B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
---------
---------
T TH BèNH
Nghiên cứu ảnh hởng của các loại
thức ăn đến sinh trởng cá trắm đen
Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
LUN VN THC S NễNG NGHIP
Chuyờn ngnh: nuụi trng thy sn
Mó s
: 60.62.70
Ngi hng dn khoa hc: TS. Phm Anh Tun
H NI - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Tạ Thị Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
i
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám hiệu Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thuỷ
sản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và ðào tạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy
sản I ñã ủng hộ, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể hoàn thành tốt khóa học này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Anh Tuấn người thầy ñã
tận tình ñịnh hướng, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Văn Tiến ñã tạo
ñiều kiện và có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn ñề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)”do
Hợp phần phát triển Nuôi trồng thuỷ sản bền vững (SUDA)- FSPSII tài trợ
ñã hỗ trợ tôi một phần kinh phí ñể hoàn thành luận văn này.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp,
những người ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
sống.
Hà Nội, tháng 11 năm 2009
Tác giả
Tạ Thị Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................ii
MỤC LỤC .........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................................viii
ðẶT VẤN ðỀ ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................4
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá trắm ñen ..................................4
1.1.1.Phân loại cá trắm ñen .........................................................................4
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố ..............................................................................4
1.1.3. Tập tính sinh sống..............................................................................5
1.1.4. ðặc ñiểm sinh trưởng.........................................................................5
1.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng.........................................................................6
1.1.6. ðặc ñiểm sinh sản và sản xuất giống..................................................7
1.2.Nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm ñen.........................................................8
1.2.1. Nhu cầu protein và axit amin.............................................................8
1.2.2. Nhu cầu chất béo và axit béo............................................................11
1.2.3. Nhu cầu năng lượng .........................................................................12
1.2.4. Nhu cầu cacbonhydrat......................................................................13
1.2.5. Nhu cầu vitamin...............................................................................14
1.2.6. Nhu cầu khoáng ...............................................................................15
1.3.Những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn cho cá trắm ñen.................16
1.4. Công nghệ phối chế thức ăn ...................................................................19
1.4.1. Tỉ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen ñối với một số nguyên liệu thức ăn ..19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii
1.4.2. Nguyên liệu và hàm lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn của cá
trắm ñen.....................................................................................................20
1.5. Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trong và ngoài nước...............22
1.5.1. Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen trên thế giới .....................22
1.4.2.Tình hình nuôi thương phẩm cá trắm ñen ở Việt Nam.......................26
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 29
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu...........................................................29
2.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................29
2.3. Thiết kế thí nghiệm ................................................................................31
2.4. Phuơng pháp phân tích dinh dưỡng ........................................................31
2.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.....................................................32
2.5.1. Số liệu môi trường ...........................................................................32
2.5.2. Số liệu tăng trưởng...........................................................................32
2.5.3. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG( Average daily growth)...32
2.5.4. Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Special growth rate) ...............32
2.5.5.Thức ăn tiêu thụ theo trọng lượng khô DFI( Dry feed intake) ...........32
2.5.6. Hệ số thức ăn FCR ( Feed conversion rate) ......................................33
2.5.7. Hiệu quả sử dụng thức ăn FE( Feed efficiency)................................33
2.5.8. Hiệu quả sử dụng protein PER( Protein efficiency ratio)..................33
2.5.9. Phần trăm protein chuyển hóa PPD(%)( Percent protein deposited) .33
2.5.10. Tỷ lệ sống (S) (%)..........................................................................33
2.6.11. Tổng chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trưởng ở mỗi nghiệm thức ...33
2.7. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 34
3.1. Biến ñộng một số yếu tố môi trường ......................................................34
