TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
............... ...............
CHÂU VĂN TUẤN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
CÁI RĂNG - TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
............... ..............
CHÂU VĂN TUẤN
MSSV: 4117230
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
CÁI RĂNG – TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TRẦN THỊ HẠNH PHÚC
CẦN THƠ - 2014
2
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường
Đại học Cần Thơ, các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, và truyền đạt kiến thức cho tôi
trong quá trình học tại nhà trường. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Cô Trần Thị Hạnh
Phúc, giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo, cùng toàn
thể cô, chú, anh, chị trong NHNo&PTNT chi nhánh Cái Răng_TP Cần Thơ đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ tôi tiếp cận và tìm hiểu sâu sắc các
số liệu cũng như các hoạt động thực tế tại Ngân hàng giúp tôi hoàn thành bài
luận văn một cách tốt nhất.
Xin cảm ơn gia đình đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành bài luận văn của mình.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh dồi dào sức khỏe! Kính chúc Ban lãnh đạo, toàn thể cô, chú, anh, chị
trong NHNo&PTNT - Chi nhánh Cái Răng_TP Cần Thơ gặp nhiều thuận lợi
trong công việc!
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Sinh viên thực hiện
Châu Văn Tuấn
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Châu Văn Tuấn
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày
iii
tháng
năm 2014
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Không gian ................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 3
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
2.1.1 Mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại ......................................................................................................... 3
2.1.2 Phương pháp phân tích ............................................................................. 3
2.1.3 Phân tích bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại...................... 4
2.1.4 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ......................................................................................................... 6
2.1.5 Phân tích các tỷ số tài chính trong ngân hàng thương mại ...................... 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH.............................. 13
CÁI RĂNG – TP CẦN THƠ ........................................................................... 13
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT VỆT NAM chi nhánh
Cái Răng – TP Cần Thơ ................................................................................... 13
3.2 Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ................................................... 13
3.3 Đặc điểm tổ chức ....................................................................................... 14
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức ........................................................................... 14
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................................ 14
3.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VIỆT NAM chi
nhánh Cái Răng – TP Cần Thơ giai đoạn 2011 - 6t/2014 ............................... 17
iv
3.4.1 Phân tích tình hình thu nhập ................................................................... 17
3.4.2 Phân tích tình hình chi phí ...................................................................... 19
3.4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận .................................................................. 21
3.5 Phương hướng hoạt động của NHNo&PTNT VIỆT NAM chi nhánh Cái
Răng – TP Cần Thơ trong những năm tới ....................................................... 22
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÁI
RĂNG – TP CẦN THƠ TỪ 2011-6T/2014 .................................................... 23
4.1 Phân tích bảng cấn đối kế toán .................................................................. 23
4.1.1 Phân tích tình hình tài sản ....................................................................... 23
4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn ................................................................ 25
4.2 Phân tích các tỷ số tài chính ...................................................................... 28
4.2.1 Phân tích các hệ số đo lường rủi ro tài chính.......................................... 28
4.2.2 Phân tích các tỷ số quản lý tài sản .......................................................... 30
4.2.3 Phân tích các tỷ số quản lý nợ ................................................................ 31
4.2.4 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi ...................................................... 32
Chương 5: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH ...................................................... 35
CÁI RĂNG – TP CẦN THƠ ........................................................................... 35
5.1 Thực trạng .................................................................................................. 35
5.1.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 35
5.1.2 Những mặt còn hạn chế .......................................................................... 35
5.2 Giải pháp ................................................................................................... 36
5.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................ 36
5.2.2. Nâng cao các chỉ tiêu về khả năng sinh lời............................................ 37
5.2.3 Giải pháp giảm chi phí của ngân hàng.................................................... 37
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 39
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 39
6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 40
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................. 40
6.2.2 Với ngân hàng Hội sở ............................................................................. 40
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 41
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014.......................................................................................................... 18
Bảng 3.2: Tình hình chi phí của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 ................................................................................................................. 20
