Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.75 KB, 19 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
(Kèm theo Quyết định Số

/QĐ-TDTTĐN, ngày tháng 12 năm 2014 )

1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: Nguyễn Nho Dũng
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ
- Điện thoại: 0905.250.215
- Email:
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
- Tên tiếng Anh: Environment and Humans
- Mã học phần: DHMTC0612
- Số tín chỉ: 02
- Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học; hình thức đào tạo: Chính quy
- Loại học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: không
- Các học phần kế tiếp: không
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:


Nghe giảng lý thuyết

: 24 tiết



Làm bài tập trên lớp



: 02 tiết



Thảo luận

: 02 tiết



Thực hành, thực tập (ở PTN, điền dã, thực tập...): 00 tiết



Hoạt động theo nhóm

: 00 tiết



Thi kết thúc học phần

: 02 tiết



Tự học

: 60 giờ


- Khoa, Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Y Sinh TDTT

1


3. Mục tiêu của học phần
3.1. Mục tiêu chung học phần
Học xong môn này, sinh viên có được
Kiến thức:
- Nắm được sự biến đổi của môi trường, sự biến đổi dân số, tác động giữa con người và
môi trường trên toàn cầu.
- Hiểu được các vấn đề về môi trường hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói
riêng.
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động sống của con người nói
chung và người tập luyện thể dục thể thao nói riêng.
- Giúp cho sinh viên hiểu rõ và có ý thức hơn về việc bảo vệ môi trường.
Kĩ năng:
- Có các kỹ năng phân tích và vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn về nghề
nghiệp trong tương lai.
- Có kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn kiến thức phục vụ cho học tập.
- Có kỹ năng làm việc với người khác.
- Đánh giá được cách dạy và học.
Thái độ, chuyên cần:
- Có thái độ học tập tích cực và nhu cầu tiếp thu kiến thức cho bản thân và nghề nghiệp
tương lai.
- Nhận định và đánh giá được vị trí, vai trò của môn học và ngành học trong xã hội hiện
nay.
- Có lối sống lành mạnh, trung thực, tinh thần cầu tiến. Kính trọng giảng viên.
• Mục tiêu khác


2


3.2. Mục tiêu nhận thức chi tiết

Mục tiêu
Nội dung

1. Khái quát
chung về môi
trường và con
người
(Mở
đầu)

2. Các nguyên
lý sinh thái học
ứng dụng trong
môi trường

Bậc 3

Mức
độ cần
đạt

Bậc 1

Bậc 2


I.A.1- Trình bày được
khái niệm về môi
trường, thành phần
môi trường tự nhiên.
I.A.2- Trình bày vị trí
và các chức năng cơ
bản của môi trường.
I.A.3- Trình bày sơ
lược về vấn đề môi
trường trên thế giới và
Việt Nam, các vấn đề
về khoa học môi
trường.
I.A.1- Trình bày các
yếu tố sinh thái và ảnh
hưởng của yếu tố sinh
thái lên đời sống sinh
vật.
I.A.2- Trình bày các
khái niệm về quần thể
và các đặc trưng.
I.A.3- Trình bày các
khái niệm về quần xã
và các đặc trưng.
I.A.4- Trình bày các
khái niệm về hệ sinh
thái và các đặc trưng.

I.B.1- So sánh mối

quan hệ giữa môi
trường

con
người.
I.B.2- Giải thích
các thuật ngữ về
môi trường.
I.B.3- Giải thích
các vấn đề về khoa
học môi trường.

I.C.1- Phân tích
được tầm quan Mức 3
trọng của môi
trường sống đến
sinh vật nói chung Mức 2
và con người nói
riêng.
I.C.2- Đánh giá
được các tác động Mức 2
của môi trường
đến sinh vật.

I.B.1- Giải thích
ảnh hưởng của yếu
tố vô sinh và yếu tố
hữu sinh.
I.B.2- Giải thích
các đặc trưng của

quần thể.
I.B.3- Nêu và giải
thích các đặc trưng
của quần xã.

I.C.1- Phân tích
định luật tối thiểu Mức 3
và định luật giới
hạn ảnh hưởng đến
đời sống sinh vật.
I.C.2- Phân tích Mức 2
quá trình phân bố
các cá thể trong
quần thể.
Mức 2

Mức 1

3


3. Dân số và
môi trường

4. Các hoạt
động phát triển
kinh tế, xã hội
và môi trường

I.A.1- Trình bày khái

niệm về dân số học và
quá trình phân bố dân
cư.
I.A.2- Trình bày quá
trình gia tăng dân số
thế giới và Việt Nam.
I.A.3- Trình bày mối
quan hệ giữa dân số,
tài nguyên và môi
trường.
I.A.1- Trình bày quá
trình sản xuất nông
nghiệp và môi trường.
I.A.2- Trình bày quá
trình phát triển du lịch
và môi trường.
I.A.3- Trình bày quá
trình phát triển công
nghiệp hoá, đô thị hoá
và môi trường.

