Tải bản đầy đủ (.pptx) (41 trang)

CẬP NHẬT điều TRỊ VIÊM GAN b mạn 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.86 MB, 41 trang )

HỘI NGHỊ NỘI KHOA MIỀN TRUNG MỞ RỘNG 2015

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ
VIÊM GAN B MẠN NĂM 2015

PGS.TS. Trần Văn Huy


ĐẶT VẤN ĐỀ
2 tỷ người
nhiễm HBV

15–25% chết do xơ gan
và K gan

300–400 tr
nhiễm HBV mạn

WHO and CDC fact sheets, available at www.who.int and www.cdc.gov


ĐẶT VẤN ĐỀ
Not all patients have
progressive disease
No further
progression

Normal liver

HCC


Chronic
hepatitis B
Cirrhosis

ESLD
1. EASL. J Hepatol. 2012;57:167-185.


TRONG NƯỚC
 Tỷ lệ HBsAg (+) # 10-20%
 Thừa Thiên-Huế (2006): 19,3% có HBsAg (+)
 # 60-80% HCC có HBsAg (+)
 Đòi hỏi một chiến lược điều trị và quản lý tốt những
người mang HBsAg mạn, nhất là những bn viêm
gan B mạn hoạt động


CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ VGB
HIỆN NAY
1. WHY ?
2. WHO ?
3. HOW?


1. WHY? MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu trước mắt:
 Ức chế nhân lên của virus
 Làm giảm tình trạng viêm-hoại tử ở gan
Mục tiêu lâu dài:
→Làm giảm các biến chứng xơ gan, UTG (+++)



2. WHO? CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
 Bằng chứng của nhiễm mạn: HBsAg (+) > 6 tháng

 Bằng chứng của viêm -hoại tử: SGPT (ALAT) tăng/
Fibroscan/sinh thiết

 Bằng chứng sao chép HBV: HBV DNA (+) và / HBeAg (+)


CÓ KHI NÀO ALT BÌNH THƯỜNG
NHƯNG VẪN CẦN ĐIỀU TRỊ?
 Xơ gan
 Bn điều trị hóa chất
 Phụ nữ có thai 3 tháng cuối có tải lượng siêu vi cao


WHO GUIDELINE - 2015
1. Đối tượng ưu tiên:
VGBM có bằng chứng Xơ Gan lâm sàng còn bù hoặc
mất bù
Bất kể ALT, HBeAg hoặc HBV DNA


2.2 NGĂN NGỪA TÁI HOẠT HÓA
KHI DÙNG THUỐC
 Hóa chất điều trị ung thư
 Corticoid
 Tác nhân sinh học: Infliximab…



2.3. PHỤ NỮ CÓ THAI 3 THÁNG CUỐI
CÓ TẢI LƯỢNG SIÊU VI CAO
 Tải lượng siêu vi cao
 Tiêm vắc xin sớm+ HBIg cần thiết nhưng ko đủ
 LAMIVUDINE, TENOFOVIR, TELBIVUDINE


Baby Shots
Khi mẹ có HBsAg (+)

1 - 2 months old

Birth
Hepatitis B
Vaccine 1

+

Hepatitis B
Vaccine 2

H-BIG

6 months old
Hepatitis B
Vaccine 3



KHÁNG HBV VÀ THAI KỲ:
TBV BẮT ĐẦU TỪ TUẦN 20-32
 HBeAg-positive Chinese mothers with HBV DNA > 107 copies/mL received TBV
600 mg/day beginning in Wk 20-32 of gestation or served as untreated controls

100
80

TBV (n = 135)
Control (n = 94)

60
40

P = .001
33

20
0

0

Proportion of Patients, %

Undetectable HBV DNA (%)

- Not randomized; controls chose not to receive treatment

Maternal HBV DNA
< 500 c/mL at Delivery


16. Han GR, et al. J Hepatol. 2011;55:1215-1221.

100
80
60

TBV + HBIG + Vac (n
= 132)
HBIG + Vac
(n = 88)

P = .001
100
92

40
P = .001

20
0

0

8

HBsAg+
at 7 Mos

Anti-HBs Detectable

at Wk 28


APASL 2/2012


EASL 2012
...Telbivudine, Lamivudine or tenofovir
may be used for the prevention of perinatal and
intra-uterine HBV transmission in the last trimester of
pregnancy in HBsAg-positive women with high levels
of viremia (serum HBV DNA>106-7 UI/ml ) (B1)