Bảng 3.3: Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014.......................................................................................................... 21
Bảng 4.1: Tình hình tài sản của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014. ................................................................................................................ 23
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014.......................................................................................................... 26
Bảng 4.3: Tình hình hệ số thanh khoản tại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2011 – 6T/2014 ................................................................................................ 28
Bảng 4.4: Tình hình trạng thái tiền mặt NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn . 29
Bảng 4.5: Tình hình chi phí trên tổng tài sản bình quân tại NHNo&PTNT Việt
Nam giai đoạn 2011 – 6T/2014 ....................................................................... 30
Bảng 4.6: Tình hình vòng quay tổng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam giai
đoạn 2011 – 6T/2014 ....................................................................................... 31
Bảng 4.7: Tình hình chi phí trên thu nhập của NHNo&PTNT Việt Nam giai
đoạn 2011 – 6T/2014 ....................................................................................... 31
Bảng 4.8: Tình hình nợ trên tổng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2011 – 6T/2014 ................................................................................................ 32
Bảng 4.9: Tình hình lợi nhuận trên tổng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam
giai đoạn 2011 – 6T/2014 ................................................................................ 32
Bảng 4.10: Tình hình tỷ suất thu nhập lãi của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2011 – 6T/2014 ................................................................................................ 33
Bảng 4.11: Tình hình tài sản sinh lời của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2011 – 6T/2014 ................................................................................................ 34
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh Cái Răng- Cần Thơ . 14
Hình 3.2: Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 ................................................................................................................. 19
Hình 3.3: Cơ cấu chi phí của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014. ................................................................................................................ 21
Hình 4.1: Cơ cấu tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam_Chi nhánh Cái Răng-TP
Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ....................................... 25
Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam_Chi nhánh Cái RăngTP Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................. 28
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT
:
Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
Agribank
:
Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
viii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ở nước ta, trong khi các ngành công nghiệp nặng được xem là xương sống
của quốc gia thì tài chính lại được ví như mạch máu, vì mọi hoạt động kinh tế
đều liên quan đến tài chính. Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông
hàng hoá nhưng hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế hiện nay. Khác với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế, trong ngân hàng
thương mại nguyên vật liệu dùng để sản xuất là quỹ tiền tiền tệ và sản phẩm bán
ra cũng là quỹ tiền tệ vì hoạt động chính trong lĩnh vực ngân hàng là huy động
vốn từ các khách hàng rồi sử dụng nguồn quỹ tiền tệ cho vay lại, thực hiện chức
năng trung gian tài chính. Nhờ đó, nhà nước có thể sử dụng các công cụ để điều
tiết nền kinh tế vĩ mô, nhằm ứng phó với các biến động trong nước và tác động
quốc tế thông qua hệ thống Ngân hàng từ trung ương đến địa phương. Ngoài ra,
Ngân hàng còn là đầu mối hoạt động giữa các doanh nghiệp, giúp lưu chuyển
tiền tệ, điều tiết vốn, cung ứng vốn, tạo tiền, tích trữ tư bản và các hoạt động
liên quan đến tiền mặt của tất cả các tầng lớp dân cư. Hoạt động ngân hàng phát
triển, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Cũng như tất cả các tổ chức kinh doanh khác trong nền kinh tế, thì tối đa
hóa lợi nhuận vẫn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong ngân hàng. Nhưng
với đặc trưng là ngành kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại luôn phải đối
mặt với rất nhiều rủi ro trước những tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị,
xã hội trong nước cũng như trên thế giới. Vì vậy việc phân tích tài chính trong
ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, điều đó giúp những nhà quản trị có cái
nhìn sâu hơn về thực trạng hoạt động diễn ra trong ngân hàng. Từ đó nhận định
đúng đắn và xác định đầy đủ các nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động
tài chính ngân hàng trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phòng tránh có hiệu
quả, bên cạnh đó những mặt mạnh cần được quan tâm và phát triển từ đó đưa
ra những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là
ngân hàng quốc doanh duy nhất của Việt Nam được Ngân hàng nhà nước chỉ
đạo trực tiếp trong các chính sách kinh tế, điều tiết tiền tệ và cũng như là hổ trợ
cho vay về lĩnh vực nông nghiệp cho nhân dân cả nước hay hổ trợ các doanh
nghiệp để nền kinh tế nước nhà ngày càng ổn định và phát triển bền vững sánh
vay với các cường quốc năm châu, Agribank với hệ thống các chi nhánh khắp
các quận, huyện trên mọi miền đất nước và là ngân hàng lớn nhất trong hệ thống
ngân hàng ở Việt Nam hiện nay.
Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của ngân hàng trong những năm vừa
qua cũng như là hiện nay như thế nào từ đó nhận ra những mặt hạn chế cũng
như những thế mạnh của bản thân ngân hàng làm cơ sở cho hoạch định đường
lối kinh doanh trong những năm tới của Agribank nên tôi chọn đề tài “Phân tích
tình hình tài chính tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh Cái Răng-TP Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Cái Răng qua các năm (2011-6T/2014), từ đó
đưa ra nhận định về những thực trạng còn tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam_Chi nhánh Cái Răng qua các năm (2011-6T/2014).
- Phân tích bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh để đánh
giá tình hình tài chính hiện tại của ngân hàng.