3.1.1. Biến ñộng nhiệt ñộ ...........................................................................34
3.1.4. Biến ñộng hàm lượng PO43-..............................................................36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv
3.1.5.Biến ñộng hàm lượng NO2 ................................................................37
3.1.6. Biến ñộng hàm lượng NO3 ...............................................................38
3.1.7. Biến ñộng hàm lượng NH4 ...............................................................40
3.2.1.Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen ở giữa các công thức thí nghiệm42
3.3.2. Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen trong quá trình thí nghiệm ......44
3.3. Tỉ lệ sống ...............................................................................................47
3.4. Hệ số chuyển ñổi thức ăn .......................................................................48
3.5. Hiệu quả sử dụng protein .......................................................................49
3.6. Chi phí thức ăn .......................................................................................50
3.7. Thảo luận ...............................................................................................51
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 53
4.1. Kết luận..................................................................................................53
4.2. Kiến nghị................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 54
Tài liệu trong nước........................................................................................54
Tài liệu nước ngoài .......................................................................................55
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 58
1. Số liệu về môi trường................................................................................58
2. Khối lượng cá ở các lần cân mẫu...............................................................62
3. Khối lượng thức ăn ñã sử dụng..................................................................63
4. Số liệu phân tích ANOVA.........................................................................64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADG
Average daily growth
ANOVA
Phân tích phương sai
BLC
Black carp
CTV
Cộng tác viên
DO
Ôxy hòa tan
DFI
Dry feed intake
FCR
Feed conversion rate
FE
Feed efficiency
HSTA
Hệ số thức ăn
MAX
Giá trị lớn nhất
MIN
Giá trị nhỏ nhất
PER
Protein efficiency ratio
PPD
Percent protein deposited
SGR
Special growth rate
SD
Phương sai
TB
Trung bình
VNCNTTS I
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1-1. Quan hệ về tuổi, chiều dài, khối lượng cá trắm ñen.........................6
Bảng 1.2-2. Nhu cầu vitamin của cá trắm ñen (Lee Dan và ctv, 2006) ............15
Bảng 1.2-3. Thành phần premix khoáng cho thức ăn cá trắm ñen .................16
Bảng 1.4-1. Tỉ lệ tiêu hóa của cá trắm ñen ñối với một số nguyên liệu làm
thức ăn(Leng XiangJun và Wang DaoZun, 2003).............................................20
Bảng1.4-2. Các loại nguyên liệu và phương pháp phối chế thức ăn cho cá
trắm ñen (Leng XiangJun và Wang DaoZun,2003)...........................................21
Bảng 1.4- 3. Hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu trong thức ăn của cá
trắm ñen (%). (Leng XiangJun và Wang DaoZun, 2003)..................................22
Bảng 2.2-1. Thành phần nguyên liệu và dinh dưỡng của công thức thức ăn sử
dụng nuôi cá trắm ñen thí nghiệm (%)..............................................................30
Bảng 3.1-1. Biến ñộng pH của nước trong quá trình thí nghiệm.......................36
Bảng 3.2-1. Tăng trưởng của cá trắm ñen ở các công thức thí nghiệm .............42
Bảng 3.4-1. Hiệu quả sử dụng thức ăn và hệ số chuyển ñổi thức ăn ................48
Bảng 3.5-1.Hiệu quả sử dụng protein của cá trắm ñen ở các công thức thí
nghiệm .............................................................................................................49
Bảng 3.6-1. Chi phí thức ăn ñể thu ñược 1kg cá tăng trọng ..............................50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2-1. Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) ............4
Hình 2.2-1. Thức ăn thí nghiệm .......................................................................29
Hình 3.1-1. Biến ñộng nhiệt ñộ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm 34
Hình 3.1-2. Biến ñộng hàm lượng oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm.......35
Hình 3.1-3. Biến ñộng hàm lượng PO4 trong qúa trình thí nghiệm...................37
Hình 3.1-4. Biến ñộng hàm lượng NO2 trong quá trình thí nghiệm ..................38
Hình 3.1-5. Biến ñộng hàm lượng NO3 trong quá trình thí nghiệm ..................39
Hình 3.1-6. Biến ñộng hàm lượng NH4 trong quá trình thí nghiệm ..................40
Hình 3.1-7. Biến ñộng hàm lương NH3 trong quá trình thí nghiệm ..................41
Hình 3.2-1. Tốc ñộ tăng trưởng của cá trắm ñen trong quá trình thí nghiệm ...44
Hình 3.2-2 . Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày qua các lần thu mẫu..............45
Hình 3.2-3. Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng trong quá trình thí nghiệm ..............46
Hình 3.2-4. Tỉ lệ sống của cá trắm ñen ở các thí nghiệm..................................47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viii
ðẶT VẤN ðỀ
Cá trắm ñen (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846) là cá ăn
ñộng vật ñáy, thức ăn ưa thích là các loài nhuyễn thể thuộc lớp chân bụng và
lớp 2 mảnh vỏ như ốc, trai, hến ... (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).
