TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM
CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Tiêu chí đánh giá chất lượng việc thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên
Các mức độ
đạt được
Nội dung đánh giá
1
Thực hiện
chương trình
giảng dạy,
giáo dục
1. Đủ số bài, đủ nội dung từng bài theo yêu cầu phân
phối chương trình về giờ lý thuyết, luyện tập, ôn
tập…
2. Thực hiện chương trình đúng tiến độ trong bối
cảnh cụ thể.
3. Thực hiện dạy thay, dạy bù khi giáo viên nghỉ
hoặc bị mất tiết dạy…
4. Thực hiện đủ và đúng tiến độ việc đánh giá học
sinh theo phân phối chương trình.
Chuẩn bị giờ 5. Đủ số lượng giáo án so với qui định chương trình.
dạy
6. Chất lượng giáo án (nội dung, hình thức).
7. Chuẩn bị các tư liệu, đồ dùng dạy học.
8. Thực hiện các qui định trong việc ra đề kiểm tra,
Kiểm
tra, thi.
chấm
bài, 9. Thực hiện các qui định trong việc chấm, trả bài
quan tâm giúp kiểm tra và thi.
đỡ các đối 10. Thực hiện các qui định về đánh giá, xếp loại học
tượng
học sinh.
sinh
11. Quan tâm giúp đỡ các đối tượng học sinh (bồi
dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém, dạy học
cá thể hóa).
Tham gia sinh 12. Tham gia đầy đủ các sinh hoạt chuyên môn của
hoạt chuyên tổ, nhóm chuyên môn và của trường.
môn
13. Sự năng động, tích cực , tự giác trong sinh hoạt
chuyên môn.
14. Thực hiện đủ các tiết thực hành, thí nghiệm, sử
Thí nghiệm, dụng đồ dùng, thiết bị dạy học trong điều kiện hiện
thực hành, sử có của nhà trường hoặc khắc phục khó khăn tự làm
dụng đồ dùng, đồ dùng dạy học để thực hiện bài dạy.
thiết bị dạy 15. Chất lượng của việc thực hiện thí nghiệm, thực
học
hành, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học (tác dụng,
hiệu quả)
2
3
4
5
Hồ sơ sổ sách 16. Đầy đủ các hồ sơ sổ sách theo qui định.
chuyên môn
17. Chất lượng (nội dung, hình thức) của các hồ sơ
sổ sách.
Tự bồi dưỡng
và tham gia
bồi
dưỡng
chuyên môn,
nghiệp vụ
18. Tham gia bồi dưỡng thường xuyên, học tập nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại
ngữ và tự học nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
19. Kết quả học tập và việc áp dụng trong thực tế
giảng dạy, giáo dục học sinh.
Tuân thủ qui 20.Thực hiện nghiêm túc các qui định về dạy thêm,
định
dạy học thêm.
thêm,
học
thêm
Có 20 tiêu chí làm cơ sở cho đánh giá chất lượng việc thực hiện qui chế chuyên môn
của giáo viên. Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 5 mức độ từ thấp đến cao: 1,2,3,4,5. Cụ thể là:
Mức độ 1: Không thực hiện hoặc kết quả thực hiện ở mức độ kém, có vi phạm ở mức
độ nặng, có tính chất cố ý, gây hậu quả xấu nghiêm trọng.
Mức độ 2: Có thực hiện nhưng thực hiện qua loa, mang tính hình thức, kết quả ở mức
độ yếu hoặc có vi phạm ở mức độ vừa phải, có thể gây hậu quả xấu nhưng không nghiêm
trọng.
Mức độ 3: Thực hiện ở mức độ trung bình. Có thể có vi phạm, gây hậu quả không tốt
nhưng ở mức độ nhẹ.
Mức độ 4: Thực hiện ở mức độ khá. Có thể có sơ xuất nhưng không cố ý, có thể gây
hậu quả không tốt, ở mức độ nhẹ.
