PHẦN 1: TỔNG QUAN
I. GIỚI THIỆU CHUNG.
1. Nguồn gốc và sự phát triển cao su trên thế giới.
- Cây cao su thường gọi là cây ba lá có tên khoa học là Heveabrasiliensis, có
nguồn gốc từ lưu vực sông AMAZON thuộc nam Mỹ.
- Năm 1876, ông HENRY WICHKHAM đem 70.000 hạt về trồng ở vườn
thực nghiệm Kew (Anh) và sống được 2.700 hạt.
- Đến tháng 9 năm 1876, các cây được đưa về vườn thực nghiệm Ceylon
(Srilanka)
- Đến năm 1883, cây cao su được nhân rộng nhiều nơi trên thế giới, nhất là
Đông Nam Á và Châu Phi.
- Từ đó cây cao su đã trở thành cây công nghiệp có giá trị trên thế giới. Nhiều
nhất là Inđonexia, tiếp theo là Thái Lan và xếp thứ tư là Việt Nam.
2. Nguồn gốc và sự phát triển của cao su ở Việt Nam.
- Năm1897, ông Raul (dược sỹ hải quan Pháp) mang một số hạt ở Giava về
trồng ở phòng thí nghiệm Ông Yêm (Bình Dương) và một số hạt nữa cho bác
sĩ Yersin. Ông Yersin trồng tại vườn thực nghiệm Paster tại Nha Trang và
sống được 200 cây nơi đây trở thành vườn cao su đầu tiên tại việt nam.
- Từ năm 1897 đến năm 1920 là giai đoạn trồng thử nghiệm cây cao su tại
Việt Nam.
- Đến năm 2011 diện tích cao su của nước ta lên tới 715.000 ha
- Riêng tập đoàn có 242.228 ha trong đó diện tích khai thác 168.689 ha cao
su.
- Kế hoạch năm 2009 phấn đấu 300.000 tấn.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân chiếm 20%/năm.
- Sản phẩm tập đoàn chiếm 37 quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản …vv
- Hiện nay tập đoàn có 84.000 công nhân.
3. Nhu cầu các loại cao su trên thế giới và trong nước
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
3.1. Nhu cầu cao su thế giới
- Theo nghiên cứu của Tổ chức nghiên cứu cao su thế giới (IRSG), tiêu thụ
cao su trên toàn thế giới tại tháng 7/2010 đã tăng thêm 23,1 triệu tấn, tương
đương 11,2% so với cùng kỳ năm 2009. Lượng tiêu thụ tăng do có sự phục
hồi của ngành công nghiệp vỏ xe trong quý I/2010 và tốc độ phát triển kinh tế
thế giới lạc quan hơn so với năm trước. Sản lượng sản xuất cao su nhân tạo
cũng đã tăng hơn 13% so với cùng kỳ năm 2009 và lượng cung cao su thiên
nhiên toàn thế giới đã giảm trong quý II/2010 từ 4,9% còn 3,5% so với cùng
kỳ. IRSG dự đoán nhu cầu cao su vào năm 2011 là 25,5 triệu tấn.
3.2. Nhu cầu cao su trong nước
- Tính đến hết tháng 4/2011, cao su Việt Nam xuất khẩu sang thị trường
Trung Quốc thu về được 536,56 triệu đô la. So với năm ngoái kim ngạch tăng
88%. Chỉ tính riêng tháng 4/2011 thì con số tăng là 44,42% so với cùng kỳ
năm ngoái, tuy nhiên nếu so với tháng trước thì giảm 16%.
- Có thể nói những năm gần đây, trong hơn 70 nước và vùng lãnh thổ nhập
khẩu cao su thiên nhiên từ Việt Nam, thị trường Trung Quốc là thị trường
nhập khẩu số lượng lớn cao su Việt Nam. Vì không chỉ kim ngạch xuất khẩu
năm nay tăng mà từ năm 2010 xuất khẩu cao su trên thị trường Trung Quốc
tăng lên rất nhiều. Năm 2010, Việt Nam đã thu về 87,38 triệu đô la về kim
ngạch cao su từ thị trường Trung Quốc, tăng hơn 721% so với năm 2009,
mức tăng khá cao.
2
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
PHẦN 2. GỚI THIỆU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
SVR CV50, CV60
I-
TỔNG QUAN VỀ CAO SU SVR CV50, CV60
Sản phẩm cao su sơ chế SVR CV50,60 được sản xuất từ cây
cao su Heveabrasiliensis là một loại mủ cô đặc được sản xuất bằng
phương pháp đánh đông nhằm tách các hạt tử cao su ra khỏi serum dựa
vào sự chênh lệch về tỷ trọng của phần tử cao su và tỷ trọng của serum.
