ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------
ĐỀ TÀI DỰ THI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015
Bản tóm tắt đề tài:
“NGHIÊN CỨU TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
CỦA BA TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG:
QUẢNG NINH, BẮC NINH, THÁI BÌNH”
1
Hà Nội, năm 2015
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG..........................................................................................................1
1.1. Khái quát chung về ngân sách Nhà nước và hoạt động thu chi ngân sách.............1
1.1.1. Khái quát chung về ngân sách Nhà nước..................................................................1
1.1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước................................................................................1
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân sách Nhà nước............................................................................1
1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước..................................................................1
1.1.1.4 Vai trò của ngân sách Nhà nước................................................................................1
1.1.2 Nội dung thu ngân sách Nhà nước............................................................................1
1.1.2.1 Khái niệm thu ngân sách Nhà nước..........................................................................1
1.1.2.2 Đặc điểm thu ngân sách Nhà nước............................................................................1
1.1.2.3 Nguyên tắc thu ngân sách Nhà nước.........................................................................2
1.1.2.4Phân loại thu ngân sách Nhà nước..............................................................................2
1.1.2.5 Nội dung thu ngân sách Nhà nước............................................................................2
1.1.2.6 Nhân tố tác động thu ngân sách Nhà nước...............................................................2
1.1.3 Nội dung chi ngân sách Nhà nước.............................................................................2
1.1.3.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước...........................................................................2
1.1.3.2 Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước............................................................................2
1.1.3.3Nguyên tắc ngân sách Nhà nước.................................................................................3
1.1.3.4 Phân loại chi ngân sách Nhà nước............................................................................3
1.1.3.5 Nội dung chi ngân sách Nhà nước............................................................................3
1.1.3.6Nhân tố tác động chi ngân sách Nhà nước..................................................................3
1.1.4 Mối quan hệ tương tác giữa thu, chi ngân sách Nhà nước.......................................3
1.1.5 Phân cấp ngân sách Nhà nước...................................................................................4
1.2
Ngân sách địa phương và thu, chi ngân sách địa phương..................................4
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân sách địa phương..........................................4
1.2.2 Nội dung thu ngân sách địa phương.........................................................................4
1.2.3 Nội dung chi ngân sách địa phương..........................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG.............................................................................................................................4
2.1
Khái niệm tính bền vững ngân sách Nhà nước....................................................4
2.2
Khái niệm và dấu hiệu về tính bền vững ngân sách địa phương.......................4
2
2.2.1Quan niệm tính bền vững ngân sách địa phương...........................................................5
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tính bền vững ngân sách địa phương......................................5
2.2.3Yếu tố đánh giá tính bền vững ngân sách địa phương...................................................5
2.3
Sự cần thiết tăng cường tính bền vững ngân sách địa phương..........................5
2.4.
Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ngân sách địa phương...............................6
2.4.1 Khả năng tài trợ của thuế và các khoản thu thường xuyên khác cho chi thường
xuyên.........................................................................................................................6
2.4.2 Tỷ trọng thu không thường xuyên trên tổng thu.......................................................6
2.4.3 Tỷ trọng vay nợ của ngân sách địa phương..............................................................6
2.4.4 Giá trị hiện tại ròng của các khoản nghĩa vụ nợ trong tương lai..............................6
2.4.5 Quy mô các khoản thu bổ sung cân đối ngân sách địa phương...............................6
2.4.6 Khả năng tài trợ của chi thường xuyên cho chi đầu tư phát triển............................6
2.4.7Tỷ trọng nguồn thu hưởng 100% và nguồn thu hưởng theo tỷ lệ % trong cơ cấu thu
của địa phương..........................................................................................................6
2.5
Nội dung xác lập tính bền vững.............................................................................7
2.5.1 Phân tích tính bền vững thu ngân sách địa phương......................................................7
2.5.1.1 Nguồn thu riêng (nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%)..........................7
2.5.1.2 Nguồn thu phân chia..................................................................................................7
2.5.1.3 Nguồn thu từ ngân sách Trung ương.........................................................................7
2.5.2 Phân tích tính bền vững của nhiệm vụ chi ngân sách địa phương...........................8
2.6
Kinh nghiệm quốc tế về việc đảm bảo tính bền vững ngân sách và bài học rút
ra cho Việt Nam.......................................................................................................8
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH 3 TỈNH ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG........................................................................................................................8
3.1
Khái quát hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam............................................8
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển.................................................................................8
3.1.2 Phân cấp ngân sách Nhà nước Việt Nam..................................................................8
3.2
Thực trạng thu chi các cấp ngân sách Nhà nước.................................................8
3.3 Phân tích tính bền vững ngân sách địa phương của 3 tỉnh đồng bằng sôngHồng9
3.3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng .................................9
3.3.2 Phân tích thu ngân sách địa phương tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình. 9
3.3.3 Phân tích chi ngân sách địa phương tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình. 9
3.3.4 Thực trạng tính bền vững ngân sách tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình ....9
3.4
Kết luận về tính bền vững của ngân sách địa phương của ba tỉnh....................9
3.4.1 Ưu điểm.....................................................................................................................9
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................................10
3
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG..............................................................................................................................12
Mô hình đánh giá tính bền vững ngân sách địa phương............................................12
Kết quả phân tích và nhận xét mô hình.....................................................................12
Khuyến nghị...............................................................................................................13
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG CỦA 3 TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG..................................................13
5.1 Định hướng chiến lược đối với ngân sách Nhà nước của 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng
trong khuân khổ của ngân sách Nhà nước..............................................................13
5.2 Giải pháp tăng cường tính bền vững ngân sách địa phương 3 tỉnh đồng bằng sông
Hồng...........................................................................................................................14
5.3
Kiến nghị với Chính phủ............................................................................................15
KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
5
BVMT
BVNS
CBCC
ĐBSH
DN
DNNN
ĐP
FDI
GDP
HĐND
KCN
KHCN
KT – XH
NS
NSĐP
NSNN
NSTW
ODA
PCI
SXKD
TNCN
TNDN
TNHH
TTĐB
TW
UBND
VAT
XDCB
XNK
Bảo vệ môi trường
Bền vững ngân sách
Cán bộ công chức
Đồng bằng sông Hồng
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Địa phương
Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp
Tổng sản phẩm quốc nội
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Khoa học công nghệ
Kinh tế - xã hội
Ngân sách
Ngân sách địa phương
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Sản xuất kinh doanh
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tiêu thụ đặc biệt
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Thuế giá trị gia tăng
Xây dựng cơ bản
Xuất nhập khẩu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
Tính bền vững ngân sách là một vấn đề lớn, thường xuyên được nhiều nghiên cứu
trong và ngoài nước quan tâm. Sự bền vững của NSNN vừa phản ánh sự ổn định và bền
vững của kinh tế- xã hội, vừa là yếu tố tác động tới sự ổn định kinh tế- xã hội của đất
nước. Tính bền vững của NSNN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả chủ quan và khách quan,
từ trong nước lẫn hoàn cảnh quốc tế; được thể hiện ở tính bền vững NSNN tổng thể cũng
như trong thu chi NSNN và tính bền vững của nợ công. Do đó, xây dựng, củng cố và duy
trì sự ổn định và bền vững của ngân sách nhà nước (NSNN) là mục tiêu của tất cả các
quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, cơ sở khoa học và thực tế của
tính bền vững NSNN, cũng như việc hoạch định các chính sách, cơ chế duy trì tính bền
vững của NSNN ở nước ta còn yếu và thiếu. Bên cạnh đó, mức nợ công của Việt Nam
trong thời gian qua có mức tăng đáng kể. Vì vậy, NSNN của Việt Nam có tính bền vững
hay không đang là câu hỏi chưa có lời giải. Việc đánh giá được tính bền vững của ngân
sách nước ta là rất cần thiết và cấp bách, làm thế nào để duy trì và củng cố tính bền vững
của ngân sách Nhà nước trước những xu thế khách quan là nhiệm vụ không thể bỏ qua
trong giai đoạn hiện nay.