1992

IFN alfa

1998

LAM

2002

ADV

2005

ETV
PegIFN alfa-2a


2006

2008 & sau
này…

TELBIVUDINE TENOFOVIR


TÓM TẮT VỀ NUCLEOSIDE/TIDES
 Đường uống
 Dung nạp tốt
 Giảm nhanh HBV DNA
 Có thể dùng được ở bn xơ gan, kể cả xơ gan mất bù
 Hiệu quả làm giảm tiến triển đến ung thư gan
 Giá thành thấp hơn các thuốc khác
NHƯNG:
- Thời gian điều trị không xác định
- Tái phát nhanh


INTERFERON
 kháng virus
 điều hòa miễn dịch
 chống tăng trưởng tế bào


INTERFERON
ƯU
 Thời gian điều trị xác định

 Đáp ứng điều trị khá bền vững
 Có thể tác động lên HbsAg dù còn
thấp

 Hầu như không bị đề kháng

NHƯỢC
 Tác dụng phụ nhiều (+++)
 Dùng đường tiêm
 CCĐ ở bn xơ gan mất bù
 Đắt tiền


LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ
EASL 2012, AASLD 2009 and
APASL 2012 guidelines
 First-line Tx: Peg-IFN alfa-2a; ENTECAVIR,
TDF1–3
 Second-line: ADV, LAM or LdT

ADV = adefovir dipivoxil
LAM = lamivudine
LdT = telbivudine

1. Lok AS, et al. Hepatology 2009;50:661–2
2. EASL clinical practice guidelines. J Hepatol 2012;57:167–85
3. Liaw YF, et al. Hepatol Int 2012;6:531–61


CÁC KHUYẾN CÁO CHÍNH

Persistent ALT (≥4 occasions within first
year) and HBV DNA <2000
IU/mL
(HBeAg->HBeAg+)
AASLD, APASL,
EASL

 Monitor every 6–12
months (HBeAg+/-)

ALT 1–2 x ULN and/or
HBV DNA
2000–20,000 IU/mL
(HBeAg+/-)

ALT HBV DNA >20,000 IU/mL
(HBeAg+>HBeAg-)

AASLD, APASL,
EASL*

 HBeAg-negative:†
– liver biopsy is recommended
– treat if biopsy shows moderate/severe inflammation
or significant fibrosis
 HBeAg-positive:
– monitor every 3–6 months‡
– consider liver biopsy if: ALT persistently 1–2 x ULN,

ALT <ULN & age >30–40 years§ or family history of
HCC
– treat if biopsy shows moderate/severe inflammation
or significant fibrosis

ALT >2 x ULN and
HBV DNA >20,000 IU/mL
(HBeAg+/-)

AASLD, APASL,
EASL

 HBeAg-negative:
treatment is clearly
indicated

 HBeAg-positive:
monitor for 3–6
months
and treat if no
spontaneous HBeAg
loss

Lok AS, et al. J Hepatol 2009;50:661–2
Liaw YF, et al. Hepatol Int 2012;6:531–61
EASL clinical practice guidelines. J Hepatol 2012;57:167–85


PHỐI HỢP Peg-IFN alfa-2a - NA
Combination or

sequential therapy

Switch therapy

Improve viral response
Achieve HBeAg seroconversion and HBsAg clearance
Provide sustained immune control with finite therapy
Improve long-term disease outcomes
Reduce the
duration of therapy


Sequential Combination Therapy with
Pegylated Interferon
 Sequential Combination Therapy with Pegylated Interferon Leads to Loss of
Hepatitis B Surface Antigen and Hepatitis B e Antigen (HBeAg) Seroconversion
in HBeAg-Positive Chronic Hepatitis B Patients Receiving Long-Term Entecavir
Treatment


Guo-Jun Li,a Yi-Qi Yu,b Shao-Long Chen,b Ping Fan,c Ling-Yun Shao,b Jia-Zhen Chen,b Chang-Shui Li,a Bin Yi,a
Wei-Cun Chen,a Shu-Yuan Xie,a Xiao-Na Mao,a He-Hui Zou,a Wen-Hong Zhangb,d,e

 The combination of
 baseline HBeAg of <200 S/CO and HBsAg of <1,000 IU/ml
 HBsAg decline at week 12 of >0.5 log10 IU/ml
 the highest rate of HBeAg seroconversion (92.31%)
 HBsAg loss (83.3%) at week 48 !!!
May 2015



HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ VGB HIỆN NAY


CẢI THIỆN MÔ HỌC SAU ĐIỀU TRỊ
ENTECAVIR KÉO DÀI
96

100

88

80
Patients (%)

73
60
40

32

20
0

n=

41

55


Histologic Improvement

18

50

Fibrosis Improvement

*Median duration on ETV at time of long-term biopsy: 280 wks (~ 6 yrs; range: 3-7 yrs)
26. Chang TT, et al. Hepatology. 2010;52:886-893.

Wk 48
Long-term biopsy*


×