Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Tuần 4 (kiến thức chuẩn)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (156.92 KB, 10 trang )

Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

NS: 23 /08/2010
ND: 30/08/2010

TUẦN 04

LÃO HẠC

TIẾT 13 - 14

= =  =  = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu nhất của nhà văn Nam Cao.
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông
dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận
đáng thương của người nông dân cùng khổ.
- thấy được nghệ thuật viết truyện bậc nhất của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Cốt truyện, Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng
hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện,
miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân
tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.


III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Từ nhân vật chị Dậu, anh Dâu, bà
hàng xóm, em có thể khái quát điều
gì về số phận và phẩm cách của
người nông dân trước cách mạng
tháng tám?
- Từ nhân vật cai lệ và người nhà lí
trưởng, có thể khái quát điều gì về
bản chất chế độ thực dân nửa phong
kiến trước đây?

NỘI DUNG LƯU BẢNG

HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên

3. Giới thiệu bài mới: có
nhiều người nuôi chó, rồi yêu
thương và quý chúng như con
người, như đứa con của mình.
Nhưng quý đén mức như lão Hạc
thì thật hiếm thấy. Lão quý đến
thế sao lão lại bán chó để rồi tự
dằn dặt, hành hạ mình và cuối
cùng tự tìm đến cái chết, dữ dội,

thê thảm? Nam Cao muốn gởi

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 25 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

gấm điều gì qua thiên truyện đau
thương và vô cùng xúc động
này. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
truyện.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK, em
hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
và tác phẩm?

HS thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên



I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: Nam Cao (1915 – 1951) là
nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân

tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về
đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và
người trí thức ngèo sống mòn mõi ttrong
xã hội cũ.
2/ Tác phẩm: Lão Hạc là tác phẩm tiêu
biểu của ngà văn Nam Cao được đăng
báo lần đầu năm 1943.

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
GV gọi học sinh đọc văn bản
SGK.
 Giới thiệu ý chính của phần
chữ nhỏ SGK.

 Tâm trạng của lão Hạc
xung quanh chuyện bán chó
diễn ra như thế nào? Hãy tìm
những chi tiết thể hiện tâm
trạng đó?
 Sau khi bán chó lão Hạc có
tâm trạng như thế nào?
Theo em từ “ầng ậng” có
nghĩa là gì?

Nguyễn Thanh Yên

HS thực hiện theo yêu cầu của II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nội dung:
giáo viên


a. Tác phẩm phản ánh hiện thực số
- Tình cảnh của lão Hạc: nhà
nghèo, vợ chết, chỉ còn đúa phận người nông dân trước cách mạng
con trai. Anh con trai phẫn tháng Tám qua tình cảnh của lão Hạc:
chí vì không có tiền cưới vợ,
bỏ đi đồn điền cao su một
năm rồi không tin tức.
- Tình cảm lão Hạc với cậu
vàng
- Sự túng quẫn ngày càng đe
dọa, lão Hạc ốm, đồng tiền
dành dụm đã cạn kiệt, mất
việc, hoa màu ttrong vườn bị
bão phá sạch, giá gạo đắt vì
thế lấy tiền đâu mà nuôi cậu
vàng.
Lão Hạc không muốn bán,
lão suy tính, đắn đo nhiều
lắm: lão nói bán nhiều lần
nhưng chưa bán, lão suy tính
đắn đo nhiều lắm, đây là
chuyện hệ trọng đối với lão.
 Lão cười như mếu, mắt
ầng ậng nước, mặt co rúm,
nước mắt chảy ra, miếu máo
như con nít.
Nước mắt nhiều đầy khóe
mắt, sắp tuôn ra.

Trang - 26 -



Trường THCS Long Vĩnh
 Qua các sự việc cũng như
tâm trạng của lão Hạc trước
và sau khi bán chó, Em thấy
lão Hạc là người như thế nào?
 Em hiểu như thế nào về
nguyên nhân cái chết của lão
Hạc?


.
 Theo em, nếu lão Hạc
không tự tử mà tiếp tục sống
có được không? Vì sao?