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới tính bền vững NSNN của Việt Nam, một trong
số đó đến từ các khoản nợ, khoản bổ sung cho NSĐP. Vấn đề nan giải đặt ra cho các cấp
quản lý tài chính công: chỉ có 1/6 tỉnh thành cả nước có đóng góp lên NSTW, nhưng tổng
số chi bổ sung cho NSĐP từ NSTW rót xuống mỗi năm lại chiếm tỷ trọng khá lớn trên
tổng thu NSNN. Bên cạnh đó, ngân sách địa phương được chia thành 3 nhóm: những địa
phương có đóng góp liên tiếp cho NSNN, những địa phương bắt đầu có đóng góp và
nhóm những địa phương chưa có đóng góp cho NSNN. Rõ ràng với hệ thống phân cấp
ngân sách của Việt Nam, tính bền vững của NSĐP là nhân tố tác động trực tiếp, chủ yếu
đến tính bền vững NSNN. Vì vậy, để nâng cao tính bền vững NSNN chúng ta cần phải
củng cố tính bền vững của NSĐP.
Trong số các tỉnh thành trên cả nước, có thể thấy, Quảng Ninh là một trong số những
tỉnh thành có đóng góp tích cực cho NSNN trong nhiều năm; còn Bắc Ninh là đại diện
cho nhóm tỉnh thành có hướng đi đổi mới, ba năm gần đây bắt đầu đóng góp cho NSNN;
trong khi đó Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp, chưa có đóng góp cho NSNN nhưng lại
giàu tiềm năng phát triển. Hơn nữa, ba tỉnh trên còn có sự tương đồng về chính sách
chung vì cùng nằm trong vùng kinh tế đồng bằng sông Hồng. Để có sự minh chứng rõ
ràng hơn về vấn đề tính bền vững của NSĐP, nhóm tác giả đi sâu phân tích tính bền vững
NSĐP của ba tỉnh đồng bằng sông Hồng, từ đó khái quát được những tác động, tìm ra
những giải pháp và mở ra hướng đi mới để giải quyết bài toán về tính bền vững NSĐP.
Chính vì vậy, nhóm tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tính bền vững Ngân sách địa phương
6
của 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình” làm công trình
nghiên cứu khoa học sinh viên của mình.
2. Tổng quan các nghiên cứu.
Cụm từ “tính bền vững ngân sách” mới xuất hiện sau cuộc khủng hoảng nợ những
năm 80, khủng hoảng dầu lửa 1973, mới nhất là cuộc khủng hoảng nợ công Hy Lạp. Tất
cả đã tạo lên sức ép lạm phát, gây ra những tổn thất nặng nề cho nền kinh tế toàn cầu.
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng nhận được nhiều cơ hội và thách thức. Đứng
trước những cơ hội mới, Việt Nam luôn thận trọng trong các chính sách và hướng đi.
Nhiều công trình nghiên cứu đã được các nhà kinh tế triển khai nhằm đánh giá, phân tích
các tác động, dự báo những ảnh hưởng và định hướng chiến lược.
Với mối lo ngại mới về tính bền vững ngân sách Nhà nước, các nhà nghiên cứu- trong
đó cơ quan chủ quản là Bộ Tài chính đã có những công trình như: “Cơ sở lý luận và thực
tiễn phân tích đánh giá tính bền vững của ngân sách Nhà nước trong kiểm toán báo cáo
quyết toán ngân sách Nhà nước” được in ấn phát hành năm 2009; “Khung lý thuyết về
đánh giá tính bền vững của ngân sách và bước đầu áp dụng cho Việt Nam”... Bên cạnh
đó, gần đây xuất hiện rất nhiều bài viết trên các tạp chí Tài chính uy tín trong nước cũng
như ngoài nước đề cập tới tính bền vững của NSNN và NSĐP.
Hầu hết các tác phẩm nước ngoài đều đề cập một cách khái quát và đi sâu nghiên cứu
tính bền vững của các nền kinh tế lớn như Pháp, Nhật,… là các quốc gia phát triển và có
tiềm lực kinh tế tài chính mạnh, chưa có nhiều nghiên cứu áp dụng cho những nền kinh tế
nhỏ như Việt Nam. Các ấn phẩm trong nước chủ yếu là khái quát lại vấn đền về tính bền
vững và dịch từ các bài giảng sách báo nước ngoài, một số có đề cập tới các vấn đề tại
Việt Nam nhưng với dung lượng của một bài tạp chí nên chưa thể phân tích sâu sắc.
Nhiều công trình nghiên cứu của Bộ Tài chính có những phân tích sâu sắc, trực diện về
tính bền vững NSNN Việt Nam, song từ năm 2009 đến nay, bối cảnh tình hình kinh tế, tài
chính của đất nước có những thay đổi.
Tóm lại, những công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo trước đó đã đề cập đến
vấn đề bền vững ngân sách ở nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, các công trình này đã
mất tính cập nhật, thời sự do số liệu đã cũ trong khi nền kinh tế không ngừng chuyển
động. Thêm vào đó, còn ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về tính bền vững NSNN ở
giác độ ngân sách địa phương cũng như chỉ đánh giá trên mô hình định tính mà chưa áp
dụng mô hình định lượng mới để đánh giá tính bền vững ngân sách. Do đó, tính bền vững
ngân sách Nhà nước, tính bền vững ngân sách địa phương cần được triển khai nghiên cứu
một cách toàn diện hơn.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Căn cứ hệ thống quy phạm pháp luật về ngân sách Nhà nước và quản lý ngân sách
7
Nhà nước của Việt Nam, kết hợp với những chuẩn mực lý luận nghiên cứu quản lý, phân
cấp ngân sách Nhà nước trên thế giới, nhóm tác giả hệ thống cơ sở lý thuyết khái quát về
ngân sách Nhà nước, hoạt động thu chi ngân sách Nhà nước nói chung và lý thuyết về
phân cấp ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước đặc biệt là ngân sách địa
phương và thu chi ngân sách địa phương nói riêng.
Dựa trên những lý luận nền tảng về ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương,
nhóm tác giả sẽ tập trung phân tích những lý thuyết chung về tính bền vững của ngân
sách địa phương và kinh nghiệm quốc tế trong việc đảm bảo tính bền vững của ngân sách.
Từ đó, đề tài chỉ ra những dấu hiệu, nội dung xác lập tính bền vững NSĐP và xây dựng
các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững NSĐP.