Sản phẩm này chủ yếu được đánh giá bằng chỉ số độ nhớt Mooney.
Ngoài ra còn có thêm các yếu tố như hàm lượng chất bẩn, hàm lượng
bay hơi, tro, ni tơ(đạm), chỉ số độ dẻo PRI.
3
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
II- SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SVR CV50, CV60
Tiếp nhận và xử lý mủ
nước
Tạo đông
Chống oxi
hóa,thành thục
Gia công cơ
Cán kéo
Gia công nhiệt
Làm
nguội
Cân và ép bành
Cân
Bao gói
Lưu kho
4
Mủ nước
Vô kiện
Lưu kho
Nghiệm
thu
Xử lý,( lọc,tính
toán,kiểm tra độ
nhớt,pha loãng, pha
hóa chất,để lắng)
Đánh đông trong
mương
Cán crep
1,2,3
Sấy khô
Băm tinh
Xếp hộc, để
ráo
Ép bành
Bao bành,
dán nhãn
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
III- NỘI DUNG, YÊU CẦU CÁC CÔNG ĐOẠN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT:
1. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ MỦ NƯỚC
Sơ đồ quy trình tiếp nhận
XE CHỞ MỦ
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
-
Đo độ pH
Xác định khối lượng
MƯƠNG CHỨA MỦ
-
Đo hàm lượng DRC
Hạ hàm lượng
Pha HNS cho CV60
Pha HNS và Pepton cho CV50
HỒ TỔNG HỢP
1.1 . Yêu cầu kỹ thuật đối với mủ nước
−
−
−
−
Mủ nước để chế biến SVR CV50, 60 (cao su ổn định độ nhớt) được lấy từ
cây cao su Hévea Brasiliensis. Khi đưa về nhà máy chế biến cao su, mủ
nước phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Công ty TC-KCS-02.
Mủ loại 1: dùng để chế biến SVR CV50, 60
Mủ loại 2 nếu có những chấm đông không đưa vào sản xuất SVR CV
Nhưng khác với sản phẩm cao su CV60 khi sản xuất CV50 việc có nguồn
gốc nguyên liệu có độ nhớt cao hơn tiêu chuẩn không còn khó cho sản
xuất vì chúng ta có thể làm giảm độ nhớt xuống không cho phép bởi lượng
peptizer
1.2 . Nghiệm thu mủ nước
−
−
5
Mỗi xe chứa mủ khi đến nhà máy được xác định khối lượng (cân hoặc đo)
và kiểm tra chất lượng của mủ nước (theo TC-KCS-02). Lấy mẫu mủ
nước để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng và để xác định DRC.
Kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái, tạp chất …
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
−
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Cần phải lấy rất nhiều mẫu để kiểm tra do bên nhà máy Bố Lá là thu mua
mủ của tiểu điền.
1.3 . Xử lý mủ nước
Hình 3: Lấy mẫu kiểm tra
Hình 4: Lọc qua rây lọc
Sơ đồ quy trình xử lý nguyên liệu.
Mủ nước trong hồ tiếp nhận
Kiểm tra thông số kỹ thuật
Pha loãng
Để lắng
Khuấy
Xử lý hóa chất
−
−
−
6
Sau khi nghiệm thu mủ để chế biến SVRCV sẽ được lọc qua lưới lọc có lỗ
φ (1mm - 1.5mm).
Khi mủ thu gom đủ số lượng trong một hồ hỗn hợp:
Xác định DRC cần pha loãng (Thực tế theo Parem cấp 1)
Tính tổng khối lượng cao su quy khô có trong bể hỗn hợp TQK (kg)
Khuấy đều khoảng 5 phút, lấy mẫu chuyển phòng KCS kiểm tra nhanh độ
nhớt hồ hỗn hợp.
Tính lượng Peptizer cần dùng.
Tính lượng Hydroxylamonium sulfat sử dụng để ổn định độ nhớt Mooney:
(1,7+ 0,1) kg/tấn cao su khô. Pha loãng Hydroxylamonium sulfat ở nồng
độ 10%
Xác định thể tích mủ nước sau khi pha loãng (V lít) bằng công thức: V =
TQK/DRC
Mủ được pha loãng bằng nước sạch đồng thời xi hạ bọt và mở máy khuấy.