I.B.1- Giải thích sự
chênh lệch về tỉ lệ
gia tăng sân số.
I.B.2- Giải thích
cấu trúc về sự phân
bố dân số và sự
phân bố không đồng
đều về tỉ lệ dân cư.


I.C.1- Phân tích
các phương thức di Mức 3
chuyển dân cư.
I.C.2- Phân tích
chiến lược dân số Mức 2
quốc gia trong giai
đoạn hiện nay.
Mức 1

I.B.1- Giải thích
quá trình phát triển
của nền nông nghiệp
tác động đến môi
trường.
I.B.2- Giải thích sự
phát triển của hoạt
động du lịch tác
động
đến
môi
trường.
I.B.3- Giải thích sự
hình thành các siêu
đô thị và các khu
công nghiệp trong
giai đoạn hiện nay
gây tác động đến
môi trường và cho
ví dụ.


4

I.C.1- Phân tích Mức 3
các chức năng
chính về du lịch.
I.C.2- Phân tích
ưu điểm của đô thị
sinh thái và khu Mức 2
công nghiệp sinh
thái hiện nay.

Mức 1


I.A.1- Trình bày khái
niệm và phân loại tài
nguyên.
I.A.2- Trình bày các
loại tài nguyên thiên
5. Tài nguyên
nhiên và tầm quan
thiên nhiên
trọng của nó.
I.A.3- Trình bày các
khái niệm về đa dạng
sinh học.

I.B.1- Giải thích về
các
nguồn

tài
nguyên : vĩnh cữu,
tái tạo và không tái
tạo.
I.B.2- phân tích vai
trò và ý nghĩa của
các loại tài nguyên.

I.A.1- Trình bày khái
niệm về ô nhiễm môi
trường.
I.A.2- Trình bày khái
niệm ô nhiễm nước và
các nguồn gây ô nhiễm
nước.
I.A.3- Trình bày khái
niệm ô nhiễm không
6. Ô nhiễm
khí và các nguồn gây ô
môi trường
nhiễm không khí.
I.A.4- Trình bày khái
niệm ô nhiễm đất và
các nguồn gây ô nhiễm
đất.
I.A.5- Trình bày khái
niệm ô nhiễm tiếng ồn
và các nguồn gây ô
nhiễm tiếng ồn.


I.B.1- Giải thích
ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường
đến đời sống sinh
vật.
I.B.2- Giải thích
các tác nhân gây ô
nhiễm nước, đất,
không khí và ô
nhiễm tiếng ồn.

I.C.1- Phân tích Mức 3
giá trị kinh tế trực
tiếp và gián tiếp
của đa dạng sinh
học đến đời sống
Mức 2
xã hội.

Mức 1
I.C.1- Phân tích Mức 3
các tác động gây ô
nhiễm nước, đất,
không khí và ô
nhiễm tiếng ồn đến
đời sống sinh vật. Mức 2

Mức 1

Mức 1


Mức 1

5


I.A.1- Trình bày
những vấn đề về môi
trường toàn cầu.
I.A.2- Trình bày các
cách để phát triển bền
7. Bảo vệ môi
vững và bảo vệ môi
trường
trường.
I.A.3- Trình bày các
hiện trạng về môi
trường và bảo vệ môi
trường ở Việt Nam.

I.C.1- Phân tích Mức 3
và dự báo các vấn
đề môi trường ở
nước ta trong thời
gian đến.
Mức 2
hiện trạng môi trường .
I.B.1- Giải thích về
các hiện tượng biến
đổi khí hậu và hiệu

ứng nhà kính.
I.B.2- Phân tích
ở nước ta trong những
năm gần đây.

Mức 1

4. Tóm tắt nội dung học phần
Con người và môi trường là một môn học chuyên nghiên cứu toàn thể các điều kiện
ngoại cảnh trong đó sinh vật đang sống và phát triển. Đây là một môn học cung cấp kiến thức
cơ bản để xây dựng một thái độ đúng đắn trong việc nhận thức các mối quan hệ hữu cơ giữa
nhu cầu phát triển của xã hội loài người với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Ngoài ra, nó còn nhằm mục tiêu giáo dục con người cần có ý thức trong việc bảo vệ môi
trường sống, chống lại nạn gây ô nhiễm.
Môi trường tự nhiên là cơ sở cho sự sinh tồn và phát triển của loài người. Môi trường
không những là nơi cư trú, mà còn là nơi cung cấp cho con người toàn bộ vật chất để sinh sống
và phát triển trong xã hội, trong lúc tác động của con người ngày càng tăng.
Do vậy, đối tượng nghiên cứu bao gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và thiên nhiên.
5. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. CÁC KHÁI NIỆM
1.2. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1.3. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
1.4. SƠ LƯỢC VỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.4.1. Trên thế giới
1.4.2. Ở Việt Nam
1.5. KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

