Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Mục Lục
I.Tổng quan về chi phí sử dụng vốn..........................................................2
1.Cấu trúc vốn:...........................................................................................................2
2.KN chi phí sử dụng vốn :.........................................................................................3
3.Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn của dự án cụ thể.
3
II.Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành phần.........................4
1.Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn............................................................................4
2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần.................................................................................8
a)Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi.................................................................................8
b)Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường................................................................................9
III.Chi phí sử dụng vốn bình quân...........................................................11
IV.Phân tích mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn bình quân với mức độ
đòn bẩy tài chính.....................................................................................15
V.Chi phí sử dụng vốn biên tế.................................................................19
1.Khái niệm...............................................................................................................19
2.Xác định điểm gãy – Tính WMCC.........................................................................19
3.Đường cơ hội đầu tư (IOS)...................................................................................21
Phần 2: Vận Dụng Lý Thuyết Tính Các Chi Phí Sử Dụng Vốn
Của FPT:....................................................................................23
I.Tổng Quan về Công ty FPT..................................................................23
II.Chi phí vốn vay dài hạn:......................................................................26
III.CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG:.................................28
1.Ứng dụng mô hình CAPM trong xác định chi phí vốn chủ sở hữu của công ty cổ
phần FPT:.................................................................................................................28
2.Sử dụng mô hình tăng trưởng đều- mô hình GORDON trong xác định chi phí vốn
chủ sở hữu của công ty cổ phần FPT......................................................................29
IV.Chi Phí Bình Quân WACC..................................................................30
Trang 1/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Phần I: Lý Thuyết Các Chi Phí Sử Dụng Vốn
I.
Tổng quan về chi phí sử dụng vốn.
1. Cấu trúc vốn:
Khi có nhu cầu tài trợ, doanh nghiệp có thể vay nợ hoặc phát hành cổ
phần. Tuy nhiên không phải tất cả các nguồn tài trợ đều được xếp vào cấu
trúc vốn , mà chỉ có :
Nợ ngắn hạn thường
xuyên
Nợ dài hạn
Vốn cổ phần
Cổ phần ưu
đãi
Cổ phần
thường
Có 4 nguồn tài trợ dài hạn khác nhau mà một doanh nghiệp có thể sử dụng
: nợ dài hạn,cổ phần ưu đãi,cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại.
Nói một cách khái quát, cấu trúc vốn bao gồm những nguồn tài trợ có tính
chất trung và dài hạn.
Trên bảng cân đối kế toán cấu trúc vốn được thể hiện :
Trang 2/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
2. KN chi phí sử dụng vốn :
Chi phí sử dụng vốn là chi phí mà bạn phải trả để nhận được nguồn vốn tài
trợ cho các dự an đầu tư ,hay đó là khoản lợi vay hayvốn cổ phần.
Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng thay thế với tỷ suất
sinh lợi đòi hỏi của doanh nghiệp,tỷ suất rào cản cho các đầu tư mới và tỷ
suất chiết khấu để đánh giá đầu tư mới và cơ hội phí của sử dụng vốn.
Lưu ý :
Không nên chỉ quan niệm chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lợi mà các
nhà đầu tư đòi hỏi khi đầu tư vào doanh nghiệp, vì khi tính chi phí sử dụng
vốn thành phần ngoài tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư , doanh
nghiệp còn phải trả thêm chi phí phát hành (trong trường hợp phát hành
mới) .
Chi phí sử dụng vốn là một khái niệm vô cùng quan trọng khi đề cập đến
chiến lược tài trợ của doanh nghiệp , là cầu nối quan trọng giữa các quyết
định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp với việc gia tăng giá trị tài sản của
các chủ sở hữu theo yêu cầu của các nhà đầu tư trên thị trường .Chi phí
sử dụng vốn là cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư nào sẽ làm tăng giá trị của
doanh nghiệp (những dự án có IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì mới
được lựa chọn ) .
3. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp và chi phí sử
dụng vốn của dự án cụ thể.
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp : là chi phí sử dụng vốn bình
quân gia quyền WACC (với quyền số là tỷ trọng tham gia của từng nguồn
vốn thành phần trong cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp).
Chi phí sử dụng vốn của dự án cụ thể :
Trong trường hợp rủi ro của dự án khác biệt với rủi ro của doanh nghiệp ,
lãi suất chiết khấu của dự án cá thể khác biệt vôùi chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp , cần phải điều chỉnh để mức lãi suất chiết khấu phản ánh
Trang 3/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
được độ lệch bình quân giữa rủi ro của doanh nghiệp và rủi ro của dự án
cá thể .
Mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp và chi phí sử
dụng vốn của dự án được thể hiện qua công thức chung:
∆r
CPSDVCDA = r + ∆r +
P0
I0
Trong đó:
r : CPSD vốn bình quân của DN trước đầu tư
∆r : gia tăng trong chi phí sử dụng vốn do tính rủi ro của
dự án
I0 : đầu tư ban đầu của dự án mới này
P0: giá trị của doanh nghiệp trước đầu tư
Nếu dự án mới không làm thay đổi rủi ro chung của doanh nghiệp, ∆r = 0
, lãi suất chiết khấu thích hợp đúng bằng chi phí sử dụng vốn bình quân
của doanh nghiệp.
Nếu một dự án ít rủi ro hơn độ rủi ro bình quân của doanh nghiệp , ∆r < 0
phải trừ đi một “ phí an toàn” từ WACC của doanh nghiệp.
Nếu một dự án có rủi ro lớn hơn độ rủi ro bình quân của doanh nghiệp ,
∆r >0 cần phải cộng thêm một phần bù rủi ro vào WACC.
II.
Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành
phần.
1. Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn
Doanh nghiệp có thể huy động vốn vay dài hạn bằng cách vay ngân hàng,
phát hành trái phiếu.
Trang 4/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng Nợ
a/Chi phí sử dụng Nợ trước thuế
* Vay ngân hàng
Chi phí sử dụng Nợ trước thuế (rD) do vay của ngân hàng là lãi suất tiền
vay do ngân hàng ấn định .
* Phát hành trái phiếu.
Trái phiếu Zero-coupon : là loại trái phiếu mà trái chủ ( người mua trái
phiếu ) sẽ mua với giá phát hành thấp hơn mệnh giá và sẽ không nhận
được lợi tức trong suốt thời hạn trái phiếu , nhưng tại thời điểm đáo hạn trái
chủ sẽ được nhận một khoản tiền bằng với mệnh giá .
Từ công thức : P0 ' =
FVn
(1 + rD ) n
FV: là mệnh giá của trái phiếu.
Po’: doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phiếu.
Chi phí sử dụng nợ trước thuế do phát hành trái phiếu Zero coupon :
rD = n
FVn
−1
P0 '
Ví dụ 1 : Công ty phát hành trái phiếu Zero-coupon có thời gian đáo hạn là
2 năm, giá trị danh nghĩa ghi trên trái phiếu là 10000$ , được bán với giá là
9500$ , chi phí phát hành là 2% giá bán . Tính chi phí sử dụng nợ vay
trước thuế do phát hành trái phiếu này.
Giải Chi phí huy động vốn bằng trái phiếu Zero-coupon này :
Trang 5/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
rD = n
FVn
10000
− 1=
− 1 = 3.64%
P0 '
9500 − 2% × 9500
Trái phiếu Coupon : là loại trái phiếu mà trái chủ nhận được một khoản
lợi tức hàng năm , và khi trái phiếu đáo hạn trái chủ sẽ nhận được lợi tức
của năm cuối cùng và vốn gốc .
Từ công thức :
1−
P0 ' = R
1
(1 + rD ) n
rD
+
FVn
(1 + rD ) n
Sử dụng phương pháp nội suy ta tìm được rD.
Ngoài ra, ta có thể tính gần đúng rD theo công thức : rD =
R+
FV − P0
n
FV + P0
2
Ví dụ 2: Trái phiếu mệnh giá 1000$ , giá thị trường 970$ thời hạn 10 năm ,
lãi suất coupon 10% . Chi phí phát hành 5% giaù thò tröôøng . Tính chi phí
huy động vốn (trước thuế ) khi phát hành trái phiếu.
Giải Chi phí huy động vốn bằng trái phiếu:
−n
FVn
1 − (1 + rD )
+
Ta có :
P = P0 ' = R
rD
(1 + rD ) n
• Trong đó
Lãi vay hàng năm : R = rC × MG = 10% × 1000 = 100$
Chi phí phát hành : CPPH = 5%P0 = 5% × 970 = 48.5$
• Thay số:
1 − (1 + rD ) −10
+ 1000(1 + rD ) −10
970 – 56.25 = 100
rD
Trang 6/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
1 − (1 + rD ) −10
⇔ 100
+ 1000(1 + rD ) −10 - 921.5 = 0
rD
r1 = 10% ⇒ NPV1 = 78.5$
r2 = 15% ⇒ NPV2 = −172.44$
Vì : NPV1 > 0 > NPV2 ⇒ r1 < r < r2
Nội suy ta được: rD = 10% + (15% - 10%)
78.5
=11.56%
78.5 + − 172.44
b/ Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
rD* = rD (1 − T )
Ví dụ 3: Với thuế thu nhập doanh nghiệp là 34% . Tính chi phí sử dụng vốn
sau thuế cho ví dụ 2.
Giải: Chi phí sử dụng nợ sau thuế: rD* = rD (1 − t ) = 11.56%(1 − 34%) = 7.63%
Chi phí sử dụng nợ luôn phải tính sau thuế vì chi phí sử dụng Nợ sau thuế
r *D mới thực sự là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sử dụng Nợ do lãi
vay được phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế làm cho nhà đầu tư khi sử
dụng Nợ nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế .
Về số tuyệt đối = R × T
Về số tương đối = rD × T
Trang 7/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Chính điều này làm cho chi phí sử dụng Nợ luôn rẻ hơn chi phí sử dụng
vốn cổ phần và cấu trúc vốn có sử dụng nợ dễ đạt tối ưu hơn cấu trúc vốn
100% vốn cổ phần .
Ví dụ4: Thu nhập hoạt động doanh nghiệp năm qua là 100tr$ , doanh
nghiệp vay 300tr$ với lãi vay 10%/năm , thuế thu nhập là 40%.
Khi sử dụng Nợ trong cấu trúc vốn, doanh nghiệp chỉ phải trả một
khoản lãi vay là 60tr – 42tr = 18tr$ ( < 30tr$ ) , tức là nhận được khoản
lợi : 42tr – 30tr = 12tr$ . Đây là khoản sinh lợi do lãi vay được khấu trừ
trước thuế và gọi là lợi tức từ lá chắn thuế . Chính khoản lợi này làm cho
chi phí sử dụng nợ trở nên rẻ hơn so với những nguồn tài trợ khác.
2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần.
a) Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi.
Cổ phần ưu đãi : là cổ phần mà cổ đông sở hữu nó sẽ được nhận cổ
tức cố định như đã công bố với thứ tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần
được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường .
Từ công thức :
P0 ' =
Dp
rp
Ta có Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi :
rP =
DP
P0 '
Trang 8/30
ti: Chi phớ s dng vn
Vớ d5 : C phn u ói c bỏn vi mnh giỏ 100$ , c tc thanh toỏn
hng nm 8$ . Chi phớ phỏt hnh 9$. Tớnh chi phớ s dng vn ca c phn
u ói .
Gii Chi phớ s dng vn ca c phn u ói :
rP =
DP
8
=
= 8.79%
P0 ' 100 9
b) Chi phớ s dng vn c phn thng.
Ta cú th tớnh chi phớ s dng vn c phn bng mụ hinh Gordon hoc mụ
hinh CAMP
S dng Mụ hinh Gordon
Tửứ coõng thửực: P0 =
D1
,ta coự:
re g
a/ Chi phớ s dng vn c phn thng do li nhun gi li (re)
re =
D1
D (1 + g )
+g= 0
+g
P0
P0
Vớ d 6: C phn thng ca Bestsold c bỏn vi giỏ 58$ . Thu nhp
v c tc d kin tng 10% .Hin mc giỏ c tc l 4$ .Tớnh chi phớ s
dng vn c phn thng ca doanh nghip .
Gii Chi phớ s dng vn c phn thng:
D (1 + g )
4(1 + 10%)
re = 0
+g=
+ 10% = 17,59%
P0
58
Trang 9/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
b/ Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành mới (rne)
Khi huy động nguồn tài trợ bằng cách phát hành cổ phần
mới , doanh nghiệp phải tốn thêm khoản chi phí phát hành. Chi
phí này làm giảm số tiền thu thuần của doanh nghiệp, do đó
hiện giá của cổ phần lúc này không còn là Po mà chỉ là
Po – CPPH . Ta có chi phí sử dụng vốn do phát hành mới:
rne =
D (1 + g )
D1
+g= 0
+g
P0 '
P0 '
Ví dụ7: Cổ phần thường phát hành mới , cổ tức hiện tại là 2.8$ , mức cổ
tức này dự kiến tăng 8%/năm . Giá trị thị trường của cổ phần là 53$, chi
phí phát hành 6$/cổ phần . Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần mới phát
hành của doanh nghiệp .
Giải Chi phí sử dụng vốn cổ phần phát hành mới:
D0 ( 1 + g )
rne= P − CPPH =
0
2.8(1 + 8%)
+ 8% = 14.43%
53 − 6
Sử dụng Mơ hình CAPM để tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường :
re = rf + β ( rm − rf )
Với :
rf : tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
rm : tỷ suất sinh lợi thị trường
β : hệ số rủi ro
Trang 10/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Ví dụ 8: Những thông tin được cung cấp bởi các nhà tư vấn đầu tư và các
phân tích riêng của công ty Duchess Corp đã xác định lãi suất phi rủi ro là
7% , hệ số β của công ty là 1.5 và tỷ suất sinh lợi thị trường là 11% .Chi
phí sử dụng vốn cổ phần thường của công ty được dự đoán như sau :
re = rf + β rm − rf = 7% +1.5 (11% - 7% ) = 13%
(
)
So sánh kỹ thuật định giá tăng trưởng đều và CAPM
CAPM xem xét trực tiếp đến rủi ro của công ty ,còn mô hình tăng
trưởng đều của Gordon thì không đề cââp đến yếu tố rủi ro của doanh
nghiêâp mà sử dụng giá trị thị trường Po của của cổ phần.
