Tải bản đầy đủ (.doc) (326 trang)

văn 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 326 trang )

Ngày soạn :17/8/2010
Ngày giảng:

Tuần1.
Tiết1: TÔI

ĐI Học ( T1)

Thanh Tịnh

A/Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiêủ và phân tích đợc những cảm giác êm dịu , trong sáng,
man mác buồn của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời , qua
áng văn hồi tởng giàu chất thơ của tác giả .
- Rèn khả năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm , phát hiện và phân
tích tâm trạng nhân vật -ngời kể chuyện
B- Chuẩn bị:
GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
HS: Bài soạn + SGK + vở ghi
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Khởi động
1/Tổ chức : sĩ số 8a
8b
2/ Kiểm tra : SGK , vở ghi , vở soạn bài .
3/ Bài mới : Giới thiệu bài. Tôi đi học của Thanh Tịnh là một chuyện ngắn
xuất sắc đã thể hiện một cách xúc động tâm trạng hồi hộp. Cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật Tôi, chú bé đợc mẹ đa đến trờng vào học lớp năm trong ngày
tựu trờng. Tâm trạng đó đợc miêu tả cụ thể nh thế nào trong truyện ta
cùng tìm hểu
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy


Hoạt động của trò
I/ Tiếp xúc văn bản
- Gv nêu yêu cầu đọc đọc mẫu
1/ Đọc tóm tắt :
- Gọi 2 hs đọc tiếp Nhận xét cách đọc
- Giọng chậm , dịu , hơi buồn . Chú ý
của HS
ngữ điệu các nhân vật .
- HS tóm tắt văn bản .
2/ Tìm hiểu chú thích :
- HS đọc thầm chú thích sgk t.8.
- GV nhấn mạnh 1 số điểm về tác giả , tác + Tác giả : -Thanh Tịnh 1911-1988
quê ở Huế .Dạy học , viết báo , làm
phẩm ? Có thể cho xem chân dung tác
văn -> Là tác giả nhiều tập thơ và
giả ?
truyện ngắn (Quê Mẹ).
- Đọc và giả thích 1 số từ khó ?
_ Sáng tác đậm chất trữ tình , vẻ đẹp
đằm thắm , nhẹ nhàng mà lắng sâu .
+ Tác phẩm : in trong tập Quê Mẹ.
xuất bản năm 1941.
- Trong văn bản , có những nhân vật nào
3/Thể loại và bố cục :
đợc kể ?Ai là nhân vật chính ? Vì sao?

Giáo án ngữ văn 8

1



- Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng
của nhân vật tôi , có thể chia thành những
đoạn nh thế nào ?
- Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc gần
gũi nhất trong em ? Vì sao?
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của
nhân vật tôi đợc gắn với không gian, thời
gian nào ?
- Vì sao không gian , thời gian ấy lại trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả ?

- Tâm trạng nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ
niệm cũ nh thế nào ?
Phân tích cảm xúc ấy?

- Đọc đoạn văn : Con đờng này ...tôi đi
học .
- Khi đợc đến trờng buổi đầu tiên , tác giả
có tâm trạng nh thế nào khi đi cùng mẹ ?
Tìm chi tiết , cử chỉ , hành động ?

- Qua những chi tiết trên , nhân vật tôi đã
bộc lộ đức tính gì ?

- Là kiểu văn bản biểu cảm vì toàn
truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân
vật trong buổi tựu trờng đầu tiên .
- Bố cục : 5 đoạn (3 đoạn )
+ Cảm nhận của tôi trên đờng tới

trờng.
+ Cảm nhận của tôi lúc ở sân trờng .
+ Cảm nhận của tôi trong lớp học .
( HS tự bộc lộ )
II/ Phân tích văn bản :
1/ Cảm nhận của tôi trên đờng tới trờng:
+ Thời điểm gợi nhớ :
- Cuối thu (đầu tháng 9 ) -thời điểm
khai trờng .
- Không gian : trên con đờng làng
daì, hẹp
Sự liên tởng tơng đồng , tự nhiên
giữa hiện tại và quá khứ của tác giả .
Quen thuộc , gần gũi , gắn liền với tuổi
thơ của tác giả .
Lần đầu cắp sách tới trờng .
+ Tâm trạng ,cảm xúc :
náo nức ,mơn man , tng bừng , rộn
rã từ láy .
Những cảm xúc , cảm giác ấy không
mâu thuẫn , trái ngợc nhau mà gần
gũi , bổ xung cho nhau nhằm diễn tả
cụ thể tâm trạng khi nhớ lại kỉ niệm
tựu trờng .
+ Khi cùng mẹ đến trờng buổi đầu tiên
:
- Lần đầu tiên nhân vật tôi đợc đến trờng đi học , đợc bớc vào thế giới mới
lạ, đợc tập làm ngời lớn , không chỉ nô
đùa , rong chơi , thả diều nữa Báo
hiệu sự đổi thay trong nhận thức , cậu

bé tự thấy mình lớn lên.
- Cầm 2 quyển vở đã thấy nặng
Ghì chặt cả bút , thớc T thế , cử
chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ , đáng yêu
của chú bé.
2

Giáo án ngữ văn 8


yêu học tập , yêu bạn bè và mái trờng quê hơng .
TL : Thiên nhiên cuối thu khơi gợi
cảm xúc , suy nghĩ -tâm trạng , cảm
xúc nhânvật tôi trên đờng tới trờng
,vui náo nức thấy mình lớn lên , trang
trọng , căng thẳng .
Đọc lại đoạn văn đã học .
Nêu bố cục bài văn .
Hoạt động 3: Luyện tập

- Tóm tắt nội dung bài văn ? Bố cục ?
Hoạt động 4 : - Hoàn chỉnh bài soạn
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc đến trCủng cố :
ờng đầu tiên .
Hớng dẫn học tập :
- xem nội dung còn lại giờ tới học
_____________________________________________________________
Soạn : 17/8/2010
Giảng :
Tiết 2 : Tôi đi học (tiếp )

A/ Mục tiêu cần đạt : nh tiết 1
- Tiếp tục giúp HS phân tích ,cảm nhận những xúc cảm chân thật , trong sáng
của tuổi thơ ngày đầu cắp sách đi học . Đó là những kỉ niệm đợc nhớ mãi
trong cuộc đời mỗi con ngừơi .
- Rèn khả năng cảm thụ các yếu tố miêu tả , biểu cảm gợi sức gợi cảm nhẹ
nhàng , thấm thía trong tác phẩm của Thanh Tịnh .
B- Chuẩn bị
GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
HS: Bài soạn + SGK + vở ghi
C- Tiến trình tổ chức cáchoạt động dạy và học :
Hoạt động1 : Khởi động
1 / Tổ chức : 8a
8b
2/ Kiểm tra : Phân tích tâm trạng , cảm xúc nhân vật tôi trên đờng đến trờng ?
3/ Giơi thiệu bài mới : Trên đờng đến trờng tôi thấy hồi hộp, lo lắng nhng
khi đến trờng tâm trạng tôi thể hiện nh thế nào?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Cảnh trớc sân trờng làng Mĩ Lí lu lại
2/ Tâm trạng , cảm giác của nhân vật
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật ?
tôi lúc ở sân trờng?
Cảnh tợng ấy có ý nghĩa gì ?
+ Sân trờng : Dày đặc cả ngời
3

Giáo án ngữ văn 8



- Cảm nhận của tôi về ngôi trừơng nh thế
nào ?
(Vẫn ngôi trờng ấy nhng có sự thay
đổi )
Thay đổi nh thế nào ? (BT đáng yêu ,
gắn bó , mà rất bí hiểm , thiêng liêng )