6


Chương 2
CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC
ỨNG DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG
2.1. CÁC YẾU TỐ SINH THÁI
2.1.1. Khái niệm về các yếu tố sinh thái
Yếu tố sinh thái là các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời
sống sinh vật
- Yếu tố sinh thái thường chia thành 2 nhóm:
- Có hai định luật liên quan đến đến tác động của các yếu tố sinh thái đến sinh vật
2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh lên đời sống sinh vật
2.1.2.1. Nhiệt độ
2.1.2.2. Nước và độ ẩm
2.1.2.3. Ánh sáng
2.1.2.4. Các chất khí
2.1.2.5. Các muối dinh dưỡng
2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái hữu sinh lên đời sống sinh vật
2.2. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
2.2.1. Khái niệm
2.2.2. Các đặc trưng chính của quần thể
2.2.2.1. Kích thước và mật độ quần thể
2.2.2.2. Sự phân bố của các cá thể trong quần thể
2.2.2.3. Thành phần tuổi và giới tính
2.2.2.4. Sự tăng trưởng của quần thể
2.2.2.5. Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể
2.3. QUẦN XÃ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN XÃ
2.3.1. Khái niệm
2.3.2. Các đặc trưng của quần xã

2.3.2.1.Cấu trúc thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài
2.3.2.2. Cấu trúc về không gian
2.3.2.3. Cấu trúc về dinh dưỡng
2.4. HỆ SINH THÁI VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG
2.4.1. Khái niệm
2.4.2. Đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái
2.4.2.1. Vòng tuần hoàn vật chất
2.4.2.2. Dòng năng lượng
2.4.2.3. Sự tiến hóa của hệ sinh thái
2.4.2.4. Cân bằng sinh thái
2.4.2.5. Những tác động của con người lên cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên
Chương 3
DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ HỌC
3.1.1. Tỷ lệ tăng dân số
3.1.2. Thành phần tuổi và tháp tuổi
3.1.3. Sự phân bố và sự di chuyển dân cư
7


3.2. GIA TĂNG DÂN SỐ THỂ GIỚI
3.2.1. Lịch sử dân số thế giới
3.2.2. Tình hình dân số thế giới hiện nay
3.3. DÂN SỐ VIỆT NAM
3.3.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số
3.3.2. Cấu trúc dân số
3.3.3. Phân bố dân cư
3.3.4. Chiến lược dân số quốc gia
3.4. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.4.1. Tác động môi trường của sự gia tăng dân số

3.4.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên
Chương 4
CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1.1. Các nền sản xuất nông nghiệp
4.1.2. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới và ở Việt Nam
4.1.2.1. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới
4.1.2.2. Tình hình sản xuất lương thực ở Việt Nam
4.2. DU LICH VÀ MÔI TRƯỜNG
4.2.1. Nhu cầu về du lịch, giải trí của con người
4.2.2. Các tác động của du lịch đến môi trường
4.2.3. Du lịch bền vững
- Mục tiêu của du lịch bề vững
- Các nội dung chủ yếu để phát triển ngành du lịch bền vững
4.3. CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
4.3.1. Nguồn gốc của công nghiệp hóa và đô thị hóa
4.3.2. Tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa trên thế giới
4.3.3. Sự hình thành các siêu đô thị
4.3.4. Các vấn đề môi trường và xá hội liên quan đến đô thị hóa
4.3.4.1. Suy giảm chất lượng môi trường ở đô thị
4.3.4.2. Các vấn đề xã hội trong đô thị hóa
4.3.5. Đô thị sinh thái – khu công nghiệp sinh thái
4.3.6. Đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Việt Nam
4.3.6.1. Đô thị hóa
4.3.6.2. Công nghiệp hóa
Chương 5
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
5.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN
5.1.1. Khái niệm tài nguyên
5.1.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên

5.2. TÀI NGUYÊN RỪNG
5.2.1. Vai trò của rừng

8


5.2.2. Tài nguyên rừng trên thế giới
5.2.3. Tài nguyên rừng ở Việt Nam
5.3. TÀI NGUYÊN ĐẤT
5.3.1. Đặc điểm của tài nguyên đất
5.3.2. Tài nguyên đất trên thế giới
5.3.3. Tài nguyên đất ở nước ta
5.3.4. Chiến lược bảo vệ đất cho cuộc sống bền vững
5.4. TÀI NGUYÊN NƯỚC
5.4.1. Vai trò, đặc điểm tài nguyên nước
5.4.2. Tài nguyên nước trên thế giới
5.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam
5.4.4. Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước
5.5. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ VEN BIỂN
5.5.1. Tài nguyên biển và ven biển trên thế giới
5.5.2. Tài nguyên biển và vùng ven biển ở nước ta
5.6. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
5.6.1. Khái niệm chung
5.6.2. Tài nguyên khoáng sản trên thế giới
5.6.3. Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
5.6.4. Tài nguyên khoáng sản và môi trường
5.7. TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG
5.7.1. Khái niệm chung
5.7.2. Sử dụng tài nguyên năng lượng trên thế giới
5.7.3. Tài nguyên năng lượng ở nước ta

