CHươNGư9
9.2.
Giới thiệu cách điện thể khí
9.2.2
Các tính chất cơ bản
9.2.3
Các tính chất lý hoá
9.2.4
11/08/15
Page 1
VậTưLIệUưCáCHưđIệNưTHểưKHí
Lĩnh vực sử dụng
9.2. Giới thiệu cách điện thể khí
Để một điện môi khí có thể dùng làm vật liệu cách điện thì chỉ độ bền điện tốt cũng cha đủ, mà còn cần phải
kể đến các tính chất hoá lý khác cũng nh giá thành và ảnh hởng sinh thái của chúng
Điện môi khí đầu tiên đợc sử dụng nh là vật liệu cách điện là không khí mà trong thành phần cơ bản là N2 và
O2
Do mật độ phân tử trong các chất khí rất thấp nên chúng có hằng số điện môi bé nhất trong số các điện môi với
điện trở suất tơng đối cao, tổn hao điện môi rất nhỏ và đặc biệt các chất khí có đặc tính không bị già cỗi hoá.
11/08/15
Page 2
Tuy vậy các vật liệu cách điện thể khí có độ bền điện tơng đối thấp so với các vật liệu cách điện thể lỏng hoặc
rắn
. Ví dụ độ bền điện của không khí ở điều kiện bình thờng chỉ đạt 3 MV/m, của SF6 là 7,5 MV/m tức là thấp hơn
một bậc so với các chất rắn. Khi mà yêu cầu về độ bền điện là chỉ tiêu cao nhất để lựa chọn cách điện khí, thì
chỉ tiêu này có thể đạt đợc bằng cách sử dụng khí nén ví dụ nh không khí dới áp suất 2-3 MPa, hay SF6 dới 0.4 MPa.
Một trong những tính chất đặc biệt của các vật liệu cách điện thể khí là khả năng phục hồi các tính chất
cách điện sau khi xaỷ ra phóng điện. Tính chất này đợc sử dụng để chế tạo các loại máy cắt không khí hoặc
máy cắt dùng SF6...
Các tính chất quan trọng khác của các chất khí là mật độ phân tử bé, hằng số điện môi nhỏ, điện trở suất
cao, góc tổn hao điện môi rất nhỏ và đặc biệt là không biến tính theo thời gian.
11/08/15
Page 3
Trong số các vật liệu cách điện thể khí đợc dùng đầu tiên là không khí
Không khí đợc sử dụng rộng rãi làm vật liệu cách điện trong các thiết bị điện, trong một số trờng hợp nó là loại
cách điện chủ yếu (ví dụ cách điện của các đờng dây tải điện trên không).
Trong các kết cấu cách điện thể rắn hoặc thể lỏng (cách điện máy biến áp, tụ điện, cáp điện), nếu quá trình sấy
tẩm không đợc kỹ sẽ còn những bọt khí
Điều đó có tác dụng không tốt vì có thể dẫn đến phóng điện cục bộ trong các bọt khí ngay ở điện áp làm việc
Chính vì vậy trong rất nhiều trờng hợp, để hạn chế sự tồn tại của các bọt khí nh vậy, ngời ta tiến hành sấy tẩm
trong chân không
Nhợc điểm lớn nhất của không khí là độ bền điện không cao và do vậy đòi hỏi các chất khí có các đặc tính tốt
hơn tăng không ngừng.