Phân tích thực trạng thu chi các cấp của ngân sách Nhà nước, đánh giá tình hình kinh
tế xã hội và trọng tâm phân tích thực trạng bền vững thu chi NSĐP của ba tỉnh thuộc
đồng bằng sông Hồng: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình. Trên cơ sở đó, chỉ ra những ưu
điểm, nhược điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý ngân sách, phân cấp ngân sách
tác động tới tính bền vững ngân sách địa phương của ba tỉnh trên.
Xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tính bền vững NSĐP của các tỉnh Quảng Ninh,
Bắc Ninh, Thái Bình thông qua kết quả phân tích thực trạng tính bền vững NSĐP của ba
tỉnh và dựa trên những mô hình nghiên cứu định lượng có tính chuẩn mực quốc tế về tính
bền vững NSĐP. Mục đích của mô hình là kết quả thu được phản ánh những yếu tố như:
GDP, tổng thu NSNN trên địa bàn, thu NSĐP, chi NSĐP, thu thường xuyên, chi thường
xuyên có ảnh hưởng lớn tới tính bền vững NSĐP các tỉnh. Bên cạnh đó, kết quả mô hình
còn thể hiện mức độ tự chủ ngân sách của từng tỉnh.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị chung đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấp
quản lý ngân sách nhất là ngân sách địa phương trong quá trình xây dựng nguồn thu, tiến
tới tăng cường tính bền vững ngân sách địa phương của ba tỉnh thuộc Ðồng bằng sông
Hồng và xa hơn là tự chủ tài khóa từng địa phương. Yêu cầu trước mắt là việc thúc đẩy
quy mô và chất lượng nguồn thu NSÐP và nâng cao hiệu quả chi NSÐP.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
•
Đối tượng nghiên cứu: Tính bền vững ngân sách địa phương của từng tỉnh
thông qua phân tích sự ảnh hưởng của bền vững thu NSĐP, chi NSĐP.
•
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Trong giai đoạn 2003-2014
- Không gian: Ba tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái
Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
8
•
Phương pháp luận duy vật biện chứng;
•
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp được thu thập từ báo cáo của bộ Tài chính, các Sở Tài chính của
từng tỉnh, niên giám thống kê các tỉnh,…
Số liệu thứ cấp: Thống kê, tổng hợp những số liệu sơ cấp dưới dạng bảng biểu,
hình vẽ, tỷ lệ phần trăm.
•
Phương pháp xử lý số liệu:
Phân tích chi tiết những dữ liệu thu thập được kết hợp với so sánh các khoản mục
liên quan, qua đó đưa ra những kết luận cụ thể cho từng vấn đề.
Xây dựng mô hình kinh tế lượng sử dụng số liệu thứ cấp biểu thị mối quan hệ giữa
các vấn đề được phân tích, nghiên cứu trong đề tài, qua đó thấy được tác động lẫn nhau
của các vấn đề này.
6. Những đóng góp của đề tài.
• Về lý luận: đề tài đã hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề cơ bản về hệ thống NSNN,
phân cấp NSNN của Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới. Đề tài tập trung vào
nghiên cứu tính bền vững của NSNN, tính bền vững của NSĐP theo thông lệ quốc tế, từ
đó so sánh và áp dụng đối với thực tiễn của Việt Nam.
• Về thực tiễn: đề tài đã phân tích, đánh giá đúng thực trạng tính bền vững thu chi ngân
sách Nhà nước Việt Nam nói chung và cụ thể là ngân sách địa phương của ba tỉnh đồng
bằng sông Hồng: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình nói riêng:
- Tính bền vững ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương được nhóm tác giả chỉ
ra dựa trên những chuẩn mực quốc tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tham khảo các mô
hình định lượng được sử dụng phổ biến của các tổ chức uy tín trên thế giới để kiểm
chứng.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng phân cấp ngân sách tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu
đã xây dựng và khái quát những tiêu chí đánh giá; đi sâu phân tích những biểu hiện của
phân cấp ngân sách dẫn đến mức độ tự chủ tài khóa của một tỉnh căn cứ vào tình hình cơ
cấu thu - chi, tốc độ tăng trưởng và đặc điểm kinh tế xã hội của ba tỉnh. Từ đó, mô hình
được áp dụng trong nghiên cứu này cũng có những thay đổi nhất định so với mô hình trên
thế giới để phù hợp với thực tiễn ngân sách tại Việt Nam.
- Với những kết quả đạt được qua phân tích, đánh giá và chạy mô hình định lượng,
nhóm tác giả có đề xuất một số giải pháp đổi mới trong phân cấp ngân sách Nhà nước.
Theo đó, Chính phủ có thể giao cho các địa phương tự chủ tài khóa của địa phương mình
sau cân đối; ngân sách địa phương cần đảm bảo theo nguyên tắc: thu thường xuyên tối
thiểu phải tài trợ được cho chi thường xuyên của địa phương; đồng thời, xác lập các tiêu
chí phân tích đánh giá mức độ ổn định bền vững từ các tỉnh.
9
7. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 5 chương:
Chương 1 : Khái quát chung về ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính bền vững của ngân sách địa phương.
Chương 3: Phân tích tính bền vững ngân sách 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Chương 4: Mô hình đánh giá tính bền vững ngân sách địa phương.
Chương 5: Giải pháp tăng cường tính bền vững ngân sách địa phương của 3 tỉnh đồng
bằng sông Hồng.
10
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Khái quát chung về ngân sách Nhà nước và hoạt động thu chi ngân sách.
1.1.1. Khái quát chung về ngân sách Nhà nước.
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước.
Theo luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 16/12/2002, thực hiên từ ngày 01/10/2004: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và
được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước.
Bản chất của ngân sách Nhà nước trên từng phương diện trên gắn liền với các quan
hệ tài chính của NSNN với các chủ thể chính trong nền kinh tế - xã hội của một nước:
dân sự, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội. Các
quan hệ ấy mang lại những đặc điểm nổi bật của NSNN.
1.1.1.3. Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước.
Có 3 nguyên tắc: nguyên tắc niên hạn; nguyên tắc toàn thể, thống nhất; nguyên tắc
chuyên dùng.
1.1.1.4. Vai trò của NSNN.
NSNN có 3 vai trò quan trọng là điều tiết trong lĩnh vực kinh tế, điều tiết trong lĩnh
vực xã hội, điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường.
1.1.2. Nội dung thu ngân sách Nhà nước.
1.1.2.1. Khái niệm thu ngân sách Nhà nước.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật ngân sách năm 2002: “Thu NSNN bao gồm các khoản
thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản
đóng góp của các tổ chức cá nhân; các khoản viện trợ; và các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật”.
1.1.2.2. Đặc điểm thu ngân sách Nhà nước.
Thu ngân sách Nhà nước có ba đặc điểm cơ bản:
Thứ nhất, thu NSNN là cơ sở duy trì quyền lực và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước, là đặc điểm tác động toàn diện đến thu ngân sách Nhà nước.Thứ hai,
thu ngân sách Nhà nước được tiến hành trên cơ sở các quy định, luật, pháp lệnh. Thứ
ba, thu NSNN phải dựa vào thực trạng của nền kinh tế; qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm
quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất.Thứ tư, thu NSNN được hình thành trên cơ sở
là giá trị thặng dư của xã hội, chủ yếu là qua hình thức phân phối lại.
1.1.2.3. Nguyên tắc thu ngân sách Nhà nước.
11
Có 4 nguyên tắc: nguyên tắc ổn định lâu dài; nguyên tắc đảm bảo tính công bằng;
nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn; nguyên tắc đơn giản.