5.7.4. Các giải pháp về năng lượng của loài người
5.8. ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
5.8.1. Khái niệm đa dạng sinh học
5.8.2. Giá trị đa dạng sinh học
5.8.3. Sự suy thoái đa dạng sinh học.
Chương 6
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
6.1. KHÁI NIỆM
6.2. Ô NHIỄM NƯỚC
6.2.1. Khái niệm, nguồn và tác nhân ô nhiễm nước
6.2.1.1. Khái niệm
6.2.1.2. Nguồn ô nhiễm
6.2.1.3. Tác nhân gây ô nhiễm nước
6.2.1.4. Các thông số đánh giá chất lượng nước và sự ô nhiễm nước
6.2.2. Các tác động của ô nhiễm nước
6.2.3. Kiểm soát ô nhiễm nước
6.3. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
6.3.1. Khái niệm và các nguồn ô nhiễm không khí
6.3.1.1. Khái niệm
6.3.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí
6.3.2. Sự phát tán của chất ô nhiễm trong môi trường không khí
9


6.3.3. Các tác động của ô nhiễm không khí
6.3.3.1. Những vấn đề toàn cầu liên quan đến ô nhiễm không khí
6.3.3.2. Tác động lên sức khỏe con người
6.3.3.3. Tác động lên động thực vật và các công trình xây dựng
6.3.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí
6.4. Ô NHIỄM ĐẤT

6.4.1. Các tác nhân và nguồn ô nhiễm đất
6.4.2. Kiểm soát ô nhiễm đất
6.5. Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Chương 7
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
7.1. NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
7.1.1. Tổng quan
7.1.2. Biến đổi khí hậu
7.1.2.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu
7.1.2.2. Ứng phó với biến đổi khí hậu trên thế giới
7.1.2.3. Biến đổi khí hậu và ứng phó ở Việt Nam
7.1.3. Sự suy giảm tầng ozon
7.2. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
7.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
7.2.2. Các nguyên tắc phát triển bền vững
7.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
7.3.1. Hiện trạng môi truờng nước ta những năm gần đây
7.3.1.1. Môi trường nước
7.3.1.2. Môi trường không khí
7.3.1.3. Môi trường đất
7.3.1.4. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
7.3.1.5. Vấn đề rác thải ở các đô thị Việt Nam
7.3.2. Những thách thưc đối với môi trường nước ta trong thời gian tới
7.3.3. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030
7.3.3.1. Các quan điểm của chiến lược
7.3.3.2. Các mục tiêu của chiến lược đến năm 2020
7.3.3.3. Các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản
6. Tài liệu
6.1. Tài liệu chính

1. Tập bài giảng môn Môi trường và con người – Khoa Y sinh, Đại học TDTT Đà Nẵng.
2. Lê Thị Thanh Mai. Giáo trình Môi trường và con người.(Giáo trình điện tử).
6.2. Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn. Giáo trình Môi trường và con người. NXb nông nghiệp 2009.
4. Giáo trình Môi trường và con người – Khoa môi trường , Đại học Khoa học - Đại học Huế.
10


5. TS. Văn Thái. Giáo trình Môi trường và con người. NXB Giáo dục (1999).
6. Nguyễn Thị Kim Thái, Lê Hiền Thảo. Sinh thái học và bảo vệ môi trường. NXB Xây dựng
- Hà Nội 1999.
7.Cunningham W. P. and Saigo, B. W. (2001). EnvironmentalScience: A Global concern., Bos
ton, McGraw-Hill, 646pp,Boston.
8.Goudie, A. (1993), The Human Impact on N atural Environment.,Blackwell,4th Edition. Ox
ford, Blackwell14th, 1993, 542pp.
7. Hình thức tổ chức dạy - học: Tương ứng với từng nội dung học phần có các hình thức dạy
học chủ yếu như lí thuyết, thực hành, bài tập, thảo luận, hoạt động theo nhóm, tự học, tự
nghiên cứu… cùng số giờ tín chỉ sẽ được thực hiện cho từng hình thức, như sau:
Phương án dạy - học theo tín chỉ:
7.1. Lịch trình chung
TT

