Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Giáo trình Nghệ ngữ quyển 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.73 KB, 2 trang )

Tiếng Nghệ thật là phong phú
Trong phần mở đầu của “giáo trình” tiếng Nghệ, người biên soạn cho biết “công trình” của mình được
thực hiện nhằm “khắc phục tình trạng mình nói mà các bạn ngoài Bắc nghe không hiểu gì, đồng thời
đáp ứng nhu cầu học tiếng Nghệ An ngày càng cao của một số anh chị em ngoài Bắc muốn làm dâu rể
Nghệ An”.
Theo giáo trình, tiếng Nghệ có ngữ pháp thống nhất với tiếng Việt nói chung và khá giống các tỉnh
miền Trung (từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế) ở các từ vựng cơ bản như "mô, tê, răng, rứa".
Đặc trưng làm nên sự khác biệt giữa tiếng Nghệ Tĩnh với tiếng của các địa phương khác là ở âm điệu
và hệ thống từ loại. Theo đó, về mặt âm điệu, người xứ Nghệ đọc dấu ngã (~) thành dấu nặng (.), cho
nên nghe giọng Nghệ mới “nặng trình trịch”. Thậm chí, ở một số vùng, dấu hỏi (?) cũng được đọc
thành dấu nặng (.). Các phụ âm “s” và “x”, “tr” và “ch”, “r” và “d” người Nghệ Tĩnh phát âm rất rõ,
chứ không đọc bằng nhau như giọng Hà Nội.
Về hệ thống từ vựng, mỗi địa phương ở Nghệ Tĩnh lại sử dụng những từ khác nhau, đặc biệt là danh
từ, nhưng về toàn thể thì ở mọi vùng đều dùng chung một số từ thông dụng và phổ biến. Những từ
vựng này được liệt kê ở một “từ điển” đi kèm “giáo trình”.
Từ điển tiếng Nghệ:
Đại từ - Mạo từ:

Thán từ - Chỉ từ:

Động từ:

* Mi = Mày
* Tau = Tao
* Choa = Tao
* Bầy choa = Chúng tao
* (Bọn)bây = Các bạn
* Hấn = Hắn, nó
* Ci (ki, kí), cấy = Cái.
* O = Cô
* Ả = Chị


*Dì = Chị hoặc Em
*Dượng = Chú
*Cụ = Cậu
* Mự = Mợ

* Mô = 1. Đâu. 2. Nào.
* Mồ = Nào.
* Ni = 1.Này. 2.Nay.
* Tê = Kia.
* Tề = Kìa.
* Rứa = Thế
* Răng = Sao.
* Chi = Gì.
* Nỏ = Không.
* Ri = Thế này.
* A ri = Như thế này.
* Nớ = Ấy .
* (Bây) Giừ = (Bây) Giờ.
* Hầy = Nhỉ.
* Chư = Chứ.
* Rành = Rất.
* Đại = 1. Khá. 2. Bừa.
* Nhứt = Nhất.
*Đàng = Đường
*Kiệt = Hết

* Bổ = Ngã.
* Bứt = Bẻ.
* Chưởi = Chửi.
* Ẻ = Ỉa.

* Đấy = Đái.
* Đút = Đốt.
* Đập (chắc) =
Đánh (nhau).
* Dắc = Dắt.
* Gưởi = Gửi.
* Hun = Hôn.
* Mần = Làm.
* Nhởi = Chơi.
* Rầy = Xấu hổ.
* Vô = Vào.

Danh từ:
* Con du = con dâu
* Chạc = Dây
* Chủi = Chổi
* Con me = Con bê
* Đọi = (cái) Bát
* Nạm = Nắm.
* Trốc = Đầu.
* Tru = Trâu.
* Trốc tru = Đồ ngu.
* Trốc gúi = Trục cúi
= Đầu gối.
* Khu = Mông, đít.
* Mấn = Váy.
*Chí = Chấy
* Trấn = Rận
*Ót = Gáy


Tính từ:
* Cảy = Sưng.
* Ngái= Xa.
* Su = Sâu.
* Túi = Tối.
*Thúi = Thối
*Sọi = Đẹp,dễ thương


*Lặc nè = Gót chân
* Cấy nịp = Cái nón
*Dậu = Cái bướm động vật
*Lộ khu = Lỗ đít
*Rú = Núi
*Rọt = Ruột

Kết hợp gữa âm điệu và từ vựng, một số câu ví dụ về ngôn ngữ của người Nghệ được đưa ra như sau:
- Bây đi mô đó, cho choa đi với = Các bạn đi đâu đấy, cho chúng tôi đi với.
-Giừ mi ở chộ mô rứa? = Giờ cậu ở chỗ nào thế?
-Đóng ci cựa lại = Đóng cái cửa lại.
-Cấy chi rứa = Cái gì thế?
-A ri là răng? = Như thế này là thế nào?
-Phim ni xem hay đại = phim này xem khá hay.
-Dắc con tru ra đồng = dắt con trâu ra đồng.
-Ao ni su ri = Ao này sâu thế.
-Hay đại = Khá hay
-Nói đại = Nói bừa
-Đã nghe nói mô mồ = Đã nghe nói đâu nào
-Mả cha cha mi = Bố tiên sư nhà mày
- Đàng về mả Bác lộ mô O? = Đường về Lăng Bác đi đường nà hả cô?

- Hai gái nhôông đập chắc ở trửa cươi troặc trốôc, cảy trục cúi, cảy lặc nè = Hai vợ chồng đánh nhau ở
giữa sân sất đầu,sưng đầu gối, sưng cả gót chân
-Ôông mần chi rứa? = Ông làm gì đấy
-Con ni đồ trốôc tru, mần nỏ ra răng kiệt = Con này dốt lắm, làm không ra sao hết
Lưu ý: Các bạn gần xa muốn dịch một câu hay một đoạn hay hiểu thêm về Nghệ ngữ xin gửi về địa
chỉ Mail: hoặc trang Web trên: Google/Trịnh Thanh Dũng/ Enter.Tôi sẽ cố gắng
giúp các bạn
Giải mã bài thơ tiếng Nghệ bí hiểm
Mời các bạn gần xa dịch sang tiếng phổ thông sao cho hay và chính xác nhất:
Dưới đây là nội dung bài thơ: "Mùa nực với mùa gắt/Kêu chắc đến rồi tề/Dừ sốt hơn bựa tê.../Khát
khô mui nẻ hoọng/Ôông bứt toóc dới roọng/Mụ cào ló trửa cươi/Con chắt ả mô rồi/Hắn cợi tru vô
rú/Bếp lạnh tanh mun trú/Cho ga trọi ga bươi/Nác chát ở mô rồi/Múc cho tui một đọi/O tê ngong rành
sọi/Ả nớ chộ cũng tài/O ả có thương ngài/Nấu cho nồi nác chát/Tui uống vô mát rọt/Thứ chè gay rành
tài/Nắng ra răng mặc trời/Cũng thua nồi nác chát".
Người sưu tầm:
Trịnh Thanh Dũng



×