1.1.2.4. Phân loại thu ngân sách Nhà nước.
Xét theo nguồn hình thành,các khoản thu ngân sách Nhà nước được tăng lên từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước.
Xét theo nội dung kinh tế, các khoản thu bao gồm thu thường xuyên và thu không
thường xuyên.
1.1.2.5. Nội dung thu ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là bản dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong năm tài
khóa, được xác lập cùng với ba khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán
ngân sách. Dựa vào các nguyên tắc thu ngân sách Nhà nước, các cơ quan thuế, hải
quan và các cơ quan khác xây dựng bản dự toán ngân sách với khoản thu chủ yếu từ
thuế, sau đó là phí và lệ phí.
1.1.2.6. Nhân tốtác động đến thu ngân sách Nhà nước.
Mức độ phát triển của nền kinh tế.
Hiệu quả của các hoạt động kinh tế.
Quan hệ đối ngoại của Nhà nước.
Mức độ chi tiêu của Nhà nước.
Bộ máy tổ chức và cán bộ thu NSNN.
1.1.3. Nội dung chi ngân sách Nhà nước.
1.1.3.1. Khái niệm chi ngân sách Nhà nước.
Theo khoản 2 Điều 2 Luật ngân sách năm 2002: “Chi NSNN bao gồm các khoản
chi phát triển KT - XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy
Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật”.
1.1.3.2. Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước.
Chi ngân sách Nhà nước có 4 đặc điểm cơ bản:
Chi NSNN có quan hệ mật thiết với bộ máy Nhà nước cùng chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội.
Chi NSNN thực hiện theo quy định của pháp luật, gắn liền với quyền lực Nhà
nước.
Các khoản chi của ngân sách được xem xét dựa vào thực trạng KT - XH hiện tại và
số thu NSNN.
Các khoản chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp là chủ
yếu. Đây là đặc điểm cho thấy sự khác biệt chi ngân sách Nhà nước và các khoản chi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3.3. Nguyên tắc chi ngân sách Nhà nước.
Có 3 nguyên tắc: Nguyên tắc cân bằng thu, chi;nguyên tắc chi theo kế hoạch và
đúng mục đích;nguyên tắc tăng cường thu và tiết kiệm chi.
12
1.1.3.4. Phân loại chi ngân sách Nhà nước.
Xét theo chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, chi NSNN bao gồm các khoản chi
cho các lĩnh vực cụ thể nhằm phất triển toàn diện kinh tế - xã hội như chi kiến thiết
kinh tế, chi văn hóa – xã hội, chi quản lý hành chính, chi an ninh – quốc phòng và các
khoản chi khác.
Xét theo tính chất kinh tế, chi NSNN được phân chia thành các nội dung chi thường
xuyên và chi đầu tư phát triển.
1.1.3.5. Nội dung chi ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước có hai nội dung quan trọng là chi thường xuyên và chi đầu tư
phát triển.
1.1.3.6. Nhân tố tác động đến chi ngân sách Nhà nước.
Có 5 nhân tố chính: chế độ xã hội; sự phát triển của lực lượng sản xuất;khả năng
tích lũy của nền kinh tế; mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước và nhiệm vụ KT - XH mà
Nhà nước đảm nhận trong từng thời kì; nhân tố khác.
1.1.4. Mối liên hệ hoạt động thu chi ngân sách Nhà nước.
Thu và chi NSNN có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, cùng có vai trò quan
trọng trong việc hình thành nên hệ thống tài chính quốc gia. Bên cạnh đó, chúng còn
thể hiện hiệu quả hoạt động của Nhà nước. Quan hệ thu và chi NSNN được biểu hiện
qua ba trạng thái đánh giá qua chỉ tiêu chênh lệch giữa thu và chi NSNN (B) với công
thức đánh giá:
B=T–G
Trong đó: T là nguồn thu NSNN
G là chi tiêu của Chính phủ
Nếu B>0 , tức T> G cán cân ngân sách thặng dư
Nếu B = 0, tức T = G cán cân ngân sách cân bằng
Nếu B< 0, tức T< G cán cân ngân sách thâm hụt
1.1.5. Phân cấp ngân sách Nhà nước.
Phân cấp ngân sách Nhà nước được hình thành khi có sự ra đời của hệ thống ngân
sách Nhà nước, nhằm quy định rõ nhiệm vụ, chức năng của từng cấp ngân sách. Phân
cấp ngân sách Nhà nước được định nghĩa theo một số nghiên cứu trước đó: là quá
trình phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền Nhà nước từ Trung
ương đến địa phương về những vấn đề liên quan đến quản lý và điều hành ngân sách
Nhà nước.
1.2. Ngân sách địa phương và thu, chi ngân sách địa phương.
1.2.1.Khái niệm ngân sáchđịa phương.
Từ thực tế trên, nhóm tác giả đưara định nghĩa về ngân sách địa phương như sau:
“Ngân sách địa phương là một bộ phận của ngân sách nhà nước, là toàn bộ các khoản
thu chi trong một thời kỳ nhất định của cơ quan địa phương theo chế độ phân cấp quản
13
lý ngân sách, được cơ quan địa phương thực hiện nhằm đảm bảo chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan địa phương”.
1.2.2. Nội dung thu ngân sách địa phương.
Các khoản thu NSĐP được thực hiện theo quy định của Nhà nước, địa phương,
nằm trong dự toán của địa phương, bao gồm:
Các khoản thu NSĐP hưởng 100% thường là các khoản thu liên quan hoàn toàn
đến địa phương.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTW và NSĐP: là các
khoản thu có sự phân bổ giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
1.2.3. Nội dung chi ngân sách địa phương.
Chi ngân sách địa phương được dựa trên các hoạt động chi ngân sách Nhà nước,
ngoài hai khoản chi chủ yếu là chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên còn có các
khoản chi đặc trưng như chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư, chi
bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG.
2.1. Khái niệm tính bền vững ngân sách.
Đa số các nhà kinh tế hiểu: “Tính bền vững ngân sách Nhà nước của một quốc gia
là khả năng ngân sách của một quốc gia có thể duy trì được vị thế ngân sách của mình
trong trung và dài hạn mà không làm tăng quá mức gánh nặng nợ của Chính phủ và
tác động xấu đến ổn định kinh tế vĩ mô trong tương lai”.
Một ngân sách được xem là bền vững có thể cho phép bội chi trong những chừng
mực nhất định về cả quy mô và thời gian.
2.2. Khái niệm và dấu hiệu về tính bền vững ngân sách địa phương.
2.2.1. Khái niệm tính bền vững ngân sách địa phương.
Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đề tài tính bền vững của
NSĐP và cũng đã có rất nhiều các luồng định nghĩa về NSĐP khác nhau. Đơn cử như
nhận định: Tính bền vững của NSĐP là khả năng của chính quyền địa phương trong
việc cân đối các khoản chi thường xuyên và các khoản chi khác trong dài hạn mà
không cần phải nhận sự hỗ trợ từ NSNN hoặc vay nợ từ các tổ chức khác. Tóm lại, từ
các nghiên cứu trước đó nhóm tác giả định nghĩa tính bền vững NSĐP như sau: “Tính
bền vững NSĐP là khả năng tự cân đối ngân sách của địa phương, không làm tăng
gánh nặng nợ của NSĐP và không làm tăng tình trạng thâm hụt NSNN trong dài
hạn”.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tính bền vững ngân sách địa phương.