Cá trắm ñen phân bố tự nhiên từ sông Amua (Liên Xô) ñến miền Nam Trung
Quốc và phía Bắc Việt Nam (Nico và ctv, 2005). Cá trắm ñen là ñối tượng cá
nuôi truyền thống có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh và dễ nuôi. Ở
Trung Quốc cá trắm ñen là một trong bốn loài cá truyền thống ñược nuôi phổ
biến, sản lượng hàng năm ñạt khoảng 170,000 tấn (Leng Xiang-Jun, Wang
Zun, 2003) .
Những năm gần ñây nhu cầu về cá trắm ñen thương phẩm không ngừng
tăng lên trong khi nguồn thức ăn tự nhiên là các loài nhuyễn thể ngày càng
giảm nên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp ñể nuôi cá trắm ñen ngày càng trở nên
phổ biến. Gong Xi Zhang và ctv (1997) ñã nghiên cứu sử dụng thức ăn hỗn
hợp nuôi cá trắm ñen ñạt năng suất 11,326 kg/ha, hệ số thức ăn từ 2,1 ñến 2,2.
Cá trắm ñen nuôi bằng thức ăn hỗn hợp sinh trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao,
hiệu quả kinh tế so với nuôi bằng ốc tăng 20-25%. Lu Renjun và ctv (1997)
(dẫn qua [24]) qua hai năm thí nghiệm ñã kết luận có thể thay thế phần lớn
hoặc toàn bộ thức ăn tự nhiên bằng thức ăn hỗn hợp trong nuôi ghép lấy cá
trắm ñen làm chính, ñạt năng suất 5,250-7,500 kg cá trắm ñen/ha. Leng
Xiang-Jun và Wang Zun (2003) cũng ñã nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng
của cá trắm ñen, lập công thức thức ăn, chế biến thức ăn viên bằng nguyên
liệu ñịa phương. Nghiên cứu ñã mở ra triển vọng về phát triển sản xuất thức
ăn công nghiệp nuôi cá trắm ñen ở Trung Quốc.
Ở Việt Nam, nghề nuôi cá trắm ñen sử dụng thức ăn hỗn hợp kết hợp
với ốc ñã phát triển trong những năm trở lại ñây ở các tỉnh Hải Dương, Bắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1
Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên, Vĩnh Phúc (Nguyễn Thị Diệu Phương và ctv,
2009). Trong nuôi cá truyền thống, cá trắm ñen thường ñược ghép với tỷ lệ
nhỏ trong các hệ thống ao hồ, ñầm với cá trắm cỏ, trôi, mè trắng, mè hoa ñể
tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên trong ao. Trong khi nhu cầu về cá trắm ñen
khá cao, sản lượng nuôi còn khá hạn chế, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu hiện
nay. ðể nâng cao sản lượng cá trắm ñen, việc nghiên cứu công nghệ nuôi phù
hợp, tăng tỷ lệ cá trắm ñen trong ao kết hợp với nghiên cứu sản xuất thức ăn
hỗn hợp thay thế thức ăn tự nhiên là ốc là khâu ñột phá. Năm 2008, Viện
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ñã sản xuất và nuôi thử nghiệm cá trắm ñen
bằng thức ăn hỗn hợp. Kết quả cho thấy thức ăn hỗn hợp có hàm lượng ñạm
41%, béo 11% cho giai ñoạn nuôi cá giống và thức ăn có hàm lượng ñạm
36%, béo 7% cho giai ñoạn nuôi cá thịt là phù hợp (Nguyễn Diệu Phương,
2008). Tuy nhiên ñây mới chỉ là những nghiên cứu mang tính thực nghiệm,
cần phải tiếp tục hoàn thiện trước khi khuyến cáo áp dụng vào sản xuất. Do
vậy, việc nghiên cứu xác ñịnh loại thức ăn hỗn hợp nuôi cá trắm ñen thương
phẩm cho hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện Việt Nam là bước tiếp
theo góp phần hoàn thiện kỹ thuật sản xuất thức ăn cho cá trắm ñen ở Việt
Nam.
Từ nhu cầu thực tế chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của các loại thức ăn ñến sinh trưởng cá trắm ñen
(Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846)”
Mục tiêu
Xác ñịnh ñược loại thức ăn hỗn hợp nuôi cá trắm ñen cho hiệu quả kinh
tế cao phù hợp với ñiều kiện Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu
- So sánh tốc ñộ sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá trắm ñen nuôi bằng một
số công thức thức ăn hỗn hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2
- ðánh giá khả năng sử dụng thức ăn hỗn hợp của cá trắm ñen và hiệu
quả sử dụng thức ăn nhằm xác ñịnh loại thức ăn tốt nhất.