Các thông số trong mô hình CAPM rất khó có thể xác định. Mô hình
tăng trưởng đều thường được ưa thích hơn vì những dữ liêâu cần thiết luôn
có sẵn.
Mô hình định giá tăng trưởng đều có thể dễ dàng điều chỉnh theo sự
thay đổi của chi phí phát hành. Trong khi mô hình CAPM không cung cấp
môât khả năng điều chỉnh đơn giản như vâây.
III. Chi phí sử dụng vốn bình quân.
Đối với một doanh nghiệp việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh là một
yêu cầu tất yếu cho sự phát triển của chính doanh nghiệp đó. Và để thực
hiện được điều đó thì doanh nghiệp cần phải huy động vốn từ hai nguồn tài
trợ cơ bản đó là : nợ và vốn cổ phần.
Và hầu hết thì tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn có thể duy trì cho
mình một cấu trúc vốn tối ưu (hay còn gọi là cấu trúc vốn mục tiêu) bao
gồm nợ vay và vốn cổ phần (cấu trúc vốn hỗn hợp). Chính vì vậy mà khi
cần thẩm định một dự án mới để đầu tư thì doanh nghiệp không thể sử
dụng chi phí lãi vay hay chi phí vốn cổ phần mà phải sử dụng chi phí vốn
bình quân làm cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư nào là tốt nhất, dự án đầu
tư nào có thể mang lại lợi nhuận cho dự án, có thể làm tăng giá trị của
doanh nghiệp.
Trang 11/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Vậy thì chi phí sử dụng vốn bình quân là gì?
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): là chi phí sử dụng vốn mà nhà
đầu tư phải trả cho việc sử dụng một cấu trúc vốn nào đó để tài trợ cho
quyết định đầu tư.
Hay nói cách khác chúng ta có WACC là lãi suất chiết khấu phản ánh chi
phí của các nguồn tài trợ cá thể được gia quyền bởi tỷ trọng của các
nguồn tài trợ của doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu :
Vốn cổ phần ưu đãi
Vốn cổ phần thường:
Lợi nhuận giữ lại
Cổ phần thường
Từ định nghĩa trên chúng ta có thể tính được WACC bằng cách lấy tổng
của các chi phí sử dụng vốn tính theo tỷ trọng tương ứng của các nguồn
tài trợ trong cấu trúc vốn.
WACC =
( wD x rD* ) + (wP x rP) + (wE x rE hoặc rNE)
* Với: wD: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
wP: tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn.
wE : tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn.
rD*: chi phí sử dụng vốn vay dài hạn.
rP : chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi.
rE : chi phí sử dụng vốn cổ phần thường.
Một điều mà chúng ta cần phải lưu ý đó là:
Trang 12/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
wD + wP + wE = 1 ( tổng tỷ trọng các nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu
trúc vốn phải bằng 1).
Ở đây, tỷ trọng được tính trên giá thị trường và đáp ứng theo các yếu tố
mục tiêu .
Bây giờ chúng ta sẽ đi vào một ví dụ cụ thể:
Ví dụ: Giả sử ta có cấu trúc vốn của công ty DNTO như sau:
Cấu trúc vốn
Trái phiếu
$ 1.000
Cổ phần ưu đãi
$ 400
Cổ phần thường
$ 2600
Tổng cộng
$ 4000
Công ty vẫn duy trì tỷ lệ nợ trong tương lai. Hiện tại công ty có r D* =
5,5%, rP = 13,5%, re = 18%. Yêu cầu tính chi phí sử dụng vốn bình quân
của công ty:
TA CÓ BẢNG SAU:
Tỷ trọng Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử
dụng
vốn
theo tỷ trọng.
25%
5,5%
1,375%
Cổ phần ưu đãi 10%
13,5%
1,35%
Cổ phần thường 65%
18%
11,7%
Nguồn tài
dài hạn
Trái phiếu
Tổng cộng
trợ
100%
14,425%
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC = 14.425%
Tóm lại: Việc tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân để giúp cho các
doanh nghiệp có thể lựa chọn được dự án đầu tư tốt nhất hay cấu trúc vốn
tối ưu (với chi phí sử dụng vốn bình quân nhỏ hơn IRR là tỷ suất sinh lợi
nội bộ của dự án).
Trang 13/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
* Giá Trị Thị Trường So Với Giá Trị Sổ Sách.
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC của một doanh nghiệp có thể được
tính trên cơ sở giá trị sổ sách kế toán hay trên cơ sở giá trị thị trường.
- Tỷ trọng tính theo giá trị sổ sách sử dụng các giá trị kế toán để tính
toán tỷ lệ của mỗi nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu trúc vốn của doanh
nghiệp.
