Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện phú xuyên, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ VĂN HỮU

THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn: TS. ðỗ Thị Tám
TS. Mai Văn Phấn

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
- Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Vũ Văn Hữu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i




LỜI CẢM ƠN
ðể hồn thành được nội dung này, tơi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất
tận tình của cơ giáo TS. ðỗ Thị Tám, sự giúp đỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo
trong bộ môn Quy hoạch đất đai, các thầy cơ giáo Khoa Tài ngun và Mơi trường,
Viện ðào tạo Sau đại học. Nhân dịp này cho phép tơi được bày tỏ lịng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới TS. ðỗ Thị Tám và những ý kiến đóng góp q báu của các
thầy cơ giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Kinh tế, phịng Tài
ngun và Mơi trường, phịng Thống kê, phịng Quản lý đơ thị, chính quyền các xã,
thị trấn cùng nhân dân trong huyện Phú Xuyên ñã tạo ñiều kiện giúp đỡ tơi trong
suốt q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp
đỡ trong q trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Vũ Văn Hữu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN....................................................................................................... I
MỤC LỤC............................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................VII
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... IX

1. MỞ ðẦU............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục đích - u cầu .............................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích........................................................................................................... 2
1.2.2. u cầu............................................................................................................. 3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư ........................... 4
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư................................................... 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư....................................... 5
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới.............. 6
2.2.1. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Anh .............................. 6
2.2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại ðức .............................. 7
2.2.3. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Hà Lan ......................... 8
2.2.4. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Liên Xô (cũ) và các
nước ðông Âu ............................................................................................................ 9
2.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại khu vực Châu Á .........10
2.2.5.1. Cộng hoà Ấn ðộ..........................................................................................11
2.2.5.2. Trung Quốc .................................................................................................12
2.2.5.3. Vương quốc Thái Lan .................................................................................13
2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam..............................................14
2.3.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển...................14
2.3.1.1. Cơ cấu dân cư..............................................................................................14
2.3.1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển cơ cấu dân cư..........................................15
iii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


2.3.2. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nơng thơn..................................17
2.3.3. Mối quan hệ giữa đơ thị hố với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta

trong giai ñoạn hiện nay...........................................................................................19
2.3.4. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư........20
2.3.4.1. Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất..................................................20
2.3.4.2. Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng..........22
2.3.4.3. Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống điểm dân cư ......................23
2.3.5. Một số cơng trình nghiên cứu về quy hoạch xây dựng khu dân cư ...............29
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 31
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................31
3.2. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................31
3.2.1. ðánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Xuyên.................31
3.2.1.1. ðiều kiện tự nhiên .......................................................................................31
3.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội .............................................................31
3.2.1.3. Dân số, lao ñộng và việc làm ......................................................................31
3.2.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.............................................................31
3.2.1.5. Tình hình sử dụng ñất của huyện Phú Xuyên .............................................31
3.2.1.6. ðánh giá chung về ñiều kiện phát triển kinh tế, xã hội tác ñộng ñến việc
hình thành và phát triển ñiểm dân cư .......................................................................31
3.2.2. Thực trạng hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên .........31
3.2.2.1. Thực trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên..................................31
3.2.2.2. Phân loại ñiểm dân cư .................................................................................31
3.2.2.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ..................31
3.2.3. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Phú Xuyên ñến năm 2020...........31
3.2.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư...........................31
3.2.3.3. Giải pháp .....................................................................................................32
3.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................32
3.3.1Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu..............................................................32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv



3.3.2Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ..............................................32
3.3.4.Các phương pháp khác ....................................................................................36
4.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phú Xuyên .................38
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên ..........................................................................................38
4.1.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................38
4.1.1.2. Khí hậu, thời tiết..........................................................................................38
4.1.1.3. ðịa hình, địa mạo ........................................................................................39
4.1.1.4. Thủy văn......................................................................................................39
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................40
4.1.2.2 Dân số, lao ñộng và việc làm .......................................................................43
4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng..............................................................44
4.1.3. Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Xuyên ................................................45
4.1.6. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác động đến việc hình
thành và phát triển các ñiểm dân cư.........................................................................48
4.2. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện ......................51
4.2.1. Thực trạng phát triển ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ...................................51
4.2.1.1. Thực trạng các ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ..........................................51
4.2.2.Phân loại hệ thống ñiểm dân cư ......................................................................57
4.2.2.1. Kết quả phân loại một số tiêu chí đánh giá điểm dân cư ............................57
4.2.2.2. Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư của huyện ...................................61
4.2.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm dân cư .64
4.2.3.1. Kiến trúc nhà ở trong khu dân cư................................................................64
4.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ñến năm 2020.......70
4.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư .......................70
4.3.1.1. Căn cứ phát triển hệ thống ñiểm dân cư .....................................................70
4.3.1.2. ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2020 ..................................72
4.3.1.3. Quan ñiểm sử dụng ñất khu dân cư.............................................................73
4.3.1.4. Tiềm năng ñất ñai cho mở rộng các khu ñô thị và các khu dân cư.............74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v



4.3.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư ................................................75
4.3.2.1. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư đơ thị và đơ thị hố .............75
Nguồn: Quy hoạch khu ñô thị vệ tinh huyện Phú Xuyên ........................................77
4.3.2.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nơng thơn ............................77
4.3.2.3. ðịnh hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong ñiểm dân cư.............................82
4.3.2.4. Cơ cấu sử dụng ñất trong khu dân cư trước và sau ñịnh hướng .................83
4.3.3. Giải pháp ........................................................................................................85
4.3.3.1. Giải pháp về chủ trương, chính sách...........................................................85
4.3.3.2. Giải pháp về quy hoạch...............................................................................85
4.5.3.3. Biện pháp huy ñộng vốn ñầu tư ..................................................................88
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ..................................................................................... 89
5.1. Kết luận .............................................................................................................89
5.2. ðề nghị ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 90

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ

1


GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

2

HðND

Hội ñồng nhân dân

3

UBND

Uỷ ban nhân dân

4

CNH – HðH

Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa

5

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

6


NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

7

CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

8

TDTT

Thể dục thể thao

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Stt

Tên bảng

Trang


2.1.

ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư

21

3.1.

Phân cấp một số tiêu chí đánh giá ñiểm dân cư

33

3.2.

Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư

36

4.1.

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Phú
Xuyên

44

4.2.

Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên
năm 2011


49

4.3.

Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư năm 2011
huyện Phú Xuyên

50

4.4.

Cơ cấu diện tích đất trong khu dân cư

52

4.5:

So sánh hiện trạng mức ñộ sử dụng ñất trong khu
dân cư

53

4.6.

Kết quả phân loại một số tiêu chí đánh giá điểm
dân cư

54

4.7.


Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư năm 2010

57

4.8.

Phân vùng phát triển huyện Phú Xuyên

67

4.9.

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến áp dụng
cho đơ thị huyện Phú Xuyên ñến năm 2020

72

4.10.

ðịnh hướng hệ thống ñiểm dân cư đơ thị huyện

77

4.11.

Cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư trước và sau
định hướng

79


Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Stt

Hình

Trang

4.1:

Kiến trúc nhà ở khu vực bán thị

61

4.2.

Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực trung tâm huyện

62

4.3:

Kiến trúc cơng trình giáo dục trên địa bàn huyện

63


4.4:

Kiến trúc cơng trình, văn hóa bưu điện huyện Phú

64

Xun.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
ðể đạt ñược mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cơng
nghiệp, ðảng và Nhà nước có chủ trương đẩy nhanh q trình CNH - HðH đất
nước, hội nhập kinh tế toàn cầu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðiều đó
đã tác động mạnh tới các hoạt ñộng kinh tế xã hội của người dân, ñặc biệt ở các
vùng nông thôn. Tuy nhiên, việc ñầu tư phát triển khơng đồng bộ giữa các vùng
nơng thơn và vùng đơ thị, các khu trung tâm phát triển, các thành phố lớn, các vùng
kinh tế trọng ñiểm trong những năm qua ñã ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững
của nền kinh tế. Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát triển ñất nước theo xu
hướng công nghiệp hố thì phải hướng sự phát triển về vùng nơng thơn, nhằm khai
thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên cho sự phát triển. Tạo nên sự phát
triển cân đối, hài hồ và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các cơng trình phúc lợi cơng cộng nhằm
đáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân là mục tiêu chiến lược trong phát
triển nông thơn vì “có an cư mới lạc nghiệp”. Từ thực tế hiện nay cho thấy nhiều

