Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

Tìm hiểu hoạt động logistics tại công ty TNHH quốc tế Delta Chi nhánh Bình Dương năm 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (494.46 KB, 43 trang )

LỜI CẢM ƠN
……
Sau 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Quốc tế Delta – Chi nhánh Bình Dương, em
đã hiểu thêm về hoạt động logistics của một doanh nghiệp. Em đã có được những kiến thức
và trải nghiệm quý báu mà chắc chắn sẽ không bao giờ có được trên sách vở. Từ đó giúp em
củng cố kiến thức đã học và thêm sự tự tin trong công việc sau này. Tất cả những điều đó có
được cũng chính là nhờ sự chỉ dẫn tận tình của anh Trần Hoàng Nhã – Giám đốc chi nhánh
Delta Bình Dương cũng như là các anh, chị trong phòng vận tải của công ty. Các anh chị đã
chỉ bảo và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế. Một lần nữa em xin chân thành biết
ơn sự nhiệt tình của các anh Nhã, anh Tuấn, anh Chinh, chị Phong, chị Thạo, chị Yến…
cùng các anh chị đã giúp đỡ em rất nhiều.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Giám đốc chi nhánh- anh Trần Hoàng Nhã, đã
tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty cũng như cung cấp rất
nhiều tài liệu cho em hoàn thành tốt chuyên đề báo cáo thực tập này. Em xin gửi đến tất cả
lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc.
Trân trọng !
Tp.HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2014
Đinh Công Thành


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp.HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2014


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp.HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2014


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
……
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Delta Bình Dương, với kiến thức của một
sinh viên khoa Kinh tế vận tải – Trường Đại Học GTVT Tp.HCM cùng với mong muốn
đóng một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn chuyên đề báo cáo thực tập:
“Tìm hiểu hoạt động logistics tại công ty TNHH Quốc tế Delta – Chi nhánh Bình Dương
năm 2013”
Chuyên đề này nhằm mục đích tìm hiểu những điểm cốt lõi, cơ bản nhất của hoạt
động logistics của công ty. Qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại của hoạt
động này tại công ty. Từ đó rút ra kết luận và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn
nữa hoạt động logistics tại công ty. Chuyên đề báo cáo gồm có 3 chương
Chương 1:
Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Quốc tế Delta Bình Dương
Chương 2:
Tìm hiểu hoạt động logistics tại công ty TNHH Quốc tế Delta – Chi nhánh Bình
Dương năm 2013
Chương 3:
Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình làm báo cáo chuyên đề , dù với nỗ lực tập hợp kiến thức và thu thập
số liệu, song do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và công ty Delta Bình Dương.



CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN QUỐC TẾ DELTA
1.1 Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Quốc tế Delta

Your Fast, Efficient, and Economical Freight Broker







Tên công ty : CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
Tên giao dịch : DELTA INTERNATIONAL CO.,LTD
Địa chỉ : Tầng 5, tòa nhà Zodiac, đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84) 4 3556 3356
Fax (84) 4 3556 3369
Email:
Website: www.delta.com.vn
Công ty TNHH Quốc tế Delta là một trong những công ty hàng đầu hoạt động trong

lĩnh vực kho bãi, giao nhận vận tải trong nước và quốc tế
 Lĩnh vực hoạt động: làm đại lý cho các doanh nghiệp logistics nước ngoài và cung
cấp dịch vụ giao nhận nội địa và quốc tế: làm đại lý vận chuyển hàng hóa quốc tế, thủ
tục hải quan, vận tải nội địa và quốc tế, kinh doanh thương mại, kinh doanh kho bãi.
 Thế mạnh của công ty là dịch vụ thủ tục hải quan:
 Công ty đang chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan và các thủ tục chuyên

ngành khác cho các dự án lớn như: dự án viễn thông của Hanoi Telecom,
Vinaphone, Mobiphone, Ericsson, Motorola, Hawei…
 Là nhà ủy thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
như Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…