- Tỷ trọng tính theo giá thị trường đo lường tỷ lệ của các nguồn tài trợ
riêng biệt trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp theo giá thị trường.
* Các giá trị thị trường nên được dùng khi tính chi phí của từng nguồn vốn
đặc thù và tỷ trọng theo giá trị thị trường nên được dùng khi tính bình quân
gia quyền
Ví dụ: Một doanh nghiệp cách đây vài năm đã phát hành trái phiếu
100$, lãi suất 5% => Dp=5$
Giả dụ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí phát hành
là 0 và trái phiếu là một loại trái phiếu vĩnh viễn không có ngày đáo hạn,
không thu hồi và chi trả lãi liên tục. Lãi suất của khoản nợ vay này:
P0 =DP/ rD => rD = DP/P0= 5/100= 5%
Giả dụ lạm phát làm lãi suất tăng gấp đôi lên 10%.
P1= 5/rD = 5/ 10% = 50$
nếu sử dụng giá trị sổ sách thì rD = 5%
nếu sử dụng giá thị trường thì rD=10%
Vậy sử dụng giá trị thị trường sẽ hợp lý hơn vì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm
được 10$ tiền chi trả lãi tức là đạt được tỷ suất lợi nhuận 10%.
* Cấu Trúc Vốn Lịch Sử So Với Mục Tiêu.
- Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn lịch sử : là tỷ trọng theo giá trị sổ sách hay
giá trị thị trường dựa trên cấu trúc vốn thực tế.
- Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn mục tiêu: cũng được dựa trên giá trị sổ
sách hay giá trị thị trường nhưng nó phản ánh tỷ trọng trong một cấu trúc
vốn kì vọng của doanh nghiệp .các doanh nghiệp sử dụng tỷ trọng theo
mục tiêu và tính toán các tỉ lệ % tham gia tưong ứng của các nguồn tài trợ
riêng biệt trên nền tảng cấu trúc vốn tối ưu mà doanh nghiệp mong muốn
đạt được.
Trang 14/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
IV. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn
bình quân với mức độ đòn bẩy tài chính.
Đến đây thì có một câu hỏi cần đặt ra là: Để tối thiểu hóa chi phí sử dụng
vốn (hay là tối thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân) thì bạn sẽ lựa chọn
cấu trúc vốn nghiêng về nợ hay là vốn cổ phần?
Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ cùng nhau phân tích mối quan hệ
giữa chi phí sử dụng vốn bình quân với mức độ đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính thường bao gồm: nợ và cổ phần ưu đãi. Nhưng ở đây
chúng ta chỉ phân tích ở góc độ “đòn bẩy tài chính là việc sử dụng nợ”.
Khi một doanh nghiệp vay nợ, thì doanh nghiệp đã tận dụng được lợi thế
của tấm chắn thuế từ nợ vay nhờ vào quy định lãi vay được phép khấu trừ
vào trong lợi tức chịu thuế, bản chất của vấn đề này là lãi suất mà doanh
nghiệp trả cho nợ thì sẽ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay). Bên
cạnh đó, trong hai nguồn tài trợ là nợ và vốn cổ phần thì do lợi ích do tấm
chắn thuế mà nợ mang lại nên ta có:
Chi phí sử dụng nợ < chi phí vay cổ phần rD* < rP, rE (rNE).
*
Mà: WACC = ( wD x rD ) + (wP x rP) + (wE x rE hoặc rNE).
Như vậy nếu: tỉ lệ nợ trong cấu trúc vốn w D càng lớn thì chi phí sử dụng
vốn bình quân WACC sẽ giảm. Nợ tỷ lệ nghịch với chi phí sử dụng vốn
bình quân. Vậy điều này có đúng trong tất cả các trường hợp hay không?
Muốn biết rõ điều này thì chúng ta hãy cùng xem ví dụ sau:
Ví dụ: Ta có số liệu như sau:
Cấu trúc vốn
Nợ
Vốn
phần
0%
100%
10%
90%
20%
80%
cổ rD*
5%
5%
5%
rE
WACC=wD x rD* + wE x
rE
15%
15%
16%
15%
14%
13.8%
Trang 15/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
6%
7%
8%
9%
10%
12%
15%
17%
18%
20%
22%
25%
28%
35%
13.7%
13.6%
14%
14.2%
14.5%
15.2%
17%
Đồ thị
Qua bảng và đồ thị cho thấy, mối quan hệ giữa WACC với mức độ nợ sử
dụng trong cấu trúc vốn là một đường cong. Cụ thể:
Ở mức độ sử dụng nợ = 0, cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần thì
WACC=rE. Khi tăng nợ lên trong giới hạn từ 0 40% càng tăng nợ thì
WACC càng giảm do rD* luôn thấp hơn, rẻ hơn chi phí sử dụng vốn cổ
phần.