- So sánh chi phí thức ăn nuôi cá trắm ñen bằng một số công thức thức
ăn hỗn hợp.
- ðánh giá biến ñộng một số yếu tố chất lượng nước trong ao nuôi cá
trắm ñen thí nghiệm làm cơ sở cho việc xây dựng kỹ thuật nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá trắm ñen
1.1.1.Phân loại cá trắm ñen
Bộ cá chép Cypriniformes
Họ cá chép Cyprinidae
Phân họ cá trắm Leuciscinae
Giống cá trắm ñen Mylopharyngodon Peters
Loài cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
Nguồn: (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001)
Hình 1.2-1. Cá trắm ñen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố
Cá trắm ñen là loài ñặc trưng phân bố của vùng Nam Trung Quốc và
Bắc Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001). Là loài cá ñược mô
tả ở Trung Quốc từ hàng nghìn năm trước ñây giống như các loài cá truyền
thống mè trắng, mè hoa, trắm cỏ (Nico và ctv, 2005). Theo Nico và ctv
(2005), Nico và Fuller (2007) cá trắm ñen phân bố ở những lưu vực Thái
Bình Dương thuộc ðông Á từ phía Nam sông Amua tới phía ðông Liên Xô
và miền Bắc Việt Nam nhưng chủ yếu phân bố ở Trung Quốc. Cá trắm ñen
là loài ñặc hữu chỉ có ở Châu Á, nhưng ñược di nhập vào châu Mỹ từ ñầu
những năm 1970 do bị lẫn với cá trắm cỏ trong quá trình nhập khẩu của một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4
trại cá tư nhân ở Arkansas, sau này cá trắm ñen chính thức ñược giới thiệu
tới Mỹ vào những năm 1980 (Nico và ctv, 2005).
Ở Việt Nam, cá trắm ñen phân bố tự nhiên ở các sông lớn như sông
Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Lam. Loài cá này thường thấy ở vùng
ðồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giới hạn thấp nhất về phía Nam của
loài cá này là Sông Lam thuộc tỉnh Nghệ An (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ
Vân, 2001).
1.1.3. Tập tính sinh sống
Ngoài tự nhiên cá trắm ñen thường sống ở hạ lưu các sông, ñầm hồ ven
sông, ñồng ruộng. Cá trắm ñen sống ở tầng ñáy, nước tĩnh hoặc nước chảy
yếu. Loài cá này cũng sống ở môi trường nhân tạo như kênh, hồ chứa… Khi
ñẻ trứng cá tìm ñến nơi nước chảy xiết, có ñiều kiện thích hợp ñể ñẻ sau khi
sinh sản cá di chuyển về sinh sống ở các ñầm hồ. Mùa ñông, cá di chuyển ñến
vùng nước sâu ñể tránh rét (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).
Theo Nico và ctv (2005), cá trắm ñen là loại có sức chịu ñựng về nhiệt
ñộ từ 50C ñến 400C. Sự sinh sản và phát triển của trứng thích hợp trong
khoảng từ 180C ñến 300C. ðôi khi người ta cũng thấy chúng ở môi trường
nước lợ, tuy nhiên chưa có thông tin nào báo cáo về ngưỡng chịu mặn của cá
trắm ñen. Cá trắm ñen sống ñược ở pH từ 6-10 trong khoảng thời gian nhất
ñịnh, tuy nhiên pH thích hợp từ 7 hoặc 7,5-8,5 và ngưỡng chịu ñựng oxy là 2
mg/l (Nico và ctv, 2005).
1.1.4. ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá trắm ñen thuộc loại cá có kính thước lớn, chúng lớn nhanh nhất từ
năm thứ 2 ñến năm thứ 4, cỡ khai thác trung bình từ 2 tới 5 kg. Những
nghiên cứu quan hệ về tuổi, chiều dài, khối lượng cá trắm ñen ở Việt Nam
(tại sông Hồng năm 1964) và ở Mỹ ñược tổng hợp ở Bảng 1.1-1. Như vậy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5
những ghi nhận ở Việt Nam về cá trắm ñen to và nặng nhất là 40-50 kg,
nhưng theo tài liệu của Mỹ thì cá trắm ñen dài nhất là 2 m, có khối lượng tới
70 kg (Nico và ctv, 2005) và có tuổi thọ là 15 năm.