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Tạm ngưng máy khuấy trong vài phút cho mặt hồ bớt dao động, dùng
thước đo đạt thể tích V thì ngưng cấp nước.
Tiếp tục khuấy thêm thời gian = (15 ± 1) giây x V/1000. Khi ngưng
khuấy, lấy mẫu 60 ml để đo lại DRC và đo pH. Độ pH hồ mủ trước khi có
dung dịch Hydroxylamonium sulfat không được nhỏ hơn 7. Nếu pH nhỏ
hơn 7 thì phải cho thêm dung dịch Amoniac có nồng độ từ 6% đến 7% vào
hồ hỗn hợp, khuấy đều đến khi đạt pH cần pha chế.
Trình tự pha trộn dung dịch Peptizer và dung dịch Hydroxylamonium
sulfat vào hồ hỗn hợp.
Khi ngưng khuấy, lấy mẫu 60ml để kiểm tra lại pH sau khi có hóa chất
cho vào trong mủ.
Để lắng trong thời gian: (30 ± 2) giây/1000 lít hoặc 100 giây/1dm chiều
cao cột mủ.
Các dụng cụ, thiết bị tiếp xúc với mủ nước phải được vệ sinh sạch sẽ.
−
−
−
−
−
−
1.4 . Yêu cầu kỹ thuật sau khi xử lý
Stt
Chỉ tiêu
Mức yêu cầu
1 Hàm lượng cao su khô (DRC)
Từ 21% đến 26%
2 Độ pH hồ hỗn hợp (trước khi đánh
Từ 7,0 đến 9,0
đông)
Bảng 2: Yêu cầu kỹ thuật sau khi xử lý
2. TẠO ĐÔNG.
Sơ đồ quy trình đánh đông
Mủ nước ở hỗn
hợp
Xác định axit
đánh đông
Tài liệu tham khảo
Parem cấp 1
Xả mủ và axit
xuống mương
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
Stt
Chỉ tiêu
1
Nồng độ dung dịch axít axêtíc
(CAxít%)
2
Độ pH đánh đông
Mức yêu cầu
Từ 1,5% đến 2,5%
3
< ± 0,2
4
5
Sai lệch giá trị pH đo được trên 3
điểm đầu, giữa và cuối mương (∆
pH)
Thời gian thành thục
Oxy hóa hoặc cợn mặt mương mủ
7
Từ 4,8 đến 5,9
Tài liệu tham khảo
Hướng dẫn chọn pH và
nồng độ axít đánh đông
Từ 6 giờ đến 24 giờ HD-XN-09
Không bị oxy hóa Hướng dẫn xử lý sản
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
hoặc cợn mặt
phẩm không phù hợp
Bảng 3: Yêu cầu kỹ thuật trong đánh đông
2.2 Đánh đông trong mương
−
−
Tất cả thiết bị, dụng cụ đánh đông mà có tiếp xúc với mủ phải được chà
rửa sạch sẽ trước khi thực hiện đánh đông. Xịt nước làm ướt mương, máng
và các dụng cụ sẽ tiếp xúc với mủ.
Xử dụng phương pháp đánh đông 1 dòng chảy (thủ công):
+ Hồ mủ sau khi đã pha loãng và pha chế các loại hóa chất theo cấp hạng
dự kiến sản xuất và để lắng.
+ Công nhân phụ trách mở van xả mủ cho mủ vào trong mương theo khối
lượng được tính như sau:
(Thường 1 mương mủ đánh đông khoảng 0,8 – 1,2 tấn QK, tương ứng
với khoảng 3800 đến 5100 lít mủ có DRC từ 18% đến 24%)
+ Công nhân xịt hạ bọt có trách nhiệm xịt hạ bọt và dồn hết các phần bọt
về cuối mương để đưa ra ngoài cho vào mương mủ bọt.
+ Lấy dung dịch axetic đã pha loãng từ các bồn pha cho vào can nhựa 20
lít và rải đều trên mương, tiến hành đổ đều các can dung dịch axit vào
trong mương mủ, đồng thời dung cào có lỗ quậy đều 3 lượt trong
mương nhằm làm cho lượng dung dịch axit thâm nhập đều trong
mương mủ và giá trị pH đo được đạt theo Parem cấp 1; xịt hạ bọt trên
bề mặt mương mủ vừa thực hiện.