Nội dung

1

Khái quát chung về
môi trường và con
người (Mở đầu)
Các nguyên lý sinh

thái học ứng dụng
trong môi trường
Dân số và môi
trường
Các hoạt động phát
triển kinh tế, xã hội
và môi trường
Tài nguyên thiên
nhiên
Ô
nhiễm
môi
trường
Bảo vệ môi trường

2
3
4
5
6
7
8
9

Thi kết thúc môn
Tổng

Hình thức tổ chức dạy học học phần
Lên lớp
Thực

SV tự
hành, thí
nghiên
Thảo

Bài
luận
thuyết
tập
nhóm
2
0
0
0
4

Tổng

6

2

0

2

0

8


12

4

0

0

0

8

12

4

0

0

0

8

12

4

0


0

0

8

12

4

2

0

0

12

18

4
2
26

0
0
2

0
0

2

0
0
0

8
0
60

12
2
90

11


7.2. Lịch trình cụ thể cho từng nội dung
Giáo án 1: Chương 1. Khái quát chung về môi trường và con người (Mở đầu)
Hình thức
tổ chức
dạy học

Thời
gian,
Yêu cầu SV chuẩn bị
địa
điểm
1.1. Các khái niệm
- Sinh

1.2. Các thành phần môi viên
trường tự nhiên
chuẩn
1.3. Các chức năng cơ
bị mục
bản của môi trường
1.1;
1.4. Sơ lược về bảo vệ 1.2; 1.3
môi trường trên thế giới Từ
và ở Việt Nam.
trang 1
1.4.1. Trên thế giới
đến
1.4.2. Ở Việt Nam
trang 3
1.5. Khoa học môi
tài
trường
liệu1
Từ
trang 1
đến
trang
16 tài
liệu 2

Nội dung chính
Lý thuyết

Lý thuyết


Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự học

Sinh viên tự tham khảo và tìm thêm các
bài đọc về môi trường và con người trên
internet và sách chuyên ngành khác.

Sinh viên tham khảo các
tài liệu có liên quan (do
giáo viên cung cấp)

Ghi
chú

02
tiết
Phò
ng
B30
2

04 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 2 - 3: Chương 2. Các nguyên lý sinh thái học ứng dụng trong môi trường
Hình thức

tổ chức
dạy học

Nội dung chính

Yêu cầu SV chuẩn bị

12

Thời
gian,
địa
điểm

Ghi
chú


Lý thuyết

Thảo luận
nhóm
Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự học

2.1. Các yếu tố sinh thái
2.1.1. Khái niệm về các yếu tố sinh thái
2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô
sinh lên đời sống sinh vật

2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái
hữu sinh lên đời sống sinh vật
2.2. Quần thể và các đặc trưng của quần thể
2.2.1. Khái niệm
2.2.2. Các đặc trưng chính của quần thể
2.3. Quần xã và các đặc trưng của quần xã
2.3.1. Khái niệm
2.3.2. Các đặc trưng của quần xã
2.4. Hệ sinh thái và các đặc trưng
2.4.1. Khái niệm
2.4.2. Đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái

- Sinh viên chuẩn bị mục 02 tiết
2.1; 2.2; 2.3 và 2.4
Phòng
- Từ trang 4 đến trang 11 B302
tài liệu 1
- Từ trang 17 đến trang
45 tài liệu 2

Mục 2.3

SV thảo luận theo nhóm
rồi trình bày trước lớp
Sinh viên đọc thêm một
số tài liệu về sinh vật học

Tìm hiểu về cấu trúc đặc trưng của quần thể
và quần xã


02 tiết
08 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 4 - 5: Chương 3. Dân số và môi trường
Hình thức
tổ chức
Nội dung chính
dạy học

Yêu cầu SV chuẩn bị

Lý thuyết

3.1. Một số khái niệm về dân số học
3.1.1. Tỷ lệ tăng dân số
3.1.2. Thành phần tuổi và tháp tuổi
3.1.3. Sự phân bố và sự di chuyển dân cư
3.2. Gia tăng dân số thế giới
3.2.1. Lịch sử dân số thế giới
3.2.2. Tình hình dân số thế giới hiện nay
3.3. Dân số Việt Nam
3.3.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số
3.3.2. Cấu trúc dân số
3.3.3. Phân bố dân cư
3.3.4. Chiến lược dân số quốc gia
3.4. Mối quan hệ dân số - Tài nguyên và môi
trường

3.4.1. Tác động môi trường của sự gia tăng
dân số
3.4.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên.

Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa dân số
và môi trường, tác động qua lại như thế
nào?