Mức độ 5: Thực hiện ở mức độ tốt. Có thể có sơ xuất nhỏ nhưng không cố ý và không
gây hậu quả xấu.
Trên cơ sở tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của tổ chuyên môn và lãnh đạo trường
để xếp loại giáo viên ở các mức sau:
Tốt: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5, các tiêu chí còn lại ở mức độ 4.
Khá: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5 và 4, các tiêu chí còn lại đạt ở mức độ 3.
Trung bình: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 3,4 và 5, các tiêu chí còn lại ở mức
độ 2.
Chưa đạt yêu cầu: Không đạt được loại trung bình hoặc có tiêu chí đạt ở mức 1.
2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên
Nội dung đánh giá
1. Đạt mục tiêu bài học.
Nội dung
dạy học
2. Nội dung đầy đủ, hệ thống, làm rõ được trọng
tâm.
3. Kiến thức chính xác (khoa học bộ môn và quan
điểm tư tưởng, lập trường chính trị).
4. Mức độ làm chủ môn học, bài học của giáo viên.
5. Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng tình cảm cho
học sinh.
6. Giáo viên lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy
học phù hợp với đặc trưng bộ môn, nội dung bài học
và đối tượng học sinh
7. Học sinh biết sử dụng phù hợp, hiệu quả các
Phương pháp phương pháp học tập bộ môn và thích ứng được các
và hình thức phương pháp dạy học của giáo viên.
tổ chức dạy 8. Giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động học tập
học
của học sinh thông qua các hình thức tổ chức dạy
học phù hợp.
9. Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động
học nhịp nhàng, hợp lý.
10. Phân phối thời gian (so với kế hoạch dạy học,
giữa truyền đạt lý thuyết và luyện tập, giữa các đơn
vị kiến thức, giữa thời gian làm việc của thầy và của
trò) phù hợp.
Phương tiện,
đồ dùng dạy
- học
11. Giáo viên khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết
bị, đồ dùng dạy học sẵn có, tự làm. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy – học (đối với các
trường có điều kiện)
12. Việc trình bày bảng, chữ viết, hình vẽ, làm mẫu
của giáo viên.
13. Chất lượng diễn đạt của giáo viên.
14. Việc sử dụng phương tiện, đồ dùng học tập của
học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
15. Tác phong sư phạm, sự tôn trọng, gần gũi,
thương yêu học sinh của giáo viên.
Các mức độ
đạt được
1 2 3 4 5
Quan hệ
trong hoạt
động
dạy – học
16. Sự tôn trọng và hợp tác giữa các học sinh trong
hoạt động học tập.
17. Không khí làm việc trong lớp học (sổi nổi, hứng
thú, tích cực hay trầm lắng, thụ động, thoải mái tự
nhiên hay nặng nề giả tạo…).
18. Xử lý tình huống sư phạm diễn ra trong giờ học.
19. Học sinh hiểu bài, nắm được trọng tâm bài.
Kết quả giờ
dạy
20. Khả năng vận dụng trong tình huống học tập cụ
thể.
Có 20 tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên.
Mỗi tiêu chí 1 điểm chia làm 5 mức độ từ thấp đến cao: 1,2,3,4,5. Mỗi mức độ chênh nhau
0,25 điểm. Cụ thể là:
Mức độ 1: 0 điểm; Mức độ 2: 0,25 điểm; Mức độ 3: 0,5 điểm; Mức độ 4: 0,75 điểm;
Mức độ 5: 1 điểm.
Trên cơ sở tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của những người dự giờ để xếp loại giáo
viên ở các mức sau:
- Giỏi: Đảm bảo 2 yêu cầu
+ Đạt từ 17 điểm đến 20 điểm
+ Các tiêu chí phải đạt ở mức độ 4, mức độ 5.
- Khá: Đảm bảo 2 yêu cầu
+ Đạt từ 13 điểm trở lên
+ Các tiêu chí phải đạt ở mức độ 3 trở lên (trong đó các tiêu chí 1,2,3,4,6,11,17,19 phải
đạt mức độ 4 trở lên).