8
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Hình 5: Đánh đông bằng
axit axetic (CH3COOH)
+ Xác định nhanh TSC:
Trong đó:
m1: khối lượng đĩa nhôm (gram)
m2: khối lượng mủ và đĩa nhôm (gram)
m3: khối lượng mủ và đĩa nhôm sau khi sấy khô(gram).
2.3 Chống oxy hóa và để thành thục
−
−
3
Để tránh oxy hóa bề mặt mương mủ ta dùng dung dịch Na 2S2O5 từ 10%
đến 15% để phun sương lên bề mặt khối mủ đông mà không cần trộn vào
mủ.
Sau khi đánh đông vừa xong một hồ mủ, công nhân xịt chống oxy hoá
phải kiểm tra ngay các mương mủ, xem mương mủ nào bị cợn đông mặt
thì tiến hành cho xịt chống oxy hóa ngay phần mủ bị đông cợn mặt;
mương mủ nào láng mặt thì phải sờ tay kiểm tra. Nếu thấy bề mặt mương
mủ vừa mới đông ổn định (không dính tay) thì tiến hành cho xịt ngay.
GIA CÔNG CƠ HỌC
3.1 Yêu cầu kỹ thuật
Stt
Chỉ tiêu
1
Bề dày tờ mủ sau khi cán kéo
9
Mức yêu cầu
Từ 60mm đến 70mm
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
2
3
4
5
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Bề dày tờ mủ sau khi cán qua máy CRE3
Từ 7,5mm đến 10,5mm
Kích thước hạt cốm sau khi băm
5mm x 10mm
Thời gian để ráo
Từ 20 phút đến 50 phút
Khối lượng cao su khô/hộc
17kg ± 2 kg
(Nếu trường hợp mủ dẻo, khi cán hết mủ cho 3 thùng không vào lò)
Bảng 4: Yêu cầu kỹ thuật trong gia công cơ học
3.2 Cán kéo (Crusher)
−
−
−
−
−
−
Kiểm tra nếu mủ đông ổn định thì nên thực hiện cán theo thứ tự đã đánh
đông. Mủ đông còn mềm hoặc còn nhiều nước đục thì có thể để thành thục
thêm thời gian và cho cán sau.
Cho nước vào mương vừa đủ để khối mủ nổi lên.
Nhặt, tẩy sạch côn trùng, bụi bẩn trên bề mặt mương mủ. Cắt lạn bỏ những
mảng bị oxy hóa (nếu có).
Đẩy máy cán kéo đến đầu mương, kéo khối mủ vào giữa hai trục máy cán
kéo và để máy cán hết khối mủ đông.
Khe hở trục máy cán kéo là 50mm, rảnh sâu 25mm, bề rộng rãnh là
50mm.
Bề dày tờ mủ sau khi cán là 60mm – 70 mm.
Hình 6: Máy cán kéo (Crusher)
3.3 Cán tờ (Creper)
10
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Hình 7: Máy cán tờ Creper 1,2,3.
Sau khi qua máy cán kéo, tờ mủ được chuyển đến máy cán 1, cán 2,
cán 3. Tờ mủ được chuyển từ máy này đến máy khác bằng băng tải. Trong
khi cán có nước tưới vào giữa 2 trục cán để giảm acid trong mủ và rửa sạch
tạp chất trong mủ, xong tờ mủ có bề dày từ 7,5mm – 10,5mm..
Tờ mủ sau khi cán phải đồng đều không bị lẫn các đốm đen.
3.4 Băm tinh (Shredder)
−
−
−
−
−
11
Tờ mủ được băng tải dẫn đến trục tiếp tiệu tự động nạp liệu cho trục cán
cắt.
Điều chỉnh dao tĩnh máy băm sao cho máy băm cắt kích thước hạt cốm đạt
yêu cầu kỹ thuật.
Các hạt mủ cốm sau khi băm rơi vào hồ rửa mủ. Kiểm tra thấy hạt mủ
cốm phải tơi, xốp và đồng đều.
Nước trong hồ băm được bổ sung liên tục và sạch. Có thể dùng dầu hạt
cao su nhỏ giọt với tốc độ 1 giọt/giây để hạ bọt trong hồ băm, hoặc dùng
tia nước có áp lực đẩy bọt ra khỏi hồ băm, pH trong hồ từ 7 – 7.5.
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Hình 8: Máy băm tinh (Shredder)
3.5 Xếp hộc và để ráo
−
−
−
−
−
12
Kiểm tra lại từng thùng sấy (trolley) trước khi phả, bảo đảm không còn sót
mủ cũ hoặc vật lạ trong các hộc.