Ngữ văn 8
lão là người sống rất tình
nghĩa, trung thục, thủy
chung và rất mực thương
con.
 Nguyên nhân trực tiếp là
do ăn bã chó. Nguyên nhân
sâu xa là do cảnh đói khổ
cùng quẫn. Nguyên nhân
chính: xuất phát từ lòng
thương con và lòng tự trọng.
Lão Hạc vẫn có thể sống
được vì lão còn 30 đồng bạc

và ba sào vườn (rất có giá trị
lúc bấy giờ).
Lão Hạc rất tỉnh táo để
nhận ra tình cảnh khốn khó
không lối thoát của mình.
Lão có tính cẩn thận chu đáo
và lòng tự trọng cao.

 Qua những điều lão Hạc
thu xếp nhờ ông giáo rồi sau
đó tìm đến cái chết, em có suy
nghĩ gì về tình cảnh và tính
cách của lão Hạc?
 Theo em cái chết của lão
 Số phận và tính cách của
Hạc có ý nghĩa gì?
lão Hạc cũng là số phận và
tính cách của người nông
dân nghèo trong xã hội VN
trước CM tháng Tám.
Tố cáo hiện thực xã hội thực
dân nửa phong kiến, cái XH
nô lệ buộc những người
nghèo, đưa dẫn họ đến
đường cùng.
 Qua phân tích, ta thấy số HS thực hiện theo yêu cầu - Vì nghèo, phải bán đi cậu vàng – Kỉ vật
của anh con trai, người bạn thân thiết của
phận của lão Hạc như thế nào? của giáo viên.
bản thân mình.


- Không có lối thoát, phải chọn cái chết
để bảo toàn tài sản cho con và không
phiền hà bà con hàng xóm.
b. Lão Hạc thể hiện tấm lòng của nhà
văn trước số phận đáng thương của một
 Qua phân tích nhân vật lão
HS thực hiện theo yêu cầu con người:
Hạc, tấm lòng của nhà văn
của giáo viên.
- Cảm thông với tấm lòng của người
được thể hiện như thế nào
cha rất mực thương yêu con, muốn vun
trước số phận đáng thương
đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có
của một con người.
để con có cuộc sống hạnh phúc.

- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn
của người nông dân trong cảnh khốn
cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái.

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 27 -


Trường THCS Long Vĩnh
 Truyện ngắn lão Hạc được
kể theo ngôi thứ mấy? Nhân
vật xưng Tôi ở đây là ai và có

địa vị như thế nào trong xã hội
lúc bấy giờ?
 Chúng ta có thể thay đổi
ngôi kể trên được không? Vì
sao?

Ngữ văn 8
2/ Nghệ thuật:
 Truyện được kể theo ngôi

kể thứ nhất theo lời kể của
ông giáo – hiện thân của tác
giả là một trí thức nghèo
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là
trong XH lúc bấy giờ.
nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu
 HS thực hiện theo yêu cầu
chuyện và cảm thông với lão Hạc.
của giáo viên.

 Em có nhận xét như thế nào
về phương thức biểu đạt được
 Kết hợp các phương thức
nhà văn vận dụng trong văn
biểu đạt tự sự, trữ tình, lập
bản?
luận, thể hiện được chiều
sâu tâm lí nhân vật với diễn
biến tâm trạng phức tạp,
 Em có nhận xét như thế nào

sinh động.
về ngôn ngữ, lối kể, xây dựng
 Sử dụng ngôn ngữ hiệu
hình tượng nhân vật?
quả, tạo được lối kể khách
quan, xây dựng được hình
tượng nhân vật có tính cá thể
Em hiểu như thế nào về ý
cao.
nghĩ của nhân vật “tôi” qua
Cần phải quan sát, suy
đoạn văn: “chao ôi! Đối với
nghĩ đầy đủ về những người
những người ở quanh ta…
sống ở quanh mình, cần nhìn
buồn đau ích kỉ che lấp mất”.
nhận họ bằng sự đồng cảm,
bằng đôi mắt của tình
thương.
 Qua phân tích em thấy từ
tác phẩm đã toát lên vẻ đẹp
 HS thực hiện theo yêu cầu
của người nông dân Việt Nam
của giáo viên.
nghèo trong XH cũ như thế
nào?

- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự,
trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu
tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng

phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối
kể khách quan, xây dựng được hình tượng
nhân vật có tính cá thể cao.