Member of


1.2 Lịch sử hình thành và phát triển :
 Ngày 14 tháng 6 năm 2004, Công ty được thành lập tại Hà nội với 4 nhân viên, chủ

yếu làm hàng không tại sân bay Nội Bài.
 Ngày 24 tháng 2 năm 2005, thành lập văn phòng đại diện tại cảng Hải Phòng để làm
hàng biển tại đây. Đến ngày 23 tháng 10 năm 2010, văn phòng đại diện được nâng
cấp thành chi nhánh tại Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển tại đây.
 Tháng 12 năm 2006, Công ty được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội
giao nhận vận tải Việt nam (VIFFAS), nay là Hiệp hội doanh nghiệp logistics Việt
nam. Đến tháng 2 năm 2007, Công ty được công nhận là thành viên chính thức của
Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA).
 Ngày 25 tháng 1 năm 2007, thành lập chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh để tiếp cận thị
trường logistics tại đây và bắt đầu cung ứng dịch vụ trên toàn quốc. Đến nay, chi
nhánh HCM đang cung cấp cả ba dịch vụ cốt lõi là giao nhận, vận tải và kho bãi.
 Tháng 2 năm 2008, thành lập văn phòng đại diện tại Bình dương để thực hiện công
tác sales và marketing và đến ngày 20 tháng 1 năm 2012, nâng cấp thành chi nhánh
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và khách hàng tại đây.
 Ngày 22 tháng 8 năm 2008, thành lập văn phòng đại diện tại Bắc Ninh để thực hiện
công tác sales và marketing tại đây.
 Đến ngày 15 tháng 10 năm 2012, Công ty thành lập một công ty thành viên là Công
ty TNHH MTV Vận tải Delta với mục tiêu quản lý hoạt động vận tải như một dịch vụ
độc lập.

 Ngày 03 tháng 10 năm 2012, thành lập văn phòng đại diện tại Hải Dương để thực
hiện công tác sales và marketing tại đây.
 Tháng 1 năm 2013, thành lập văn phòng giao dịch tại sân bay Nội bài.
 Công ty cũng được công nhận là Đại lý hải quan tại Hà nội (27/3/2009), Hồ Chí Minh
(13/4/2009), Bình Dương (04/6/2013) và Hải Phòng (04/7/2013).
1.3 Chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của công ty :
1.3.1 Chức năng :









Dịch vụ khai thuê hải quan
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Thực hiện chức năng đại lý hãng tàu và hãng hàng không.
Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe tải và container.
Nhận ủy thác hàng hóa xuất nhập khẩu.
Kinh doanh thương mại.

1.3.2 Nhiệm vụ :
 Bảo tồn và phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường duy trì

đầu tư điều kiện vật chất nhằm tạo ra nền tảng phát triển vững chắc và lâu dài cho
công ty.
 Đẩy mạnh chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng, tăng cường hợp tác với
công ty trong nước và ngoài nước để khai thác dịch vụ.

 Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín cho khách hàng.
 Nâng cao trình độ cho nhân viên bằng cách tiếp nhận, trao đổi với thị trường giao

nhận trong nước và ngoài nước.
 Luôn quan tâm, chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường làm việc
của công ty.
 Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nước, tuân thủ các chính
sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà
nước.
 Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vận
chuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh tế cả tư
nhân.
 Tạo mối quan hệ tốt với hãng tàu, Hải quan, các cảng biển, sân bay… nhằm tranh thủ
sự ưu đãi của họ nhằm tạo thêm nhiều thuận lợi cho công ty trong việc kinh doanh.
1.3.3 Quyền hạn :
 Được chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa và hợp đồng giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
 Được tham gia hội chợ triển lãm, tìm hiểu nhu cầu thị trường, quảng bá hàng hóa, các
hoạt động dịch vụ trong và ngoài nước.
 Được quyền tố tụng trước các cơ quan tố tụng trước các cơ quan pháp luật đối với tổ
chức, các cá nhân vi phạm các hợp đồng kinh tế, vi phạm lợi ích của công ty.


 Được vay vốn tại các ngân hàng trong và ngoài nước, huy động các nguồn vốn khác ở

trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo chế độ pháp luật
hiện hành.
1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự chủ chốt
1.4.1 Sơ đồ tổ chức


BAN GIÁM ĐỐC

Văn phòng

Phòng chức

Hà Nội

năng

Dịch vụ

Sales &

khách hàng

Marketing

Công ty TNHH
MTV Vận tải Delta

Chi nhánh

Văn phòng
đại diện

Hồ Chí Minh

Bắc Ninh



Hải Phòng

Văn phòng

Kế toán

Hải Dương

nội bài
Bình Dương
Phòng

Nhân sự

nghiệp vụ
Hành chính

Tin học

1.4.2 Nhân sự chủ chốt
 Trần Đức Nghĩa, Giám đốc

- Executive MBA, University of Hawai’i
- 20 kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận
 Dương Lạc An, Phó Giám đốc

- Executive MBA candidate, Viện Công nghệ châu Á
- Trên 10 kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận

 Đinh Phạm Tri

- MBA, Northern Arizona University
- Trên 15 kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận
 Yoichi Takasu, Trưởng phòng Sales/Marketing

- Cử nhân Luật, ĐH Waseda, Nhật bản
- Chuyên quản lý và bán hàng trong lĩnh vực dịch vụ
1.5 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Quốc tế Delta- Chi nhánh Bình Dương (Delta
Bình Dương)
 Tên đầy đủ: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA TẠI BÌNH

DƯƠNG







Địa chỉ: 22/12 Khu Phố Hòa Lân 2, P. Thuận Giao, TX. Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650 3769774
Fax: 0650 3769784
Mã số thuế: 0101502542-002
Người đại diện: Ông Trần Hoàng Nhã – Giám đốc