Dùng bơm chuyển cốm (vortex pump) chuyển hạt cốm cao su từ hồ băm
đến sàn rung (vibrating screen) và phân phối vào các thùng sấy.
Để mủ rơi tự nhiên từ phễu sàng rung xuống các hộc, dùng tay phả, gạn
nhẹ để bảo đảm mủ tơi xốp, bằng mặt và phân phối đều trong các hộc của
thùng sấy. Khối lượng phả mỗi hộc phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Trong lúc phả phải kiểm tra để nhặt ra các vật lạ, các mẫu mủ cốm bị vón
cục hoặc bị nhiễm bẫn.
Các thùng mủ cốm sau khi phả đầy sẽ được để ráo trong thời gian phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật. Dùng vòi nước xi rửa hết các hạt mủ dính bên ngoài
khung thùng.
Khi xích tải đưa một thùng mủ vào lò, ta phải đưa ngay một thùng mủ
khác vào trước vị trí lò. Đẩy nhẹ nhàng cho thùng còn cách vách lò 5 cm
→ 15cm.
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Hình 9: Sàn rung
GIA CÔNG NHIỆT
4
4.1
Stt
1
2
3
Yêu cầu kỹ thuật:
Chỉ tiêu
T1
Nhiệt độ sấy (ghi tại nhiệt kế nơi
buồng quạt chính)
T2
Thời gian sấy (từ lúc thùng mủ vào lò cho
đến khi ra lò)
Khoảng thời gian giữa 2 thùng vào lò liên
tiếp
Mức yêu cầu
Kiểu lò
Kiểu lò SPHERE
GOLSTAR
24 trolleys
18 trolleys
o
o
115 C –123 C
120oC –128oC
102oC –110oC
95oC –122oC
240 ± 12 phút
198 ± 10 phút
10 ± 0,5 phút
11 ± 0,5 phút
Bảng 5: Yêu cầu kỹ thuật trong gia công nhiệt
13
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
−
−
−
−
−
4.2
−
−
4.3
−
−
14
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Nhiệt độ sấy và thời gian sấy tùy thuộc vào tính chất của mủ cốm, độ chín
đều của mủ và công suất thực tế của dây chuyền. Trường hợp mủ có hiện
tượng bị sống hạt, sống đùm thì có thể giam thêm thời gian sấy theo quyết
định của kỹ thuật nhà máy. (Đối với lò SPHERE 24 trolleys, 10 thùng mủ
cũ ra lò nhiệt độ sấy T2 từ 90oC –100oC; Đối với lò GOLSTAR 18 trolleys,
3 thùng mủ cũ ra lò nhiệt độ sấy T2 từ 90oC –100oC)
Mỗi lò sấy được gia nhiệt bằng 2 đầu đốt ( Burner kiểu PRESS GW và
3G) dùng dầu diesel. Đầu đốt phải được điều chỉnh phù hợp với hướng
dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo, sao cho nhiên liệu phun ra phải được đốt
cháy hoàn toàn với ngọn lửa vàng xanh (tránh ngọn lửa đỏ hoặc có khói
đen).
Các vách máy sấy phải sạch và kín, đảm bảo không cho hơi nóng bên
trong máy sấy thoát ra ngoài.
Quạt làm nguội có lưới mành, tránh tạp chất, côn trùng lẫn vào bên trong
cao su.
Đối với lò chạy đầu mùa sản xuất (các thùng trống) : kiểm tra lại vệ sinh
bên trong lò sấy, bảo đảm sạch sẽ, không bụi, không đọng nước; Chỉ lắp
kín bằng 1 thùng trống đầu lò và 1 thùng trống cuối lò. Chạy đầu đốt và
chạy đủ tất cả các quạt trong vòng 30 phút; Sau đó tắt đầu đốt và 2 quạt
chính, chỉ chạy quạt nguội và quạt thải trong khoảng 60 phút nữa (mục
đích là để hút hết mụi dơ còn quẩn trong lò). Khởi động xích tải và lắp kín
lò sấy bằng các thùng trống đã được vệ sinh sạch sẽ.
Kiểm soát trong khi sấy
Vận hành và kiểm tra các thông số kỹ thuật và tình trạng hoạt động của lò
sấy theo Hướng dẫn vận hành lò sấy hoặc theo đúng cẩm nang hướng dẫn
sử dụng của nhà chế tạo.