- Trung bình: Đảm bảo 2 yêu cầu
+ Đạt từ 10 điểm trở lên
+ Các tiêu chí phải đạt ở mức độ 2 trở lên (trong đó các tiêu chí 1,2,3,4,6,11,17,19 phải
đạt mức độ 3 trở lên).
- Chưa đạt yêu cầu: Các trường hợp còn lại.
3. Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên
STT
Các mức độ
đạt được
Nội dung đánh giá
1
1
Tìm hiểu thông tin về học sinh lớp chủ nhiệm và
xây dựng kế hoạch giáo dục các đối tượng học
sinh.
2
Xây dựng tập thể lớp học sinh tự quản.
3
Tổ chức tiết sinh hoạt tập thể lớp hàng tuần (nội
dung, hình thức)
4
Thực hiện nội dung chương trình chính khóa
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo qui định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
5
Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động
giáo dục ngoài giờ (theo chỉ đạo chung của nhà
trường, do giáo viên chủ nhiệm chủ động tổ
chức hoặc giúp học sinh tổ chức).
6
Công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục
trong nhà trường (Đoàn TNCS HCM, giáo viên
bộ môn, giáo viên chủ nhiệm cùng khối…).
7
Công tác phối hợp với lực lượng giáo dục ngoài
nhà trường (gia đình học sinh, chi hội cha mẹ
học sinh, chính quyền địa phương, đoàn thể xã
hội, cơ quan chức năng, tổ chức kinh tế ở địa
phương).
8
Thực hiện việc đánh giá, xếp loại học sinh theo
qui định.
9
Thực hiện hồ sơ sổ sách và chế độ báo cáo về
tình hình lớp với hiệu trưởng nhà trường.
10
Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp chủ
nhiệm
2
3
4
5
Có 10 tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của giáo
viên trung học phổ thông. Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 5 mức độ từ thấp đến cao:
1,2,3,4,5. Cụ thể là:
Mức độ 1: Không thực hiện hoặc kết quả thực hiện ở mức độ kém, có vi phạm ở mức
độ nặng, có tính chất cố ý, gây hậu quả xấu nghiêm trọng.
Mức độ 2: Có thực hiện nhưng thực hiện qua loa, mang tính hình thức, kết quả ở mức
độ yếu hoặc có vi phạm ở mức độ vừa phải, có thể gây hậu quả xấu nhưng không nghiêm
trọng.
Mức độ 3: Thực hiện ở mức độ trung bình. Có thể có vi phạm, gây hậu quả không tốt
nhưng ở mức độ nhẹ.
Mức độ 4: Thực hiện ở mức độ khá. Có thể có sơ xuất nhưng không cố ý, có thể gây
hậu quả không tốt, ở mức độ nhẹ.
Mức độ 5: Thực hiện ở mức độ tốt. Có thể có sơ xuất nhỏ nhưng không cố ý và không
gây hậu quả xấu.
Trên cơ sở tự đánh giá của giáo viên chủ nhiệm, đánh giá của các giáo viên chủ nhiệm
cùng khối lớp, của các giáo viên bộ môn dạy lớp (của giáo viên chủ nhiệm được đánh giá),
giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và lãnh đạo trường để xếp
loại giáo viên ở các mức sau:
Tốt: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5, các tiêu chí còn lại ở mức độ 4.
Khá: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5 và 4, các tiêu chí còn lại đạt ở mức độ 3.
Trung bình: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 3,4 và 5, các tiêu chí còn lại ở mức
độ 2.
Chưa đạt yêu cầu: Không đạt được loại trung bình hoặc có tiêu chí đạt ở mức 1.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ST
T
Các mức độ
đạt được
Nội dung đánh giá
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
2
3
4
5
Thực hiện chương trình giảng dạy của tổ, nhóm chuyên
môn.
