Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Phân tích tại sao nói nhóm tổ chức xã hội đã chi phối hoạt động hành vi của cá nhân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 12 trang )

MỤC LỤC
Câu 1: Phân tích tại sao nói nhóm tổ chức xã hội đã chi phối hoạt
động hành vi của cá nhân
I.

II.

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỔ CHỨC XÃ HỘI
1. Khái niệm tổ chức xã hội
2. 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản của tổ chức xã hội
3. Phân loại tổ chức xã hội
TỔ CHỨC XÃ HỘI CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG HÀNH VI CỦA CÁC
CÁ NHÂN
1. Tổ chức xã hội đã chi phối tòan diện đến hoạt động của các cá nhân
2. Tổ chức xã hội đã chi phối đến tư tưởng , tác phong đạo đức của các
thành viên .
3. Tổ chức xã hội được xem như là một thể chế xã hội, một phương thức
quản lý hay như một thuộc tính xã hội
4. Đối với mỗi cá nhân trong xã hội, tổ chức xã hội là chỗ dựa cả về vật
chất và tinh thần cho các thành viên

Câu 2: Phân tích tại sao nói thiết chế xã hội đã chi phối hoạt động
hành vi của cá nhân
I.

II.

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
1. Khái niệm thiết chế xã hội
2. Các đặc trưng cơ bản của thiết chế xã hội
3. Các loại thiết chế xã hội


THIẾT CHẾ XÃ HỘI CHI PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ HÀNH
VI CỦA CÁC CÁ NHÂN
1. Thiết chế xã hội quy đinh hành vi
2. Thiết chế xã hội định hướng vai trò xã hội cá nhân.
3. Thiết chế xã hội đem lại long tin, sự ổn định và kiên định cho các
thành viên xã hội
4. Thiết chế xã hội điều chỉnh và kiểm soát hành vi của các cá nhân


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “ Xã hội học”- nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
2013
2. Trang web: tailieu.vn
3. luanvan.net.vn

CÂU 1: Phân tích tại sao nói nhóm tổ chức xã hội đã chi phối hoạt
động hành vi của cá nhân

I.

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỔ CHỨC XÃ HỘI
1. Khái nhiệm tổ chức xã hội
-Tổ chức xã hội là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá
nhân nào đó để hoạt động xã hội , nhằm đạt được mục đích nhất định
về quyền lợi và lợi ích xã hội.


=> Như vậy, khái niệm tổ chức xã hội của xã hội học nhấn mạnh đến
hệ thống các quan hệ liên kết cá nhân chứ không phải dừng lại ở hình
thức của một tập hợp các cá nhân nào đó và quan hệ ở đây là quan hệ

xã hội.
2. 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản của tổ chức xã hội
- Tổ chức xã hội được lập ra có chủ định và các thành viên của
nhóm đó ý thức được rằng nhóm của họ tồn tại để đạt được mục
đích nhất định nào đó
- Tổ chức xã hội phải có sự thể hiện cụ thể các quan hệ quyền lực xã
hội , tức là có quan hệ lãnh đạo – phục tùng , có những cá nhân có
khả năng điều chỉnh hành vi, thái độ của người khác thuộc nấc
thang quyền lực thấp hơn
- Cùng với hệ thống các quan hệ quyền lực , tổ chức xã hội là một
tập các vị thế và vai trò. Mỗi thành viên của một tổ chức có vị thế
xác định trong nhóm. Họ đã là thành viên của tổ chức thì bao giờ
họ cũng được trao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định dù
họ có là những người đứng thấp nhất trong thanh bậc quyền lực
của tổ chức.
- Vai trò của thành viên và tổ chức xã hội được thực hiện theo yêu
cầu mong đợi của tổ chức. Trong một tổ chức luôn có những quy
tắc điều chỉnh mối quan hệ giữa các vai trò để cho các hoạt động
của tổ chức được thực hiện một cách nhịp nhàng hơn.
- Phần lớn các mục đích và các mối quan hệ của tổ chức đựợc chính
thức công khai. Không chỉ lãnh đạo mà các thành viên thậm chí cả
người ngoài tổ chức đều có thể biết đến mục đích và phần nhiều
các hoạt động của tổ chức. Do vậy các thành viên thực hiện và
giám sát sự thực hiện của các thành viên khác.
3. Phân loại tổ chức xã hội
- Căn cứ vào mức độ hình thức hóa của tổ chức:


+ Tổ chức chính thức: là tổ chức có quy tắc tổ chức chặt chẽ và
được pháp luật thừa nhận ( có thể mang tư cách pháp nhân); có

những chức năng rõ nét, thể hiện ở những nghĩa vụ,những quyền
hạn của các thành viên , có những công cụ điều tiết trở thành các
chuẩn mực hành vi của mỗi thành viên, có những mối liên hệ theo
thứ bậc của các chức vụ cũng như liên hệ chức năng trong tổ chức
+ Tổ chức không chính thức : là tổ chức không có quy tắc chặt
chẽ , không có sự thừa nhận của pháp luật . Tổ chức không chính
thức hình thành một cách tự phát ở bên trong hay bên ngoài tổ
chức chính thức.
- Căn cứ vào mục tiêu:
+ Tổ chức xã hội có tổ chức : là tổ chức được thừa nhận của luật
pháp, có tư cách pháp nhân hoạt động trong xã hội
+ Tổ chức không có tổ chức: còn gọi là tổ chức tự phát gồm có tổ
chức liên hợp và tổ chức cư trú . Tổ chức liên hợp với mục tiêu
chung trùng hợp với mục tiêu cá nhân , các chức năng điều tiết
hình thành một cách tự phát theo những chuẩn mực và giá trị tập
thể, ít hoặc không chính thức chịu sự chi phối của luật pháp. Tổ
chức cư trú được hình thành từ những người những gia đình ở
chung với nhau trên một địa điểm nhằm giải quyết những vấn đề
có liên quan với sinh hoạt chung và những liên hệ xóm giềng ổn
định.
 Những loại tổ chức này có liên quan mật thiết với nhau. Trong
thực tế nhiều trường hợp còn lồng ghép vào nhau để tăng
cường và bổ sung lẫn nhau trong hoạt động xã hội , ví dụ như
các đoàn thể xã hội trong cơ quan.
II.

TỔ CHỨC XÃ HỘI CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG HÀNH VI CỦA CÁC
CÁ NHÂN



1. Tổ chức xã hội đã chi phối tòan diện đến hoạt động của các cá
nhân
- Tổ chức xã hội đã tạo ra các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu của
các cá nhân về lợi ích và bảo vệ lợi ích cho họ. Mỗi cá nhân tham
gia tổ chức hoặc là với mục đích tạo ra lợi ích cho họ , hoặc là với
mục đích bảo vệ lợi ích của họ hoặc là thỏa mãn nhu cầu nào đó
của họ. Do vậy , họ hội tụ trong tổ chức và chấp nhận sự chi phối
của tổ chức là để đạt được mục đích của mình.
2. Tổ chức xã hội đã chi phối đến tư tưởng , tác phong đạo đức
của các thành viên .
- Tổ chức xã hội thông qua duy trì kỷ luật lao động và kỷ luật sống,
và qua đó tác động đến nhân cách của họ.
- Tổ chức xã hội đã tạo ra các hoạt động văn hóa xã hội để liên kết
chặt chẽ các cá nhân trong truyền thống văn hóa , các hoạt động xã
hội nhằm tạo ra sự đồng cảm xã hội, sự yêu thương đoàn kết đùm
bọc lẫn nhau và sự bình an ổn định của mỗi thành viên ,
3. Tổ chức xã hội được xem như là một thể chế xã hội, một
phương thức quản lý hay như một thuộc tính xã hội.
- Hình thức của tổ chức xã hội luôn luôn thay đổi cùng với những
thay đổi khách quan của hoàn cảnh xã hội và sự thay đổi chủ quan
của bản thân con người. Hướng chủ yếu của sự thay đổi về tổ chức
là quá trình dân chủ hóa tổ chức .
- Mọi xã hội dân chủ đều là xã hội có tổ chức , không thể có dân chủ
ở một xã hội vô tổ chức , vô chính phủ.
4. Đối với mỗi cá nhân trong xã hội, tổ chức xã hội là chỗ dựa cả
về vật chất và tinh thần cho các thành viên
- Tổ chức xã hội là cầu nối giữa các cá nhân và xã hội , là nơi các cá
nhân thể hiện các giá trị xã hội của mình . Tổ chức xã hội trong
chừng mực nhất định đã tạo ra các đối trọng xã hội nhằm cân bằng
các mối quan hệ xã hội cho các thành viên.



CÂU 2: Phân tích tại sao nói thiết chế xã hội đã chi phối hoạt động
hành vi của cá nhân
I.