Tổng sản phẩm của địa phương.
Nợ địa phương.
14
Các khoản bổ sung từ NSTW.
Mức độ co giãn của thuế.
Bộ máy quản lý thu chi NSĐP.
Các nhân tố bất ngờ như thiên tai, lũ lụt, bất ổn chính trị, khủng hoảng kinh tế phát
sinh tại địa phương.
2.2.3. Yếu tố đánh giá bền vững ngân sách địa phương.
Khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính hiện tại.
Chính sách chi tiêu đảm bảo cho kinh tế tăng trưởng.
Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ trong tương lai bằng gánh nặng thuế hiện tại.
Khả năng không chuyển gánh nặng chi phí lên thế hệ tương lai.
2.3. Sự cần thiết tăng cường tính bền vững ngân sách địa phương.
Tính bền vững của NSĐP có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển toàn diện
KT- XH của một địa phương và ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển KT - XHchính trị của đất nước:
Trên phương diện chính trị: một địa phương không tự cân đối ngân sách trong dài
hạn tạo nên sự phụ thuộc vào NSTW, ảnh hưởng tiêu cực đến các quyết định ngân
sách và các hoạt động chính trị của địa phương trong những năm tiếp theo.
Trên phương diện kinh tế: NSĐP thiếu tính bền vững ảnh hưởng tiêu cực đến tốc
độ tăng trưởng, các chính sách, chiến lược đầu tư, giảm chi cho các hoạt động đầu tư
phát triển kinh tế địa phương trong dài hạn, làm cho kinh tế địa phương tụt hậu so với
các địa phương khác.
Trên phương diện xã hội: NSĐP không tự cân đối, gánh nặng nợ lớn làm chính
quyền cấp trên dự toán NSĐP kỹ càng hơn. NSTW phải bổ sung nhiều hơn cho các
hoạt động y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng tối thiểu của địa phương, ảnh hưởng các
hoạt động đầu tư của TW về các dự án phát triển xã hội đến các địa phương khác.
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ngân sách địa phương.
2.4.1. Khả năng tài trợ của thuế và các khoản thu thường xuyên khác cho chi
thường xuyên.
Việc đánh giá tỷ trọng tổng thu từ thuế cho các khoản chi thường xuyên sẽ đánh giá
được khả năng tài trợ của thuế, sự bù đắp của thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ chi
thường xuyên của ngân sách. Xem xét tỷ trọng của tổng nguồn thu thường xuyên so
với chi thường xuyên cũng hết sức quan trọng, nó phản ánh khả năng chi trả của ngân
sách từ đó có những điều chỉnh thích hợp cho những khoản thu và chi không thường
xuyên hướng đến xây dựng ngân sách bền vững
2.4.2. Tỷ trọng vay nợ của ngân sách địa phương.
Việc này giúp đánh giá khả năng chi trả các khoản nợ của NSĐP cũng như tính
toán, dự báo được các rủi ro có thể đến từ các khoản vay nợ của ngân sách từ đó có thể
15
hình thức mức trần vốn vay đối với địa phương nhằm đảm bảo sự bền vững của ngân
sách.
2.4.3. Giá trị hiện tại ròng của các khoản nghĩa vụ nợ trong tương lai.
Chỉ tiêu này giúp xác định được cụ thể rằng các thế hệ tương lai chính là người trả
các khoản nợ của các thế hệ hiện tại hoặc trở thành gánh nặng nợ của NSTW, đánh giá
khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tương lai bằng gánh nặng thuế hiện tại.
2.4.4. Quy mô các khoản thu bổ sung cân đối ngân sách địa phương.
Việc theo dõi quy mô hay độ biến động của nguồn thu bổ sung này qua các năm
cũng phản ánh được mức độ bền vững của NSĐP. Quy mô càng nhỏ và ổn định sẽ
chứng tỏ được khả năng chi trả của NSĐP càng tốt mà không phụ thuộc nhiều vào
NSTW.
2.4.5. Khả năng tài trợ của chi thường xuyên cho chi đầu tư phát triển.
Chỉ tiêu này giúp đánh giá được sự quan tâm của địa phương đối với tốc độ tăng
trưởng kinh tế, cải thiện tốc độ tăng GDP của nền kinh tế đóng góp tích cực cho
NSĐP.
2.4.6. Tỷ trọng thu không thường xuyên trên tổng thu.
Có thể thấy rằng nếu khoản thu thường xuyên luôn luôn ổn định, đều đặn, quy mô,
tỷ trọng đáng kể sẽ trở thành điểm tích cực cho ngân sách các địa phương đồng thời
cũng khẳng định tính bền vững cho NSĐP.
2.4.7. Tỷ trọng nguồn thu hưởng 100% và nguồn thu hưởng theo tỷ lệ % trong cơ
cấu thu của địa phương.
Xét thấy nếu hai nguồn thu này luôn duy trì được quy mô lớn, đều đặn qua các các
năm, luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu ngân sách của địa phương, đảm bảo cho
khả năng thực hiện nhiệm vụ chi thì sẽ giúp phần khẳng định tính bền vững của NSĐP
đó.
2.5. Nội dung xác lập tính bền vững.
2.5.1. Phân tích tính bền vững thu ngân sách địa phương.
Tính bền vững trong thu NSĐP thể hiện ở quy mô, cơ cấu thu NSĐP và tỷ lệ đóng
góp vào NSNN. Thu NS dựa vào nguồn nội lực trong nước, dựa vào kết quả và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế; nền kinh tế có mức tăng trưởng cao, bền
vững, có chất lượng và hiệu quả là nền tảng để thu NS ổn định, tăng dần và vững
chắc.Để xem xét về tính mối quan hệ giữa thu NSĐP và tính bền vững nguồn thu ngân
sách, chúng ta xem xét trên góc độ các nguồn thu, chia thu NSĐP thành 3 nguồn thu
chính: nguồn thu riêng, nguồn thu phân chia và thu bổ sung từ NSTW.
2.5.1.1. Nguồn thu riêng (nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%).
Đây là nguồn thu mà địa phương không phải phân chia với NSTW (thuộc nguồn thu
NSĐP hưởng 100%).
16
-
-
-
Thu thường xuyên địa phương:Bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí địa phương, thu từ
các doanh nghiệp, vay nợ địa phương và thu khác (ngoài ra thu thường xuyên còn bao
gồm thuế VAT, TTĐB, TNCN, TNDN- được xét ở phần thuế phân chia).
Nguồn thu đặc biệt của địa phương:Bao gồm: bán tài sản địa phương, ngân sách năm
trước chuyển sang, chuyển giao từ quỹ dự trữ, lợi nhuận doanh nghiệp giữ lại…Kết
chuyển nguồn, chuyển giao từ quỹ dự trữ là những khoản thu mang tính đặc thù của
từng địa phương, quy mô nguồn thu thay đổi theo từng năm, theo từng vùng. Các
nguồn thu còn lại khá là bấp bênh, còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
2.5.1.2. Nguồn thu phân chia.
- Phân chia thuế:thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế khác. Trong đó thuế VAT, TTĐB, TNCN, TNDN
là 4 loại thuế mang tính chất thường xuyên tại tất cả các địa phương, đóng góp lớn vào
sự bền vững của NSNN.