Trong khi sấy, cần kiểm tra và ghi lại nhiệt độ sấy, thời gian sấy theo chu
kỳ tương ứng với thời gian cán 1 mương mủ.
Kiểm soát sau khi sấy:
Kiểm tra bằng mắt cao su cốm sau khi sấy. Yêu cầu mủ cốm phải chín
hoàn toàn (không bị sống hạt, sống đùm); Có màu vàng sẫm đồng đều
(tránh bị rám ở đáy vĩ cốm, hoặc bị ám khói đen); Không nhiểm bụi, bẩn
hoặc các vật lạ.
Khi thùng cao su cốm ra lò, để nguội khoảng 10 phút trong hầm nguội, sau
đó kéo thùng mủ ra xe đẩy thùng, kiểm tra trên bề mặt vĩ cao su cốm xem
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
−
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
có vật gì lạ nhặt ra. Gỡ những phần cốm dính trên các vách ngăn và ém
vào vĩ cao su cốm cùng loại, dỡ ra và úp từng vĩ cốm trên mặt thùng, kiểm
tra mặt dưới của mỗi vĩ cốm, nếu có đốm đen vật lạ hoặc mẫu cốm cao su
chảy nhão dính vào thì gỡ ra.
Những khối cao su cốm bị nhiều đốm sống, sống đùm thì cho vào thùng
sấy để sấy lại. Những vĩ cao su cốm bị rám đáy thùng, ám khói, nhiểm bụi
bẩn … thì không chọn để ép bành SVR CV (Tham khảo: Hướng dẫn phân
hạng dự kiến và lấy mẫu kiểm nghiệm cao su SVR; Hướng dẫn xử lý sản
phẩm không phù hợp)
5
C
Hình 10: Sản phẩm trước và sau khi sấy
ÂN VÀ ÉP BÀNH
5.1 Yêu cầu kỹ thuật:
Stt
Chỉ tiêu
1
Nhiệt độ trong vĩ cao su cốm trước khi ép bành
2
Sai lệch khối lượng bành mủ sau khi ép:
−
Đối với bành 35kg hoặc 331/3kg
−
Đối với bành 20 kg
3
Chiều cao bành mủ sau khi ép:
−
Đối với bành 35kg
−
Đối với bành 331/3kg
−
Đối với bành 20 kg
Mức yêu cầu
Không quá 45oC
4
67cm ± 2cm
15
Chiều dài bành mủ sau khi ép:
± 20g
± 10g
20cm ± 0,5cm
19,5cm ± 0,5cm
11cm ± 0,5cm
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
5
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Chiều ngang bành mủ sau khi ép:
33cm ± 2cm
Bảng 6: Yêu cầu kỹ thuật trong cân và ép bành
5.2 Cân
− Trước mỗi ca sản xuất phải lau chùi sạch bàn cắt mủ, mặt bàn cân, bàn ép,
hộc ép và các con lăn của máy ép; Kiểm tra và chỉnh lại điểm cân bằng
của cân, cài đặt khối lượng cần cân và kiểm tra lại độ chính xác của cân
bằng quả cân chuẩn.
− Nơi đặt cân phải sạch sẽ, khô ráo, bằng phẳng. Thao tác cân phải nhẹ
nhàng và cẩn thận theo đúng cẩm nang hướng dẫn sử dụng cân.
− Khi mỗi thùng cao su cốm được làm nguội đạt yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra
một lần nữa để loại ra phần cao su dính những đốm đen, đốm sống, khác
màu, khác loại trên cùng một vĩ. Chọn một vài vĩ cốm có cùng màu/cùng
loại với cao su cần cân, cắt nhỏ thành 10 đến 16 miếng (mỗi miếng dày
không quá 10 cm). Có thể dùng giẻ thấm nước chùi sạch lưỡi dao để làm
sạch dao và bôi trơn khi cắt, nhưng tuyệt đối không được để nước nhiễm
vào cao su sấy chín.
− Tùy theo đơn đặt hàng mà cân cao su cốm để ép mỗi bành có trọng lượng
20kg, 35 kg hoặc 33 1/3 kg. Cách cân như sau: Đặt 2 vĩ cao su cốm cùng
màu/cùng loại lên ngay ngắn giữa bàn cân. Nếu khối lượng này chưa đủ
thì thêm một/vài miếng cao su cắt nhỏ cho vừa đủ khối lượng cần cân.