3/ Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện phẩm giá của con
người nông dân không thể bị hoen ố cho
dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc diễn cảm lại văn bản ( chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi
trong ngôn ngữ kể của nhân vật ông giáo về lão Hạc).
- Đọc lai đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu như thế nào về cuộc
đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Từ tượng hình và từ tượng thanh trang 49 – 50 SGK:
+ Đọc kĩ trước các đoạn trích trong phần I, trả lời câu hỏi a và b ttrang 49 SGK.
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 – 50.

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 28 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

NS: 25/08/2010
ND: 02/09/2010


TUẦN 04

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

TIẾT 15

= =  =  = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm
trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Khởi động

NỘI DUNG LƯU BẢNG

1.ổn định
HS thực hiện theo yêu cầu
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trường từ vựng là gì? Cho của giáo viên

ví dụ?
- Học về trường từ vựng, em
cần lưu ý những gì?
3. Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
HS thực hiện theo yêu cầu I-ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
1/ Đặc điểm:
của giáo viên
Những từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ của sự vật: móm
mém, xồng xộc, vật vã, rũ
rượi, xộc xệch, sòng sọc.
Những từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con
người: hu hu, ư ử.
Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy HS thực hiện theo yêu cầu - Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái,
kích thước, … của sự vật, hiện tượng tự
trình bày đặc điểm của từ của giáo viên
nhiên và con người là từ tượng thanh.
tượng hình, từ tượng thanh?
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con

người là từ tượng thanh.
2/ Công dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh có khả
Những từ gợi tả hình ảnh, HS thực hiện theo yêu cầu
năng gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách
dáng vẻ, trạng thái hoặc mô của giáo viên
cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị

phỏng âm thanh như trên có
Đọc các đoạn trích trang
49 SGK.
Trong các từ in đậm trong
các đoạn trích, những từ nào
gợi tả dáng vẻ, trạng thái của
sự vật?Những từ nào mô
phỏng âm thanh của tự nhiên,
con người?

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 29 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

tác dụng gì trong văn miêu tả
và văn tự sự?

biểu cảm cao. Nó giúp cho người đọc,
người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy
được về sự vật, con người được miêu tả.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh thường
được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

Hoạt động 3: Luyện tập
 Đọc bài tập 1, trang 49 – 50

SGK.
 Tìm các từ tượng hình, từ
tượng thanh trong các câu vừa
đọc?

HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
 HS thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên

.  Tìm ít nhất 5 từ tượng

hình gợi tả dáng đi của người

Đi lò dò, lom khom, liêu xiêu,
thong thả,nhẹ nhàng, thoăn
thắt,…

.  Phân biệt ý nghĩa của các

 HS thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên

từ tượng thanh tả tiếng cười:
cười ha hả, cười hì hì, cườ hô
hố, cười hơ hớ.

 Đặt câu với các từ tượng

hình, từ tượng thanh đã cho?


HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:
Các từ tượng hình: rón rén, lẽo khoẽo,
chỏng quèo.
Các từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp.
Bài tập 2:
Đi lò dò, lom khom, liêu xiêu, thong thả,
nhẹ nhàng, thoăn thắt, ngất ngưỡng, dò
dẫm,…
Bài tập 3:
- Cười ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra
khoái chí, đắc ý.
- Cười hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra
bằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có
vẻ hiền lành.
- Cười hô hố: Mô phỏng tiếng cười to và
thô lỗ , gây cảm giác khó chịu cho người
khác.
- Cười hơ hớ: Mô phỏng tiếng cười thoải
mái, vui vẻ không cần che đậy, giữu gìn.
Bài tập 4:
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên
nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.

- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm.
- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng
cành cây khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chả.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Đêm tối trên con đường khúc khuỷu thấp
thoáng những đóm sáng đom đóm lập lòe.

4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài. Sưu tầm một số bài thơ có sử dụng các từ tượng thanh mà em cho là hay.
- Soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản:
+ Đọc các đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau các đoạn văn trang 50,51,52,53 SGK.
+ Đọc và chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2 trang 53,54,55 SGK.