Bảng 1.1-1. Quan hệ về tuổi, chiều dài, khối lượng cá trắm ñen
Tuổi
Chiều dài
Khối lượng
Nguồn tài liệu
(cm)
(kg)
1+
26,5
0.5
Mai ðình Yên (1993) trích trong
2+
43,6
3
Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân
3+
60,6
5
(2001).
4+
71,6
-
5+
90,9
-
6+
95
8,5
Vũ Trung Tạng, Nguyễn ðình Mão,
2005.
-
-
40-50
Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001);
Vũ Trung Tạng, Nguyễn ðình Mão
(2005).
-
200
70
15+
-
-
Nico & CTV, 2005
Crosier và Mollo (nguồn từ web)
Tuy nhiên do hạn chế về ñiều kiện môi trường sống và thức ăn nên cá
trắm ñen nuôi ở ao thường lớn chậm so với cá ở ñầm hồ tự nhiên. Cá trắm
ñen thương phẩm tiêu chuẩn cỡ 2,5 kg thường ñược nuôi từ 2 ñến 3 năm
(Thái Bá Hồ và ctv, 2004).
1.1.5. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá trắm ñen là loài phàm ăn, khi nhỏ ăn ñộng vật phù du, ấu trùng
muỗi, ấu trùng chuồn chuồn, khi lớn cá chuyển sang ăn ñộng vật ñáy như
trai, ốc, hến, trai nhỏ, tôm, cua và côn trùng (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6
Vân, 2000; Vũ Trung Tạng và Nguyễn ðình Mão, 2005). Cá từ 0,5 kg trở
lên có thể ăn ñuợc ốc lớn (Thái Bá Hồ và ctv, 2004), 4 tuổi có khả năng tiêu
thụ 1-2 kg nhuyễn thể/ngày. Chúng sử dụng răng hầu chắc khỏe ñể nghiền
nát vỏ nhuyễn thể, lọc lấy cơ thịt mềm rồi nhằn ra những mảnh vỏ vụn. ðể
tăng trọng ñược 1 kg cá trắm ñen cần 30-40 kg ốc, hến tính cả vỏ. Bên cạnh
ñó trong ñiều kiện nuôi ao hồ, cá trắm ñen cũng ăn ñược các thức ăn như khô
dầu, cám gạo, lúa mạch (Thái Bá Hồ và ctv, 2004).
1.1.6. ðặc ñiểm sinh sản và sản xuất giống
Cá trắm ñen thành thục sau 3 năm. Mùa sinh sản của cá trắm ñen trên
hệ thống sông Hồng từ tháng 5 ñến tháng 7, chúng thường di cư lên trung
lưu các sông nơi có nước chảy mạnh với lưu tốc 1,3-1,5 m/s ñể ñẻ trứng.
Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh sản từ 22-28oC, dưới 18oC cá không ñẻ. Cá cái
cỡ 18 kg sức sinh sản ñạt 150 vạn trứng, cá cái cỡ 20 kg có 200 vạn trứng.
Trứng ñẻ ra có màu xanh nhạt ñường kính trứng 1,5-1,9 mm, vỏ trứng mỏng
trong suốt, không dính. Bãi cá trắm ñen ñẻ trên sông Thao (khu vực từ Lào
Cai ñến Yên Bái, trên sông Lô Gâm (khu vực từ Phú Thọ ñến Tuyên Quang),
trên sông Lam (khu vực Nghệ An) (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001;
Thái Bá Hồ và ctv, 2004). Trứng sau khi ñẻ trôi nổi theo dòng nước, sau 25
giờ ở nhiệt ñộ nước 22 ñến 23oC thì nở thành cá bột, lúc ñầu các cơ quan
chưa hoàn thiện nên cá chưa chủ ñộng bơi ñược, sau 3-4 ngày cá tiêu hết
noãn hoàng, bắt ñầu chủ ñộng tìm thức ăn. Trứng và cá con trôi theo lũ về
xuôi, do vậy nhân dân ven sông thường vớt cá bột mang về ương, nuôi ghép
trong các ao ñầm (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001; Thái Bá Hồ và
ctv, 2004).