Nếu khối lượng 2 vĩ nặng hơn khối lượng cần cân thì phải nhấc một vĩ ra
bàn cắt mủ, dùng dao cắt dọc một phần theo chiều dài vĩ cốm bằng khối
lượng bớt đi.
5.3 Ép bành
− Sau khi cân, xếp cao su đều trong hộc ép (Xem Hướng dẫn vận hành máy
ép bành). Riêng ép bành 20kg phải để vào khuôn ép 1 hộp khung sắt cao
10 cm. Ép xong bành cao su phải vuông cạnh và bằng mặt, có kích thước
phù hợp yêu cầu kỹ thuật.
− Có thể thoa một lớp mỏng dầu cao su vào trong hộc ép hoặc lót 1 tấm PE
dày 0,1mm vừa với đáy khuôn ép trước khi để cao su vào ép.
− Sau khi ép: làm sạch các mảnh cao su còn sót lại trong khuôn ép; Kiểm tra
chiều cao bành cao su bằng thước đo; Cắt mẫu kiểm nghiệm theo Quy
định lấy mẫu kiểm nghiệm cao su SVR (QĐ-KCS-09).
16
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
Hình 11 : Cân
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Hình 12: Máy ép bành
6. BAO GÓI
6.1 Yêu cầu kỹ thuật
Stt
Chỉ tiêu
1
Bề dày bọc PE để bao bành
2
3
4
Mức yêu cầu
Theo TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu khách
hang
Nhiệt độ nóng chảy bọc PE
Theo TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu khách
hang
Nhãn hiệu quấn trên bành cao su Theo TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu khách
hang
Kích thước và chất lượng các chi Theo TC-KCS-05 hoặc theo yêu cầu khách
17
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
5
6
tiết của thùng chứa cao su (kiện
gỗ hoặc kiện PE)
Bề dày thảm lót PE trong thùng
chứa
Bề dày bao trùm PE (cho kiện PE)
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
hàng
Theo TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu khách
hàng
Theo TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu khách
hàng
Bảng 7: Yêu cầu kỹ thuật trong bao gói
6.2 Bao bành, dán nhãn
− Bành cao su ép ra, kiểm tra 6 mặt để móc ra các đốm đen, đốm sống, đốm
cao su khác màu (nếu có)
− Xem bành cao su dự kiến cấp hạng nào, khối lượng bành bao nhiêu thì
quấn quanh theo chiều ngang bành một dãi nhãn PE có màu và chủng loại
tương ứng, nhãn dán cách đầu bành 20cm đến 30cm.
− Bao bành cao su bằng bọc PE có quy cách bề dày, điểm nóng chảy, màu
sắc theo đúng yêu cầu kỹ thuật TC-KCS-04 hoặc theo yêu cầu của khách
hàng (căn cứ vào nội dung triển khai sản xuất). Thông thường đối với bọc
PE có bề dày từ 0,03mm đến 0,05mm thì phải quấn nhãn bên trong bao,
còn đối với bọc PE có bề dày 0.1mm thì phải quấn nhãn bên ngoài bao
bành.
− Sau khi bao xong, xếp gọn miệng bao và hàn kín bằng mỏ hàn điện, không
làm rách bao.
Hình 13: Bao gói và dán nhãn
18
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
6.3 Vô kiện
a) Chuẩn bị kiện chứa
− Chọn kiện chứa có các chi tiết hợp quy cách về kích thước và chất lượng
−
−
−
−
−
(theo tiêu chuẩn TC-KCS-05).
Vệ sinh sạch sẽ bên trong và ngoài kiện chứa.
Ghi đầy đủ các ký hiệu bên hông nhỏ của kiện chứa (tên sản phẩm, số lô
hàng, ngày sản xuất, khối lượng bành …)
b) Cắt thảm và lót (dưới đây là kích thước thảm lót PE dùng cho kiện
chứa 1,2 tấn)
Đối với kiện gỗ: cắt 2 tấm thảm lót PE, một tấm dài 5,3m (để lót dọc), một
tấm dài 4,8m (để lót ngang). Trãi đều và lót kín 5 mặt vách trong của kiện.
Lưu ý phần dư ra ở mỗi đầu thảm là bằng nhau. Có khách hàng còn yêu
cầu cắt thêm những tấm thảm PE để lót ngăn giữa 2 lớp bành mủ.
Đối với khuôn sắt (để ép kiện PE): cắt 2 tấm thảm lót PE dài 5,3m và 4,8m
(cách lót như đối với kiện gỗ), có thể sử dụng thảm lót cũ đã được lau sạch
và cắt một tấm thảm lót PE dài 8,4m dùng để trãi zích zắc qua từng lớp
bành cao su.