Việc chuẩn bị bài của các giáo viên trong tổ, nhóm
chuyên môn.
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của các giáo
viên trong tổ.
Tổ chức làm đồ dùng dạy học và tổ chức nghiên cứu sử
dụng có hiệu quả các đồ dùng, phương tiện dạy học hiện
có của trường cũng như đồ dùng dạy học tự làm.
Tổ chức việc ra đề, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
Chất lượng dạy học bộ môn.
Nề nếp sinh hoạt chuyên môn.
Chất lượng sinh hoạt chuyên môn (nội dung, hình thức).
Chất lượng sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên và
của tổ chuyên môn
Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ.
Công tác chỉ đạo phong trào học tập của học sinh: bồi
dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém.
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh theo đặc
thù bộ môn.
Hồ sơ sổ sách và chế độ báo cáo của tổ chuyên môn.
Công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn: vai trò, tác
dụng, uy tín, khả năng lãnh đạo chuyên môn.
Sự phối hợp, hợp tác giúp đỡ nhau về chuyên môn giữa
các thành viên trong tổ. Sự phối hợp, hợp tác với các tổ,
các bộ phận khác của trường.
Bầu không khí tâm lý, đoàn kết, kỷ cương trong tổ
chuyên môn.
Kết quả giáo viên trong tổ đạt danh hiệu giáo viên giỏi
các cấp trong điều kiện thực tế của tổ.
Kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý-giảng dạy
Hạ thấp tỉ lệ học sinh yếu kém các môn học do tổ phụ
trách
Thực hiện cuộc vận động “Hai không với 4 nội dung” do
ngành giáo dục phát động của các giáo viên trong tổ
Có 20 tiêu chí làm cơ sở cho đánh giá chất lượng hoạt động sư phạm của tổ chuyên
môn. Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 5 mức độ từ thấp đến cao: 1,2,3,4,5. Cụ thể là:
Mức độ 1: Không thực hiện hoặc kết quả thực hiện ở mức độ kém, có vi phạm ở mức
độ nặng, có tính chất cố ý, gây hậu quả xấu nghiêm trọng.
Mức độ 2: Có thực hiện nhưng thực hiện qua loa, mang tính hình thức, kết quả ở mức
độ yếu hoặc có vi phạm ở mức độ vừa phải, có thể gây hậu quả xấu nhưng không nghiêm
trọng.
Mức độ 3: Thực hiện ở mức độ trung bình. Có thể có vi phạm, gây hậu quả không tốt
nhưng ở mức độ nhẹ.
Mức độ 4: Thực hiện ở mức độ khá. Có thể có sơ xuất nhưng không cố ý, có thể gây
hậu quả không tốt, ở mức độ nhẹ.
Mức độ 5: Thực hiện ở mức độ tốt. Có thể có sơ xuất nhỏ nhưng không cố ý và không
gây hậu quả xấu.
Trên cơ sở tự đánh giá của tổ chuyên môn, đánh giá ban kiểm tra để xếp loại tổ chuyên
môn ở các mức sau:
Tốt: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5, các tiêu chí còn lại ở mức độ 4.
Khá: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 5 và 4, các tiêu chí còn lại đạt ở mức độ 3.
Trung bình: Có ít nhất ¾ số tiêu chí đạt ở mức độ 3,4 và 5, các tiêu chí còn lại ở mức
độ 2.
Chưa đạt yêu cầu: Không đạt được loại trung bình hoặc có tiêu chí đạt ở mức độ 1.
Ghi chú: Nếu trong tổ chuyên môn có giáo viên sai phạm mà sai phạm của giáo viên này
đã được tổ phát hiện, góp ý kiến, giúp đỡ và báo cáo với lãnh đạo nhà trường , được nhà
trường xử lý nhưng giáo viên đó vẫn không khắc phục được khuyết điểm thì sai phạm của cá
nhân giáo viên này không ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng hoạt động sư phạm của tổ
chuyên môn.