Ngời nào ngời nấy
quần áo sạch sẽ ,
gơng mặt vui tơi sáng sủa

.
Không khí ngày hội khai trờng -Nét
đẹp tình cảm sâu nặng của tác giả với
mái trờng tuổi thơ .
+ Ngôi trờng :
- Khi cha đi học ; cao ráo sạch sẽ hơn
các nhà trong làng
- Đứng trớc cảnh ngôi trờng ấy, tâm trạng - Lần đầu tới trờng : xinh xắn , oai
nhân vật tôi ? Tìm những chi tiết thể hiện nghiêm nh đìnhlàng Hoà ấp
tâm trạng ấy ?
Miêu tả, so sánh.Ngôi trờng đẹp ,
đáng yêu , thân thiết , gắn bó mà bí hiểm
, thiêng liêng .
+ Tâm trạng : Lo sợ vẩn vơ cảm thấy
mình bé nhỏ ,lạ lẫm , bơ vơ
- Phân tích ý nghĩa hình ảnh so sánh: Họ - Đứng nép bên ngời thân , chỉ dám nhìn
nh con chim con .e sợ ?
một nửa , đi từng bớc nhẹ .
Họ nh con ...e sợ Hình ảnh so sánh:

Diễn tả sinh động hình ảnh , tâm trạng
vụng về , rụt rè , sợ hãi .
- Tại sao tác giả có cảm nhận Hồi trống - Khao khát : ớc thầm đợc nh bạn cũ .
vang dội cả lòng tôi ?
*Xếp hàng và nghe ông Đốc đọc tên:
- Khi xếp hàng và nghe ông Đốc gọi tên , - Vụng về lúng túng -> không làm chử đtâm trạng nhân vật biểu hiện nh thế nào ? ợc tình thế,
Tìm từ ngữ chính xác ?
xếp hàng : Các cậu chỉ theo sức mạnh
..co, duỗi,toàn thân run run
- Nghe gọi tên : Tim nh ngừng đập , giật
mình ... nh tiếng trống trờng .
- Hãy nhận xét nghệ thuật xây dựng phần Nghệ thuật : Sử dụng nhiều từ láy,
văn bản này ? Tác dụng của yếu tố nghệ hìng ảnh so sánh , nhằm đặc tả nhân vật
thuật đó ?
tôi với tâm trạng hồi hộp,xúc động , cử
(Dùng các từ láy : ngập ngừng , rụt rè ,
chỉ lúng túng
lúng túng , run run )
*Tâm trạng rời tay mẹ, bớc vào lớp:
- Tâm trạng nhân vật tôi khi nghe ông
- Ông Đốc hiền từ , trang nghiêm gọi HS
Đốc gọi danh sách HS mới nh thế nào ?
mới vào lớp -KK , mọi ngời chú ý Tôi
- Vì sao tôi bất giác gúi đầu vàolòng mẹ
càng lúng túng hơn .
tôi nức nở khóc? Có phải tâm trạng chú bé
- Khi phải rời tay mẹ các bạn oà khóc
yếu đuối ko?
.Vì mới lạ và sợ hãi Tôi cũng bất giác
( Bớc vào lớp học là bớc vào TG riêng ,

phải tự mình làm lấy tất cả , không có mẹ bật khóc.
Cảm giác nhất thời của chú bé rụt rè .
4

Giáo án ngữ văn 8


bên cạnh nh ở nhà )

Cảm giác lạ lùng thấy xa mẹ , xa nhà ,
cha bao giờ có Điều tự nhiên , tất
- HS đọc đoạn cuối cùng ?
yếu .
- Tâm trạng và cảm giác nhân vật tôi khi
3/ Tâm trạng nhân vật tôi khi ngồi vào
bớc vào chỗ ngồi lạ lùng nh thế nào ?
chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên
Hình ảnh một con chim...bay cao có
+ Bớc vào lớp : cái gì cũng mới lạ và hay
phải đơn thuần chỉ nghĩa thực hay ko? Vì hay : nhận chỗ ngồi , nhìn ngừơi bạn mới
sao?
quen đã thấy quyến luyến .
( Dụng ý nghệ thuật của tác giả , có ý
+ Hình ảnh con chim non->Gợi nhớ ,
nghĩa tựơng trng )
nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự
- Kết thúc truyện là hình ảnh nào? Từ đó do đã chấm dứt để bớc vào 1 giai đoạn
có nhận xét gì về nhân vật? Em suy nghĩ
mới trong cuộc đời -giai đoạn làm HS ,
nh thế nào về dòng chữ cuối ?

tập làm ngời lớn .
+ Cách kết thúc tự nhiên , bất ngờ bằng
dòng chữ : Tôi đi học
- vừa khép lại bài văn
- vừa mở ra 1 TG mới , bầu trời mới , 1
không gian , thời gian , tâm trạng , tình
cảm mới ,1 giai đoạn mới trong cuộc đời
đứa trẻ .
- Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyện
ngắn .
III/ Tổng kết _ Ghi nhớ : SGK T.9
-Nghệ thuật : kết hợp tự sự + miêu tả +
biểu cảm , truyện giàu chất thơ , trữ
tình .
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ -Nội dung : tâm trạng , cảm xúc lần đầu
đợc đến trờng .
thuật chính của văn bản ?
( HS đọc và học thuộc ghi nhớ)
IV/ Luyện tập
Hoạt động 3: Bài1 : Phát biểu cảm nghĩ của em về
dòng cảm xúc của nhân vật :
- Vui vẻ , háo hức .
- Trang trọng , căng thẳng , thèm đợc nh
các bạn cũ .
- Thấy lạ lẫm , bé nhỏ , chơ vơ giữa sân
trờng .
- Trình bày hệ thống dòng cảm xúc của
- Lúng túng không biết nói năng , xử trí
nhân vật tôi
nh thế nào khi XH , khi nghe ông đốc

đọc tên
- Lo lắng , sợ hãi khi phải rời mẹ vào lớp
- Một chút luyến tiếc , buồn khi từ giã

Giáo án ngữ văn 8

5


tuổi thơ tự do Tự tin đón nhận bài học
đầu tiên .
Hoạt động4: Củng cố, hớng dẫn về nhà
- Củng cố : HS đọc lại ghi nhớ .
GV khái quát giá trị ND_NT qua 2 tiết học .
- Hớng dẫn học tập : Học kĩ bài , ghi nhớ
Bài tập về nhà : 2 T.9
Soạn : B2 Trong lòng mẹ
Xem trớc nội dung bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
_____________________________________________________________
Soạn :18/8/2010
Giảng:
Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ .
- Rèn luyện khả năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa
rộng và nghĩahẹp .
- Tích hợp với phần văn ở văn bản Tôi đi học và bài tập làm văn
B/ Chuẩn bị:
GV: Giáo án + SGK + SGV + SBT

HS: SGK + vở ghi
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Tổ chức : 8a
8b
2/ Kiểm tra : + Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa , TN đã học ? cho VD về
2 loại từ trên ?
+ Trình bày khái quát tâm trạng nhân vật Tôi trong văn bản Tôi đi học
3/ Giới thiệu bài mới:
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
ôn tập kiến thức lớp 7
- Cho1số VD về từ đồng nghĩa , trái
a, Từ đồng nghĩa :
nghĩa ?
Máy bay-Tàu bay-Phi cơ
- Nêu nhận xét về mối quan hệ ngữ
Nhà thơng-Bệnh viện .
nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm
Đèn biển- Hải đăng
trên?
b, Từ trái nghĩa :
Sống-chết
6

