
Next biến
Để dừng cấu trúc For ta dùng phát biểu Exit For
Ngoài ra muốn thoát khỏi thủ tục với điều khiển nào đó ta dùng thủ tục
Exit Sub.
2.1.5. Kết nối với một cơ sở dữ liệu

21


Ta có thể dùng một điều khiển dữ liệu để quản lý kết nối giữa biểu mẫu
Visual Basic và một cơ sở dữ liệu. VB cung cấp 3 loại điều khiển dữ liệu,
DAO Data, thường được dùng kết nối với cơ sở dữ liệu trên máy tính cá nhân
như là Microsoft Access; điều khiển Romote Data (RDC), dùng cho dữ liệu
Client/ Sever; và điều khiển dữ liệu ADO Data, cho phép ta truy nhập mọi
loại dữ liệu, bao gồm nguồn dữ liệu trên máy tính cá nhân, trên hệ Client/
Sever không thuộc mô hình quan hệ.
Vậy ta dùng điều khiển dữ liệu nào? Đối với ứng dụng này tôi dùng điều
khiển dữ liệu ADO.

2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
2.2.1. Tổng quan về Access
Access là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL). Cũng giống như
các hệ CSDL khác, Access lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu, biểu diễn thông tin và
tự động làm nhiều nhiệm vụ khác. Việc sử dụng Access, chúng ta có thể phát
triển cho các ứng dụng một cách nhanh chóng trên môi trường Windows của
Microsoft.
Access có thể giúp chúng ta truy nhập tới tất cả các dạng dữ liệu, nó có
thể làm việc với nhiều hơn một bảng (Table) tại cùng một thời điểm để giảm
bớt sự rắc rối của dữ liệu và làm cho công việc dễ dàng hơn.
2.2.2. Access cung cấp những công cụ gì?
Access cung cấp những thông tin quản lý CSDL quan hệ thực sự, hoàn
thiện với những định nghĩa khoá (Primary key) và khoá ngoại (Foreign key),
các loại luật quan hệ (một - một, một - nhiều), các mức kiểm tra mức toàn vẹn
của dữ liệu cũng như định dạng và những định nghĩa mặc định cho môi
trường (Filed) trong một bảng. Bằng việc thực hiện toàn vẹn dữ liệu ở mức
database engline, Access ngăn chặn được sự cập nhật và xoá thông tin phù
hợp.

22


Access cung cấp tất cả các dữ liệu cần thiết cho trường, bao gồm văn bản
(Text), kiểu số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày/tháng
(date/time), kiểu memo, kiểu có/không (yes/no) và đối tượng OLE. Nó cũng
hỗ trợ các giá trị rỗng (Null) khi các giá trị này bị bỏ qua.
Việc xử lý quan hệ trong Access đáp ứng được những đòi hỏi với kiến
trúc mềm dẻo của nó. Nó có thể sử dụng như một quan hệ quản lý CSDL độc
lập. Thông qua ODBC (Open Database Connectivity), chúng ta có thể kết nối
với nhiều dạng dữ liệu bên ngoài, ví dụ như: Oracle.


23


Chương 3: Phân tích hệ thống
3.1. Khảo sát hiện trạng
3.1.1. Khảo sát hệ thống cũ
Như chúng ta đã biết, trong các trường phổ thông ở nước ta hiện nay thì
hình thức thi viết trên giấy vẫn còn rất phổ biến. Đây là hình thức thi mà nếu
xét về một khía cạnh nào đó thì nó vẫn mang lại những lợi ích tích cực cho
học sinh như các môn xã hội, tuy nhiên ở đại đa số các môn học thì hình thức
thi này còn tồn tại rất nhiều hạn chế như ta có thể kể ra sau đây là: tốn kém
trong quá trình tổ chức thi, in ấn, chấm thi,… và đặc biệt là tình trạng quay
cóp của học sinh trong khi thi.
Chúng ta có thể khảo sát chi tiết về hệ thống thi viết qua mô hình sau
để thấy được rõ hơn những nhược điểm đó.

24


Giáo viên

Nhà trường

Học sinh

Nhận lịch và
ra đề thi

Lập kế hoạch và lịch thi


Nhận lịch thi

Nhận đề từ GV bộ môn
Lập tổ kiểm tra chất
lượng đề và chọn đề thi
Sắp xếp đội ngũ cán bộ
coi thi
Tổ chức in ấn đề thi và
giấy thi
Tổ chức thi và thu bài
thi
Nhận bài thi
đã dọc phách
và chấm thi

Dọc phách và phát bài
thi cho các giáo viên
chấm thi

Nộp bài thi đã
chấm

Thu bài thi đã chấm và
ghép phách
Đưa ra bảng điểm của
các em học sinh

Nhận đề thi và
làm bài


Nộp bài thi và
đợi kết quả bài
thi

Nhận kết quả
bài thi

Hình 2: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ
Nhìn vào hình vẽ 2 ta có thể thấy được những hạn chế của hệ thống cũ
như sau:

25


×