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
1. Khái niệm thiết chế xã hội
- Thiết chế xã hội là hình thức cộng đồng và hình thức tổ chức con
người trong quá trình tiến hành các hoạt động xã hội. Thiết chế xã
hội chính là các rang buộc được mọi cá nhân nhóm cộng đồng và
toàn thể xã hội chấp nhận và tuân thủ.
 Thực chất của thiết chế xã hội chính là hệ thống các quy định
xã hội tạo thành khuôn mẫu chuẩn mực cho hành động xã hội.
Thiết chế xã hội là phương thức tổ chức và nguyên tắc vận hành
xã hội nhằm duy trì và bảo vệ các giá trị, chuẩn mực xã hội để
thực hiện thành công các mục tiêu xã hội qua các bước phát
triển xã hội
- Mục tiêu của thiết chế xã hội là duy trì bảo vệ các giá trị chuẩn
mực xã hội theo thời gian đã được kiểm chứng và thừa nhận; nó
biểu hiện nhu cầu và mong muốn chung của đại bộ phận các tầng
lớp trong xã hội => là một tập hợp bền vững của các giá trị chuẩn
mực, vị thế, vai trò và nhóm vận động xung quanh một nhu cầu cơ
bản của xã hội.
2. Các đặc trưng cơ bản của thiết chế xã hội
- Một là các thiết chế xã hội phải thể hiện được các giá trị xã hội cơ
bản được các thành viên xã hội thừa nhận
- Hai là các quan hệ được thiết lập trong thiết chế phải tương đối bền
vững để các khuôn mẫu hành vi được hình thành trong thiết chế trở
thành một phần truyền thống văn hóa của một cộng đồng xã hội.



- Ba là mỗi một thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối , có tầm
bao quát phạm vi hoạt động nhất đinh và trở thành vị trí trung tâm
trong phạm vi đó.
- Bốn là mục tiêu của một thiết chế xã hội được đại đa số các thành
viên của xã hội thừa nhận, cho dù thành viên đó có tham gia trực
tiếp hay không vào thiết chế đó.
- Năm là mặc dù các thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối ,
nhưng giữa chúng có mối quan hệ tương tác với nhau rất chặt chẽ.
Khi có một sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hay khuôn mẫu hành vi
của một thiết chế nào đó, có thể kéo theo sự thay đổi của một thiết
chế ở lĩnh vực khác.
 Các đặc trưng trên đây được biểu hiện một cách chi tiết , cụ
thể ở những đơn vị nhỏ nhất của thiết chế gọi là các thành tố
của một thiết chế xã hội .
3. Các loại thiết chế xã hội
- Thiết chế gia đình: là hệ thống các quy định của xã hội nhằm ổn
định và tiêu chuẩn hóa quan hệ tính giao nam nữ để duy trì nòi
giống của con người và xác lập trách nhiệm xã hội của các cá nhân
để xây dựng gia đình hạnh phúc
- Thiết chế giáo dục: là hệ thống quy định của xã hội nhằm thiết lập
nền giáo dục xã hội để nâng cao dân trí , thiết lập nhân cách và
năng lực lao động cho công dân. Thiết chế giáo dục có vai trò rất
lớn trong xã hội. Một mặt nó quyết định đến chất lượng công dân
trong tương lai, mặt khác nó tham gia vào quá trình xã hội hóa các
cá nhân tạo nhân cách tốt cho họ. Do đó , bất kỳ nước nào cũng coi
giáo dục như là thiết chế cơ bản , là nền tảng cho giáo dục.
- Thiết chế tôn giáo: là hệ thống giáo lý tôn giáo nhằm thỏa mãn nhu
cầu tâm linh của cộng động dân cư được biểu hiện bằng tín ngưỡng

và hình thức thờ phụng mà con người đang thực hiện


- Thiết chế kinh tế: là hệ thống quy xã hội hình thành nền kinh tế
quốc dân để thỏa mãn nhu cầu của đời sống xã hội . Thiết chế kinh
tế nhằm đáp ứng các nhu cầu thích nghi của tổ chức xã hội đối với
môi trường và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người về
các sản phẩm và dịch vụ.
- Thiết chế chính trị : là hệ thống quyền lực xã hội nhằm điều hành
hoạt động xã hội theo định hướng thống nhất và duy trì trật tự trị
an xã hội. Thiết chế chính trị xuất hiện chủ yếu để giải quyết các
xung đột bên trong và bên ngòai xã hội.
- Thiết chế nghi lễ: cần thiết để đáp ứng các nhu cầu liên kết và
kiểm soát các quan hệ xã hội của con người thông qua các thủ tục ,
biểu tượng, ký hiệu, nghi thức… không có nghi lễ thì khó duy trì
được những cơ cấu những tổ chức có quy mô lớn. Mức độ tập
trung quyền lực xã hội càng cao thì mức độ bất bình đẳng về nghi
lễ càng lớn.
II.