khu dân cư ñang phải chịu những áp lực lớn về trật tự xây dựng, mặt bằng sản xuất
cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các khu ở bố trí khơng hợp lý, manh mún nên
rất khó cho việc đầu tư phát triển. Chính vì vậy việc quy hoạch hệ thống điểm dân
cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết.
Nghị Quyết số 26/NQ-TƯ của Ban chấp hành Trung ưng ðảng cộng sản Việt
Nam đã chủ trương “Quy hoạch bố trí lại dân cư nông thôn gắn với việc quy hoạch
xây dựng cơng nghiệp, dịch vụ và phát triển đơ thị ở các vùng. Thực hiện chương
trình xây dựng nơng thơn mới với các tiêu chí cụ thể, phù hợp với đặc điểm từng
vùng, chú ý các xã cịn nhiều khó khăn ở miền núi, biên giới, bãi ngang, hải ñảo.
Phát triển mạng lưới thị trấn, thị tứ theo quy hoạch; tiếp tục thực hiện phương châm
"Nhà nước và nông dân cùng làm", khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước ñã ñề cập tới việc quy
hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ñất, nguồn nước, với bảo vệ môi trường,
quy hoạch các khu dân cư nông thôn mới, phát triển mở rộng quy mô các thị trấn
thị tứ, các điểm làng xã văn hố, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá tinh thần của
người dân. Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan xây dựng các cơng trình phúc lợi cơng cộng là điều kiện cần thiết
cho xây dựng và phát triển nông thôn mới trong giai đoạn 2010 – 2020.
Huyện Phú xun, nằm ở phía Nam của thủ đơ Hà Nội thuộc đồng bằng sơng
Hồng, nằm trên vĩ tuyến 20o40’ - 20o49’ Bắc và kinh tuyến 105o48’- 106o01’ ðông,
cách trung tâm thành phố 35 km theo quốc lộ 1A, và tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Pháp
Vân, cách khu du lịch chùa Hương 27 km về phía Tây nam, có đường Tỉnh lộ 428,
tỉnh lộ 429 đi qua. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 17.110,44ha, dân số 181.599
người, thu nhập bình qn đầu người ñạt 12,15 triệu ñồng/người/năm. Trong những

năm qua nền kinh tế phát triển huyện đã duy trì nền kinh tế ña dạng với nhiều thành
phần nông nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ, phát triển đơ
thị hóa, cơng nghiệp hóa trên địa bàn huyện. Trong quy hoạch chung của thành phố
Hà Nội, huyện Phú xuyên là một trong 5 khu đơ thị vệ tinh của thành phố, đồng thời
cịn có hai khu cơng nghiệp là khu công nghiệp phụ trợ Nam Hà Nội và khu cơng
nghiệp phía ðơng huyện. Do vậy việc nghiên cứu sử dụng hợp lý quỹ ñất ñể ñáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố nói chung và của huyện Phú xun
nói riêng là một trong những vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và
ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà
Nội” là rất cần thiết.
1.2. Mục đích - u cầu
1.2.1. Mục đích
+ Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng và
phát triển hệ thống điểm dân cư đơ thị và nơng thơn trên địa bàn huyện Phú Xun,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