Mức độ Nợ = 40% có WACC min => 40% gọi là mức độ Nợ tối
ưu và cấu trúc vốn có 40% Nợ được gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Khi gia tăng Nợ vượt quá tỷ trọng 40% thì càng gia tăng Nợ lên
WACC càng tăng. Kết quả là do chi phí kiệt quệ tài chính trả cho rủi ro của
doanh nghiệp, trả cho nguy cơ phá sản của doanh nghiệp tăng lên vượt
khỏi lợi ích tấm chắn thuế mà nợ mang lại. Lúc này cả r D* và rE đều phải
gồng gánh thêm một khoản chi phí cao từ sự gia tăng của cả r D* và rE làm
cho WACC tăng lên.
Tại sao lại như vậy?
Mặt trái của vay nợ là khi ta vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt
quệ tài chính và “một lúc nào đó” hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính sẽ
làm triệt tiêu hiện giá của là chắn thuế từ nợ vay (PV của tấm chắn thuế).
Trang 16/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Kiệt quệ tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không thể đáp ứng các hứa hẹn
với các chủ nợ hay đáp ứng một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính
đưa đến phá sản , đôi khi nó có nghĩa là đang gặp rắc rối. Như vậy, khi ta
sử dụng nợ vượt quá một giới hạn nào đó thì tác động của chi phí kiệt quệ
tài chính sẽ làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân gia tăng lên.
Với:
GTDN =
GTDN
+ PV
PV
(có sử dụng nợ) (không sử dụng nợ) (tấm chắn thuế) (kiệt quệ tài chính)
Trang 17/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Ta có hình vẽ sau:
Ta có thể thấy sự đánh đổi giữa lợi ích từ tấm chắn thuế và chi phí của kiệt
quệ ấn định cấu trúc vốn tối ưu như thế nào: PV (tấm chắn thếu) ban đầu
tăng khi doanh nghiệp vay thêm nợ. Và ngay khi doanh nghiệp bắt đầu vay
nợ thì ngay lập tức đã có sự xuất hiện của chi phí kiệt quê tài chính nhưng
lúc này chi phí kiệt quệ tài chính vẫn còn ít và lợi ích do tấm chắn thuế
mang lại vẫn có ưu thế hơn. Nhưng khi doanh nghiệp tăng nợ đến một giá
trị nào đó thì khi đó chi phí kiệt quệ tài chính sẽ bắt đầu tăng cao và vượt
qua lợi ích do tấm chắn thuế mang lại khi đó thì giá trị của doanh nghiệp có
sử dụng nợ sẽ nhỏ hơn giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ. Như
vậy, chúng ta chỉ nên vay nợ đến 1 giới hạn tỉ lệ nợ tối ưu nào đó nếu
không thì chi phí sử dụng vốn bình quân sẽ gia tăng ( do tác động gia tăng
của chi phí kiệt quệ tài chính).
Kết luận: Một cấu trúc vốn tối ưu không thể tồn tại vĩnh hằng với doanh
nghiệp xuất phát từ việc chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ không
đứng yên một chỗ có nghĩa là chi phí sử dụng vốn luôn thay đổi do chính
sách của nhà nước và cung cầu vốn trên thị trường, điều khiển sự phát
triển của thị trường vốn và nhiều yếu tố khác. Nói tóm lại, chi phí sử dụng
Trang 18/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
vốn của từng nguồn tài trợ luôn bị thay đổi theo thời gian từ đó làm thay
đổi đến WACC thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp xuất hiện nhu
cầu tài cấu trúc vốn cho doanh nghiệp.
V.
Chi phí sử dụng vốn biên tế.
1. Khái niệm
Khi quy mô nguồn tài trợ tăng thêm thì chi phí sử dụng vốn của các nguồn
tài trợ riêng biệt sẽ gia tăng và từ đó dẫn đến kết quả là chi phí sử dụng
vốn bình quân tăng.
Định nghĩa: Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC) là chi phí sử dụng vốn
bình quân của một doanh nghiệp khi 1 đồng vốn tài trợ mới tăng thêm.
Giải thích: Khi quy mô nguồn tài trợ bắt đầu vượt quá một điểm giới hạn
xác định thì rủi ro đối với những người cung cấp các nguồn tài trợ sẽ gia
tăng. Nói cách khác các nhà cung cấp nguồn tài trợ sẽ yêu cầu một TSSL
cao hơn như lãi suất cho vay cao hơn, cổ tức cao hơn hoặc mức độ tăng
trưởng cao hơn như là sự bù đắp cho rủi ro gia tăng khi quy mô nguồn tài
trợ mới lớn hơn xảy ra.