Giáo án ngữ văn 8


Nóng-lạnh

Tốt-xấu
c, Mối quan hệ : Bình đẳng về ngữ nghĩa
- Các từ ĐN trong nhóm có thể thay thế
cho nhau trong 1 câu văn cụ thể .
Từ các nhận xét trên dẫn đến bài học - Các từ TN trong nhóm có thể loại trừ
nhau khi lựa chọn để đặt câu .
hôm nay .
I,Bài học:
* Hình thành khái niệm từ ngữ nghĩa
rộng , từ ngữ nghĩa hẹp :
a, Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
- HS quan sát sơ đồ sgk T.10 .
của thú , chim, cá.
- Trả lời 3 câu hỏi trong sgk T.10?
Vì: phạm vi nghĩa của từ động vật bao
hàm nghĩa của 3 từ : Thú ,Chim ,Cá.
b,Các từ : Thú, Chim , Cá có phạm vi
- HS làm nhanh bài tập sau :
nghĩa rộng hơn các từ : Voi; Hơu; Tu
cho các từ : cây,cỏ,hoa
hú ; Sáo ; Cá rô ; Cá thu.
tìm nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?
c, Các từ : thú, chim , cá có phạm vi
Thực vật > cây,cỏ,hoa > cây cam ,cỏ
nghĩa rộng hơn các từ : Voi, hơu ,cá thu
gấu , hoa lan
và có nghĩa hẹp hơn từ động vật .
2/ Khái niệm : - Một từ ngữ đợc coi là
- Vậy, em hiểu thế nào là 1 từ có nghĩa nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó
bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ

rộng, nghĩa hẹp ?
khác .
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi
- Một từ ngữ có thể có vừa có nghĩa
nghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vi
rộng vừa có nghĩa hẹp đợc không?
nghĩa của 1 từ ngữ khác .
Tại sao?
- Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng , vừa có
nghĩa hẹp .Vì tính chất rộng hẹp của
HS đọc và học thuộc nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối .
Ghi nhớ : SGK T.10
Hoạt động 3: II/ Luyện tập :
Bài1: GV hớng dẫn HS làm nhanh vào
vở
- Lập sơ đồ ?
Bài2 :
a, Chất đốt : xăng , dầu hoả , ga
b, Nghệ thuật : Hội hoạ , âm nhạc
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
c, Thức ăn : canh , nem , rau
của các từ ngữ trong mỗi nhóm ?
d, Nhìn : liếc , ngắm , nhòm , ngó
e, Đánh : đấm , đá
Bài3 :
a, Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi .
- Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm

Giáo án ngữ văn 8


7


trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ

b, Kim loại : Sắt , đồng , nhôm .
c, Hoa quả : chanh, cam , chuối .
d, Họ hàng : Nội , ngoại, bác ,chú
- Tìm 3 động từ ?
e, Mang: xách , khiêng , gánh.
Bài5:
3 nhóm ĐT: chạy , vẫy , đuổi
có phạm vi nghĩa rộng.
Hoạt động4: Củng cố, hớng dẫn về nhà:
Củng cố : GV hệ thống , khái quát khái niệm cần nắm vững .
HS đọc lại ghi nhớ T.10
Hớng dẫn học tập : -Nắm vững khái niệm . Hoàn chỉnh bài tập trong SGK
T.10.
-Đọc trớc bài Trờng từ vựng.
_______________________________________
Soạn :18/8/2010
Giảng :.

Tiết 4

: Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản

A/Mục tiêu cần đạt :Giúp HS
- Nắm vững đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản

trên cả 2 phơng diện nội dung và hình thức.
- Rèn KN : Biết vận dụng kiến thức vào việc XD các văn bản nói, viết đảm
bảo tính thống nhất về chủ đề .Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, lựa
chọn sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bậtý kiến, cảm xúc của
mình.
B/Chuẩn bị:
GV: Giáo án + SGK + SGV + SBT
HS: SGK + vở ghi
C-: Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1-Tổ chức : 8a
8b
2-Kiểm tra :
?Nêu khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và nghĩa hẹp ? Cho VD minh hoạ ?
3-Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
I/ Bài học

Giáo án ngữ văn 8

8


- Đọc thêm VB Tôi đi học.VB miêu
tả những việc đang xay ra hay đã xảy
ra ?
? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự
hồi tởng ấy gợi lên suy nghĩ gì trong
lòng tác giả?
- Tác giả viết VB này nhằm mục đích
gì?
- Qua đó , em hiểu chủ đề của VB là
gì?
- Để tái hiện những kỉ niệm ngày đầu
tiên đI học , tác giả đặt nhan đề và sử
dụng từ ngữ nh thế nào ? Những kỉ
niệm , lần đầu tiên đến trờng , đi học ,
2 quyển vở mới
- Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi .., tác giả SD các từ ngữ và
chi tiết nh thế nào ?

1.Chủ đề của văn bản :
- VB miêu tả những việc đã xảy ra Đó
là những hồi tởng của tác giả về ngày đầu
tiên đi học.
- VB nhằm bộc lộ cảm xúc của tác giả về
1 kỉ niệm sâu sắc ngày đầu tiên đi học.
Chủ đề của VB là vấn đề chủ chốt ,vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt .
2.Tính thống nhất về chủ đề văn bản :
+ Nhan đề Tôi đi học: có ý nghĩa tờng
minh Hiểu ngay nội dung của VB nói
về chuyện đi học
+ Cảm giác đợc thể hiện :
- Trên đờng đi học

- Trên sân trờng
- Trong lớp học .

+KL:
a, Tính thống nhất về chủ đề VB là sự
- Qua phân tích VB trên , em hiểu nhất quán về ý đồ , ý kiến , cảm xúc của
thế nào là tính thống nhất về chủ tác giả đợc thể hiện trong VB .
đề của VB? Đợc thể hiện trên
b, Tính thống nhất thể hiện trên các phơng
những phơng diện nào ?
diện :
-Hình thức : nhan đề của VB .
-Nội dung : Mạch lạc giữa các phần của
VB .
Từ ngữ , chi tiết tập trung làm
rõ ý kiến cảm xúc .
- Đối tợng : xoay quanh nhân vật chính .
Ghi nhớ : SGK T.12
(HS đọc và học thuộc )
Hoạt động 3 II/Luyện tập :
- Đọc và phân tích tính thống nhất về
Bài1 :
chủ đề của VB : Rừng cọ quê tôi ?
- Nhan đề của VB : Rừng cọ quê tôi .
- Các đoạn : giới thiệu rừng cọ , cây cọ ,
tác dụng của cây cọ, tình cả gắn bó với
?Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
cây cọ .

Giáo án ngữ văn 8


9


tợng nào và vấn đề gì.
?Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nh thế nào.
? Chủ đề của văn bản trên là gì.

-Vấn đề: Tình cảm của ngời sông Thao
với rừng cọ.
-Theo thứ tự 3 phần:
+Mở bài: Niềm tự hào của ngời sông Thao
về rừng cọ.
+Thân bài: Nói về đẹp của rừng cọ.
+Kết bài: Tình cảm gắn bó của ngời dân
sông Thao với rừng cọ.
Các ý lớn phần TB : đợc sắp xếp hợp lý,
không nên thay đổi .
- Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó
giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ.
Bài2 : 2 câu b, d .
G/v hớng dẫn học sinh phất hiện và gạt Bài3 :
bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề.
-Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý của
bạn.
a-Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các em
H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại nhỏxang.
các từ, các ý cho sát với yêu cầu của b-Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần
đề bài.

tự nhiên thấy lạ, nhiều cảnh vật cũng thấy
G/v lu ý: c;g -lạc đề.
lạ
Sửa lại: b; e; h
c-lạ đề
d-Muốn thử sức tôi cố gắng mtự mang
sách vở nh một học trò thực sự.
e-Đến sân trờng, cảm thấy ngôi trờng vốn
trớc kia đã qua lại nhiều lần hôm nay đã
-Thảo luận theo nhóm ?
có sự thay đổi
g-Rời bàn taysợ hãi , chơ vơ trong hàng
ngời bớc vào lớp
h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp
học, thầy và những ngời bạn mới.
Hoạt động 4: Củng cố , hớng dẫn học ở nhà
Củng cố : GV hệ thống , nhấn mạnh kiến thức cơ bản cần nắm vững .
Hớng dẫn học tập : Học thuộc ghi nhớ sgk T.12
Hoàn chỉnh các bài tập trong sgk T.14
Đọc trớc bài : Bố cục văn bản .
_____________________________________________________________
Soạn :27/8/2010
Giảng :

Giáo án ngữ văn 8

10


Tuần 2 .