- Xác định những nguyên nhân còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện tình hình tài chính tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam_Chi nhánh Cái Răng trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam_Chi nhánh Cái
Răng – TP Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
- Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2011-6T/2014
- Thời gian thu thập số liệu từ ngày 11/08/2014-17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính tại ngân nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam_Chi nhánh Cái Răng qua các năm (2011-6T/2014)
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất quan
trọng đối với chính bản thân Ngân hàng, nhà đầu tư và cả với những chính sách
của nhà nước. Phân tích tài chính giúp Ngân hàng nhận ra những mặt tiêu cực
còn tồn tại để giúp Ngân hàng hoàn thiện hơn về tài chính cũng như là phát huy
những mặt tích cực của mình từ đó Ngân hàng có những chính sách tốt hơn
trong hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới (Thái Văn Đại, 2012, trang
131-138).
2.1.1 Mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính trong hoạt động của
Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Mục tiêu
Phân tích tài chính trong hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM)
là dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
và năng lực tài chính của NHTM sau khi kết thúc một kỳ kinh doanh nhất mà
thông thường là một năm. Qua đó có thể xác định các nguyên nhân, nhân tố ảnh
hưởng đến tình hình kinh doanh và tài chính của NHTM. Từ đó giúp cho các
nhà quản trị ngân hàng đưa ra các giải pháp hoàn thiện các hoạt động của NHTM
và để nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM.
2.1.1.2 Vai trò
- Phân tích tài chính là một công cụ để đánh giá hoạt động của NHTM
- Phân tích tài chính là một công cụ để ngân hàng đánh giá lại sự phù hợp
của chiến lược kinh doanh.
- Phân tích tài chính là công cụ xác định được mặt mạnh và mặt yếu của
NHTM.
- Phân tích tài chính là một công cụ để kểm soát sự chính xác của hoạt
động kế toán và thống kê trong ngân hàng.
2.1.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh : Việc sử dụng phương pháp so sánh trong phân
tích, đánh giá các ngân hàng là một sự cần thiết và thông dụng. Tính thời gian
và sự biến thiên các mặt hoạt động của ngân hàng là rộng rãi và có liên quan
đến nhiều vấn đề của một quốc gia. Về nội dung, phương pháp là nhìn nhận một
chỉ tiêu (giá trị tuyệt đối, tương đối), diễn biến của thời gian theo (so sánh theo
một hiện tượng thời gian), so với cùng kỳ của quá khú để xác định tính chu kỳ,
so với các ngân hàng khác, so với những kế hoạch đặt ra.
- Phương pháp đánh giá toàn diện: Là phương pháp đánh giá tổng hợp các
mặt hoạt động của ngân hàng. Hoạt động liên quan đến kinh tế vĩ mô đều được
kết hợp và đánh giá dưới hai góc độ khác nhau. Phương pháp này cũng đi theo
thời gian và từng hiện tượng, vấn đề riêng đến tổng hợp đánh giá toàn diện. Các
3
hiện tượng, vấn đề dặt ra riêng biệt, nhưng đồng thời cũng trong mối tương quan
chung.
2.1.3 Phân tích bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Hay
nói cách khác bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình
tài chính của ngân hàng tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán luôn luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng: Tài sản
bằng nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán lập theo nguyên tắc tài sản nào có tính thanh khoản
cao sẽ được báo cáo trước, hay nói khác đi là tài sản sẽ được sắp xếp theo thứ
tự thanh khoản giảm dần.
2.1.3.2 Phần tài sản(Assets)
- Khái niệm: phần Tài sản (Assets) của ngân hàng thể hiện sự sử dụng vốn
(ngân quỹ) của ngân hàng, nó thể hiện hoạt động của ngân hàng. (Thái Văn Đại
và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010)
* Phân tích tài sản
- Công thức tính tỷ trọng từng khoản mục tài sản:
Tỷ trọng (%) =
Giá trị từng khoản mục tài sản
Tổng tài sản
(2.1)
- Ý nghĩa của chỉ số này là giúp cho các nhà phân tích biết được kết cấu
các khoản mục đầu tư của ngân hàng, qua đó biết được điểm mạnh điểm yếu
của ngân hàng. Bởi vì, mỗi khoản mục đầu tư khác nhau sẽ có mức sinh lời khác
nhau và mức độ rủi ro khác nhau. Thông qua việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp
cho ngân hàng có những quyết định chính xác các chiến lược đầu tư của ngân
hàng trong từng thời kỳ nhất định.