11/08/15
Có nhiều chất khí có thể đợc sử dụng làm vật liệu cách điện
Page 4
VậTưLIệUưCáCHưđIệNư
Vật liệu cách
điện thể khí
Vật liệu cách
điện thể lỏng
các chất khí đơn giản nh không khí, hydro H2, heli He, oxy O2
các oxit nh CO2, SO2
các hydrocarbon nh methane, ethane, propane, butane, hexane
các khí âm điện
Sulfure hexafluoride SF6 (elegaz)
Dichlorodifluoromethane CCl2F2 (Freon 12, Genetron 12)
Chlorotrifluoromethane CClF3 (Freon 13)
Carbon tetrafluoride CF4 (Freon 14)
Chlorodifluoromethane CHClF2 (Freon 22)
11/08/15
Page 5
Hexafluoroethane CF3CF3 (Freon 116)
Vật liệu cách
điện thể răn
9.2.2
Các tính chất cơ bản
Khí
11/08/15
độ ở 0oC Hệ số dẫn Phân tử gam Nhiệt độ sôi, Độ bền điện
Thành phần Mật
và 0,1MPa
nhiệt,
o
hoá học
C
so với N2
kg/m3
W/m.oC
Không khí
N2+O2
1.2929
0,0257
Hydro
H2
0.0899
0,175
2,0156
-252,8
0.51
Nitơ
N2
1.2506
0,0269
28,016
-195,8
1.00
Hexafluore lu huỳnh
SF6
6.700
0,0146
146.06
-63,8
2.90
Dichlorodifluoromethane
CCl2F2
6.33
-
120,93
-29.79
2.46
Tetrafluore methane
CF4
7.62
-
88.01
-127,96
1.06
Hexaflore ethane
C2F6
9,01
-
138,02
-78,2
2.02
Methane
CH4
0,7168
0,0325
16.04
-161,33
-
Helie
H2
0.1785
0,1423
4,0026
-268.78
0.24
Page 6
28,952
-194,0
0.94
Hằng số điện môi
Hằng số điện môi của hầu hết các chất khí đợc chấp nhận bằng 1 dù giá trị thực của chúng lớn hơn một chút
Ví dụ r của SF6 bằng 1,002, của nitơ và tetrafluororide carbon bằng 1,0006
Hầu hết các chất khí sử dụng trong kỹ thuật điện là trung tính
Hằng số điện môi của các chất khí đợc xác định bởi phơng trình Clausius-Mosot
n e
r = 1+
o
11/08/15
Page 7
Hằng số điện môi của chất khí
Khí
11/08/15
Page 8
Thành
phần hoá
học
Bán kính
phân tử,
10-10m
số điện
Hằng số điện Hằng
môi
t
ơng
đối
môi tơng đối
ở
sóng
ở tần số thấp
30mm
Hệ số khúc
xạ ánh
sáng,
n
n2
1.00035
1,00070
Helie
H2
1,12
1.000072
Hydro
H2
1,35
1.00027
1,00036
1.00014
1,00028
Oxy
O2
1,82
1,00055
1,00053
1,00027
1,00054
Nitơ
N2
1,91
1.00058
1,00059
1.00030
1,00060
Không khí
N2+O2
-
1.00059
Oxyt carbon
CO2
2,30
1.00096
1,00099
1,00050
1,00100
Hexafluore lu huỳnh
SF6
3,07
1.00191
-
1.000783
1,00157
Dichlorodifluoromethane
CCl2F2
-
1.0016
-
-
-
Carbon tetrafluoride
CF4
-
1.0006
-
-
-
Octaflocyclobutan
C4f8
-
1,00034
Amiak
NH3
-
1,0066
1,00058
-
1,000375
1,00075
sự phụ thuộc của hằng số điện môi vào nhiệt độ và áp suất khí liên quan đến mật độ phân tử hay nguyên
tử qua quan hệ
n=
p
kT
Hằng số điện môi của không khí có độ ẩm tơng đối % (do nớc là điện môi cực tính mạnh, hằng số điện môi của
hơi nớc có trị số cao) có thể xác đinh,theo công thức
p h
p
r = 1 + 28 +
T
p
135
0,0039
T
p là áp suất khí, Pa
T nhiệt độ tuyệt đối của khí
ph : áp suất của hơi nớc bão hoà :
11/08/15
Page 9
3816,44
lg p h = 23,19
T 46,13
KhÝ
11/08/15
Page 10
Thµnh
phÇn ho¸
häc
0,1MPa
2MPa
4MPa
10MPa
Kh«ng khÝ
N2+O2
1,00058
Hydro
H2
1,00058
1,0109
-
1,055
Oxyt carbon
CO2
1,00098
1,020
1,050
-
Hexafluore lu huúnh
SF6
1,0019
1,0622
-
-
1,0108
1,0218
1,0549
Điện dẫn và tổn hao điện môi
Điện dẫn của điện môi khí rất nhỏ trong điện trờng yếu
J
j = E với = nj.qj.àj
Trong không khí ở điều kiện bình thờng
II
I
III
E
số điện tích sản sinh do quá trình ion hoá tự nhiên nằm
trong khoảng 106-108 m-3s-1
mật độ điện tích tự do của không khí 10 9-1010 m-3
Độ linh hoạt của các điện tích dơng (ion dơng) à+=1,3.104
m/s và điện tích âm : à-= 1,8.10-4 m/s
Điện trở suất của không khí bằng 2,4.10- 13 1/m.
Mật độ dòng điện bão hoà Jbh= 10-14 A/m2 với khoảng
cách d = 1cm
Điện dẫn của điện môi khí trong điện trờng mạnh tăng rất nhanh do có hiện tngion hoá va chạm. Trong các
loại khí nén dới áp suất cao, mật độ dòng điện trong giai đoạn tiền phóng điện có thể đạt 10-7 A/m2
Trong các loại khí nén dới áp suất cao, mật độ dòng điện
trong giai đoạn tiền phóng điện có thể đạt 10-7 A/m2
11/08/15
Page 11
Tổn hao điện môi trong các chất khí rất nhỏ và chỉ xác định bởi điện dẫn.