THIẾT CHẾ XÃ HỘI CHI PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ HÀNH
VI CỦA CÁC CÁ NHÂN
1. Thiết chế xã hội quy đinh hành vi
- Các thiết chế xã hội đã tạo ra hệ thống các khuôn mẫu chuẩn cho
các cá nhân hoạt động với các kiểu hành vi xã hội chấp nhận trong
nhiều trạng thái xã hội khác nhau .
- Thông qua quá trình xã hội hóa , đồng thời với sự hoạt động của
các thiết chế xã hội , các cá nhân tiếp nhận các khuôn mẫu hành vi
và thực hiện các khuôn mẫu đó theo các tình huống cụ thể.
- Thiết chế xã hội vốn là những mô hình hành vi được đa số thừa

nhận là chuẩn mực và thực hiện theo , do đó các cá nhân sẽ không
mất thời gian để suy tính đắn đo xem cách thức hành động đó đúng
hay sai để thực hiện hay không thực hiện. Nói cách khác thiết chế


xã hội đã đơn giản hóa tác phong hành động , lề lối tư duy của cá
nhân.
- Thiết chế xã hội cũng là một tập hợp các vai trò đã được chuẩn hóa
đó chính là các vai trò mà mọi cá nhân cần phải học tập để thực
hiện thông qua quá trình xã hội hóa . Nghĩa là thiết chế cung cấp
cho cá nhân những vai trò có sẵn
2. Thiết chế xã hội định hướng vai trò xã hội cá nhân.
- Các thiết chế xã hội xác định phần lớn các vai trò cá nhân theo yêu
cầu của xã hội để cá nhân nhận biết trong quá trình của xã hội hóa.
Thực chất của vai trò này là các thước đo xã hội quy định để đánh
giá giá trị xã hội của các cá nhân và tổ chức đã cống hiến cho xã
hội. Từ đó các cá nhân có thể lựa chọn vai trò nào đối với mình là
phù hợp , có thể biết được sự mong đợi của vai trò trước khi cá
nhân đó thể hiện.
3. Thiết chế xã hội đem lại long tin, sự ổn định và kiên định cho
các thành viên xã hội
- Thiết chế xã hội đã hướng hành động xã hội vào sự củng cố , xây
dựng và phát triển cộng đồng vững mạnh vì sự phồn vinh hạnh
phúc chung của mọi người.
- Thiết chế xã hội đã duy trì được sự ổn định và phát triển xã hội, do
vậy đã hướng nhận thức của các thành viên tới các thiết chế xã hội
như là một sự chấp nhận các giá trị , chuẩn mực xã hội và khuôn
mẫu hành vi , nhằm củng cố nhận thức và thống nhất hành động
của mọi người trong xã hội, hướng vào xây dựng xã hội vững
mạnh

- Nhìn chung cá nhân ít khi hành động ngược lại các thiết chế , bởi
lẽ cung cách tư duy và phong cách hành động đã được thiết chế
hóa có ý nghĩa quan trọng đối với con người


4. Thiết chế xã hội điều chỉnh và kiểm soát hành vi của các cá
nhân
- Thiết chế xã hội là căn cứ để phân định cái đúng cái sai , phải trái
trong xã hội. Do đó , nó đã điều chỉnh và kiểm soát hành vi xã hội
của các cá nhân , các nhóm để chúng phù hợp với mong đợi của xã
hội
- Các cá nhân coi thiết chế xã hội là chuẩn mực cho cuộc sống và
hường vào đó mà điều chỉnh hành động của mình phù hợp với yêu
cầu của xã hội.
- Mặt khác , các cá nhân sử dụng thiết chế xã hội như là các khuôn
mẫu chuẩn cho hành động để giám sát hành động của người khác
và yêu cầu họ tuân thủ theo.
- Trường hợp thiết chế xã hội thực hiện chức năng điều hào và kiểm
soát hoạt động xã hội không đúng cách thức có thể dẫn đến các tác
động tiêu cực đối với xã hội – khi sự điều hòa và đặc biệt là sự
kiểm soát của thiết chế quá mạnh mẽ triệt tiêu mọi sự sáng tạo của
cá nhân , đồng thời thiết chế sẽ mang tính bảo thủ . Tính bảo thủ
này được thể hiện ở chỗ nó cố gắng duy trì những khuôn mẫu, tác
phong đã lạc hậu, lỗi thời. => Các thiết chế này sẽ cản trở sự tiến
bộ của xã hội
- Nhưng khi thiết chế kiểm soát và điều chỉnh các quan hệ xã hội
quá yếu thì sẽ dẫn tới tính trạng các cá nhân , nhóm xã hội không
thực hiện tốt vai trò thậm chí trốn tránh trách nhiệm của mình. =>
kết quả là hoạt động từng phần hoặc hoạt động toàn xã hội sẽ bị
đình trệ.

- Giữa các thiết chế đôi khi xảy ra sự di chuyển chức năng . Sự di
chuyển đó xảy ra khi xuất hiện một trong hai hoặc cả hai điều kiện
sau: Thiết chế không đáp ứng được nhu cầu ; các thiết chế đều có
khả năng đáp ứng được yêu cầu nhưng một trong số đó nổi trội


hơn , có khả năng đáp ứng ở mức cao hơn so với các thiết chế
khác.



×