Tiết 5

:Văn bản: Trong lòng mẹ

(Trích-Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng,
cảm nhận đợc tình yêu thơng của chú bé đối với mẹ .
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình ,lời văn tự truyện chân thành , giàu
sức truyền cảm .
B/ Chuẩn bị
GV: Giáo án + SGK + SGV + SBT
HS: Bài soạn +SGK + vở ghi
C- Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1
1.Tổ chức : 8a
8b
2.Kiểm tra : Khái quát dòng cảm xúc , tâm trạng của nhân vật tôi theo trình
tự thời gian ?
3. Giới thiệu bài mới :
Giới thiệu bài bằng cuốn sách hồi kí -Tự truyện Những ngày thơ ấu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- GV nêu yêu cầu đọc Đọc mẫu . I/ Tiếp xúc văn bản :
- Gọi 3- 4 HS đọc Nhận xét cách 1/ Đọc văn bản :
- Giọng chậm , tình cảm. Chú ý các từ ngữ ,
đọc .

hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân
vật .
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính .
2/Tìm hiểu chú thích : 5,8,12,13,14,17.
+ Tác giả :
- HS đọc CT sgk T.18.
- GV khái quát 1số điểm về tác giả , - Nguyên Hồng (1918-1982) , quê : Nam
Định là 1 trong những nhà văn lớn của
tác phẩm ?
VHVN Hiện Đại .
- Hớng ngòi bút về những ngời cùng khổ
gần gũi mà ông yêu thơng thắm thiết .
- Ông sáng tác : tiểu thuyết, kí, thơ,đợc giải
thởng HCM về VH nghệ thuật năm 1996.
+Tác phẩm : Những ngày thơ ấu là tập hồi
kí tự truyện về tuổi thơ cay đắng của tác giả.
Gồm 9 chơng , mỗi chơng là 1 kỉ niệm sâu
sắc . Đoạn trích ở chơng IV của tác phẩm .

Giáo án ngữ văn 8

11


4/ Thể loại - Bố cục :
-Đọc và tìm hiểu các từ khó trong
-Hồi kí : Là thể văn dùng ghi lại những
sgk T.19 .
chuyện có thật , đã xảy ra trong cuộc đời 1
-Em hiểu thế nào là hồi kí ?Nhân vật con ngời , thờng là tác giả .

chính trong tác phẩm là ai ?
-Nhân vật chính : Bé Hồng -xng tôi -tác
Kể chuyện gì?
giả Nguyên Hồng.
-Phơng thức biểu đạt? KC-Miêu tả
-Bố cục : 2 đoạn .
-Biểu cảm !
+Đoạn1: Cuộc trò chuyện với bà cô .
-Đoạn trích đợc chia làm mấy
+Đoạn2: Cuộc gặp gỡ 2 mẹ con bé Hồng
phần ? vị trí của từng phần trong văn II/Phân tích văn bản :
bản
1/Nhân vật bà cô :
Mỗi phần kể về những sự việc nào? +Bé Hồng : Mồ côi cha , mẹ sống tha hơng
cầu thực , bé Hồng sống nhờ
ngời cô cay nghiệt .
hoàn cảnh hết sức đáng thơng : đau khổ ,
-Nhân vật chính đợc giới thiệu với
cô đơn,luôn khao khát tình thơng của mẹ
cảnh ngộ nh thế nào ?
của chú bé Hồng
Đoạn văn Tôi đã bổ cái khănmẹ và em
-HS đọc đoạn kể về cuôc gặp gỡ và tôi xoay ra sống bằng cách đó=>Giọng văn
đối thoại giữa bà cô và bé Hồng ?
giản dị và tự nhiên giúp ngời đọc nhận
racảnh ngộ và hoàn cảnh sống của mẹ con
-Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua
cậu bé Hồng. Dòng tự sự đã khơi nguồn và
những chi tiết kể , tả nào ?Những
từ đó ngời bà cô từ từ xuất hiện

chi tiết ấy nhằm mục đích gì?
* Bà cô đối thoại với bé Hồng :
+Cời hỏi :
-Mày có muốn vào T.Hoá chơi với mẹ
-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong
không .
những lời nói đó là những ý nghĩa
-Sao lại không vào ? Mẹ mày phát tài lắm
cay độc , những rắp tâm tanh bẩn ?
-Mày dại quá , cứ vào đi ?
-Những lời lẽ đó bộc lộ tính chất gì Những lời nói của ngời cô chứa đựng sự
của ngời cô?
giả dối ,mỉa mai, hắt hủi , độc ác dành cho
-Cử chỉ cời hỏi và ND câu hỏi có
ngời mẹ đáng thơng của bé Hồng.
phải ngời cô thực sự quan tâm ko?
Ngời cô hẹp hòi ,tàn nhẫn .
-Em hiểu rất kịch có ý nghĩa là
-Nụ cời và câu hỏi có vẻ quan tâm -Thực
gì?
chất là sự cay độc trong giọng nói , nét mặt .
-Rất kịch : giống ngời đóng kịch trên sân
-Trong cuộc đối thoại ấy bé Hồng
khấu bà cô cời ,hỏi,ngọt ngào,mắt long
đã bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về
lanh ,nhìn chằm chặp Sự giả dối ,độc ác
ngời cô nh thế nào ?
với đứa cháu đáng thơng , bé nhỏ .
+ Trớc đau khổ cùng cực của bé Hồng :
nớc mắt ròng ròng , Ngời cô vẫn cứ

chan hoà cời dài, tơi cời , trong tiếng khóc
12

Giáo án ngữ văn 8


-Tính cách bà cô đợckhái quát cụ
thể nh thế nào ? Bà là đại diện cho
lớp ngời nào trong XH?
-Hãy chỉ ra NT đặc sẳc trong cuộc
đối thoại ?
NT tơng phản , trái ngợc nhau
giữa 2 tính cách :
Hẹp hòi , tàn nhẫn >< Trong sáng ,
của ngời cô
giàu tình
thơng của bé
Hồng.

Hình ảnh đối lập .
Tiếp tục đóng kịch , tiếp tục lôi đứa cháu
vào trò chơi tai quái của mình Con ngời
lạnh lùng , vô cảm , thâm hiểm , độc ác .
-Tác giả phê phán , tố cáo hạng ngời ích kỉ,
tàn nhẫn đến héo khô cả tình cảm ruột thịt ,
tình máu mủ trong XHTD nửa PK .
-Bà ta là điển hình, kẻ phát ngôn cho những
thành kiến cổ hủ , phi nhân đạo trong XH cũ
-Ngời đọc khó chịu ,căm ghét .
-Ca ngợi tình mẫu tử trong sáng , cao cả của

bé Hồng , hết lòng yêu thơng , kính trọng
mẹ

Hoạt động 3:
Luyện tập: Tóm tắt nội dung cuộc đối thoại giữa 2 nhân vật
Hoạt động 4:Củng cố, hớng dẫn về nhà
Củng cố : Khái quát giá trị nghệ thuật cơ bản trong đoạn 1.
Hớng dẫn học tập : -Học và nắm vững ND-NT phần 1
-Hoàn chỉnh bài soạn . Tìm hiểu , phân tích nhân vật bé Hồng
_____________________________________________________________
Soạn : 27/8/2010
Giảng :
Tiết 6 :Trong lòng mẹ
(tiếp)
A/ Mục tiêu cần đạt : nh tiết 5.
-Tiếp tục giúp học sinh phân tích tình cảm , tình yêu thơng mãnh liệt của bé
Hồng đối với mẹ -Tình mẫu tử thiêng liêng , cao đẹp.
-Rèn kĩ năng phân tích nhân vật , khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói ,
nét mặt , tâm trạng ; phân tích cách kể chuyện kết hợp với miêu tả tâm
trạng , cảm xúc bằng lời văn đậm chất trữ tình .
B/ Chuẩn bị
GV: Giáo án + SGK + SGV
HS: Bài soạn +SGK + vở ghi
C- Các bớc lên lớp :
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Tổ chức :.
2/ Kiểm tra : Phân tích nhân vật bà cô qua cái nhìn và tâm trạng của bé
Hồng
3/ Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Giáo án ngữ văn 8