Trong trờng có cờng độ nhỏ hơn điện trờng ion hoá va chạm, tổn hao điện môi của các chất khí có tg xác
định theo biểu thức sau
1,810
. 10
tg =
f r
Nếu lấy điện trở suất =1013m, f=50 Hz và r=1 ta có tg của không khí 3.6.10-5.
11/08/15
Tổn hao điện môi của SF6 giống nh của các chất khí khác rất nhỏ, ở điều kiện bình thờng tg của nó nhỏ hơn
2.10-5.
Page 12
Tổn hao điện môi trong các chất khí rất quan trọng đối với các đờng dây tải điện cao áp và siêu cao áp.
Do vầng quang xuất hiện xung quanh dây dẫn và dòng điện dẫn, dạng tổn thất năng lợng này có thể so
sánh với tổn thất trên điện trở của dây dẫn khi làm việc bình thờng
11/08/15
Page 13
Độ bền điện
Quá trình phóng điện trong các chất khí đã đợc trình bày kỹ trong chơng 7
Độ bền điện cao của các chất khí phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu tạo phân tử và nhiều yếu tố khác
độ đồng nhất của điện trờng (kích thớc hình học, khoảng cách giữa các điện cực...),
bản chất và trạng thái bề mặt các điện cực sử dụng để thí nghiệm
quy trình thử nghiệm, thời gian tác dụng của điện áp
điều kiện môi trờng (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm),
độ nhiễm bẩn của vật liệu (khuyết tật, tạp chất
điện áp xoay chiều, một chiều và điện áp xung
Các chất khí âm điện có độ bền điện cao hơn cả.
Các chất khí có phân tử gam càng lớn, độ bền điện càng cao. Tuy nhiên khi phân tử gam tăng thì
nhiệt độ sôi của chất khí cũng tăng. Điều này dẫn đến các chất khí chuyển sang trạng thái lỏng ở ngay
nhiệt độ bình thờng
11/08/15
Page 14
Trong cùng điều kiện nh nhau, các chất khí có năng lợng ion hoá lớn hơn có độ bền điện cao hơn
Chất khí
Wi, eV
H2
N2
O2
Cl2
CO2 H2O
Xe
15,4 15,6 12,1 11,5 13,8 12,6 12,1
Kr
14
Ar
Ne
He
15,8 21,6 24,6
Nếu nhiệt độ không đổi, điện áp phóng điện của các các chất khí phụ thuộc vào tích pd (áp suất với khoảng cách
giữa hai đnện cực d). - Đinh luật Pashen
Trong điện trờng đồng nhất, điện áp phóng điện của các các chất khí có điểm cực tiểu. Trị số điện áp phóng
điện bé nhất phụ thuộc vào vạt liệu điện cực (âm cực)
Chất khí
N2
N2
H2
H2
11/08/15
Page 15
Cathode
Pt
Na
Pt
Na
Pd, Pa.cm
100
80
166
133
Uct, V
275
200
295
175
Quá trình phóng điện trong các chất khí trong điện trơng gần đồng dựa trên định luật Pashen đợc mô tả dới dạng
định luật đồng dạng về phóng điện
Uct = f(pd, R/r)
11/08/15
Page 16
Điện áp phóng điện của các chất khí trong khoảng tích pd = 100 Pa.cm có thể xác định bởi biểu thức sau
U ct = a0
p
pd
d + b0
p0
p0
p là áp suất khí, Pa
p0 là áp suất khí ở điều kiện bình thờng, Pa
ao và b0 là các hệ sô
Chất khí
KK
H2
N2
O2
SF6
Ar
Ne
He
a0, MV/m
2,45
1,26
2,35
2,60
8,93
0,57
0,201
0,57
b0, MV/m1/2
0,064
0,0437
0,0955
0,0635
0
0,226
0,0157
0,0153
Độ bền điện của các chất khí trong có thể xác định bởi biểu thức sau
E ct =
11/08/15
Page 17
U ct
p
p
= a0
+ b0
d
p0
p0d
Quá trình cục bộ ion khi có phóng điện vầng quang chỉ xuất hiện trong khu vực điện trờng tăng (điện trờng
không đồng nhất)
Nếu tiếp tục tăng điện áp, phóng điện vầng quang sẽ phát triển thành dạng streamer hoặẳô các khoảng cách
phóng điện lớn thành dạng phóng điện tiên đạo
Điện áp xuất hiện phóng điện vầng quang xác định bởi công thức kinh nghiêm
Uvq = a0
kd
c
d 1 +
0,38
( r )
áp suất tơng đối của khí
d là khoảng cách giữa các điện cực
R là bán kính của điện cực cong bé