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 30 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

NS: 27/08/2010
ND: 02/09/2010

TUẦN 04

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN


TIẾT 16

= =  =  = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối).
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
2/ Kĩ năng:
Nhận biết sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong
một văn bản.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Đoạn văn là gì? Dấu hiệu
nào để nhận biết đoạn văn?
3.Giới thiệu bài mới:

NỘI DUNG LƯU BẢNG

HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Đọc 2 đoạn văn nục I.1
trang 50 SGK.

Hai đoạn văn có mối quan
hệ gì không?

 HS

thực hiện theo yêu I-TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT
cầu của giáo viên
CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN:

 Đoạn 1: tả cảnh sân trường
Mĩ Lí trong ngày tựu trường.
Đoạn 2: Nêu cảm giác của
nhân vật “tôi” một lần ghé qua
thăm trường trước đây.
Hai đoạn cùng viết về một
ngôi trường nhưng giữa việc tả
cảnh hiện tại với cảm giác về
ngôi trường ấy không có sự
gắn bó với nhau. Bởi vì: thông
thường thì cảm giác ấy phải là
ở hiện tại để chứng kiến cảnh
tựu trường vì thế người đọc sẽ
cảm thấy hụt hẫng khi đọc
đoạn 2.
Đọc 2 đoạn văn của Thanh  HS thực hiện theo yêu
Tịnh trong mục I.2v trang 50 cầu của giáo viên
SGK? 
So với 2 đoạn văn trên, thì hai  Có thêm cụm từ : trước đó
đoạn văn của Thanh Tịnh có gì mấy hôm ở đoạn 2.
khác?


Nguyễn Thanh Yên

Trang - 31 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

 Cụm từ: trước đó mấy hôm  Bổ sung ý nghĩa về thời

bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn
văn thứ hai.
Theo em, cum từ: trước đó
mấy hôm đã giúp hai đoạn
văn văn liên hệ với nhau như
thế nào?

gian phát biểu cảm nghĩ của
đoạn 2.
 Với cụm từ trên đã tạo ra
sự liên kết về hình thức và
nội dung với đoạn văn thứ
nhất, do đó hai đoạn văn trở
nên gắn bó chặt chẽ với
nhau.

Hai đoạn văn ở mục I.1
được đánh đồng về thời gian

hiện tại và quá khứ nên gây
cảm giác hụt hẫng. Hai đoạn
văn ở mục I.2 phân định rõ về
thời gian hiện tại và quá khứ
nhờ cum từ trước đó mấy hôm
 cụm từ:Trước đó mấy hôm
là phương tiện liên kết đoạn
văn.
Qua phân tích trên, hãy cho  HS thực hiện theo yêu
biết tác dụng của việc liên kết cầu của giáo viên
Tạo sự gắn bó, thể hiện quan hệ ý nghĩa
đoạn văn trong văn bản?
giữa các đoạn văn với nhau.



Đọc 2 đoạn văn a,b trang
51,52 SGK.
Hai đoạn văn trên liệt kê hai
khâu của quá trình lĩnh hội và
cảm thụ tác phẩm văn học. đó
là những khâu nào?
Hãy tìm các từ ngữ liên kết
trong hai đoạn văn trên?
Để liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê, người ta dùng
các từ ngữ có tác dụng liệt kê.
Hãy kể tiếp các phượng tiện
liệt kê có quan hệ liệt kê như
ttruwowcs hết, đầu tiên,…

Đọc hai đoạn văn I.1b. Tìm
quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn
văn trên?
 Tìm từ ngữ liên kết trong
hai đoạn văn đó?
Để liên kết hai đoạn văn có
quan hệ đối lập, ta thường
dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa
đối lập. Hãy tìm thêm các

Nguyễn Thanh Yên

 HS

thực hiện theo yêu II-CÁCH LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
cầu của giáo viên
TRONG VĂN BẢN:
Đó là khâu tìm hiểu và 1/ Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:
khâu lĩnh hội.
Cụm từ: sau khâu tìm hiểu
Các phương tiện liên kết

có quan hệ liệt kê: trước hết,
đầu tiên, sau đó, mặt khác,
ngoài ra, một là, sau nữa,
thêm vào đó, cuối cùng,…
 Quan hệ so sánh, đối lập.
 Từ ngữ liên kết: Nhưng.
 Các phương tiện liên kết


đoạn có ý nghĩa đối lập: Tuy
vậy, tuy nhiên, thế mà,
nhưng mà, trái lại, ngược lại,
song,…

Trang - 32 -


Trường THCS Long Vĩnh
phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa đối lập?
Từ “đó” trong cum từ :
trước đó mấy hôm thuộc từ
loại gì?Trước đó là thời gian
nào?
Việc dùng chỉ từ như trên có
tác dụng gì?