13

Thời
gian,
địa
điểm

- Sinh viên chuẩn bị mục 04 tiết
3.1; 3.2; 3.3 và 3.4
Phòng
- Từ trang 12 đến trang B302
17 tài liệu 1
- Từ trang 46 đến trang
63 tài liệu 2

08 tiết
ở nhà,
ở thư

viện

Ghi
chú


học
Giáo án 6 - 7: Chương 4. Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
Hình thức
Nội dung chính
tổ chức
dạy học

Yêu cầu SV chuẩn bị

Lý thuyết

4.1. Sản xuất nông nghiệp và môi trường
4.1.1. Các nền sản xuất nông nghiệp
4.1.2. Tình hình sản xuất lương thực trên thế
giới và ở Việt Nam
4.2. Du lịch và môi trường
4.2.1. Nhu cầu về du lịch, giải trí của con
người
4.2.2. Các tác động của du lịch đến môi
trường
4.2.3. Du lịch bền vững
4.3. Công nghiệp hoá, đô thị hoá và môi
trường
4.3.1. Nguồn gốc của công nghiệp hóa và đô

thị hóa
4.3.2. Tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa
trên thế giới
4.3.3. Sự hình thành các siêu đô thị
4.3.4. Các vấn đề môi trường và xá hội liên
quan đến đô thị hóa
4.3.5. Đô thị sinh thái – khu công nghiệp
sinh thái
4.3.6. Đo thị hóa, công nghiệp hóa ở Việt
Nam

Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự
học

Sinh viên nghiên cứu về mô hình đô thị
sinh thái và khu công nghiệp sinh thái ở
nước ta hiện nay, tìm giải pháp thực
hiện.

Thời
gian,
địa
điểm

Ghi
chú

- Sinh viên chuẩn bị mục 04 tiết

4.1; 4.2 và 4.3
Phòng
-Từ trang 18 đến trang 26 B302
tài liệu 1
-Từ trang 64 đến trang 75
tài liệu 2

08 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 8 - 9: Chương 5. Tài nguyên thiên nhiên
Hình thức
tổ chức
Nội dung chính
dạy học
Lý thuyết

Yêu cầu SV chuẩn bị

5.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên
5.1.1. Khái niệm tài nguyên
5.1.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên
5.2. Tài nguyên rừng

14

Thời
gian,

địa
điểm

- Sinh viên chuẩn bị mục 04 tiết
5.1; 5.2; 5.3; 5.4; 5.5 và Phòng
5.6
B302
-Từ trang 27 đến trang 40

Ghi
chú


5.2.1. Vai trò của rừng
5.2.2. Tài nguyên rừng trên thế giới
5.2.3. Tài nguyên rừng ở Việt Nam
5.3. Tài nguyên đất
5.3.1. Đặc điểm của tài nguyên đất
5.3.2. Tài nguyên đất trên thế giới
5.3.3. Tài nguyên đất ở nước ta
5.3.4. Chiến lược bảo vệ đất cho cuộc sống
bền vững
5.4. Tài nguyên nước
5.4.1. Vai trò, đặc điểm tài nguyên nước
5.4.2. Tài nguyên nước trên thế giới
5.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam
5.4.4. Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước
5.5. Tài nguyên biển và ven biển
5.5.1. Tài nguyên biển và ven biển trên thế
giới

5.5.2. Tài nguyên biển và vùng ven biển ở
nước ta
5.6. Tài nguyên khoáng sản
5.6.1. Khái niệm chung
5.6.2. Tài nguyên khoáng sản trên thế giới
5.6.3. Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
5.6.4. Tài nguyên khoáng sản và môi trường
5.7. Tài nguyên năng lượng
5.7.1. Khái niệm chung
5.7.2. Sử dụng tài nguyên năng lượng trên
thế giới
5.7.3. Tài nguyên năng lượng ở nước ta
5.7.4. Các giải pháp về năng lượng của loài
người
5.8. Đa dạng sinh học và tài nguyên thiên
nhiên
5.8.1. Khái niệm đa dạng sinh học
5.8.2. Giá trị đa dạng sinh học
5.8.3. Sự suy thoái đa dạng sinh học

Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự
học

Từng nhóm sinh viên tìm hiểu về các
loại tài nguyên, thu thập số liệu minh
chứng và làm slide để báo cáo.

tài liệu 1

Từ trang 76 đến trang 93
tài liệu 2

Có hướng dẫn riêng

08 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 10 - 11 - 12: Chương 6. Ô nhiễm môi trường
Thời
gian,
Yêu cầu SV chuẩn bị
địa
điểm