Nguồn viện trợ không hoàn lại: Là nguồn thu mang tính chất không ổn định tuy chiếm
tỷ trọng không lớn nhưng giúp cân đối NSĐP khi thâm hụt, tạo được cú “hích” về vốn
về bên ngoài không chỉ giúp địa phương cải thiện tình hình KT-XH, thực hiện các
nhiệm vụ chi đề ra mà còn không gây gánh nặng nợ nần cho địa phương.
2.5.1.3. Nguồn thu từ ngân sách Trung ương.
Bao gồm các khoản bổ sung cân đối và bổ sung mục tiêu.
2.5.2.Phân tích tính bền vững của nhiệm vụ chi ngân sách địa phương.
- Chi thường xuyên : chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ
các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các
nhiệm vụ thường xuyên của địa phương về quản lý KT - XH.
- Chi đầu tư phát triển:chi đầu tư phát triển là quá trình địa phương sử dụng một
phần thu nhập từ quỹ NSĐP để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT - XH, đầu tư phát
triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện các mục
tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế.
2.6. Kinh nghiệm quốc tế về việc đảm bảo tính bền vững ngân sách và bài học rút
ra cho Việt Nam.
Dựa trên kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc - là các nền kinh tế lớn trên
thế giới về vấn đề quản lý công. Từ đó nhóm tác giả đã rút ra những bài học trong việc
áp dụng các chính sách này tại Việt Nam nhằm nâng cao, đảm bảo tính bền vững ngân
sách.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH BA TỈNH
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Khái quát hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam.
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển.
17
3.1.2. Phân cấp ngân sách Nhà nước Việt Nam.
NSNN Việt Nam là một hệ thống thống nhất, bao gồm NSTW và NSĐP. NSTW là
ngân sách của các đơn vị hành chính – sự nghiệp trực thuộc TW quản lý. NSĐP là
ngân sách của đơn vị hành chính – sự nghiệp các cấp tỉnh, thành phố, huyện có HĐND
và UBND.
3.2. Thực trạng thu chi các cấp ngân sách Nhà nước.
Nhìn chung, hệ thống thu chi NSTW và NSĐP đã có định mức phân bổ rõ ràng,
thu– chi NSTW và NSĐP có sự tăng trưởng phù hợp sự phát triển kinh tế của quốc gia
và của từng địa phương trong giai đoạn 2006 -2012. Hệ thống chi tiêu phân bổ ngân
sách cụ thể, ưu tiên các địa phương miền núi vùng cao, điều kiện kém phát triển nhằm
đảm bảo công bằng giữa các địa phương. Tuy nhiên, mức chi cho các hoạt động cấp
TW còn cao, đa số các địa phương nằm trong tình trạng mất cân đối, làm hạn chế tính
tự chủ, chủ động của địa phương trong các hoạt động KT - XH tại địa phương; cơ chế
“xin – cho” vẫn tồn tại làm ảnh hưởng đến cân đối NSNN với mức bội chi ngân sách ở
mức 5% GDP.
3.3. Phân tích tính bền vững ngân sách địa phương của ba tỉnh đồng bằng sông
Hồng.
3.3.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội.
Đồng bằng sông Hồng là vùng đất nằm quanh hạ lưu sông Hồng, ở miền Bắc Việt
Nam, có điều kiện tự nhiên – KT - XH thuận lợi, bao gồm 11 tỉnh, thành phố với vị trí
có vai trò quan trọng phát triển KT - XH – an ninh quốc phòng của miền Bắc và cả
nước.
Thừa kế những đặc điểm thuận lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ĐBSH,
mỗi tỉnh Bắc Ninh, Thái Bình, Quảng Ninh có hướng phát triển kinh tế riêng tùy theo
điều kiện riêng biệt của từng tỉnh, đưa đến trình độ phát triển của tỉnh, tình hình thu
chi ngân sách của các tỉnh khác nhau.
3.3.2. Phân tích thu ngân sách địa phương tại 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng: Quảng
Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình.
3.3.3. Phân tích chi ngân sách địa phương tại 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng: Quảng
Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình.
Kết quả phân tích thu - chi thực tế đã đạt được những kết quả cho thấy các nguồn
thu, chi mang tính bền vững và biến động của chúng ở từng địa phương.
3.3.4. Thực trạng tính bền vững ngân sách tại 3 tỉnh đồng bằng sông Hồng: Quảng
Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình.
NSĐP tỉnh Quảng Ninh có tính bền vững khá cao, việc điều tiết thu chi của tỉnh
luôn đảm bảo tính ổn định, duy trì tính tự chủ cho NSĐP và đóng góp cho NSTW.Tính
bền vững NSĐP tỉnh Bắc Ninh đang dần được cải thiện, từ một tỉnh vẫn còn ngân sách
18
phụ thuộc vào NSTW đã dần tự chủ, bắt đầu đóng góp cho NSNN. NSĐP của tỉnh
Thái Bình vẫn còn thiếu tính bền vững, vẫn còn phụ thuộc đáng kể vào NSTW.
3.4. Kết luận về tính bền vững của ngân sách địa phương của ba tỉnh.
3.4.1. Ưu điểm.
Với sự cố gắng trong việc quản lý, sử dụng, thu chi NSĐP thì ba tỉnh đã có những
kết quả tích cực.
Thứ nhất, nguồn thu từ thuế ngày càng tăng, trở thành nguồn thu chủ yếu đóng
góp cho NSĐP.
Thứ hai, công tác xây dựng dự toán luôn được chú trọng và quan tâm, hàng năm
các tỉnh đều thực hiện đúng và vượt dự toán đảm bảo cho chi, hạn chế tình trạng ngân
sách thâm hụt, cần tới nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được diễn ra nhanh chóng, tỷ trọng các
ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng, giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư
nghiệp, tạo cơ sở quan trọng tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thứ tư, cùng với cả TW và địa phương khác, các tỉnh đồng bằng sông Hồng nói
chung và ba tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Thái Bình nói riêng đã bãi bỏ được hàng loạt
các khoản phí, lệ phí, tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, giảm giá
thành, nâng cao cạnh tranh để hội nhập.
Thứ năm, Việc tăng chi đầu tư phát triển luôn được đánh giá cao bởi sẽ mang lại
những bước phát triển vượt bậc cho phát triển kinh tế của địa phương.
Thứ sáu, chi thường xuyên ngày càng được chú trọng ở ba tỉnh, đặc biệt là chi cho
y tế, giáo dục, văn hóa- xã hội, từ đó nâng cao được đời sống cả về vật chất, tinh thần
cho người dân, xóa đói giảm nghèo, giảm thất nghiệp, nâng cao trình độ học vấn,…
tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững.
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.
3.4.2.1. Hạn chế.
Thứ nhất, về phát triển kinh tế xã hội, những năm qua cùng với những tỉnh thuộc
đồng bằng sông Hồng, ba tỉnh trên đã có những bứt phá đáng ghi nhận, tuy nhiên sự
phát triển đó chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế, chuyển dịch kinh tế còn chậm so
với thực lực, chưa gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Thứ hai, dù có nhiều điều kiện thuận lợi, chỉ số PCI cao nhưng số lượng doanh
nghiệp trên mỗi địa phương còn ít, chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động sản xuất
kinh doanh còn chưa thật sự hiệu quả.