- Các khoản mục của tài sản:
+ Tiền mặt tại quỹ bao gồm bốn loại tài sản bằng tiền như sau:
Tiền giấy và tiền kim loại tại két sắt của ngân hàng (NH), dành để thanh
toán cho những khách hàng, các khoản tiền nhỏ hàng ngày và các khoản cho
vay đột xuất.
Tiền gửi dự trữ ở NH Trung ương, do các biện pháp phòng ngừa phải
tiến hành, các ngân hàng gửi một khối lượng tiền giấy và tiền kim loại ở mức
tối thiểu và an toàn tại ngân hàng trung ương.
Tiền gửi dự trữ ở NH chi nhánh, nhiều ngân hàng lớn trong một số khu
vực ở trong nước phục vụ như là “tổng kho” của các ngân hàng nhỏ.
4
Các khoản tiền trong quá trình thu, các khoản tiền trong lãnh vực thanh
toán sẽ thu trong thời gian ngắn.
+ Đầu tư chứng khoán: Các ngân hàng thương mại đầu tư vào các chứng
khoán vì mục đích thanh khoản và đa dạng hoá hoạt động để nâng cao lợi tức.
+ Cho vay ( tín dụng ): Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lợi chủ yếu
của các ngân hàng thương mại. Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu chủ yếu của
ngân hàng là kiếm được lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng
đồng. Nhà quản trị ngân hàng cũng phải quyết định phân chia vốn trong phạm
vi các khoản mục cho vay, nghĩa là vốn phải được phân thành các khoản cho
vay như: tín dụng sản xuất kinh doanh, tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài sản cố
định, tín dụng khác...
+ Tài sản cố định, máy móc thiết bị: Bao gồm giá trị tài sản của ngân hàng
như nhà cửa, trang thiết bị và những trang bị cần thiết dành cho các hoạt động
của ngân hàng.
+ Tài sản khác: Là những tài sản không nằm trong các loại tài sản nói trên
2.1.3.3 Phần nguồn vốn
- Phần nguồn vốn (Nợ phải trả & vốn chủ sở hữu) (Liabilities and equity)
được thể hiện một cách cụ thể từng nguồn hình thành nên ngân quỹ của ngân
hàng. Nợ phải trả không thuộc quyền sở hữu trong tài sản của ngân hàng. Vì
vậy, vốn chủ sở hữu sẽ bằng giá trị tài sản trừ đi giá trị nợ phải trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN - NỢ PHẢI TRẢ
* Phân tích nguồn vốn
- Công thức tính tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn:
Tỷ trọng (%) =
Giá trị từng khoản mục nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
(2.2)
- Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản mục đều có những yêu cầu về chi phí, tính thanh khoản,
thời hạn hoàn trả khác nhau... Do đó, ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá
chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động tốt
nhất trong từng thời kỳ nhất định.
- Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm các khoản mục:
Bộ phận lớn nhất thuộc nguồn vốn của ngân hàng thương mại là tiền gửi
của khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp.
- Tiền gửi theo yêu cầu (thanh toán) của khách hàng: Là loại tiền gửi có thể
rút ra bất cứ lúc nào cho nhu cầu thực tế. Loại tiền gửi này còn gọi là tiền gửi
phát hành séc, nghĩa là chúng có thể được rút ra bằng cách phát hành séc. Loại
tiền gửi này luôn đáp ứng cho chủ tài khoản các giao dịch thanh toán của họ.
- Tiền gửi tiết kiệm là phương thức phổ biến nhất đối với công chúng phản
ánh trong các tài khoản tiết kiệm và bằng các sổ tiết kiệm. Những loại ký thác
5
này có thể rút ra bình thường bất cứ lúc nào, nhưng về phương diện kỹ thuật,
tại một số ngân hàng theo quy định của họ cần phải có thời gian nhất định.
- Tiền gửi của thị trường tiền tệ: Tiền gửi của khách hàng hoạt động trên
thị trường ngọai hối, thị trường tiền tệ quốc tế.
- Kỳ phiếu: là giấy nợ được ngân hàng phát hành theo điều luật của ngân
hàng như là bộ phận nguồn vốn của ngân hàng.
- Chứng chỉ tiền gửi: Các cá nhân, công ty, doanh nghiệp ký thác có kỳ
hạn được chứng nhận bằng chứng chỉ tiền gửi của NH, lọai huy động vốn này
hiện nay chiếm vị trí lớn so với tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi có kỳ hạn khác: Tiền gửi của cá nhân, các tổ chức theo kỳ hạn
nhất định của ngân hàng, khi đến hạn mới được rút ra. Trong trường hợp đặc
biệt cần người gửi tiền cũng có thể rút tiền trước kỳ hạn, nhưng không được
hưởng lãi suất kỳ hạn.