1.5.1 Cơ sở vật chất
Dù mới được chính thức nâng cấp thành chi nhánh vào ngày 20/01/2012 nhưng cho
đến nay Delta Bình Dương đã có một đội xe tải riêng gồm 6 xe tải; trong đó có 1 xe 1 tấn, 1
xe 2 tấn, 1 xe 3,5 tấn, 1 xe 8 tấn và 2 xe đầu kéo cùng với 3 rơ- mooc (1 ro-mooc thuê). Hiện

tại, chỉ có 2 đầu kéo container là được trang bị thiết bị định vị toàn cầu (GPS). Trong tương
lai Delta Bình Dương hướng đến tất cả các xe tải đều được trang bị GPS nhằm phục vụ cho
công tác theo dõi hàng hóa và hoạt động của phương tiện vận tải có hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó, Delta Bình Dương còn thuê ngoài một số đơn vị vận tải khác để cung cấp dịch vụ cho
khách hàng của mình.
Vì mới thành lập nên Delta Bình Dương đang sử dụng hai kho thuê để phục vụ khách
hàng của mình. Kho 1 có tổng diện tích 1500 m2 và kho 2 có tổng diện tích là 1800m2. Trong
kho được trang bị đầy đủ các thiết bị xếp dỡ và làm hàng cần thiết gồm có 3 xe fork-lift và 5
xe nâng tay. Ngoài hệ thống kho trên, Delta Bình Dương còn có một bãi xe rộng 1000m 2 để
phục vụ việc đậu xe và sữa chữa hư hỏng nhỏ.
Văn phòng của Delta Bình Dương là văn phòng cấp 4 (văn phòng container) được
trang bị đầy đủ trang bị máy móc, thiết bị như hệ thống máy vi tính, máy in, máy photocopy,
máy scan…và tất cả đều được kết nối với nhau và với mạng internet tốc độ cao nên thông tin
được chia sẻ và tiếp cận một cách nhanh chóng.
1.5.2 Số lượng và cơ cấu nhân sự của Delta Bình Dương
Tính đến thời điểm tháng 30/03/2014, tổng số lao động của công ty là 30 người, bình
quân số lượng lao động của Delta Bình Dương cho cả năm 2013 là 21 người. Cơ cấu lao
động của Công ty phân theo từng chỉ tiêu được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 1.1: Số lượng và cơ cấu nhân sự của công ty
Đơn vị: Người
Stt

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013


1


Số lao động bình quân năm
Số lao động tại thời điểm 31/12
Trong đó:
- Lao động Nam
- Lao động Nữ

2

Trình độ người lao động
- Đại học và trên đại học
- Cao đẳng và trung cấp

3

14

21

7
1

8
3

2
4

4
6


14

21

Loại hợp đồng lao động
- HĐLĐ không xác định thời hạn
- HĐLĐ có thời hạn
(Nguồn:Phòng kế toán)
Về chế độ làm việc Công ty thực hiện chế độ 5 ngày rưỡi làm việc/tuần và 8

giờ/ngày. Công ty và nhân viên có thể thỏa thuận về việc làm thêm giờ và số giờ làm thêm
này sẽ được tính cho người lao động là từ 150% đến 300% của mức lương làm việc thông
thường.
1.5.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty
Dù mới được chính thức nâng cấp thành chi nhánh vào ngày 20/01/2012 nhưng cho
đến nay Delta Bình Dương đã có một đội xe tải riêng gồm 6 xe tải; trong đó có 1 xe 1 tấn, 1
xe 2 tấn, 1 xe 3,5 tấn, 1 xe 8 tấn và 2 xe đầu kéo cùng với 3 rơ- mooc (1 ro-mooc thuê). Hiện
tại, chỉ có 2 đầu kéo container là được trang bị thiết bị định vị toàn cầu (GPS). Trong tương
lai Delta Bình Dương hướng đến tất cả các xe tải đều được trang bị GPS nhằm phục vụ cho
công tác theo dõi hàng hóa và hoạt động của phương tiện vận tải có hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó, Delta Bình Dương còn thuê ngoài một số đơn vị vận tải khác để cung cấp dịch vụ cho
khách hàng của mình.
Vì mới thành lập nên Delta Bình Dương đang sử dụng hai kho thuê để phục vụ khách
hàng của mình. Kho 1 có tổng diện tích 1500 m2 và kho 2 có tổng diện tích là 1800m2. Trong
kho được trang bị đầy đủ các thiết bị xếp dỡ và làm hàng cần thiết gồm có 3 xe fork-lift và 5


xe nâng tay. Ngoài hệ thống kho trên, Delta Bình Dương còn có một bãi xe rộng 1000m 2 để
phục vụ việc đậu xe và sữa chữa hư hỏng nhỏ.