Thành phố Hà Nội,
+ ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư ñáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội bền vững.
1.2.2. Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu điều tra phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, phản
ánh ñúng hiện trạng.
+ ðịnh hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng về ñất
ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng…, dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh
tế xã hội của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại điểm dân cư
ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với
nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu
vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã, ấp, bản, bn, phum, sóc (sau đây gọi chung là
thơn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế – xã hội, văn hoá,
phong tục, tập quán và các yếu tố khác. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nơng thơn
là việc tổ chức khơng gian, hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của
điểm dân cư nơng thơn [2].
Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây:
ñiều kiện sống và lao ñộng của dân cư; chức năng của ñiểm dân cư; quy mơ dân
số, quy mơ đất đai trong điểm dân cư; vị trí điểm dân cư trong cơ cấu cư dân; cơ
cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế....
Trên cơ sở các tiêu chí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước ta
ñược phân ra thành các loại sau [2].:
1/ ðơ thị rất lớn: là thủ đơ, thủ phủ của một miền lãnh thổ. Các đơ thị này là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hố xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao
thông, giao dịch quốc tế... của quốc gia, có vai trị thúc đẩy sự phát triển của cả nước.
2/ ðô thị lớn: là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội, sản xuất
công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế... của nhiều tỉnh hay
một tỉnh, có vai trị thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ ðơ thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hố, sản
xuất cơng nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trị thúc
đẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.

4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội, sản xuất...
của một huyện hay liên xã, có vai trị thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hố, xã hội, dịch vụ kinh
tế của một xã, có vai trị thúc đẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ñiểm dân cư.
6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm nghiệp...
của nhân dân trong một xã.
7/ Các xóm, ấp, trại: là các điểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện sống rất
thấp kém. Trong tương lai các điểm dân cư này cần xố bỏ, sát nhập thành các
ñiểm dân cư lớn hơn.
Hiện nay, vấn ñề quy hoạch đơ thị, quy định những tiêu chuẩn đối với việc
phát triển mở rộng, khơng gian kiến trúc… đã được sự quan tâm của nhà nước. Tại
Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ quy định cụ thể về vấn
đề quản lý kiến trúc đơ thị, cụ thể [5]: Nghị ñịnh quy ñịnh cụ thể các quy ñịnh ñối
với từng hạng mục cơng trình trong kiến trúc tổng quan ñô thị.
Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ
quy định cụ thể về việc phân loại đơ thị. ðơ thị được phân thành 6 loại:
- ðơ thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các đơ thị trực thuộc.
- ðơ thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và có thể có các đơ thị trực thuộc; đơ thị loại I, loại II là
thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
- ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,
nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- ðơ thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.

- ðô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và
có thể có các ñiểm dân cư nông thôn.
2.1.2. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
Nghị định số 29/2007/Nð-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5


về vấn đề quản lý kiến trúc đơ thị.
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 16/04/2008 của Chính Phủ ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày
05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X về nơng
nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
Nghị định số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy
định cụ thể về việc phân loại ñô thị.
Quyết ñịnh số 193/Qð-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tưởng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình rà sốt quy hoạch xây dựng nơng thơn mới.
Quyết định số 800/Qð-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010-2020.
Quyết định số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thôn mới.
Thông tư số 09/2010/TT- BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc
Quy ñịnh việc lập nhiệm vụ, ñồ án quy hoạch và quản lý Quy hoạch xây dựng nông
thôn mới.
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
2.2.1. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như
không bị chiến tranh tàn phá, các điểm dân cư nơng thơn truyền thống có sức hấp
dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công

nghiệp tập trung. Mức độ “ơtơ hố” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn
khoảng cách về thời gian từ chỗ ở đến nơi làm việc.
Quy mơ làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100-150
hộ sinh sống. Tuy dân số ít nhưng đầy đủ các cơng trình văn hố, xã hội. Trong các
khu dân cư có đường giao thơng dẫn đến từng nhà, khơng khí trong lành, phong cảnh
đẹp và n tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái
trong các căn hộ khép kín nơi đơ thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê. Do sự di
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ
văn hố, xã hội của làng q truyền thống được cải thiện, nó trở thành các khu ngoại
ơ của đơ thị lớn hay khu công nghiệp. ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước
khác trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới đơ thị và nơng thơn của nước Anh
được cơng nhận là thành cơng nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 đã
có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ đã có quan điểm xây dựng
đơ thị đó là xây dựng phân tán trên tồn bộ ñất nước các ñiển dân cư nhỏ. Ông xác
minh cho phương án của mình rằng điện là nguồn động lực cơ bản cho mọi hoạt
ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các điểm dân cư trong tồn quốc và đến tận mọi nhà cho nên
ở đó sẽ là chỗ ở vơ cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người. Ngồi ra lý
luận về xây dựng các điểm dân cư mang tính chất đơ thị - nơng thơn được ñề cao
như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một
cống hiến lớn cho lý luận phát triển đơ thị thế giới. [7]
Thành phố vườn của Eberezen Howard đề sướng năm 1896 trong đó ñề cập
tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của
thành phố.

Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard đã có
ảnh hưởng lớn trên thế giới, đặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch đơ thị
hiện ñại.
2.2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại ðức
Tại Cộng hoà Liên Bang ðức do u cầu lao động nơng nghiệp ngày càng
giảm, nhu cầu lao động cơng nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại tăng, việc
di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị. ðể
tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm cơng nghiệp và các thành phố, gây khó
khăn mọi mặt cho đời sống dân cư đơ thị, người ta lập ra một mạng lưới các “ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


dân cư trung tâm” đó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải
hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố. ðể các điểm dân cư này có sức hút mạnh
mẽ, nhà ở ñược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh
cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này ñược nối với các thành
phố mẹ bằng các tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao. ðây là mơ hình hấp dẫn
đối với số dân cư mới của đơ thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải
pháp độc ñáo của các nhà quy hoạch ðức, người ðức ñã rất thành công trong việc
khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô thị vừa
và nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống điểm dân cư này đã góp phần tích cực vào việc
điều hồ sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nơng thơn. Những điểm dân cư
nơng thơn gắn bó với sản xuất nơng nghiệp vẫn giữ được hình thức làng q truyền
thống nhưng được nâng cấp, hồn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ thống đường ơ tơ bằng
bê tơng hoặc trải nhựa đến từng nhà. [7]
2.2.3. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Hà Lan
Vương quốc Hà Lan khơng được thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng nề
trong thế kỷ XIV. Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút

nước để làm khơ một diện tích rất lớn đất trũng nhằm mở mang diện tích đất đai
sinh sống. Trên các vùng đất trũng đó được chia thành từng khu để lập các điểm
dân cư nơng nghiệp. Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12000 dân
với các cơng trình cơng cộng đạt trình độ cao, xung quanh thành phố là các làng
cách nhau từ 5 - 7Km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1500 - 2500 dân.
Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các cơng trình văn hố xã hội và nhà ở cho
nơng dân, cơng nhân nơng nghiệp, mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy mơ
khoảng 500 người. Sản xuất nơng nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê
ñất của nhà nước, tập hợp nhân công canh tác. Số người này trở thành công nhân
nông nghiệp và sống trong các làng nói trên.
Mạng lưới giao thơng được tổ chức rất tốt, đường ơ tơ nối liền các điểm dân
cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng và khu
vực tiêu thụ chế biến. [7]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


2.2.4. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Liên Xô (cũ) và các
nước ðông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðơng Âu xây dựng nơng
thơn theo mơ hình phát triển nông thôn XHCN.
1/ Liên Xô cũ
Mục tiêu của nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nơng
nghiệp theo quy mơ lớn, hiện đại xố bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị. ðặc
trưng của các điểm dân cư nơng thơn ở tồn liên bang là hợp nhất từng bước các nông
trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập
trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao động được nâng
lên, tỷ trọng lao động nơng nghiệp giảm xuống.
Từ sau năm 1960 các điểm dân cư nơng thơn được quy hoạch khu ở theo