- Vay ngắn hạn: Đây là khoản vay của ngân hàng nhằm bổ sung cho vốn
hoạt động kinh doanh của mình, có thể vay từ ngân hàng nhà nước, hoặc từ các
tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài.
- Nợ dài hạn: Các khoản vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng khác, có thể
trong nước hoặc từ nước ngoài.
- Nợ phải trả khác: Các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của
ngân hàng, như phải trả người bán người cung cấp, phải nộp ngân sách Nhà
nước, phải trả công nhân viên . .
- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu bao gồm cổ phiếu thông thường, chênh
lệch tăng giá và thu nhập chưa phân phối.
2.1.4 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại
2.1.4.1 Khái niệm
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là báo cáo tình
hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng qua một thời kỳ nào đó. Thời
kỳ báo cáo thường là năm quý hoặc tháng, do đó dặc điểm chung của báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình thu nhập,
chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng.
Thu nhập lãi suất trên tài sản sinh lợi của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ
yếu, trong khi chi phí lãi suất cần để huy động được nguồn quỹ tiền tệ của ngân
hàng thường là chi phí chủ yếu.
Ngoài ra các khoản thu nhập khác như thu lệ phí về dịch vụ, hoa hồng
nhận ủy thác...là khoản thu quan trọng của hầu hết các ngân hàng.
Các khoản phí khác như chi phí nhân viên(tiền lương, phụ cấp...), máy
móc thiết bị và những chi phí khác nhằm phục vụ cho hoạt động ngân hàng có
ý nghĩa cho hoạt động ngân hàng.
2.1.4.2 Các chỉ tiêu cơ bản trên bảng báo cáo thu nhập
6
* Phân tích thu nhập
- Công thức tính tỷ trọng từng khoản mục thu nhập
Tỷ trọng (%) =
Giá trị từng khoản mục thu nhập
Tổng thu nhập
(2.3)
- Chỉ số này giúp nhà quản trị ngân hàng xác định được cơ cấu của thu
nhập để có thể biết được thu nhập hay kết cấu đầu tư của ngân hàng có hợp lý
hay không.Từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận, và kiểm
soát rủi ro trong kinh doanh.
Thu nhập gồm:
- Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản
đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng
tài sản cố định (TSCĐ) và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được
trên từng loại tài sản cụ thể này. Tất cả thu nhập lãi suất trừ đi phần chi phí liên
quan là phần chịu thuế, với sự ngoại trừ thu nhập lãi suất của chứng khoán miễn
trừ thuế.
- Thu phí dịch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch
vụ khác nhau của ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C cho
khách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng . . .
- Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt
động kinh doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp . . .
* Phân tích chi phí
- Công thức tính tỷ trọng từng khoản mục chi phí:
Tỷ trọng (%) =
Giá trị từng khoản mục chi phí
Tổng chi phí
(2.4)
Chi phí gồm:
- Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả cho các khoản ký gởi, các khoản vay
ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác . . . trên từng loại nợ phải trả
cụ thể. Chi phí lãi suất là loại chi phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập
của ngân hàng.
- Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hình
thành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh.
Theo qui định dự phòng tổn thất tín dung là một khoản chi phí ngòai lãi suất,
làm giảm lợi nhuận của NH, giảm tài sản trên bảng Cân đối kế tóan.. Về quản
trị dựa trên kiến thức và sự nhận biết về chất lượng của các khoản tín dụng có
thể dự phòng ít hơn hay nhiều hơn mức qui định và tin tưởng rằng sẽ đủ bù đắp
cho các khoản tổn thất tín dụng có thể xảy ra.
7
- Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên thể hiện toàn bộ
các khoản bù đắp đã chi cho tất cả công nhân viên trong ngân hàng. Khoản bù
đắp này không chỉ bao gồm tiền lương mà còn bao gồm các khoản chi có tính
chất xã hội, cho sức khỏe của nhân viên . . .
- Chi phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mướn
văn phòng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị.
- Chi phí khác là loại chi phí chung cho chi phí hoạt động còn lại của ngân
hàng. Khoản này thường bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, bảo hiểm,
chi phí giám đốc, bưu phí . . .
2.1.5 Phân tích các tỷ số tài chính trong ngân hàng thương mại
Phân tích các tỷ số tài chính trong ngân hàng thương mại có vai trò rất
quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, nhìn vào các tỷ số đó mà các nhà
quản trị trong ngân hàng có thể biết được tình hình tài chính hiện tại của ngân
hàng từ đó đưa ra những chính sách hợp lý nhằm cải thiện những mặt yếu kém
đồng thời phát huy những lợi thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân
hàng trong thời gian tới (PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, 2012, trang 72).