Hình thức
Nội dung chính
tổ chức
dạy học
Lý thuyết

6.1. Khái niệm
6.2. Ô nhiễm nước

- Sinh viên chuẩn bị
mục 6.1; 6.2; 6.3; 6.4
15


04 tiết
Phòng

Ghi
chú


Bài tập
Sinh viên
tự nghiên
cứu, tự học

6.2.1. Khái niệm, nguồn và tác nhân ô nhiễm
nước
6.2.2. Các tác động của ô nhiễm nước
6.2.3. Kiểm soát ô nhiễm nước
6.3. Ô nhiễm không khí
6.3.1. Khái niệm và các nguồn ô nhiễm
không khí
6.3.2. Sự phát tán của chất ô nhiễm trong
môi trường không khí
6.3.3. Các tác động của ô nhiễm không khí
6.3.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
không khí
6.4. Ô nhiễm đất
6.4.1. Các tác nhân và nguồn ô nhiễm đất
6.4.2. Kiểm soát ô nhiễm đất
6.5. Ô nhiễm tiếng ồn
Bài tập mục 6.2.2


và 6.5
B302
-Từ trang 41 đến trang
47 tài liệu 1
-Từ trang 94 đến trang
112 tài liệu 2

Sinh viên nghiên cứu về các tác động của
các nguồn gây ô nhiễm môi trường đến hoạt
động sống của con người. Lấy ví dụ chứng
minh.

Có hướng dẫn riêng

02 tiết
12 tiết
ở nhà,
ở thư
viện

Giáo án 13 -14: Chương 7. Bảo vệ môi trường
Hình thức
tổ chức
Nội dung chính
dạy học

Thời
Ghi
Yêu cầu SV chuẩn bị gian, địa
chú

điểm
- Sinh viên chuẩn bị
04 tiết
mục 7.1; 7.2 và 73.
Phòng
-Từ trang 48 đến trang
B302
62 tài liệu 1
- Từ trang 113 đến
trang 132 tài liệu 2

Lý thuyết

7.1. Những vấn đề về môi trường toàn cầu
7.1.1. Tổng quan
7.1.2. Biến đổi khí hậu
7.1.3. Sự suy giảm tầng ozon
7.2. Phát triển bền vững và bảo vệ môi
trường
7.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
7.2.2. Các nguyên tắc phát triển bền vững
7.3. Hiện trạng môi trường và bảo vệ môi
trường Việt Nam
7.3.1. Hiện trạng môi truờng nước ta
những năm gần đây
7.3.2. Những thách thưc đối với môi
trường nước ta trong thời gian tới
7.3.3. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.


Sinh viên
tự nghiên

Nghiên cứu về tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng trong giai

Có hướng dẫn riêng

16

08 tiết
ở nhà, ở
thư viện


cứu, tự
học

đoạn hiện nay và dự báo trong tương
lai, nêu lên giải pháp thực hiện.

8. Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần
- Phương pháp thuyết trình:
Là trình bày một tài liệu hoặc tổng kết các tri thức trong quá trình tổng hợp thực hiện đề
tài. Phương pháp thuyết trình thể hiện dưới hình thức giảng giải, giảng thuật và diễn giảng.
+ Giảng thuật là một trong những phương pháp thuyết trình, trong đó các yếu tố mô tả,
trần thuật. Giảng thuật không chỉ được sử dụng trong các môn xã hội - nhân văn mà còn cả
những môn khoa học tự nhiên.
+ Giảng giải là phương pháp dạy học bằng việc dùng những luận cứ, số liệu để chứng

minh một sự kiện, hiện tượng, quy tắc, định lý, quy luật, công thức, nguyên tắc trong các môn
học. Giảng giải chứa đựng các yếu tố phán đoán, suy lý.
+ Diễn giảng là một trong những phương pháp thuyết trình nhằm trình bày một vấn đề
hoàn chỉnh có tính phức tạp, trừu tượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài.
Cấu trúc của bài thuyết trình
Khi dùng phương pháp thuyết trình để trình bày vấn đề nào đó cũng phải trải qua 4
bước: đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận rút ra từ vấn đề đó.
- Đặt vấn đề: là bước đầu tiên nhằm thông báo vấn đề dưới dạng tổng quát để kích thích
sự chú ý ban đầu của người nghe.
- Phát biểu vấn đề: là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra phạm vi vấn đề
cần phải xem xét.
- Giải quyết vấn đề: Bước này có thể tiến hành theo logic quy nạp hay logic diễn dịch.
- Kết luận: Là bước kết thúc việc trình bày vấn đề. Nó là sự kết tinh và được trình bày
súc tích, chính xác những khái quát bản chất của vấn đề đã đưa ra xem xét. Cách đặt vấn đề và
cách phát biểu vấn đề có thể tiến hành bằng cách thông báo tái hiện hoặc có tính vấn đề.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
Phương pháp dạy học vấn đề là một trong những phương pháp dạy học được nhiều
người đánh giá là có hiệu quả cao, nhất là trong quá trình dạy học ở bậc đại học, cao đẳng. Sử
dụng phương pháp dạy học này sẽ kích thích tính chủ động, tích cực, sáng tạo và tăng cường
độ làm việc của cả giảng viên và sinh viên trong suốt quá trình lên lớp. Đây là một hình thức
dạy học mà trong đó người giảng viên tìm mọi biện pháp để đưa sinh viên vào các tình huống
có vấn đề, hướng dẫn và giúp đỡ sinh viên phát huy tính sáng tạo và tính tích cực cá nhân để
giải quyết các vấn đề được đặt ra nhằm mục đích cuối cùng là giúp sinh viên nắm được tri thức
mới hoặc cách thức hành động mới khi họ tích cực tham gia vào quá trình dạy học nêu vấn đề.
Kết cấu của phương pháp dạy học nêu vấn đề:
17


+ Giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề
+ Giai đoạn giải quyết vấn đề

+ Giai đoạn củng cố và tổng kết
- Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm:
Trong giáo dục phương pháp thảo luận nhóm đang được nhiều người quan tâm thì việc
dạy học môn Môi trường và Con người cũng vậy cần có phương pháp thích hợp hơn. Trong
nội dung của bài giảng có chứa đựng nhiều vấn đề học tập, trong đó vấn đề trọng tâm là cơ sở
để nhận thức các vấn đề khác. Việc lựa chọn vấn đề là yếu tố quan trọng nhất.
- Lựa chọn vấn đề học tập cần chú ý đến một số điều kiện sau đây:
+ Vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới
+ Vấn đề thường đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ
+ Vấn đề học tập phải vừa sức của sinh viên và tương ứng với thời gian làm việc
Trong thực tế, vấn đề đưa ra thường ngắn gọn và thời gian sinh viên làm việc khoảng từ
5 phút đến 10 phút. Chúng ta sẽ áp dụng ở những tiết giảng có nội dung ngắn gọn và sử dụng
qũy thời gian kiểm tra và củng cố bài.
9. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Từ buổi học thứ 2, 100% sinh viên phải có tài liệu theo đúng hướng dẫn của
giảng viên.
- Trước khi đến lớp sinh viên phải đọc trước giáo trình và ghi tóm tắt nội dung
chương, đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu để theo dõi giảng viên giải thích hoặc nêu
câu hỏi để giảng viên giải đáp.
- Sinh viên đến lớp chuyên cần, nếu vắng mặt có lý do chính đáng thì phải có giấy
xin phép.
- Ở lớp sinh viên phải chú ý nghe giảng, hăng hái thảo luận, đặt câu hỏi cho giảng
viên.
- Ở nhà, sinh viên phải dành nhiều thời gian tự học, tự nghiên cứu, liên hệ thực
tiễn để hiểu sâu và vận dụng tốt kiến thức đã học.
- Sinh viên phải có mặt tại lớp trên 70% tổng số tiết môn học.
- Phòng học phải đầy đủ bàn ghế ngồi, tương ứng với số lượng lớp đông sinh viên.
- Phòng học phải đầy đủ âm thanh, ánh sáng và máy chiếu projector.
10. Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10

11. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
11.1. Kiểm tra đánh giá thường xuyên: (trọng số) 20%.
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận)

18


- Phần tự học tự trên lớp (hoàn thành tốt nội dung và nhiệm vụ mà giảng viên giao cho
cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kỳ,…)
11.2. Kiểm tra giữa kỳ:
(trọng số) 20% , kiểm tra viết/làm tiểu luận/xemina.
11.3. Thi cuối kỳ:
(trọng số) 60%, thi trắc nghiệm/thi viết (sinh viên không
được sử dụng tài liệu).

Phê duyệt
Ngày 12 tháng 12 năm 2014
Trưởng khoa GDTC
Đã ký

Xác nhận
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Ngày 08 tháng 12 năm 2014
Giảng viên soạn
Phụ trách khoa Y Sinh
Đã ký

Đã ký
Võ Văn Vũ


Lần
CN

Lê Văn Xanh

Nguyễn Nho Dũng

12. Tiến trình cập nhật, bổ sung đề cương chi tiết
Nội dung cập nhật

Ngày cập nhật
Người cập nhật và ký duyệt
Ngày cập nhật:…/…../201…
Người cập nhật: Ký ghi rõ họ tên

Trưởng Khoa/bộ môn: Ký ghi họ tên
1

Trưởng khoa GDTC: Ký ghi họ tên

2

Ngày cập nhật:…/…../201..
Người cập nhật: Ký ghi rõ họ tên
Trưởng Khoa/bộ môn: Ký ghi họ tên

19


Trưởng khoa GDTC: Ký ghi họ tên


Ngày cập nhật:…/…../201..
Người cập nhật: Ký ghi rõ họ tên
Trưởng Khoa/bộ môn: Ký ghi họ tên
3
Trưởng khoa GDTC: Ký ghi họ tên

20



×