Thứ ba, còn tình trạng xây dựng dự toán dưới mức khả năng thực hiện, dự toán thu
thấp hơn khả năng thu thực tế, để có cơ hội vượt thu ngân sách, thêm nguồn chủ động
chỉ tiêu, đồng thời đạt được mục tiêu dự toán.
Thứ tư, thiếu cơ chế chính sách tài chính, tạo hành lang pháp lý trong quản lý kinh
tế dân doanh, chưa bao quát được hầu hết các đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế,
19
chưa tính toán chính xác được những vấn đề phát sinh trong quá trình vận động, phát
triển KT- XH.
Thứ năm, chi cho quản lý hành chính còn chưa hợp lý, mang tính chất hình thức
phô trương, chế độ tiền lương cho lao động trong khu vực này còn hạn chế.
3.4.2.2. Nguyên nhân.
• Nguyên nhân khách quan.
- Những tỉnh phụ thuộc ngân sách như Thái Bình có nguồn thu hạn chế so với các
tỉnh khác như Quảng Ninh hay Bắc Ninh do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, tài
nguyên ít, không có thế mạnh về du lịch (do chưa được khai thác), nằm trong điểm nút
giao thương không thuận lợi, hay chưa được xây dựng.
- Do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, làm hạn chế đầu tư, xuất nhập
khẩu, sản xuất kinh doanh khó khăn, thu nhập quốc dân giảm, tăng trưởng kinh tế
giảm, ảnh hưởng tới thu ngân sách.
- Một số quy định, định mức chi không còn phù hợp. Luật ngân sách và các chính
sách đã cũ, không thích hợp với hiện tại. Định mức chi, nội dung chi, phân bổ cho
từng đơn vị còn chưa rõ ràng, cụ thể dẫn đến những thất thoát, thiếu hụt hoặc không
đảm bảo nhu cầu chi.
- Mô hình định hướng phát triển kinh tế, tái cơ cấu nền kinh tế còn chưa đồng bộ,
hệ thống chỉ tiêu đánh giá còn chưa thống nhất, chưa gắn chặt chẽ trong mối quan hệ
với ngân sách.
• Nguyên nhân chủ quan.
- Mặc dù trong ba tỉnh thì Quảng Ninh luôn có đóng góp ngân sách, Bắc Ninh đã
bắt đầu đóng góp, Thái Bình chưa có đóng góp nhưng có nhiều tiềm năng trong tương
lai nhưng tỷ lệ đóng góp còn thấp, tốc độ tăng các nguồn thu thường xuyên còn thấp,
đặc biệt là thuế do công tác tuyên truyền giáo dục chính sách thuế chưa mạnh mẽ,
phong phú, thuyết phục cao, chưa đáp ứng nhu cầu nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác
trong việc chấp hành chính sách thuế của tổ chức, cá nhân nộp thuế.
- Phần lớn tình trạng nợ đọng, chuyển giá của một số doanh nghiệp đặc thù còn
diễn ra tại các tỉnh.
- Công tác quản lý chi tiêu còn chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng lãng phí, sử dụng
nguồn ngân sách không hợp lý.
- Chưa cân đối được các khoản chi thường xuyên nằm trong phạm vi quy mô của
nguồn thu thường xuyên, chi thường xuyên còn lớn hơn so với các khoản thu thường
xuyên của NSĐP.
- Địa phương còn chưa khai thác được triệt để các nguồn thu tại địa phương cũng
như các nguồn viện trợ trong và ngoài nước.
- Địa phương còn chưa có các quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách cho các
khoản chi đột xuất tại địa phương, tránh việc phải vay nợ, hay nhận cân đối từ NSTW.
20
- Cuối cùng, việc chưa có các chỉ tiêu đánh mức độ bền vững ngân sách cũng khiến
các địa phương chưa có những hướng đi rõ ràng, hay chưa đánh giá được mức độ bền
vững để khắc phục và cải thiện hệ thống thu chi, mở rộng quy mô thu chi cho phù hợp
để tự cân đối thu- chi, đóng góp cho NSNN, góp phần giảm thâm hụt NSNN tổng thể.
21
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG
Mô hình
Mô hình đánh giá tính bền vững NSĐP chịu ảnh hưởng của các yếu tố liên quan
đến thu và chi NSĐP được nhóm tác giả xây dựng có dạng như sau:
PSn = α0 + α1X1n + α2X2n + α3X3n + un
(*)
Trong đó:
PSn: Là chỉ số đo lường tính bền vững NSĐP của tỉnh n;
X1n: Là tỷ lệ thuNSĐP/ Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh n;
X2n: Là tỷ lệ chi NSĐP/ Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh n;
X3n: Là tỷ lệ thu thường xuyên/ chi thường xuyên của tỉnh n;
α0, α1, α2, α3: Là hệ số của các biến của mô hình;
un: Là sai số ngẫu nhiên.
Sau khi chạy mô hình có kết quả và nhận xét:
Kết quả đánh giá tính bền vững của ngân sách địa phương qua mô hình hồi quy
tuyến tínhđa thức của ba tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh cho thấy tính bền
vững được đánh giá thông qua thu NSĐP, chi NSĐP trong mối quan hệ với tổng thu
NSNN trên địa bàn và tăng trưởng kinh tế, thu thường xuyên trong mối quan hệ với
chi thường xuyên trên địa bàn.
Thứ nhất, thu NSĐP/ tổng thu NSNN trên địa bàn phản ánh mức độ đảm bảo thực
hiện các nghĩa vụ tài chính hiện tại của từng tỉnh do địa phương tự cân đối và được bổ
sung từ NSNN.
Thứ hai, chi NSĐP/ tổng thu NSNN trên địa bàn phản ánh mức độ nguồn vốn
đảm bảo các chính sách chi tiêu của mỗi tỉnh. Hơn nữa, tổng thu NSNN trên địa bàn
có mối liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế, nên chỉ tiêu này cho thấy mối liên hệ
giữa tính bền vững NSĐP và tốc độ tăng trưởng.
Thứ ba, thu thường xuyên/ chi thường xuyên phản ánh các nguồn thu chính, liên
tục của mỗi tỉnh đảm bảo đáp ứng được các nghĩa vụ chi tiêu.
Các chỉ tiêu trên được kế thừa từ khung phân tích tính bền vững của Allen Schick
(2005 ảnh hưởng tới tính bền vững ngân sách địa phương mỗi tỉnh theo mô hình hồi
quy trên. Trong đó, thu NSĐP và chi NSĐP là hai yếu tố tác động mạnh nhất tới tính
bền vững ngân sách địa phương của các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và Bắc Ninh (hệ
số của các biến này trong mô hình đều cao hơn so với biến còn lại).
Khuyến nghị
22
-
-
-
Từ kết quả mô hình đánh giá tính bền vững NSĐP của các tỉnh Quảng Ninh, Thái
Bình và Bắc Ninh, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị với các tỉnh như sau:
Ổn định tăng trưởng kinh tế của tỉnh: tăng trưởng kinh tếlà tiền đề để giải quyết các vấn
đề xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tỷ lệ nghèo…), môi trường. Muốn vậy, cần đẩy
mạnh thực hiện cơ cấu lại các ngành kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng từ số
lượng, chiều rộng sang chất lượng, chiều sâu.