dạng bàn cờ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cơng trình. Giải pháp mặt bằng được
chú ý để bảo vệ địa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 4 tầng, các cơng trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung. Các khu vực nông
thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi
khu vực.
2/ Ba Lan
Trước năm 1960 việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan chịu ảnh hưởng cách
làm của Liên Xô rõ rệt như: ðất xây dựng, diện tích xây dựng quá rộng, nhà ở một,
hai tầng thường bố trí dọc theo đường ơ tơ.
Giai ñoạn sau 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại ñiểm dân cư gắn với việc
phân bố sản xuất lớn của nơng nghiệp, được chia thành 3 nhóm dân cư: Trang ấp
(khu ở); Hợp tác xã; Các ñiểm dân cư thị trấn (huyện).
ðến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn bao gồm: ðiền trại và khu
ở tại chỗ; Trang ấp và khu ở; Hợp tác xã với khu ở tập trung; Hợp tác xã với ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện.
Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2000 người tham gia sản xuất nông
nghiệp. Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1400 người muốn
thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nơng dân thì đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng sẽ tốn kém khơng đạt hiệu quả kinh tế.
Trong phương án quy hoạch không gian tồn quốc của Ba Lan, người ta
cũng đã xác định hướng phát triển tương lai của đơ thị theo hệ thống dải và cụm
dựa trên các đơ thị hiện có và dọc các trục giao thơng chính trong tồn quốc.
3/ Cộng Hồ SEC
Nét đặc trưng của các điểm dân cư nơng thơn Cộng Hồ SEC là đã sẵn có
một mạng lưới rất dày các ñiểm dân cư nhỏ bé manh mún. Năm 1939, theo thống
kê có 14234 đơn vị hành chính xã. Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9 km2, mỗi xã

trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55000 - 60000 ñiểm. Trong ñó
có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người, dân cư sống
ở các vùng nơng thơn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di
chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ đã có nhà ở nơng thơn, họ vẫn tận dụng ñược
những hoa màu trên mảnh ñất vườn, nhờ có hệ thống giao thơng phát triển nên việc
đi lại thuận tiện, cự li giữa khu làm việc với khu nhà ở trong phạm vi 60 km người
ta vẫn ñi về hàng ngày. Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thơng nơng thơn hợp lý
với chất lượng cao và đều khắp rất ñược chú ý.
2.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại khu vực Châu Á
Theo Colins Free stone, trong cơng trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế chính
trị làng xóm vùng Châu Á ñã tổng kết những vấn ñề chung nhất trong việc quy hoạch
xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo đường giao thơng và đó cũng là
đường giao thơng chính liên hệ giữa các điểm dân cư.
- Nhà ở bố trí phân tán, khơng có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành
ñiểm dân cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


- Khu ở của ñiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
- Các cơng trình hạ tầng kỹ thuật, các cơng trình phục vụ cơng cộng ít được
quan tâm trong từng ñiểm dân cư mà chỉ ñược bố trí cho từng cụm gồm nhiều điển
dân cư, làng nào cũng có một trung tâm cơng cộng nhỏ, gồm các cơng trình sinh hoạt
văn hố, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như đình chùa, chợ…
- Quy mơ làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ñồng ruộng canh tác.
Trong thời gian gần đây các nước ðơng Nam Á, ñặc biệt là Thái Lan ñã có
nhiều cố gắng ñưa ra các chương trình phát triển nơng thơn để phát triển kinh tế và
ổn ñịnh xã hội. Họ ñã ñầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nơng

thơn phục vụ sản xuất mạng lưới đường nối liền khu sản xuất với thị trường chế
biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mơ hình và ngun lý mới hiện đại. Tuy
vậy, vấn đề phân hố giàu nghèo ở mức ñộ cao tại Thái Lan cũng như một số nước
trong khu vực là bài học cho chúng ta rút kinh nghiệm để đề ra các mơ hình phát
trển và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.
2.2.5.1. Cộng hồ Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia đất rộng người đơng, đứng thứ hai ở châu Á (Sau
Trung Quốc). Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược
khái quát là:
Nền kinh tế chậm phát triển, tài ngun phân bố khơng đồng đều, mất cân
đối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nơng thơn, bình qn thu nhập
đầu người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân từ
nông thôn ra thành thị khá lớn.
Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn đạt được mục
tiêu xây dựng nơng thơn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nơng thơn được phân cấp
và hoạch ñịnh như sau:
-Hệ thống trung tâm thứ nhất gọi là làng trung tâm, có chức năng đảm bảo các
dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh.
-Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ, có nhiệm vụ cung
cấp các dịch vụ ở mức trung bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


-Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, ñáp ứng các nhu cầu dịch
vụ ở mức ñộ cao.
Các trung tâm trên khơng chỉ đơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ứng
mà cịn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng vùng, từng
ñịa phương.