13


-Trong đoạn trích , tình cảm của bé
Hồng với mẹ thể hiện ở phần nào ?
Cả 2 phần đoạn trích , nhng phần 2
tha thiết hơn .
-ở phần 1 tình cảm ,cảm xúc mẹ
của Hồng đợc thể hiện nh thế nào?
-Đến lời nói thứ 2,3 của bà cô thì
Hồng còn im lặng bất cần đợc nữa
không ?
-Những giọt nớc mắt của Hồng thể
hiện nh thế nào ?
(Cời dài ...tiếng khóc : Bé Hồng cời
vì thấu hiểu tâm địa bà cô:khinh bỉ ,
giả dối ,độc ác -Khóc vì nhớ thơng
mẹ .

2/ Tình cảm của bé Hồng với mẹ :
* Trong cuộc đối thoại với bà cô:
-Thoạt nghe hỏi lập tức trong kí ức sống dậy
hình ảnh ngời mẹ hiền từ .
-Khi nhận ra ý nghĩ cay độc -> quyết không
để mẹ bị xúc phạm .

-Lòng thắt lại , khoé mắt cay cay.
nớc mắt ròng ròng , chan hoà đầm đìa ,Cời
dài trong tiếng khóc
+ Đau đớn càng lúc càng tăng
+ Giọt nớc mắt thể hiện tình thơng mẹ sâu
sắc

-Khi nghe ngời cô kể về mẹ :
Rách rới , xanh bủng , gầy rạc
-> Tình thơng mẹ đến đỉnh điểm biến thành
căm hờn , uất hận .
-Tìm những chi tiết , hình ảnh ở phần * Cảm giác sung sớng khi đợc gặp mẹ :
đầu đoạn 2 biểu lộ lòng khát khao đ- + Thoáng thấy , giống mẹ tôi -> đuổi theo
gọi Mợ ơi ! Mợ ơi !
ợc gặp mẹ ?
Mợ ơi !
+Khác gì ảo ảnh của 1 dòng nớc trong suốt
-Em có nhận xét gì về tiếng gọi mẹ
chảy dới bóng râm ...ngã gục giữa sa mạc.
của bé Hồng ?
Kể,So sánh kì lạ, đầy sức thuyết phục
->Thiết tha biết bao tình cảm , cảm xúc
-Em nhận xét gì về hình ảnh so
-Mừng tủi , xót xa ,hi vọng , khát khao .
sánh ? Tác dụng của hình ảnh đó ?
+ Hành động :
-chạy đuổi theo chiếc xe vội vã , bối rối
-Ngồi lên xe cùng mẹ : Oà lên khóc,rồi cứ
-Giây phút đầu tiên đợc gặp mẹ , đợc thế nức nở Dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tmẹ vỗ về , âu yếm , bé Hồng đã làm ởi mà mãn nguyện .
gì ?

Tình cảm sung sớng đến cực điểm của
đứa con khi đợc ở trong lòng mẹ đợc tác giả
diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng
-Những giọt nớc mắt lần này có
những rung động vô cùng tinh tế
giống trớc không?
Tạo ra không gian của ánh sáng , màu
-Đọc đoạn văn thể hiện cảm giác
sắc , của hơng thơm vừa lạ lùng , vừa gần
sung sớng của bé Hồng khi đợc ở
gũi-> Hình ảnh về thế giới dịu dàng kỉ niệm
trong lòng mẹ ?
và ăm ắp tình mẫu tử .
Đoạn trích là bài ca chân thành và cảm
động về tình mẫu tử thiêng liêng , bất diệt .
3/ Chất trữ tình thấm đợm trong văn bản:
14

Giáo án ngữ văn 8


-Tình huống và ND câu chuyện
-Em có suy nghĩ gì về đoạn văn kết? -Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng :xót
xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc , quyết
liệt, tình yêu thơng nồng nàn , thắm thiết .
-Cách thể hiện :
+Kết hợp kể với bộc lộ ảm xúc
+Các hình ảnh thể hiện tâm trạng,
so sánh giàu sức gợi cảm
-Chất trữ tình đợc thể hiện qua giá trị +Lời văn say mê , cảm xúc dạt dào.

ND-NT nh thế nào ?
III/Tổng kết :Ghi nhớ : sgk T.21 .
-NT : Tự sự kế hợp biểu cảm ->Tác
đậm chất trữ tình .
-ND : Kể lại những kỉ niệm về tuổi
ấu thơ của Nguyên Hồng .
-Nêu những giá trị đặc sắc về ND và
Đọc lại ghi nhớ sgk T. 21
NT?
IV/Luện tập
-Hồi ký : Là 1 thể của kí , ngời viết
Hoạt động 3
kể lại những chuyện, những
điều chính mình đã trải qua
-Qua VB , em hiểu thế nào là hồi kí?
hoặc chứng kiến

Hoạt động4 : Củng cố, hớng dẫn về nhà
Củng cố : GV hệ thống , khái quát ND_NT cần nắm vững .
Hớng dẫn học tập : -Học kĩ bài , tập phân tích những đoạn văn đặc sắc .
-Viết đoạn văn suy nghĩ về cảm giác của bé Hồng khi đợc gặp mẹ .
-Soạn : Tức nớc vỡ bờ .
- Xem trớc: Trờng từ vựng - giờ tới học
_____________________________________________________________
Soạn : 27/8/2010
Giảng :
Tiết 7: Trờng từ vựng
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Kiến thức : Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng , mối quan hệ giữa ngữ nghĩa
trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa , trái nghĩa và các thủ pháp nghệ

thuật ẩn dụ , hoán dụ , nhân hoá .
-Rèn luyện kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong khi nói ,
viết .
B/ Chuẩn bị :