Trường hợp chất các bành cao su để xuất rời thì có thể sử dụng thảm cũ,
nhưng trước khi lót phải lau sạch và thảm không được quá rách. Có thể sử
dụng thảm cũ để cắt che những chổ thủng rách.
c) Xếp bành cao su vào kiện
− Sau khi kiện đã được trãi thảm ngay ngắn thì cho xếp các bành cao su có
cùng loại, cùng quy cách vào kiện thành 6 lớp (nếu là kiện chứa 1,2 tấn)
hoặc 5 lớp (nếu là kiện chứa 1 tấn) hoặc 10 lớp (đối với bành 20kg). Xếp
theo lớp lẻ (hình A), lớp chẳn (hình B). Khi xếp bành, lưu ý đặt đầu bành
có xếp gấp và chấm hàn vào phía bên trong.
Hình A
19
Hình B
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
− Khi xếp mỗi lớp, lưu ý kéo thẳng các thảm vách. Thảm zích zắc phải kéo
căng từng lớp. Lót tấm thảm PE ngăn giữa 2 lớp mủ (nếu khách hàng có
yêu cầu).
− Sau khi đã xếp đủ các lớp, phủ kín thảm lại và lấy một tấm nắp gỗ đậy
ngay ngắn lên trên để tránh bụi, côn trùng có thể lẫn vào bên trong khi lưu
kho.
7. LƯU KHO
7.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với kho chứa, việc nâng, xếp kho, thời gian
lưu kho
− Điều kiện kho: phải sạch sẽ, thoáng, không bị ẩm ướt, nền kho bằng
−
−
−
−
−
−
phẳng, nhiệt độ trong kho không quá 40oC. Trong kho được trang bị
phương tiện phòng cháy, chữa cháy đúng quy định nhà nước.
Chỉ nâng kiện thành phẩm xếp kho khi bảo đảm rằng: kiện đã được xếp đủ
số lớp bành cao su; thảm, nắp đã được phủ đậy cẩn thận; các ký hiệu tên
sản phẩm, số lô, số kiện, ngày sản xuất và các ký hiệu khác đã được ghi
đầy đủ vào 2 mặt hông nhỏ của kiện.
Xếp kiện thành phẩm vào kho phải theo nguyên tắc: Xếp theo sơ đồ từng
loại hoặc theo từng đơn hàng và xếp theo nguyên tắc nhập trước, xuất
trước.
Mỗi lô hàng có 4 kiện chứa được chồng lên nhau từng 2 kiện. Chỉnh sửa
nắp và yêu cầu chồng lên thật ngay ngắn. Trên một dãy các số lô phải liên
tiếp, liền nhau. Các dãy lô cách tường và cách nhau tối thiểu 50 cm, sao
cho có thể đi lại để đọc các ký hiệu ghi trên kiện.
Sau thời gian từ 2 đến 7 ngày dằn kiện, nếu kiện dưới đã dằn bằng mặt
(nắp vừa chạm vào 4 vách hông ) thì tiến hành nâng đảo kiện dưới lên
trên.
Đối với cao su chứa trong kiện gỗ hoặc trong khuôn sắt đã dằn bằng mặt
thì có thể cho chồng 3 kiện, nhưng lưu ý các kiện cùng lô phải kế nhau, và
vẫn phải bảo đảm nguyên tắc xếp kho.
Thời gian lưu kho không nên quá 6 tháng đối với thành phẩm xếp trong
kiện gỗ hoặc khuôn sắt. Nếu quá thời gian này, khi xuất kho nên cho sang
kiện để kiểm tra lại chất lượng.
7.2 Đối với trường hợp lưu kho các bành cao su xếp rời (chất xá):
20
TRƯỜNG CĐCN CAO SU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
− Trình tự chất xá: Chọn kho đạt điều kiện như trên, lót nắp kiện gỗ dưới
nền; Lót bên trên nắp một lớp thảm rồi mới chất các bành cao su. Các
bành cao su chất sát nhau (cứ 1 bành ngang, 2 bành dọc), chất theo lô,
cách bờ tường tối thiểu 50 cm; Số lớp bành cao su thông thường chỉ 6 lớp
hoặc 9 lớp; Trên bề mặt phủ một lớp thảm để che bụi và dùng bút lông
không xóa ghi rõ tên lô, tên kiện; Phủ bạt chống dột khi cần thiết.
21