2.1.5.1 Khái niệm
Phân tích tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài
chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của Ngân hàng.
Các bước tiến hành phân tích các tỷ số tài chính:
+ Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích.
+ Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức tính.
+ Giải thích ý nghĩa của các tỷ số vừa tính toán.
+ Đánh giá tỷ số vừa tính toán (cao, thấp, hay phù hợp).
+ Rút ra kết luận về tình hình tài chính
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số tài chính.
+ Đưa ra các khuyến nghị để khắc phục hoặc củng cố các tỷ số tài chính.
2.1.5.2 Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thông qua các tỷ số
tài chính
Hệ số thanh khoản:
- Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
cho người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm
năng trong thanh toán. Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn
vốn huy động được có thể là nguồn vốn quan trọng cho thanh khoản, mối quan
hệ này cho thấy rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
- Sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, Sự tồn tại đó được chứng minh qua
quan sát rằng một sự thay đổi từ đầu tư chứng khoán ngắn hạn sang chứng khoán
dài hạn hoặc cho vay thì tăng lợi nhuận của ngân hàng nhưng cũng tăng rủi ro
thanh khoản của nó. Vì vậy, hệ số thanh khoản càng cao của ngân hàng sẽ cho
8
thấy rủi ro thấp và lợi nhuận cũng sẽ giảm.(Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh
Nguyệt, 2010)
- Công thức tính hệ số thanh khoản:
Hệ số thanh khoản =
Tài sản thanh khoản – Vay ngắn hạn
(2.5)
Vốn huy động
+ Tài sản thanh khoản gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng Trung
ương, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các chứng khoán
ngắn hạn...
+ Vốn huy động gồm: Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư,
tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác...
Chỉ số trạng thái tiền mặt :
- Công thức tính chỉ số trạng thái tiền mặt:
Trạng thái tiền mặt =
Tiền mặt + Tiền gửi tại các TCTD
(2.6)
Tổng tài sản
- Tiền mặt là khoản tiền mà ngân hàng để tại kho quỹ nhằm đáp ứng các
nhu cầu vay vốn và rút tiền đột xuất của khách hàng. Các khoản tiền gửi tại các
TCTD là các khoản có tính thanh khoản cao, dễ chuyển đổi thành tiền khi cần
thiết.
- Chỉ số trạng thái tiền mặt sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá
được những khoản mục có tính thanh khoản cao nhất chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng tài sản của ngân hàng. Chỉ số này càng cao thì thì khả năng
thanh toán của ngân hàng sẽ càng tốt, nhưng nếu chỉ số này quá cao đồng nghĩa
với việc ngân hàng tập trung quá nhiều vốn bằng tiền và như vậy chứng tỏ ngân
hàng không sử dụng vốn hiệu quả, khả năng sinh lời từ nguồn tiền đó là không
cao.
Tỷ số chi phí trên tổng tài sản:
- Công thức tính tỷ số chi phí trên tổng tài sản:
Chi phí trên tổng tài sản =
Chi phí
(2.7)
Tổng tài sản bình quân
- Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra chi việc sử dụng tài sản để đầu
tư. Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong
khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có
thể nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng trong tương lai.
Vòng quay tổng tài sản:
9
Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản nói
chung của ngân hàng. Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của ngân
hàng tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. Tỷ số này càng cao thể hiện ngân hàng sử
dụng hiệu quả tài sản của mình để tạo ra thu nhập.
- Công thức tính vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản =
Thu nhập
Tổng tài sản bình quân
(2.8)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản :
- Công thức tính tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Nợ trên tổng tài sản =
Tổng nợ
Giá trị tổng tài sản
(2.9)
+ Tổng nợ là tổng các khoản nợ hiện có của Ngân hàng
Tổng nợ = Tổng nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của ngân hàng.
Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản trong
ngân hàng, nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
Tỷ số chi phí trên thu nhập
- Công thức tính tỷ số chi phí trên thu nhập:
Chi phí trên thu nhập =
Chi phí
Thu nhập
(2.10)
- Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập, chỉ
số này thấp chứng tỏ ngân hàng hoạt động có hiệu quả.
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
- Công thức tính tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản:
ROA =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
* 100%
(2.11)
- Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (sau thuế) chia cho
bình quân giá trị tổng tài sản. Tính trên góc độ chủ doanh nghiệp, Ở tử số thường
sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, trong khi đứng trên góc độ của chủ
nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng.
- Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản, cho biết bình quân 100
đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhận dành cho cổ đông thường.
Tỷ suất thu nhập lãi
- Công thức tính tỷ suất thu nhập lãi
10
Tỷ suất thu nhập lãi
=
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tài sản sinh lời
(2.12)
+ Thu nhập lãi suất: Bao gồm thu nhập lãi tín dụng, thu lãi tiền gửi và thu
lãi đầu tư chứng khoán. Đối với một ngân hàng thương mại đặc trưng thì thu
nhập từ lãi suất là nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng trong đó thu nhập từ tín
dụng chiếm tỷ trọng quyết định.
+ Chi phí lãi suất: Bao gồm các khoản chi cho tiền gửi, tiền vay và phát
hành các giấy tờ có giá.
+ Tài sản sinh lời là tất cả các tài sản đầu tư đem lại tiền lãi. Tiền mặt tại
quỹ và thiết bị máy móc là hai loại tài sản không thuộc tài sản sinh lợi.
Tài sản sinh lời = Tổng tài sản - ( Tiền mặt + Tiền dự trữ + Tài sản cố định và
thiết bị)
- Tỷ số này cho biết một đồng tài sản sinh lời đem lại cho ngân hàng bao
nhiêu đồng thu nhập lãi ròng. Tỷ số này càng cao càng tốt.(Thái Văn Đại và
Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010)
Chỉ số tài sản có sinh lời trên tổng tài sản:
- Công thức tính chỉ số tài sản có sinh lời trên tổng tài sản có :
Tài sản sinh lời trên =
tổng tài sản
Tài sản có sinh lời
Tổng tài sản
(2.13)
- Chỉ số tài sản có trên tổng tài sản tính toán hiệu quả tín dụng của 1 đồng
tài sản có và quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ước tính khả năng
sinh lời của những tài sản có của ngân hàng.
- Tài sản sinh lời là tất cả các tài sản đầu tư đem lại tiền lãi. Tiền mặt tại
quỹ và thiết bị máy móc là hai loại tài sản không thuộc tài sản sinh lợi.
Tài sản sinh lời = Tổng tài sản - ( Tiền mặt + Tiền dự trữ + Tài sản cố định và
thiết bị)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu dùng để phân tích được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp
được thu thập từ bộ phận kế toán của NHNo&PTNT VIỆT NAM chi nhánh Cái
Răng-TP Cần Thơ
- Bộ số liệu gồm có bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của NHNo&PTNT VIỆT NAM chi nhánh Cái Răng-TP Cần
Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
11
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là phương pháp sử dụng số liệu năm
tính với năm trước của các chỉ tiêu kinh tế có liên quan xem có biến động như
thế nào, tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu trên, từ đó đề ra biện
pháp phù hợp. Phương pháp so sánh số tuyệt đối là kết của của phép trừ giữa
năm tính và năm trước đó
+ Công thức tính chênh lệch tuyệt đối:
Δ± = i1 – i0
(2.11)
Trong đó :
Δ±: số tuyệt đối tăng giảm
i1: chỉ tiêu năm sau
i0 : chỉ tiêu năm trước
- Phương pháp so sánh số tương đối: là phương pháp dùng để làm rõ tình
hình biến động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So
sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế giữa các năm và giữa các chỉ tiêu.
Phương pháp so sánh số tương đối là kết quả của trị số chênh lệch giữa kỳ phân
tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
+ Công thức tính chênh lệch tương đối:
Δ%=
i1 – i0
i0
∗ 100
(2.12)
Trong đó :
Δ%: Số tương đối % tăng giảm
i1: chỉ tiêu năm sau
i0 : chỉ tiêu năm trước
- Phương pháp thống kê mô tả: dùng để tổng hợp, trình bày số liệu thông
qua biểu bảng thống kê dựa vào số liệu thực tế của ngân hàng, kết hợp phân
tích, so sánh và đưa ra nhận xét đánh giá kết quả làm rõ vấn đề nghiên cứu
12
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
CÁI RĂNG – TP CẦN THƠ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT VỆT
NAM CHI NHÁNH CÁI RĂNG – TP CẦN THƠ
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank) Cái
Răng được thành lập và phát triển vững mạnh sau 25 năm hoạt động. Với sự cố
gắng không ngừng nghĩ của cán bộ công nhân viên, Agribank chi nhánh Cái
Răng ngày càng hoàn thiện và phát triển, góp phần phát triển kinh tế trên địa
bàn quận Cái Răng.
Từ khi thành lập Agribank chi nhánh Cái Răng đã qua bốn lần đổi tên.