Giáo án ngữ văn 8

15


-GV : Soạn bài + chuẩn bị 1 số VD mẫu .
-HS : Đọc kĩ bài ở nhà .
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1: Khởi động .
1/ Tổ chức : 8a
8b
2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là từ nghĩa rộng ? Từ nghĩa hẹp ? Cho VD ?
Chữa BT 5 ?
3/ Giới thiệu bài :
* Hoạt động 2 : Hình thành các khái niệm .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-Đọc đoạn văn sgk T.21 và nêu nhận
I, Bài học:
xét các từ in đậm có nét chung nào về
1/ Thế nào là trờng từ vựng ?
nghĩa ?
-Nếu tập trung các từ in đậm thành nhóm
Mặt, da, mắt, gò má, đùi, đầu , cánh tay, từ -> Ta có 1 trờng từ vựng .
miệng-> Chỉ bộ phận cơ thể ngời . Tập

hợp các từ này thành một nhóm đợc gọi
là một trờng từ vựng . Vậy em hiểu tr-Khái niệm : Trờng từ vựng là tập hợp
ờng từ vựng là gì ?
của những từ có ít nhất 1 nét chung về
nghĩa .
VD : Cho nhóm từ : cao , thấp , gầy ,béo .
-HS làm bài tập nhanh ?
Hãy tìm trờng từ vựng ?
Chỉ hình dáng con ngời .
(HS đọc ghi nhớ )
*Ghi nhớ 1 : SGK .21 .
2/ Các bậc của trờng từ vựng và tác
-HS đọc kĩ mục 2 sgk T. 21 và trả lời
dụng của cách chuyển trờng từ vựng:
các câu hỏi ?
+Trờng TV mắt bao gồm trờng TV
nhỏ nào ?
Bộ phận của mắt : lòng đen, con
ngơi , lông mày .
Hoạt động của mắt : nhìn , ngó, liếc
+Trong 1 trờng TV có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không?
Tại sao? Có khác nhau
Vì : - DT chỉ SV: con ngơi , lông mày
- ĐT chỉ hoạt động : nhìn, ngó ,
- TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh
+ Do hiện tợng nhiều nghĩa của từ ,
*1 từ có thể thuộc nhiều trờng TV khác
nhau không ?


a, Tính hệ thống : Một trờng từ
vựng thờng có 2 bậc trờng TV là
+ lớn
+ nhỏ .
b, Các từ trong 1 trờng từ vựng có thể
khác nhau về từ loại .
+DT
+ĐT
+TT
c, Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
trờng TV khác nhau .
16

Giáo án ngữ văn 8


Ngọt - Trờng mùi vị : ngọt, cay, đắng
- Trờng âm thanh : êm dịu , the thé
- Trờng thời tiết : ấm , hanh , rét
ngọt
+Cách chuyển trờng TV có tác dụng gì
trong thơ văn? ( Đọc VD T.22 chú ý các
từ in đậm ? )
Nhân hoá : chuyển từ chỉ ngời
chỉ động vật .
Suy nghĩ : Tởng, ngỡ, nghĩ
Hành động : Mừng, vui, buồn .
Cách xng hô : cậu, tớ
-Hãy so sánh trờng TV và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ Sự khác nhau ?

+ Cây: - Bộ phận : thân , rễ, lá
- Hình dáng ; cao, thấp .
- Thân và cao : khác từ loại
+ Bàn - bàn gỗ .
- bàn sắt .
* Hoạt động 3:
-Đọc VB Trong lòng mẹ tìm các từ
trờng TV ngời ruột thịt

d, Cách chuyển trờng TV có tác dụng
làm tăng sức gợi cảm .

* Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ :
+ Trờng từ vựng : Là tập hợp những từ có
ít nhất 1 nét chung về nghĩa
( Các từ có thể khác nhau về từ loại )
+ Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ : Là tập
hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi
nghĩa rộng hay nghĩa hẹp .

Luyện tập
Bài1 T.23:
Thầy, mẹ, em, cô, mợ, anh em , ông, bà
con họ nội .
-Đặt tên trờng TV cho mỗi dãy từ ?
Bài2 :/23
a, Dụng cụ đánh bắt hải sản .
b, Dụng cụ để đựng
c, Hành động của chân

d, Trạng thái tâm lý con ngời
e, Tính cách của ngời .
Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 3,4/23 g, Đồ dùng học tập ( Dùng để viết )
Cho lớp thảo luận nhóm-> thảo luận tr- Bài tập 3/23
ớc lơp 2 bài tập trên
-Những từ in đậm thuộc trờng từ vựng
GV chốt , cho điểm từng nhóm
thái độ
Bài 4/ 23
- Khứu giác: Mũi, thơm ,điếc, thính
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
* Hoạt động 4 : Củng cố-Học thuộc ghi nhớ - Nắm vững khái niệm
Hớng dẫn học tập - về nhà :Học bài, làm bài tập 5,6,7 sgk
T. 23
Xem trớc bài Bố cục trong văn bản giờ tới học

Giáo án ngữ văn 8

17


Soạn :28/8/2010
Giảng :

Tiết 8 : Bố cục của văn bản
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Kiến thức : Nắm đợc bố cục của văn bản biết cách sắp xếp các nội dung
trong văn bản đặc biệt trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với
đối tợng và nhận thức của ngời đọc.
- Rèn luyện kỹ năng XD bố cục văn bản trong nói, viết.

B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài + một số VB mẫu đợc sắp xếp đủ bố cục 3 phần.
- HS : Đọc kỹ bài ở nhà .
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1: Khởi động
1/ Tổ chức :8a
8b
2/ Kiểm tra bài cũ :- Nêu chủ đề của VB ? Tính thống nhất về
chủ đề của VB
- Chữa BT 3 SGK T.14.
3/ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- HS đọc VB: Ngời thầy đạo cao
I/ Bài học
đức trọng.
1,Bố cục của VB :
- VB trên đợc chia làm mấy phần?
*VB chia làm 3 phần :
ghi rõ ranh giới từng phần? nhiệm
-Phần 1 : Từ đầu -> không màng danh lợi .
vụ từng phần?
Mở bài : Giới thiệu thầy Chu Văn An
-> Nêu chủ đề của VB .
Thân bài
-Phần 2 : Tiếp -> không cho vào thăm .
Khái quát chủ đề
Công lao, uy tín, tính cách của Chu Văn An
-Phần 3 : Còn lại .

Kết bài
Tình cảm của mọi ngời đối với Chu Văn
Tổng kết chủ đề VB
An
*Mối quan hệ :
-Hãy phân tích mối quan hệ giữa các -Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
phần trong VB trên ?
-Các phần đều tập chung làm rõ chủ đề
VB .
*Kết luận : Ghi nhớ 1 - sgk T.25
-Từ sự phân tích trên , em hãy rút ra
-Bố cục của VB là sự tổ chức các đoạn
KL chung về bố cục của VB ?
văn thể hiện chủ đề .
-VB thờng có bố cục 3 phần :
MB ,TB , KB .

Giáo án ngữ văn 8

18


2/ Cách bố trí , sắp xếp nội dung phần
-HS đọc kĩ phần 2 và trả lời các câu
thân bài của VB :
hỏi sgk T. 25 .
1/Văn bản : Tôi đi học .
-VB Tôi đi học phần TB kể về
+Hồi tởng những kỉ niệm trớc khi đi học
những sự kiên nào ? Sắp xếp theo thứ +Thể hiện : Quá khứ-Hiện tại đan xen

tự nào ?
+Liên tởng : So sánh , đối chiếu nhnngx
-Phân tích diễn biến tâm lý chú bé
suy nghĩ , cảm xúc trong hồi ức và hiện tại .
Hồng trong VB Trong lòng mẹ ?
2/Văn bản : Trong lòng mẹ
+Tình cảm :thơng mẹ sâu sắc
+Thái độ : căm ghét những kẻ nói xấu mẹ
-Khi miêu tả ngời, vật, con vật,
+Niềm vui hồn nhiên khi đợc ở trong lòng
phong cảnh thờng theo trình tự
mẹ
nào ?
3/ Trình tự miêu tả :
-Tả ngời, vật, con vật :
+Không gian : xa- gần và ngợc lại
+Thời gian : quá khứ-hiện tại-đồng hiện .
+Từ ngoại hình-> quan hệ , cảm xúc hoặc
ngợc lại
-Tả phong cảnh :
+Không gian :rộng-> hẹp, gần-> xa
+Ngoại cảnh cảm xúc hoặc ngợc lại
-Hãy chỉ ra 2 nhóm SV về C.V.A
4/ Hai nhóm S.V về thầy giáo Chu Văn An
trong phần thân bài ?
+Các sự việc nói về C.V.A là ngời tài cao .
+Các sự việc nói về C.V.A là ngời
đạo đức, đợc học trò kính trọng .
( HS đọc và học thuộc )
Kết luận : Nội dung phần TB thơng đợc