Văn phòng của Delta Bình Dương là văn phòng cấp 4 (văn phòng container) được
trang bị đầy đủ trang bị máy móc, thiết bị như hệ thống máy vi tính, máy in, máy photocopy,
máy scan…và tất cả đều được kết nối với nhau và với mạng internet tốc độ cao nên thông tin
được chia sẻ và tiếp cận một cách nhanh chóng.
1.5.4 Khách hàng và thị trường của công ty :
Hiện tại Delta Bình Dương có quan hệ với khoảng 70 khách hàng khác nhau. Trong
đó có các khách hàng quen thuộc :
 Công ty TNHH Ắc Quy GS Việt Nam – cung cấp giải pháp về vận tải, kho bãi và các

dịch vụ giá trị gia tăng…
 Công ty TNHH Đầu tư Carbon Việt Nam – cung cấp dịch vụ kho bãi, vận tải, khai
báo hải quan…
 Ngoài ra, Delta Bình Dương cũng cung cấp các dịch vụ trên cho các khách hàng như :
 Công ty TNHH Kaolin Việt Nam
 Công ty TNHH Panalpina World Transport Việt Nam (Quạt Việt Nam)
 Công ty TNHH Nissho Precision Việt Nam
 Công ty TNHH MTV Transworld Express Việt Nam
 Công ty TNHH Vật Liệu Băng Keo Nitto Denko Việt Nam
 Công ty TNHH TM Thú Y Thiên Ân …
Với hệ thống vận tải nội địa Công ty đảm bảo vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng
trong cả nội địa xuất và nội địa nhập cả với điều kiện giao hàng là EXW hay DDU, DDP,....
Hệ thống xe tải gồm xe tải thường, xe container sãn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng trên cả nước.Tuy vậy, chiến lược của Delta Bình Dương là tập trung vào khai thác thị
trường phía Nam.
Bên cạnh đó, Công ty rất mạnh về hệ thống khai báo Hải quan: Có chứng nhận đại lý
khai báo hải quan của Tổng Cục Hải Quan, đội ngũ khai báo hải quan được đào tạo chuyên
nghiệp và đương nhiên tất cả đều đã được chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan do Tổng Cục
Hải Quan chứng nhận. Công ty sẵn sàng thông quan lô hàng ở bất kỳ cảng biển, sân bay,...
nào của Việt Nam. Hơn nữa, Công ty đã có đại lý ở nhiều thị trường trên thế giới ví dụ như



Mỹ, Hồng Kong, Asean, Châu Âu, Úc,... sẵn sàng thực hiện các dịch vụ trọn gói door to
door, và nhiều tiện ích khác.
1.5.5 Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của Delta Bình Dương :
Bảng 1.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Delta Bình Dương (2012-2013)
Đơn vị: Đồng
% tăng (giảm) 2013
so với 2012

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

1. Doanh thu thuần

3.726.806.570

5.854.891.020

2. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh

(534.466.245)

68.937.690

-


0

520.000

-

4. Lợi nhuận trước
thuế

(534.466.245)

69.457.690

-

5. Lợi nhuận sau thuế

(534.466.245)

69.457.690

-

3. Lợi nhuận khác

57,1%

(Nguồn: Phòng kế toán)
Năm 2012 là một năm đầy khó khăn và thử thách đối với Delta Bình Dương. Đây là
năm mà Delta Bình Dương chính thức được nâng cấp thành chi nhánh nên có nhiều vấn đề

còn tồn tại về quản lý và kinh nghiệm làm việc của nhân viên. Thêm vào đó, năm 2012 do
tình hình cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt giữa các nhà sản xuất lớn thông qua
việc cắt giảm giá thành sản phẩm trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, giao nhận đã làm
ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận các dịch vụ của Công ty. Do đó, lợi nhuận
của công ty dừng lại ở con số âm đáng thất vọng.
Bước sang năm 2013, do có những tiến bộ về mặt quản lý và hoạt động đã dần được
ổn định nên doanh thu và lợi nhuận công ty có phần khởi sắc. Cụ thể doanh thu của công ty


đã tăng đến 57,1% trong năm 2013 và Công ty đã có lợi nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ,
tuy mức lợi nhuận vẫn chưa cao nhưng vẫn đáng khích lệ.
Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục mở rộng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, tận
dụng lợi thế để kinh doanh kho và làm việc với các khách hàng nước ngoài cùng. Bên cạnh
đó với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ có chuyên môn, đầy nhiệt huyết và ham học hỏi;
do đó, có thể tin tưởng rằng Delta Bình Dương sẽ ngày càng phát triển và tạo thêm nhiều
hơn nữa sự tín nhiệm từ khách hàng đối với các dịch vụ của Công ty.