Các kế hoạch 5 năm của Nhà nước Ấn ðộ luôn chú ý tới việc xố bỏ đói
nghèo, cải thiện điều kiện vật chất và ñời sống cho người nghèo, phát triển các trung
tâm thị trường và dịch vụ cho các vùng nông thôn sâu trong nội ñịa, ñồng thời chú ý
nâng cấp giáo dục, ñầu tư cho các nhu cầu về tinh thần. Sự cố gắng của Chính phủ
Ấn ðộ trên bình diện quốc gia đã phần nào làm cho bộ mặt nơng thơn thay đổi. Tuy
nhiên kết quả phát triển nơng thơn khơng đuợc như mong muốn, sự phân hố giàu
nghèo ở nơng thôn lại tăng lên, mục tiêu giảm chênh lệch giữa khu vực nơng thơn thành thị khơng đạt được.
2.2.5.2. Trung Quốc
Tương tự như Ấn ðộ, Trung Quốc là nước nông nghiệp đất rộng, người
đơng, dân số trên 1,3 tỷ người, dân số nông thôn chiếm 64%. ðơn vị cơ sở của
nơng thơn Trung quốc là làng hành chính. Lịch sử hình thành nơng thơn Trung
Quốc là những làng truyền thống. Trong nhiều trường hợp làng hành chính trùng
với làng truyền thống, nhưng một làng truyền thống chia thành 2 hay nhiều làng
hành chính. Tồn quốc có khoảng trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có
khoảng 1000 dân. Trong chiến lược hiện đại hố đất nước việc phát triển các cộng
đồng nơng thơn có ý nghĩa rất quan trọng.
Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc đã tìm ra
được hướng đi thích hợp, đó là con đường cơng nghiệp hố nơng thơn. Hệ thống các
xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thơng qua các chính sách
của Chính phủ. Các xí nghiệp này do những người nông dân lập ra và trực tiếp quản
lý, nó đã góp phần khép kín q trình sản xuất ở các vùng nông thôn từ việc thu mua
nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao động chưa có việc làm. Những người
nơng dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc. Khẩu hiệu ly
nơng bất ly hương đã trở thành mơ hình hấp dẫn của người nơng dân nơng thơn

Trung Quốc.
Ưu điểm của mơ hình phát triển cơng nghiệp nơng thơn là sự tiếp nhận cơng
nghiệp mà tránh được sự tập trung q đơng ở các thành phố và khu cơng nghiệp
lớn, người dân nơng thơn có cơ hội làm giàu, nông thôn phát triển mạnh, mức sống
nông thôn thành thị xích lại gần nhau. [7]
2.2.5.3. Vương quốc Thái Lan
Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng ðông Nam Á, là nước có
khối lượng nơng sản xuất khẩu khá lớn. Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm, trải
qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong đó chú trọng đến sự phát triển các vùng
nơng thơn. Chính phủ đã xây dựng 32 dự án phát triển các khu vực nông thôn với
sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, nhờ đó mà đời sống của nơng dân đã được cải
thiện ñáng kể.
Chính sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thơng, đặc biệt là
giao thơng đường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạt
nơng thơn. Việc đầu tư xây dựng giao thông, thuỷ lợi nông thôn phần lớn tập trung
vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất. Tuy nhiên vẫn cịn một số làng thiếu
nước cho sản xuất nơng nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có đường ơ tơ tới
trung tâm. Mặc dù đã phát triển hệ thống giao thơng nơng thơn trên tồn quốc
nhưng sự phân hố giàu nghèo trong nơng thơn ngày càng lớn. ðó là những bức
xúc mà Thái Lan vẫn phải ñương ñầu ñể vượt qua. [7]
2.2.6. Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các
nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư trên thế giới từ Âu sang á, từ
các nước phát triển cao ñến các nước ñang phát triển và các nước có chế độ chính
trị khác nhau ta thấy muốn phát triển nơng thơn nhất định phải xây dựng cơ sở hạ
tầng và trên hết phải có một mạng lưới đường giao thơng phát triển hợp lý, nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13