* Hoạt động 3 : sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao
tiếp của ngời viết .
-Em hãy cho biết trình tự sắp xếp ND Ghi nhớ : SGK T.25
ở phần TB ? Phụ thuộc vào yếu tố
II,Luyện tập
nào ?
Bài1 : SGK T.26
a, Theo thứ tự không gian : nhìn xa -đến
gần -đến tận nơi_đi xa dần .
b, Theo thứ -ự thời gian : về chiều, lúc
hoàng hôn .
c,-Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử
và các truyền thuyết
-Luận chứng về lời bàn trên .
-Phát triển lời bàn và luận chứng .
* Hoạt động4 : Củng cố, hớng dẫn học tập

Giáo án ngữ văn 8

19


-Gv khái quát bài. Nắm vững khái niệm về bố cục VB và cách sắp xếp phần
TB .-Học thuộc ghi nhớ SGK T.25 .-Bài tập về nhà :bài2, 3 T.27. -Đọc
soạn:Tức nớc vỡ bờ giờ tới học: Đọc văn bản , trả lời phần đọc hiểu vb
Tuần 3 .
Soạn : 28/8/2010
Giảng :
Tiết 9 : Tức nớc vỡ bờ
Trích tiểu thuyết : Tắt đèn

- Ngô Tất Tố* A/ Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức : Qua đoạn trích giúp HS thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế
độ XH đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong
XH ấy, Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực : có áp bức, có đấu tranh và
thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân .
-Thấy rõ những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả . :Đối lập - tơng
phản,
- Rỡn kỹ năng đọc sáng tạo VB tự sự nhiều đối thoại, giàu tính kịch .
B/ Chuẩn bị :
-GV : Soạn bài . Đọc tác phẩm Tắt đèn
ảnh chân dung Ngô Tất Tố và tác phẩm
-HS : Đọc kĩ ở nhà và tóm tắt tác phẩm Tắt đèn .
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động
1/ Tổ chức : 8a
8b
2/ Kiểm tra bài cũ : Phân tích tâm trạng bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ ?
3/ Giới thiệu bài : GT vắn tắt về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt
đèncùng chân dung N.T.T dẫn vào đoạn trích học.
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu .
I/ Tiếp xúc văn bản :
1/ Đọc và tóm tắt :
-Gọi 2-3 HS đọc tiếp Nhận xét
-Đọc rõ ràng, chú ý ngôn ngữ đối thoại
cách đọc ?
-HS kể tóm tắt đoạn trích .
2/ Tìm hiểu chú thích :

-Đọc phần chú thích sgk T.31 .
+Tác giả :- Ngô Tất Tố (1893_1954)
-GV nhấn mạnh 1 số điểm về tác giả,
- Quê : Từ Sơn _ Bắc Ninh
tác phẩm ?
- Ông là nhà báo, học giả
nghiên cứu, nhà văn hiện thực xuất sắc
chuyên viết về nông thôn trớc
-GV giải thích 1 số từ khó trong sgk ? CM T.8/ 1945.
20

Giáo án ngữ văn 8


Su-Thuế .

-Đoạn trích có mấy sự việc chính ?
Hãy chỉ rõ trong văn bản ?

-Hình ảnh chị Dậu đợc khắc họa rõ
nét ở SV nào ? SV2.
-Em hiểu tên VB nh thế nào ?
-Tức nớc vỡ bờ : Là câu tục ngữ mang
tính quy luật của tự nhiên Vận
dụng tên gọi vào đấu tranh rất chính
xác Thể hiện TT của văn bản : Có
áp bức, có đấu tranh .
-Đọc thầm đoạn đầu và cho biết tình
thế của chị Dậu ? Mục đích duy nhất
của chị là gì ?

(Tất cả khó khăn, gánh nặng gia đình
dồn vào đôi vai chị Dậu, chị còn biết
làm gì ngoại trừ lo lắng, chông đợi, hi
vọng, thấp thỏm - Chị bị dồn vào bớc
đờng cùng. Nớc đã dâng cao, thời
điểm vỡ bờ chỉ trong gang tấc )
-Em hiểu cai lệ là gì ? Qua đoạn 2 em
thấy tính cách nổi bật của nhân vật
này ?

-Thử tìm 1 số chi tiết, hình ảnh khắc
hoạ nhân vật tàn bạo này ?
-Những cử chỉ, lời nói của cai lệ với
chị Dậu , anh Dậu đợc tác giả miêu tả
nh thế nào ?
-Chi tiết : Chị Dậu ấn giúi cai lệ ra
cửa, hắn ngã hỏng quèo, miệng vẫn
nham nhảm thét trói vợ chồng ngời

+ Tác phẩm : Tắt đèn là tác phẩm tiêu
biểu nhất. Đoạn trích học trong XVIII của
tác phẩm.
3/ Bố cục : 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu hay không: Chị
Dậu ân cần chăm sóc chồng
+Đoạn 2: Còn lại - Chị Dậu can đảm
đơng đầu với cai lệ, ngời
nhà lý trởng .
II/ Phân tích văn bản :
1/ Tình thế gia đình chị Dậu :

-Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt
nhất : quan sắp về làng đốc thuế, bọn tay
sai xông vào nhà những ngời cha nộp thuế
để đánh trói, đem ra đình cùm kẹp
-Chị Dậu :
+Bán con, bán chó, bán khoai nộp
su cho chồng .
+Chị phải nộp cả suất su cho ngời
em chồng đã chết Anh Dậu vẫn thiếu
su, lại đau ốm, tởng chết đêm qua .
+Nhà nghèo xơ xác không còn gì để bán .
Đối với Chị Dậu lúc này là làm sao
bảo vệ đợc chồng trong tình thế nguy cấp
ấy .
2/ Nhân vật tên cai lệ :
+ Xuất hiện : Sầm sập tiến vào ,roi
song, tay thớc, dây thừng .
Bịch vào ngực
chị Dậu , trói anh Dậu,
tát vào mặt chị Dậu đánh bốp
+ Ngôn ngữ :
Thằng kia ! Ông tởng mày
chết...
Mày định nói cho cha mày nghe...
...Ông sẽ dỡ cả nhà mày...
=> Quát, thét, hầm hè, nham nhảm giống
nh tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ Hầu
nh hắn không biết nói tiếng ngời .
*Tính cách : Hung bạo, dã thú, không
chút tính ngời .

-Hắn bỏ ngoài tai những lời van xin thảm
thiết của chị Dậu, anh Dậu lề bề lệt bệt

Giáo án ngữ văn 8

21


đến ngất xỉu hắn chẳng động lòng Thể
hiện mục đích duy nhất : bắt trói anh Dậu
ra đình cho quan .
-Hắn không thể ngờ bị thất bại thảm
hại nhanh và bất ngờ đến thế trớc ngời
đàn bà lực điền Chi tiết thật đắt giá và
lý thú gây sự hả hê, khoan khoái cho ngời
đọc sau bao nhiêu tái tê, thê thảm đau thơng mà gia đình chị Dậu phải chịu .
Nhân vật cai lệ đợc khắc hoạ hết sức
-Qua các sự việc trên, em hiểu nh thế nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ
nào về XH đơng thời ? Có nhận xét gì rệt, đậm chất hài dới ngòi bút hiện thực
về NT khắc hoạ nhân vật của tác giả ? Ngô Tất Tố .Là tên tay sai chuyên nghiệp,
mạt hạng, là công cụ đắc lực của chính
quyền PK
3/ Nhân vật chị Dậu :
-Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
-Lúc đầu : Chị cố van xin tha thiết
chồng nh thế nào ?
bằng giọng run run - Gọi
2 ông xng cháu .
Chị là ngời nông dân nghèo quen chịu
đựng, nhẫn nhục, mong khơi gợi