Ngữ văn 8

Từ “đó” là chỉ từ. trước đó

là thời gian quá khứ ( chỉ
thời gian trước ngày tựu
trường).
Việc dùng chỉ từ “ đó” như
trên có tác dụng liên kết
giữa hai đoạn văn.
 Đọc mục II.1d trang 52.
 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên
Phân tích mối quan hệ ý Hai đoạn văn có mối quan
nghĩa giữa hai đoạn văn trên? hệ tổng kết. Từ: Nói tóm lại
Tìm từ ngữ liên kết giữ hai là từ ngữ liên kết.
đoạn văn đó?
 Để liên kết đoạn văn có ý  Các phương tiện liên kết
nghĩa cụ thể với đoạn văn có ý đoạn có ý nghĩa tổng kết,
nghĩa tổng kết, khái quát ta khái quát: Nói tóm lại, nhìn
thường dùng các từ ngữ có ý chung, tổng kết lại, tóm lại,
nghĩa tổng kết, khái quát sự …
việc. Hãy tìm thêm các
phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa tổng kết, khái quát?
Để liên kết các đoạn văn với HS thực hiện theo yêu cầu
nhau, chúng ta sẽ sử dụng của giáo viên.
Có thể sử dụng các phương tiện từ ngữ
những từ ngữ có tác dụng liên
(quan hệ từ, chỉ từ, đại từ, từ ngữ thể hiện
kết nào?
quan hệ so sánh, đối lập, khái quát,…) để
Đọc mục II.2 trang 53 SGK. HS thực hiện theo yêu cầu liên kết đoạn văn.
2/ Dùng câu nối để liên kết các đoạn
của giáo viên.
 Tìm câu liên kết giữa hai  Câu: Ái dà, lại còn văn:
đoạn văn và cho biết tại sao chuyện đi học nữa cơ đấy!
câu văn đó lại có tác dụng liên có tác dụng liên kết vì nó
kết?
nối tiếp và phát triển ý ở
cụm từ: bố đóng sách cho
mà đi học ở đoạn văn trên.

Như vậy, ngoài dùng từ ngữ
Ta có thể dùng câu nối để liên kết đoạn
để liên kết đoạn văn ta còn
văn với đoạn văn.
dùng câu nối để liên kết đoạn
văn với đoạn văn.

Hoạt động 3: Luyện tập
 Đọc yêu cầu bài tập 1, trang
53 – 54 SGK.
Tìm các từ ngữ có tác dụng
liên kết đoạn văn và cho biết
chúng chỉ mối quan hệ ý
nghĩa gì?

Nguyễn Thanh Yên

HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
a) Nói như vậy – tổng kết.
b) Thế mà – tương phản.
c) Cũng – nối tiếp, liệt kê.
Tuy nhiên – tương phản.

III- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:
a) Nói như vậy – tổng kết.
b) Thế mà – tương phản.
c) Cũng – nối tiếp, liệt kê.

Tuy nhiên – tương phản.

Trang - 33 -


Trường THCS Long Vĩnh

Ngữ văn 8

Chép đoạn văn vào tập rồi a) Từ: đó

chọn các từ ngữ hoặc câu
thích hợp trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống để làm
phương tiện liên kết cho đoạn
văn?

b) Nói tóm lại.
c) Tuy nhiên.
d) thật khó trả lời.

Bài tập 2:
a) Từ: đó
b) Nói tóm lại.
c) Tuy nhiên.
d) thật khó trả lời.

4/ Hướng dẫn tự học:
- Qua văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh, hãy tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được
dùng để liên kết các đoạn văn.

- Soạn bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
+ Đọc các ví dụ và chuẩn bị trước các câu hỏi sau mỗi ví dụ có trong SGK trang 56,57,58.
+ Xem và chuẩn bị trước bài luyện tập 1 trang 58, bài tập 2,3 ttrang 59 SGK.

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................

Nguyễn Thanh Yên

Trang - 34 -



×