ñịnh phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng
trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hố và là mơi
trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh đơ thị vào nơng thơn, mặt khác muốn
quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nơng thơn vào đơ thị, ngăn cản sự phình to quá
cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải “cơng nghiệp hố nơng thơn”. Cơng
nghiệp hố nơng thơn cịn mang lại sự thay đổi lối sống nơng thơn truyền thống
sang lối sống văn minh đơ thị - thành thị hố nơng thơn. ðể đạt được điều đó, việc
phát triển hạ tầng kỹ thuật ln ln giữ vai trị hàng đầu, hệ thống giao thơng ln
giữ vai trị trọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thơn.
Trong thời gian gần đây, các nước ðơng Nam Á có rất nhiều cố gắng đưa ra
các chương trình phát triển nơng thơn để phát triển kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Các
vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới đường giao thơng phát triển,
dịch vụ cơng cộng được nâng cao, đời sống nhân dân ñược cải thiện. tuy vậy, chưa
có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xố bỏ đói nghèo, nâng chất lượng sống
ở vùng nơng thơn ngang với đơ thị. Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mơ hình
phát triển nơng thơn phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.
2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về điểm dân cư ở nơng
thơn trước hết phải nói đến làng. Làng vốn là một đơn vị tụ cư, đơn vị kinh tế, đơn
vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hố cộng đồng của người Việt xuất hiện từ rất sớm.
Chính quyền trung ương đã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thành một
ñơn vị quan hệ xã hội. Qua bao nhiêu biến ñổi phức tạp của lịch sử phát triển, làng
vẫn tồn tại và vẫn giữ được bản sắc riêng của mình. Ngày nay xã là đơn vị hành
chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần và vật chất của
xã. Như vậy, khi nói đến “Làng” là đã chứa đựng một cách tương đối hồn chỉnh
một đơn vị cấu thành cơ bản ở nông thôn. [15]
2.3.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển
2.3.1.1. Cơ cấu dân cư
Cơ cấu dân cư là tồn bộ các điểm dân cư một nước, một tỉnh trong một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


vùng kinh tế, phân bố trong khơng gian có phân cơng liên kết chức năng và hài hồ
cân đối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ. [15]
Cơ cấu dân cư là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững, là một hình
thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Trong cơ cấu dân cư, các mặt cơ bản
của các cơ cấu thành phần cũng ñược biểu hiện.
2.3.1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển cơ cấu dân cư
* Mục tiêu
Mục tiêu phát triển cơ cấu cư dân trên tồn bộ lãnh thổ hay vùng là hình thành
một mạng lưới các điểm dân cư hài hồ thống nhất với nhau, tương xứng tỷ lệ trong
quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn ñề sau ñây:
+ ðáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế.
+ Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như
các nhu cầu về vật chất, văn hố tinh thần và nghỉ ngơi giải trí...
+ ðáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, đa dạng cảnh quan
và bảo vệ mơi trường.
+ ðáp ứng u cầu về phịng hộ, an tồn và an ninh xã hội.
+ Tiết kiệm ñất ñai xây dựng, hạn chế sử dụng đất nơng nghiệp.
* Xu hướng phát triển cơ cấu cư dân
Nhìn chung có hai xu hướng chính trong phát triển cơ cấu cư dân là tập trung
hoá các điểm dân cư và trung tâm hố các cụm, các tổ hợp dân cư.
- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là giảm bớt ñáng kể số lượng các ñiểm dân
cư quá nhỏ, ñể tăng quy mô các ñiểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển
sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có điều kiện nâng cao điều kiện sống
và lao động của nhân dân.
- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là hình thành và phát triển một mạng lưới
trung tâm cụm dân cư. ðó là mạng lưới các đơ thị: đơ thị lớn, trung bình trên các
vùng lớn, các đơ thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn. Phân bố và phát triển mạng

lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


×