2. Xác định điểm gãy – Tính WMCC
Khái niệm: Điểm gãy là điểm mà tại đó khi tổng quy mô các nguồn tài trợ
vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia
tăng
Công thức:
BPj =
AFj
Wj
Với : BPj : điểm gãy cho nguồn tài trợ
AFj : tổng nguồn tài trợ của nguồn tài trợ j
Wj : tỷ trọng của nguồn tài trợ j trong cấu trúc vốn
Trang 19/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Ví dụ:
Nguồn tài trợ Giới hạn nguồn tài Chi phí sử dụng vốn Tỷ trọng
trợ mới
sau thuế
Nợ vay
0 đến 400000$
rD* = 5.6%
40%
Trên 400000$
rD* = 8.4%
Cổ phần ưu Trên 0
rP = 9%
10%
đãi
Cổ
phần 0 đến 300000$
rE =13%
50%
thường
Trên 300000$
rE =14%
BPcp thường =
BPnợ vay =
300000$
= 600000$
0.5
400000$
= 1000000$
0.4
•
Nhu cầu tài trợ tăng thêm: 0 đ ến 600000$
Nợ (40%) vay 240000$ rD* = 5.6%
Cổ phần ưu đãi (10%) huy động cpuđ 60000$ rP = 9%
Cổ phần thường(50%) huy động cpthường 300000$ rE = 13%
WACC = 9.64%
•
Nhu cầu tài trợ tăng thêm: 600000$ đến 1000000$
Nợ (40%) vay 400000$ rD* = 5.6%
Cổ phần ưu đãi (10%) huy động cpuđ 100000$ rP = 9%
Cổ phần thường(50%) huy động cpthường 500000$ rNE = 14%
WACC = 10.14%
•
Nhu cầu tài trợ tăng thêm: trên 1000000$
Vay trên 400000$ rD* = 8.4%
Huy động cpuđ trên 100000$ rP = 9%
Huy động cpthường trên 500000$ rNE = 14%
WACC = 11.26%
Trang 20/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
3. Đường cơ hội đầu tư (IOS).
Đường IOS biểu diễn quy mô khả năng sinh lợi của các dự án đầu tư từ
tốt nhất(IRR cao nhất) cho tới xấu nhất (IRR thấp nhất)
Các dự án được sắp xếp theo thứ tự IRR giảm dần. Như vậy khi vốn đầu
tư lũy kế vào các dự án của công ty tăng lên thì IRR của các dự án sẽ
giảm xuống. Nói cách khác, TSSL của các dự án đầu tư sẽ giảm xuống khi
doanh nghiệp chấp nhận các dự án bổ sung.
Ví dụ (tiếp theo):
Cơ hội TSSL nội bộ Vốn đầu tư ban
đầu tư
(IRR)(%)
đầu của dự
án($)
A
15
100000
B
14.5
200000
C
14
400000
D
13
100000
E
12
300000
F
11
200000
G
10
100000
Tổng vốn đầu
tư lũy kế($)
100000
300000
700000
800000
1100000
1300000
1400000
Khi TSSL của các dự án cao hơn chi phí sử dụng vốn biên tế thì dự án
đó sẽ được chấp nhận.Vậy các dự án được chấp nhận là các dự án được
bắt đầu với khoảng cách IRR và WACC lớn nhất , sau đó giảm dần cho tới
điểm có IRR=WACC
Trang 21/30
Đề tài: Chi phí sử dụng vốn
Đồ thị trên cho thấy quy mô đầu tư tối ưu là 1100000$ do đó ta chon các
cơ hội A,B,C,D,E.
Trang 22/30
Phần2:Vận Dụng Lý Thuyết Tính Các Chi Phí Sử Dụng Vốn Của FPT 2010
Đề tài: Chi phí söû duïng voán
Phần 2: Vận Dụng Lý Thuyết Tính Các Chi Phí
Sử Dụng Vốn Của FPT:
I.
Tổng Quan về Công ty FPT
Nhiều năm gần đây, Công ty FPT được bình chọn là Công ty tin học hàng
đầu Việt nam (PC World) và nhận được nhiều bằng khen, giải thưởng như:
giải Sao Vàng Đất Việt, Huân Chương lao động hạng nhất, hạng nhì...Lĩnh
vực kinh doanh của FPT bao gồm: tích hợp hệ thống,Sản xuất phần mềm,
Phân phối các sản phẩm CNTT, Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn
thông và Internet, Phân phối điện thoại di động... FPT đang làm chủ công
nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho
tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là
đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint.
Công ty Cổ phần FPT
Số lượng
11.424
Tòa nhà FPT Cầu Giấy, Đường Phạm
nhân sự
Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số lượng chi
--Phone: +84 (4) 730-07300
nhánh
Fax: +84 (4) 376-87410
Web site
www.fpt.com.vn
E-mail: --Lịch sử hình thành
•
Ngày 13/9/1988, thành lập Công ty Công nghệ Thực phẩm (The
Food Processing Technology Company), tiền thân của Công ty FPT.
Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư
Công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế: The Corporation for Financing and
Promoting Technology). Ngày 13/3/1990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại
TP Hồ Chí Minh.
•
Tháng 1/1997, công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành
nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung (ICP) đầu tiên ở
Việt Nam.
•
Năm 1999, công ty thành lập 2 trung tâm xuất khẩu phần mềm tại Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh, 2 trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT
•
Trang 23/30
Phn2:Vn Dng Lý Thuyt Tớnh Cỏc Chi Phớ S Dng Vn Ca FPT 2010
ti: Chi phớ sửỷ duùng voỏn
Aptech ti H Ni v TP H Chớ Minh, khai trng Khu Cụng ngh Phn
mờm FPT ti tũa nh HITC.
Thỏng 3/2002, cụng ty c phn húa vi tờn Cụng ty C phn Phỏt
trin u t Cụng ngh FPT (tờn ting Anh gi nguyờn).
Nm 2004, FPT khai trng Chi nhỏnh FPT Nng, thnh lp mt
lot trung tõm mi: Trung tõm Dch v ERP, Trung tõm o to M thut a
phng tin FPT-Arena, Trung tõm Phỏt trin Cụng ngh FPT.
Nm 2005, FPT thnh lp Trung tõm FPT Media, chuyn i Chi
nhỏnh Truyờn thụng FPT thnh CTCP Vin thụng FPT (FPT Telecom), FPT
Telecom nhn Giy phộp thit lp h tng mng vin thụng Vit Nam,
thnh lp Cụng ty TNHH FPT Software Nht Bn, Vn m FPT ti TP
H Chớ Minh.
Nm 2006, FPT Telecom c cp phộp cung cp th nghim dch
v Wimax di ng v c nh, trin khai dch v truyờn hinh Internet
(Internet Protocol Television-IPTV), FPT c cp phộp thnh lp i hc
FPT.
Thỏng 12/2006, niờm yt c phiu ca cụng ty ti Trung tõm GDCK
TP.HCM vi giỏ tr vn hoỏ ln nht th trng ti thi im ú.
Nm 2007, ký kt vi Tp on SBI Holdings, Inc thnh lp Qu
u t Vit-Nht (Vietnam-Japan Fund) tr giỏ 100 triu USD. Thnh lp
Cụng ty Trỏch nhim hu hn Phn mờm FPT Chõu Thỏi Binh Dng
ti Singapore. Thnh lp Cụng ty TNHH Bỏn l FPT, CTCP Chng khoỏn
FPT, CTCP Qun lý Qu u t FPT, Cụng ty TNHH Dch v Tin hc FPT,
Cụng ty TNHH Phỏt trin Khu Cụng ngh cao Hũa Lc FPT, Cụng ty TNHH
Bt ng sn FPT, Cụng ty TNHH Truyờn thụng Gii trớ FPT, CTCP Qung
cỏo FPT, CTCP Dch v Trc tuyn FPT; Hp nht Cụng ty TNHH H
thng Thụng tin FPT, Cụng ty TNHH Gii phỏp Phn mờm FPT v Trung
tõm Dch v ERP thnh Cụng ty H thng Thụng tin FPT.
Trang 24/30
Phần2:Vận Dụng Lý Thuyết Tính Các Chi Phí Sử Dụng Vốn Của FPT 2010
Đề tài: Chi phí söû duïng voán
Công ty Cổ phần FPT hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103001041 so Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
lần đầu ngày 13/05/2002.
•
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh ngày
19/12/2008, Công ty đã đổi tên từ Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công
nghệ FPT thành Công ty Cổ phần FPT.
•
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh ngày
8/7/2010, tổng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần FPT tăng từ
1.438.319.670.000 VNĐ lên 1.934.805.170.000 VNĐ.
•
Lĩnh vực kinh doanh
•
Tích hợp hệ thống
•
Sản xuất phần mềm (đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu)
•
Phân phối các sản phẩm CNTT
•
Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thông và Internet
•
Đào tạo lập trình viên quốc tế và chuyên gia mỹ thuật đa phương tiện
•
Dịch vụ ERP
•
Lắp ráp máy vi tính
•
Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học
•
Phân phối điện thoại di động
•
Chuyển giao công nghệ
•
Truyền hình
•
Môi giới và lưu ký chứng khoán
•
Đấu giá và nhận ủy thác đấu giá
•
Tư vấn cổ phần hóa và niêm yết
•
Tư vấn tái cấu trúc vốn, M & A, bảo lãnh phát hành
•
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
•
Kinh doanh, đầu tư, môi giới bất động sản
•
Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở văn phòng, nhà xưởng, kho bãi
•
Dịch vụ kinh doanh khách sạn, nhà hàng, học xá
•
Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản
•
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Trang 25/30