Đầu tiên, Ngân hàng có tên là Ngân hàng phát triển nông nghiệp huyện
Châu Thành, được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của
Hội đồng bộ trưởng ( nay là Chính phủ).
Lần thứ hai, vào ngày 14/11/1990, Ngân hàng phát triển nông nghiệp
huyện Châu Thành được đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp huyện Châu
Thành theo quyết định số 400/CP.
Lần thứ ba, vào ngày 15/11/1996, Ngân hàng nông nghiệp huyện Châu
Thành được đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Châu Thành, là một trong bảy chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Cần Thơ, thuộc sự quả lý và điều hành của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Châu Thành có chi nhánh trực thuộc tại chợ Cái Tắc, huyện
Châu Thành, tỉnh Cần Thơ.
Ngày 25/03/2004, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Châu Thành chính thức đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn quận Cái Răng, có trụ sở đặt tại số 106/4 đường Võ Tánh, quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ.
3.2 CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cái Răng
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sau:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi chuyên dùng của khách hàng bằng
đồng việt nam, bằng ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt nam và ngoại tệ các loại có kỳ
hạn và không kỳ hạn.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu.
- Phát hành thẻ ATM và các loại thẻ khác.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế.
13
- Cho vay các chương trình chỉ định của chính phủ .
- Cho vay hỗ trợ Nông nghiệp
- Thu phí bảo hiểm, làm đại lý bảo hiểm cho Bảo Việt
- Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
3.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
PGD Nam Cần Thơ
Tín Dụng
Phòng Kế
Hoạch kinh
Doanh
Tín Dụng
Bộ phận Tổ
Chức
Kế Hoạch
Kế Toán
Phòng kế Toán
Ngân Qủy
Kế Toán
Bộ phận
Kiểm Soát
Nội Bộ
Ngân Quỷ
Nguồn: Phòng kế toán NHNo&PTNT Việt Nam_Chi nhánh Cái Răng-TP Cần Thơ
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh Cái Răng- Cần
Thơ
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.3.2.1 Ban giám đốc
Đây là bộ máy quản lý trung tâm, điều hành mọi hoạt động của ngân hàng,
đứng đầu là Giám đốc do hội đồng quản trị phân nhiệm. Ban giám đốc nói chung
có chức năng hoạch định chiến lược kinh doanh, triệu tập cuộc họp, ký duyệt
14
hồ sơ vay vốn. Ban giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc phụ trách
chung.
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của ngân hàng cũng là người
quyết định cuối cùng trong kinh doanh. Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận
và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban. Có quyền quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật, nâng lương hoặc trừ lương cán bộ công nhân
viên của mình.
Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành mọi
hoạt động của ngân hàng. Giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình điều
hành chi nhánh mà giám đốc giao cho, là người thay mặt giám đốc giải quyết
công việc khi giám đốc đi vắng theo sự ủy quyền của giám đốc.
3.3.2.2 PGD Nam Cần Thơ
Gồm một giám đốc, bốn nhân viên tín dụng và hai kế toán viên. PGD Nam
Cần Thơ có vai trò như sau:
- Vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn
- Vai trò trung gian giũa sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
3.3.2.3 Các bộ phận, phòng ban
a) Phòng kế hoạch kinh doanh
Gồm một trưởng phòng, một phó phòng và năm cán bộ tín dụng. Thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau: Nhận đơn xin vay, thẩm định duyệt cho vay
để trình lên ban giám đốc, thực hiện công tác giải ngân hồ sơ, thu lãi và nợ gốc
khi đến hạn, chịu trách nhiệm trong việc quản lý vốn cho vay và giám sát quá
trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đề xuất các chiến lược và kế hoạch kinh
doanh phù hợp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh.
- Trưởng phòng:
+ Có trách nhiệm phân công cán bộ tín dụng, phụ trách địa bàn và khách
hàng, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay.
+ Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm
định hồ sơ, gia hạn nợ gốc, lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến
của mình trên các hồ sơ cho vay đã quyết định.
+ Đưa ra các chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh trên cơ sở tổng hợp các ý kiến, đề
xuất của nhân viên.
- Phó phòng:
+ Có trách nhiệm hỗ trợ trưởng phòng trong việc điều hành mọi hoạt động
của phòng
+ Thay mặt trưởng phòng giải quyết các vấn đề nảy sinh khi trưởng phòng
đi vắng nhưng phải được sự ủy quyền của trưởng phòng và giải quyết các vấn
đề mà trưởng phòng đã giao cho.
- Cán bộ tín dụng:
15