Đảm bảo bền vững thu địa phương: để đảm bảo tính bền vững NSĐP trước hết cần đảm
bảo bền vững thu địa phương.
Nâng cao hiệu quả chi địa phương: thực hiện các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ nhiệm
vụ chi, cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, đảm bảo cơ cấu vốn đầu tư phát
triển chiếm tối thiểu 45% tổng chi NSĐP; cân đối nguồn lực hợp lý để thanh toán nợ
đọng xây dựng cơ bản; đẩy nhanh lộ trình giao tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập; đánh giá hiệu quả thực hiện một số chủ trương, cơ chế chính sách của
tỉnh để xem xét, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân
đối NSĐP.
Duy trì tỷ lệ phù hợp giữa thu thường xuyên và chi thường xuyên của tỉnh: thu thường
xuyên và chi thường xuyên là hai khoản mục quan trọng trong thu và chi NSĐP của
từng tỉnh.
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG CỦA 3 TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
5.1 Định hướng chiến lược đối với ngân sách Nhà nước của 3 tỉnh đồng bằng sông
Hồng trong khuân khổ của ngân sách Nhà nước.
Chiến lược đặt mục tiêu xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ
vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính- tiền tệ. Phấn đấu đến cuối
năm 2015 tổng mức dự trữ Nhà nước đạt 0,8-1% GDP. Đến năm, 2020 đạt mức GDP
từ 6,5-7%, tỷ trọng đầu tư toàn xã hội từ 33-35% GDP, giảm dần nhập siêu xuống dưới
10% kim ngạch xuất khẩu.Giai đoạn 2011- 2020 thu NSNN là 21-22%GDP. Thu nội
địa giai đoạn 2011-2015 đạt 70% tổng thu NSNN và đến năm 2020 thu nội địa đạt
80% NSNN. Tổng thu từ thuế và phí giai đoạn 2016-2020 là 21-22% GDP.Bên cạnh
đó, đảm bảo an ninh, an toàn tài chính quốc gia, cân đối ngân sách tích cực. Giảm mức
bội chi NSNNxuống dưới 4,5% GDP vào năm 2015 (tính cả trái phiếu Chính phủ) và
giai đoạn 2016-2020 tương đương 4% GDP. Phấn đấu đến năm 2015 tổng mức dự trữ
Nhà nước đạt 0,8-1% GDP và đến năm 2020 đạt khoảng 1,5% GDP.Về tình hình nợ
công, đến năm 2020 không quá 65% GDP, dư nợ Chính phủ không quá 55% GDP.
23
5.2. Giải pháp tăng cường tính bền vững của ngân sách địa phương ba tỉnh đồng
bằng sông Hồng.
Dựa vào các thực trạng trên, nhóm nghiên cứu sau khi đã có tham khảo từ một số
nguồn đáng tin cậy, nhóm tác giả xin đề xuất một số giải pháp để tăng cường tính bền
vững của NSĐP trên phương diện các tỉnh như sau:
Thứ nhất, đảm bảo các nguồn thu, chống lãng phí, thu-chi đúng mục đích, rõ ràng,
minh bạch, công khai.
Thứ hai, chống thất thu và chuyển giá với các nguồn thu ngân sách.Thu theo luật
định và tập trung chống thất thu. Song song với phát triển nguồn thu mới để tăng thu
cho ngân sách, cần phải tập trung chống thất thu thuế, thực hiện thu đúng, thu đủ sắc
thuế theo luật định vào NS.
Thứ ba, tăng cường kiểm soát chi tiêu một cách hiệu quả.Hoàn thiện việc cân đối
các khoản chi, đi đôi với tiết kiệm trong chi tiêu và thực hiện chống tham ô, lãng phí
tài sản của Nhà nước.
Thứ tư, cân đối ngân sách cấp tỉnh cần theo nguyên tắc lấy thu thường xuyên từ
trong nội bộ nền kinh tế của địa phương để chi thường xuyên và đảm bảo chi thường
xuyên phải nhỏ hơn khoản thu thường xuyên.
Thứ năm, vận dụng sức mạnh tổng hợp.Trong nền kinh tế thị trường, việc cân đối
ngân sách của một địa phương (tỉnh, thành phố) cần huy động sức mạnh tổng hợp từ
các thành phần kinh tế, từ trong và ngoài nước .
Thứ sáu, lập quỹ dự trữ tài chính và dự phòng ngân sách.Dự phòng ngân sách phải
bố trí đủ để đáp ứng các yêu cầu chi cho việc thực hiện chính sách mới, chi đột xuất và
dành một phần dự trữ gối đầu năm sau.
Thứ bảy, xác lập các tiêu chí phân tích đánh giá mức độ ổn định bền vững của
NSĐP. Hệ thống các tiêu chí đánh giá tính bền vững của ngân sách có thể xác định là:
các tiêu chí về tăng trưởng, quy mô chi NSĐP,… Thêm vào đó, địa phương cần có cơ
cấu trả nợ rõ ràng, hợp lý.
Cuối cùng, ta cần có mô hình định lượng để đánh giá tác động một cách chi tiết
của các yếu tố ảnh hưởng tới tính bền vững của NSĐP. Qua đó, chúng ta sẽ có thể đề
ra các biện pháp cụ thể hơn để nâng cao tính bền vững của NSĐP.
5.3. Kiến nghị đối với Chính phủ.
Thứ nhất, Luật NSNN Việt Nam cần được đổi mới cho phù hợp với các hướng đổi
mới chung, trong đó cần đảm bảo các điều kiện về: tính thống nhất của NSNN cũng
như vai trò chủ đạo của NSTW trong NSNN; đảm bảo việc phân cấp quản lý ngân
sách các cấp chính quyền địa phương tuân thủ những nguyên tắc nhất định, phù hợp
với kinh tế thị trường; đảm bảo tính tự chủ của ngân sách các cấp; đảm bảo quyền hạn
đích thực của các cơ quan dân cử trong việc quyết định và giám sát ngân sách; cải
24
cách hành chính trong quản lý NSNN; có hệ thống định mức, tiêu chí phân bổ ngân
sách đầu tư ổn định, thích hợp, phương thức hỗ trợ ngân sách.
Thứ hai, trong tình hình mất cân đối ngân sách, bên cạnh các giải pháp quyết liệt
chống thất thu thì phải rà soát, triệt để tiết kiệm chi.
Thứ ba, cần thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng
một cách quyết liệt, bài bản, thực chất và có hiệu qủa hơn.
Thứ tư, nghiên cứu có hệ thống giải pháp đồng bộ về KHCN, quản trị hiện đại,
phát triển nhân lực… để nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao năng suất lao động – tức
là đạt được tăng trưởng kinh tế cao hơn nhưng tốn ít nguồn lực (vốn, lao động) hơn.
Thứ năm, cần có kế hoạch phát triển KT - XH với hệ thống chỉ tiêu nhất quán,
đồng bộ, xuyên suốt và có tính trung, dài hạn. Khi kiểm điểm kết quả thực hiện và xác
định kế hoạch hàng năm, có phân tích, liên kết với kế hoạch trung, dài hạn để vừa đảm
bảo mục tiêu ngắn hạn, vừa hướng tới và bảo đảm hài hòa với mục tiêu trung, dài hạn
một cách đích thực.
25