CHƯƠNG 2
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN QUỐC TẾ DELTA – CHI NHÁNH BÌNH
DƯƠNG NĂM 2013
2.1 Lý luận chung về hợp đồng logistics
Trong điều kiện kinh tế thị truờng hiện nay, các hoạt động thương mại phát triển rất
phong phú, đa dạng và đan xen lẫn nhau, việc một thương nhân chỉ bằng khả năng của mình
thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình giao lưu thương mại ngày càng trở nên hãn hữu.
Chỉ để chuyển được hàng hóa đến cho người mua, thương nhân bán hàng có thể phải thực
hiện một loạt các thao tác từ đóng gói sản phẩm, ghi ký mã hiệu, làm thủ tục thuế quan và
một loạt các giấy tờ khác để gửi hàng và nhận hàng, xếp dỡ hàng hóa, lưu kho bãi… Thương
nhân bán hàng có thể thực hiện được tất cả những công việc trên nhưng không phải bất cứ

thương nhân nào cũng có đủ trình độ chuyên môn, mặt khác những chi phí phát sinh trong
việc thực hiện các hoạt động phụ trợ trên cũng rất tốn kém. Để giảm chi phí sản xuất, các
thương nhân đã lựa chọn cho mình những dịch vụ liên quan đến việc chuyển hàng hóa đến
người mua. Và vì thế dịch vụ giao nhận hàng hóa ra đời.
Dịch vụ này lần đầu tiên được quy định trong Luật thương mại 1997, và cùng với
sự phát triển của nền kinh tế thị trường, giao nhận hàng hóa dần được mở rộng nội hàm.
Luật thương mại 2005 gọi loại dịch vụ này là dịch vụ Logistics.
Tại điều 233 Luật thương mại 2005 đã định nghĩa: “ Dịch vụ logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận
hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn
khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan
đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ “ lô-gi-stíc”.
Những kiến thức về logistics và các hoạt động logistics mới xâm nhập vào Việt Nam
trong thời gian gần đây, trước hết và chủ yếu thông qua hoạt động của các công ty vận tải
giao nhận nước ngoài và một số người được đào tạo tại nước ngoài. Thực tế thì logistics


được vận dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, xã hội, quân sự và trong từng
lĩnh vực có mục tiêu, phạm vi hoạt động cũng như tiêu chí đánh giá là hết sức khác nhau.
Nhìn từ góc độ vĩ mô, có thể hiểu logistics theo 2 cấp độ cơ bản: cấp độ vi mô (trong lĩnh
vực quản trị sản xuất của doanh nghiệp) và cấp độ vĩ mô (như một ngành kinh tế). Trên tầm
vĩ mô thì điều quan tâm là xây dựng một mạng lưới logistics đa dạng, linh hoạt cho phép
chuyển tối ưu bộ phận sang tối ưu toàn bộ, nhằm mục đích tối ưu hiệu quả của vòng quay
tăng trưởng, vòng quay thu mua hàng hóa, sản xuất, phân phối bán hàng, vận tải, tái chế và
sử dụng lại các nguồn nguyên vật liệu từ các công ty đơn lẻ đến toàn bộ ngành công nghiệp
thông qua sự hợp tác.
Như vậy, hoạt động logistics đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh, lưu thông, phân phối của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là trong kinh doanh xuất
nhập khẩu. Trong bối cảnh Việt Nam trong hội nhập vào nền kinh tế thế giới, việc đẩy mạnh

phát triển dịch vụ logistics lại càng trở nên quan trọng và cần thiết.
2.1.1 Dịch vụ logistics được thực hiện trên cơ sở hợp đồng
Hợp đồng dịch vụ logistics là sự thỏa thuận theo đó một bên (bên làm dịch vụ) có
nghĩa vụ thực hiện hoặc tổ chức thực hiện một hoặc một số dịch vụ liên quan đến quá trình
lưu thông hàng hóa, còn bên kia (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ .
Hợp đồng dịch vụ logistics là một hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận mang tính
chất đền bù. Chủ thể của hợp đồng bắt buộc một bên (bên làm dịch vụ) phải có tư cách
thương nhân; bên còn lại (khách hàng) có thể là thương nhân mà cũng có thể là các tổ chức,
cá nhân không có tư cách thương nhân. Đối tượng của hợp đồng là các dịch vụ gắn liền với
hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa như: Tổ chức việc vận chuyển hàng hóa, giao
hàng hóa cho người vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để vận chuyển hàng hóa,
nhận hàng từ người vận chuyển để giao cho người có quyền nhận hàng… Hợp đồng không
bắt buộc phải ký kết dưới hình thức văn bản.
Tuy Luật thương mại không quy định cụ thể về các nội dung chủ yếu của hợp đồng
dịch vụ logistics nhưng với tính chất của hợp đồng dịch vụ thì hợp đồng dịch vụ logistics
thường có các điều khoản sau:
 Nội dung công việc mà khách hàng ủy nhiệm cho bên làm dịch vụ giao nhận hàng

hóa thực hiện.
 Các yêu cầu cụ thể đối với dịch vụ.