C là hệ số phụ thuộc khí và điện cực : với không khí và điện cực hình trụ c = 0,0013 m 0,38
kd là hệ số không đống nhất
Trờng hợp hi điện cực hình trụ đồng trục
R ) 1
(
k = r
ln(R )
r
d
11/08/15
Page 18
Quan hệ điện áp phóng điện của không khí phụ thuộc khoảng cách điện cực (3-8)
1, 2, 3, 4 cầu cầu đờng kính 70, 50, 25, 12,5cm
5 mũi nhọn mặt phẳng
11/08/15
Page 19
Quan hÖ cwêng ®é ®iÖn trêng phãng ®iÖn cña khÝ SF6 phô thuéc ¸p suÊt khÝ (3-11)
2, 4 – phãng ®iÖn tÇn sè c«ng nghiÖp,
diÖn tÝch ®iÖn cùc 10 vµ 100 cm2
1, 3 - phãng ®iÖn xung kÝch, diÖn tÝch
®iÖn cùc 10 vµ 100 cm2
11/08/15
Page 20
Quan hệ điện áp phóng điện của hỗn hợp khí SF6 và nitơ so với nitơ theo tỷ lệ pha trộn
(3-12)
11/08/15
Page 21
Các chất khí có độ bền điện cao
Các chất khí có độ bền điện cao là các khí âm điện
Điện áp phóng điện càng cao nếu phân tử gam càng lớn
Nhng các chất khí có độ bền điện cao, phân tử gam lớn lại không đủ bền vững hoá học và độc hại các sản phẩm
xuất hiện khi có phóng điện nh là clo và flo
Khí
11/08/15
Page 22
Công thức
Phân tử
gam
Nhiệt độ sôi
Độ bền điện so
với không khí
Hexafloride lu huỳnh
SF6
146
-63,8
2.9
Dichlorodifluoromethane
CCl2F2
129
-30
2.4
Hexafluorocyclobutane
C4F6
162
-5
3.9
Hexafluorobutyronitryl
C3F7CN
195
1
5.8
Dekafluorocyclopentane
C5F10
250
22
4.3
Oktafluorocyclopentane
C5F8
212
25
5.5
Quá trình cục bộ ion khi có phóng điện vầng quang chỉ xuất hiện trong khu vực điện trờng tăng (điện trờng
không đồng nhất)
Nếu tiếp tục tăng điện áp, phóng điện vầng quang sẽ phát triển thành dạng streamer hoặẳô các khoảng cách
phóng điện lớn thành dạng phóng điện tiên đạo
Điện áp xuất hiện phóng điện vầng quang xác định bởi công thức kinh nghiêm
Uvq = a0
kd
c
d 1 +
0,38
( r )
áp suất tơng đối của khí
d là khoảng cách giữa các điện cực
R là bán kính của điện cực cong bé
C là hệ số phụ thuộc khí và điện cực : với không khí và điện cực hình trụ c = 0,0013 m 0,38
kd là hệ số không đống nhất
Trờng hợp hi điện cực hình trụ đồng trục
R ) 1
(
k = r
ln(R )
r
d
11/08/15
Page 23
Trong các cách điện khí, SF6 đợc sử dụng nh là điện môi khí có độ bền điện cao. Khí SF6 nặng hơn không khí
5 lần, có độ bền điện cao hơn không khí 2,5 lần. SF6 thuần khiết là một khí trơ về mặt hoá học và sinh thái.
Nó không cháy, không có màu và không có mùi, không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao đến 800 C
Nhng dới tác dụng của hồ quang điện, SF6 bị phân hoá thành các hợp chất SF2, SF4 và ở nhiệt độ này tạo ra
các nguyên tử lu huỳnh và flo. Khi nhiệt độ hồ quang giảm, các nguyên tử lu huỳnh và flo hình thành lại
phân tử SF6
Tuy nhiên quá trình này chỉ xảy ra trong môi trờng SF6 tinh khiết
Trong thực tế, sự có mặt của các tạp chất nh hơi nớc lại làm xuất hiện các sản phẩm ăn mòn mạnh nh HF, SF2,
SO2
11/08/15
Page 24
Độ bền điện của một số chất khí và hỗn hợp của
chúng với SF6
Khí
75
50
25
114
111
108
104
SO2
102
111
116
108
Dichlorodifluoromethane
CCl2F2
100
108
107
106
Hexafluoroethane
CF3CF3
81
88
90
95
Chlorotrifluoromethane
CClF3
58
78
88
95
Chlorodifluoromethane
CHClF2
43
84
92
97
CF4
43
63
78
89
N2+O2
37
78
85
94
N2
37
77
88
95
CO2
32
65
80
91
Ô xit lu huỳnh
Carbon tetrafluoride
Không khí
Nitơ
Page 25
Phần trăm với SF6, %
Không
trộn
CF3CF2
Chloropentaflouroethane
11/08/15
Công thức
Ô xit carbon