đợc chút từ tâm, lòng thơng ngời của ông
Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay
cai .
sai diễn ra nh thế nào ? Theo em có
-Sự cự lại của chị Dậu gồm 2 bớc :
hợp lý không ? Tại sao ?
+ Chị cự lại bằng lí lẽ :
Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép
hành hạ
Thay đổi cách xng hô : Tôi - ông .
Vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vào
mặt đối thủ .
+Khi cai lệ không thèm trả lời, còn Tát
vào mặt chị đánh bốp, nhảy bổ vào anh
Dậu Chị đã nghiến 2 hàm răng : Mày
trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !
Cách xng hô : Bà- Mày
Thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến
cao độ
Khẳng định t thế đứng trên đầu thù
đầy thách thức, đè bẹp đối phơng.
-Tiếp đó, chị Dậu còn có hành động
+Hành động diễn ra rất nhanh :
nh thế nào ? Em có suy nghĩ gì về
Túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa
hành động đó?
Túm tóc, lẳng ngời nhà lý trởng
thiếu su gợi cho em cảm xúc và liên
tởng gì ?


Giáo án ngữ văn 8

22


ngã nhào ra thềm.
Quyết không đấu lý với bọn dã thú mà
chị quyết ra tay đấu lực với chúng qua đó
thể hiện sức mạnh ghê gớm và t thế ngang
tàng của chị Dậu, đối lập với hình ảnh, bộ
dạng thảm hại hài hớc của 2 tên tay sai .
Bằng nghệ thuật miêu tả đối lập mang
sắc thái hài hớc đoạn văn làm cho ngời
đọc hả hê, sảng khoái sau những trang rất
buồn thảm .
Đó chính là sức mạnh của lòng căm
hờn
-Cái gốc chính là lòng yêu thơng chồng
-Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh tiềm con . Hành động quyết liệt, dữ dội và sức
tàng nh vậy ?
mạnh bất ngờ trực tiếp xuất phát từ động
cơ bảo vệ anh Dậu, ngời chồng ốm yếu
Lòng yêu thơng của ngời phụ nữ
-Tính cách nhân vật chị Dậu : mộc mạc,
hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục, chịu
Qua đoạn văn em có thể khái quát
đựng, có sức sống mạnh mẽ, tinh thần
tính cách chị Dậu ?
phản kháng tiềm tàng .
III/ Tổng kết:

Ghi nhớ : SGK T. 33
( HS đọc và học thuộc)
-Nêu giá trị ND- NT đặc sắc của đoạn
trích ?
*Hoạt động 3 :

Luyện tập :
1/ Đọc phân vai : Chị Dậu, anh Dậu ,
cai lệ, ngời nhà lý
trởng .
2/ GV hệ thống hoá giá trị ND_NT của
đoạn trích HS cần nắm vững .
3/ Đọc lại ghi nhớ .

*Hoạt động 4 : Củng cố, hớn dẫn về nhà:
Giáo viên hệ thống, khái quát bài
Hớng dẫn học tập .
-Học kĩ bài, tập phân tích lại nhân vật chị Dậu.
-Tóm tắt đoạn trích , học thuộc 1 số câu đoạn văn hay , có giá trị nghệ thuật.
-Làm BT : 5, 6, phần đọc hiểu VB .
-Soạn : Lão hạc _ sgk T. 38

Giáo án ngữ văn 8

23


- Xem trớc Xây dựng đoạn văn trong văn bản . Giờ tới học
___________________________________________________________
Soạn :29/8/2010

Giảng:
Tiết 10 : Xây dựng đoạn văn
trong văn bản
A/ Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức : Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu
trong đoạn văn và cách trình bày ND đoạn văn .
-Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và
ngữ nghĩa .
B/ Chuẩn bị :
-GV : Soạn bài + Một số đoan văn mẫu .
-HS : Đọc trớc bài ở nhà .
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động
1. Tổ chức : 8a
8b
2.Kiểm tra bài cũ : Phân tích nhân vật chị Dậu ?
NT kể chuyện và miêu tả nhân vật
trong đoạn trích có gì đặc sắc ?
3. Giới thiệu bài :
* Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-HS đọc VB sgk T.35 ?
I. Bài học:
-Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý đ- 1/ Thế nào là đoạn văn ?
ợc viết thành mấy đoạn văn ?
-VB : Ngô Tất Tố và TP Tắt đèn .
gồm 2 ý, mỗi ý là 1 đoạn văn .
-Dấu hiệu hình thức nào giúp em
-Dấu hiệu : Viết hoa lùi đầu dòng và

nhận biết đoạn văn ?
dấu chấm xuống dòng .
-Nêu đặc điểm cơ bản của đoạn văn
-Đặc điểm :
+ Là đơn vị trực tiếp tạo nênVB
+ Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng và có
dấu chấm xuống dòng .
+ ND: Biểu đạt ý tơng đối hoàn chỉnh .
?em hiểu nh thế nào là đoạn văn ?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB,
Ghi nhớ 1: SGK T.36
do nhiều câu tạo thành, có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập
VB .
-Đọc đoạn 1 VB trên và tìm các từ
2/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn :
ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đối t- a, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề :
ợng trong đoạn văn ?
24

Giáo án ngữ văn 8


-Các từ ngữ chủ đề :
+Đ1 : Ngô Tất Tố (ông, nhà văn )
-Trong đoạn văn 2 ý khái quát bao
+Đ2 : Tắt đèn (Tác phẩm)
trùm toàn đoạn văn là gì ?
-Đoạn văn đánh giá những thành công xuất
sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng

nông thôn VN trớc CM tháng 8 - Khẳng
-Câu nào chứa đựng ý khái quát ấy ? định phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động
chân chính .
-Câu khái quát (câu chủ đề ): Tắt đèn là tác
-Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố .
văn gọi là câu chủ đề, em có nhận xét -KL :
gì về câu chủ đề ?
+Từ ngữ chủ đề : Là các từ ngữ đợc dùng
làm đề mục hoặc lặp lai nhiều lần, nhằm
duy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn
văn .
+Câu chủ đề : có vai trò định hớng về ND
Ghi nhớ 2 : SGK T.36 đoạn văn, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 Tp chính,
đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn .
-Hãy phân tích và so sánh cách trình b, Cách trình bày nội dung đoạn văn :
bày ý của 2 đoạn văn trong VB trên? -Đ1 : Không có câu chủ đề .
-Đ2 : Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn .
-Đọc đoạn văn 2 sgk T.35 ?
-Đoạn văn b: Câu chủ đề nằm cuối đoạn
Đoạn văn có câu chủ đề không ? Vị
văn
trí ?
-Các cách trình bày ND đoạn văn :3 cách
-ND của đoạn văn đợc trình bày heo
+Diễn dịch: đoạn văn 2 mục I .
trình tự nào ?
+Quy nạp: đoạn văn b T. 35 .
+ Song hành: đoạn văn 1 ( không
câu chủ đề )
Hoạt động 3 : Ghi nhớ : SGK T. 36

( HS đọc và học thuộc )
II.Luyện
tập :
-Hs đọc văn bản ? Ai nhầm và cho
biết VB chia mấy ý ? Mỗi ý đợc diễn Bài 1 T.36 :
đạt bằng mấy đoạn văn ?
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt
thành 1đoạn văn .
Bài2 :
Phân tích cách trình bày ND đoạn văn :
a, Diễn dịch
b, Song hành
c, Song hành
Bài3 : GV hớng dẫn HS viết đoạn văn với
câu chủ đề cho trớc .
*Hoạt động 4: Củng cố, hớng dẫn về nhà:

Giáo án ngữ văn 8

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×