 Thù lao dịch vụ và các chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ giao nhận hàng

hóa, nghĩa vụ thanh toán thù lao và các chi phí dịch vụ.
 Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ.
 Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách đối với người làm dịch vụ.
Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, các bên có thể thỏa thuận và ghi trong hợp đồng
những nội dung khác.
2.1.2 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quan hệ dịch vụ logistics:

Pháp luật cũng quy định khá cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên
trong quan hệ dịch vụ logistics, thể hiện:
a) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics:

Theo điều 235 Luật thương mại 2005, trừ một số trường hợp có thỏa thuận khác thì
thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
 Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách

hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn
của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
 Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn

bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ
dẫn.
 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách

hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.
Bên cạnh các quyền trên thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics còn có quyền
và nghĩa vụ trong việc cầm giữ và định đoạt hàng hóa quy định tại điều 239 và điều 240
Luật thương mại 2005, cụ thể là:
Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa quy định tại điều 239 Luật thương mại 2005
 Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượng hàng hóa

nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hóa đó để đòi tiền nợ đã đến
hạn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.



 Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa hoặc chứng từ liên

quan đến hàng hóa, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa hoặc chứng từ đó theo quy định của
pháp luật; trong trường hợp hàng hóa có dấu hiệu bị hư hỏng thì thương nhân kinh
doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa ngay khi có bất kỳ khoản nợ đến
hạn nào của khách hàng.
 Trước khi định đoạt hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải thông
báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hóa đó.
 Mọi chi phí cầm giữ, định đoạt hàng hóa đó do khách hàng chịu. Thương nhân kinh

doanh dịch vụ logistics được sử dụng số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hóa để
thanh toán các khoản mà khách hàng nợ mình và các chi phí có liên quan; nếu số tiền
thu được từ việc định đoạt vượt quá giá trị các khoản nợ thì số tiền vượt quá phải
được trả lại cho khách hàng. Kể từ thời điểm đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics không phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa hoặc chứng từ đã được định
đoạt.
Theo điều 240 Luật thương mại 2005, khi chưa thực hiện quyền định đoạt hàng hóa
theo quy định tại điều 239 của Luật này, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics thực hiện
quyền cầm giữ hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây:
 Bảo quản, giữ gìn hàng hóa.
 Không được sử dụng hàng hóa nếu không được bên có hàng hóa bị cầm giữ đồng ý.
 Trả lại hàng hóa khi các điều kiện cầm giữ, định đoạt hàng hóa quy định tại điều 239

của Luật này không còn.
 Bồi thường thiệt hại cho bên có hàng hóa bị cầm giữ nếu làm mất mát hoặc hư hỏng
hàng hóa cầm giữ.
b) Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trừ trách nhiệm đối với thương nhân kinh
doanh dịch vụ logistics
Việc một bên không thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ hợp đồng sẽ làm phát sinh trách

nhiệm hợp đồng. Trách nhiệm này có thể là trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng; hủy hợp
đồng; bồi thường các thiệt hại phát sinh từ sự vi phạm hợp đồng hoặc phạt hợp đồng. Luật
thương mại 2005 có một số quy định riêng về trách nhiệm, tài sản do vi phạm hợp đồng
logistics như sau:


Thứ nhất, về các trường hợp miễn trách nhiệm: theo điều 237 Luật thương mại 2005,
thì ngoài những trường hợp quy định tại điều 294 của Luật này, người làm dịch vụ giao nhận
hàng hóa được miễn trách nhiệm hợp đồng về những tổn thất đối với hàng hóa phát sinh
trong các truờng hợp sau đây:
 Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.
 Tổn thất phát sinh do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics làm đúng theo những

chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.
 Tổn thất là do khuyết tật của hàng hóa.
 Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp
luật và tập quán vận tải nuế thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tổ chức vận tải.
 Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại
trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics giao
hàng cho người nhận.
 Sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được
thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án trong thời hạn 9 tháng, kể từ ngày
giao hàng.
Ngoài ra, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm về
việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện dịch
vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của mình.
Thứ hai, về giới hạn trách nhiệm: Điều 238 Luật thương mại 2005 có quy định như
sau:
 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh


dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng
hóa.
 Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistics phù hợp với các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế.
 Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không được hưởng quyền giới hạn trách
nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và lợi ích liên quan chứng minh
được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm là do thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistics cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng,


chậm trễ hoặc đã hành động hoặc không hành động một cách mạo hiểm và biết rằng
sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn xảy ra.
Với quy định tại khoản 1 điều này thì giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là một ngoại lệ của chế tài bồi thường thiệt hại trong
hoạt động thương mại nói chung khi Điều 302 Luật thương mại 2005 quy định:
“Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm
phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được
hưởng nếu không có hành vi vi phạm”.
Một nguyên tắc chung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Bộ luật dân sự quy
định là bên vi phạm hợp đồng gây thiệt hại bao nhiêu thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
bấy nhiêu. Ví dụ, người làm dịch vụ logistics làm mất hàng và vì vậy, khách hàng không có
hàng giao cho người mua. Trong trường hợp này, khách hàng có thể phải chịu các thiệt hại
phát sinh bao gồm: Giá trị hàng hóa bị mất, tiền phạt hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại do
không có hàng giao cho người mua và khoản lợi đáng lẽ được hưởng (nếu có hàng giao cho
người mua).
c) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Theo điều 236 Luật thương mại 2005 thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách
hàng có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
 Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng.

 Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
 Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho thương nhân kinh

doanh dịch vụ logistics.
 Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ trường hợp
có thỏa thuận để thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics đảm nhận công việc này.
 Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho thương nhân kinh doanh

dịch vụ logistics nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường
hợp do lỗi của mình gây ra. Thanh toán cho thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.
2.2 Tìm hiểu hợp đồng logistics của Delta Bình Dương :


Nhìn chung, các hợp đồng logistics của Delta Bình Dương đều được ký kết theo một
mẫu chung do công ty TNHH Quốc tế Delta (Thành phố Hà Nội) quy định. Tùy vào từng
khách hàng mà có những yêu cầu cụ thể riêng sẽ được thể hiện rõ trong hợp đồng. Hợp đồng
giữa Delta Bình Dương và khách hàng được kí kết căn cứ theo Bộ luật Thương mại số
36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quyền và nghĩa vụ của các bên, giới hạn
trách nhiệm và các trường hợp miễn trừ trách nhiệm đối với Delta Bình Dương tuân theo
quy định của pháp luật hoặc các bên tự thỏa thuận. Nội dung chính của hợp đồng giữa Delta
Bình Dương và khách hàng như sau :
2.2.1 Đối tượng của hợp đồng
Delta Bình Dương cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sau :
 Cước vận tải quốc tế theo yêu cầu
 Thủ tục Hải quan hàng nhập-xuất
 Cho thuê kho với diện tích nhất định tại các kho của Delta : Số 1/1 QL1K, Tân Hòa,

Đông Hòa,Dĩ An, Bình Dương, hoặc Số 1/497 Tổ 4, KP Hòa Lân 2, P.Thuận Giao,

Thuận An, Bình Dương.
 Xếp dỡ hàng hóa tại kho Delta
 Vận tải nội địa
 Thực hiện các yêu cầu khác nếu khách hàng có yêu cầu

2.2.2 Trách nhiệm của hai bên
 Trách nhiệm của công ty Delta Bình Dương
 Sắp xếp vận chuyển hàng hóa của khách hàng từ nước ngoài về, từ trong

nước ra cảng hay vận chuyển nội địa theo yêu cầu, trách nhiệm tuân theo
các văn bản có liên quan
 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, khai báo giải phóng hàng hóa tại cửa khẩu (đối với
hàng nhập)
 Cung cấp một không gian tối thiểu 30m 2 của nhà kho để lưu trữ và bảo
quản hàng hóa nhập khẩu của khách hàng
 Bốc dỡ hàng từ container vào kho an toàn và ngược lại
 Đảm bảo chất lượng bên ngoài và số lượng hàng hóa không thay đổi trong

suốt quá trình lưu trữ, trừ trường hợp bất khả kháng
 Vận chuyển và giao hàng theo chỉ định của bên A (nếu có)
 Trách nhiệm của khách hàng


 Cung cấp cho Delta Bình Dương đầy đủ các thông tin về hàng hóa và các

giấy tờ liên quan
 Chịu toàn bộ trách nhiệm về quyền sở hữu hợp pháp hàng hóa
 Giao các chứng từ liên quan đến việc nhập hàng hóa vào kho cho Delta
Bình Dương
 Thanh toán tất cả các khoản chi phí cho Delta Bình Dương đầy đủ, đúng

hạn
2.2.3 Giá dịch vụ và phương thức thanh toán
 Giá dịch vụ- Theo thỏa thuận từng chuyến cụ thể, được thể hiện trên bảng

kê, hóa đơn hàng tháng, được khách hàng chấp hàng chấp nhận bằng cách
thanh toán cho Delta Bình Dương đầy đủ và đúng hạn.
 Về phương thức thanh toán :
• Hàng tháng, Delta Bình Dương sẽ làm bảng kê chi tiết xuất nhập kho và

các khoản chi phí phát sinh trong tháng (bao gồm cả phí dịch vụ của
Delta Bình Dương và các chi phí cho các bên thứ ba mà Delta Bình
Dương đã thanh toán hộ cho khách hàng) gửi cho khách hàng kiểm tra.
Sau khi hai bên thống nhất rằng bảng kê là đầy đủ và chính xác, Delta
Bình Dương sẽ phát hành hóa đơn cho khách hàng. Thời hạn xuất hóa
đơn trước ngày 10 của tháng kế tiếp
• Khách hàng sẽ thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh như bảng kê chi tiết
cho Delta Bình Dương bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước ngày 25
cảu tháng kế tiếp
2.2.4 Trường hợp bất khả kháng
 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài

tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, lốc, hỏa hoạn, sóng thần,
bạo động, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh… và các thảm họa
khác chưa lường hết, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có
thẩm quyền.
 Trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng: Việc một bên
không hoàn thành các nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không
phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng bởi



sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải tiến hành các biện pháp ngăn ngừa
hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự
kiện bất khả kháng gây ra và thông báo ngay cho bên kia trong vòng 2 (hai)
ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
2.2.5 Các điều khoản khác
 Tranh chấp phải được giải quyết một cách thiện chí giữa hai bên. Những tranh

chấp mà hai bên không tự giải quyết được sẽ đưa ra Tòa án kinh tế TP.Bình
Dương ( hay theo thỏa thuận có thể là Tòa án Tp.HCM).
 Incoterms 2000 và Luật Việt Nam được áp dụng đề phán quyết các tranh
chấp.
 Hợp đồng được làm bằng 2 bản tiếng Việt giống nhau, mỗi bên giữu một bản
có giá trị như nhau. Mọi sửa đổi, bổ sung cho Hợp đồng nguyên tắc này phải
được hai bên thống nhất bằng văn bản.
 Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến 31/12/2014 hoặc tự động thanh lý khi một

trong hai bên không có nhu cầu/ khả năng thực hiện yêu cầu của bên còn lại.
Việc hợp đồng thanh lý không ảnh hưởng đến nghĩa vụ của các bên.
2.3 Quy trình nghiệp vụ logistics của công ty
Nhìn chung, quy trình nghiệp vụ logistics của công ty được thực hiện theo những
bước cơ bản sau:
Bước

Công việc

1

Nhân viên dịch vụ khách hàng tiếp nhận yêu cầu từ
khách hàng


3

2

3
654

Nếu yêu cầu báo giá thì liên hệ
với nhân viên kinh doanh vận tải và
kinh doanh kho để báo giá

Nếu yêu cầu điều xe, xuất kho thì liên
hệ nhân viên điều độ vân tải và thủ kho
hàng viết lệnh xuất kho

Thực hiện ghi
lịchkhách
trình,hàng
tuyến: Lập
đường,
km, làm
lập yêu
yêu nhận
cầu của
quysố
trình
việc,cầu
tổ
thanh Khách
toán, lưu

trữ
tài
liệu
trên
phần
mềm
ERP
của
doanh
nghiệp
hàng
thanh
phí dịch
vụ và
tiếp
nhận khiếu nại của
chức
cungtoán
cấp dịch
vụ theo
yêu
cầu
Trao đổi, báo cáo kết quả thực hiện với khách hàng
cũng
như hàng
lưu trữ
thủcó)
công
khách
(nếu



Bước 1: Nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, có
nhiều cách để khách hàng liên hệ với công ty là qua điện thoại, email, fax hay gặp trực tiếp.
Bước 2: Sau khi nhân viên chăm sóc khách hàng tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng nếu
như khách hàng yêu cầu báo giá thì liên hệ với nhân viên kinh doanh vận tải và nhân viên
kinh doanh kho để báo giá. Trình tự công việc như sau: Nhân viên kinh doanh vận tải sẽ lập
phương án báo giá cho xe nhà dựa trên những thông tin về tuyến đường vận chuyển, loại
hàng, trọng lượng, thể tích; sau đó nhân viên này liên hệ với tất cả các nhà cung cấp vận tải
bên ngoài khác. Nhân viên kinh doanh vận tải sẽ so sánh giá và điều chỉnh giá cho phù hợp,
sau đó sẽ báo giá cho khách hàng.
Có một lưu ý là nếu giao nhận hàng trong Thành phố Hồ Chí Minh thì có những
tuyến đường sẽ cấm xe trên 2 tấn rưỡi nên chỉ có loại xe 1 tấn và 2 tấn của công ty được sử
dụng. Ban ngày từ 8 giờ sáng đến 16 giờ chiều, ban đêm từ 20 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.
Nếu khách hàng yêu cầu điều xe, xuất kho thì nhân viên chăm sóc khách hàng liên hệ
với nhân viên điều độ vận tải và thủ kho để viết phiếu xuất kho. Nhân viên điều độ sẽ hỏi
khách hàng về thời gian đến nhận, thông tin người liên hệ nhận hàng và giao hàng.
Bước 3: Thực hiện yêu cầu của khách hàng
Công ty sẽ lập quy trình làm việc để tổ chức cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách
hàng. Sau đây là những quy trình xử lý các vấn đề về vận tải của công ty :


×