Ở Trung Quốc, trong tự nhiên con lai của cá trắm ñen vẫn chưa ñược
báo cáo, tuy nhiên khi dùng các phép lai chéo giữa cá trắm ñen với trắm cỏ,
mè hoa, mè trắng, cá chép thì sự thành công còn hạn chế (Florida Integrated
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7
Science Center, 2005; Bíró, 1999). Ở Việt Nam, vào những năm 1995, tiến
sỹ ðỗ ðoàn Hiệp ñã cho lai giữa cá trắm cỏ với cá trắm ñen, kết quả bước
ñầu cho thấy sức sống và khả năng kháng bệnh của cá lai tốt hơn cá trắm cỏ.
Theo Nico và ctv (2005) các yêu cầu cho sinh sản của cá trắm ñen giống như
cá trắm cỏ, trong ñiều kiện nuôi vỗ tốt, cá phát dục và có khả năng sinh sản
nhân tạo (Vũ Trung Tạng và Nguyễn ðình Mão, 2005). Gần ñây ở một số
trạm trại như Trạm thực nghiệm Mê Linh (Vĩnh Phúc) trực thuộc Trung tâm
Tư vấn thiết kế và Chuyển giao công nghệ Thuỷ sản, Phòng Di truyền chọn
giống thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 và một số trại cá tư nhân
ở Hưng Yên ñã thành công cho sinh sản nhân tạo cá trắm ñen bằng kích dục
tố nhưng kết quả chưa ổn ñịnh. Cá ñực và cái thành thục không ñồng pha
nên thường phải mổ cá ñực ñể lấy sẹ. Tỷ lệ ương lên cá giống cũng chưa cao
(50%), hơn nữa các hộ dân mới chỉ có nhu cầu thả ghép với số lượng rất nhỏ,
cá trắm ñen giống chưa ñược tiêu thụ mạnh nên sản xuất cá trắm ñen giống
hiện nay ở các trạm trại không phát triển.
Theo kỹ thuật ương giống cá trắm ñen của Trung Quốc, vừa dùng thức
ăn tự nhiên, cho ăn thêm ốc, hến ñập dập, nếu kết hợp tốt với thức ăn viên sẽ
cải thiện ñược cỡ cá giống 1 tuổi từ 15-25 g lên 50-100 g. ðồng thời nếu có
các biện pháp phòng trị bệnh hữu hiệu như tiêm vacxin phòng dịch xuất
huyết thì có thể nâng cao tỷ lệ sống của cá giống từ 30% lên 70%. Cỡ cá
giống xuất bán trước ñây từ 100-300 g nay tăng lên cỡ 500-700 g/con thì
ñem nuôi thành cá thịt mới ñảm bảo (Thái Bá Hồ và ctv, 2004).
1.2.Nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm ñen
1.2.1. Nhu cầu protein và axit amin
Nhu cầu protein
Các loại cá nước ngọt có nhu cầu protein trong thức ăn thường dao
ñộng trong khoảng từ 25-55%, trung bình khoảng 30%. Nhu cầu protein tối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8
ưu của một loài cá nhất ñịnh phụ thuộc vào nguyên liệu chế biến thức ăn, giai
ñoạn phát triển của cơ thể và nhiều yếu tố bên ngoài khác (Vũ Duy Giảng,
2007). Mặc dù ñã có một số kết quả ban ñầu về nhu cầu protein của cá trắm
ñen, song hiện nay các nhà khoa học vẫn tiếp tục ñang tiến hành những
nghiên cứu nhằm xác ñịnh nhu cầu protein ở từng giai ñoạn phát triển của
chúng nhằm xây dựng các công thức thức ăn hiệu quả. Michael C. Cremer,
Zhou Enhua and Zhang Jian (2006) ñã sử dụng khẩu phần 36% protein nuôi
cá trắm ñen giống trong hai thí nghiệm ở tỉnh Shenyang và Hắc Long Giang
(Trung Quốc). Tác giả kết luận: khẩu phần 36% protein là phù hợp ñể sử
dụng nuôi cá trắm ñen từ cỡ giống lên cỡ thương phẩm.
Yang Guohua và ctv (1981)(dẫn qua [24]) lấy Casein làm protein
nguồn, sử dụng phương pháp tăng dần (phương pháp bậc thang) tính ra lượng
protein cần thiết trong giai ñoạn cá trắm ñen hương là 41%, cá 2 tuổi là 33%
và cá trưởng thành là 28%.
Leng Xiang-Jun và Wang Zun (2003) sử dụng cá giống trắm ñen có các
khối lượng là 37,12-48,32 g, ñồng thời lấy tỉ lệ tăng khối lượng làm chỉ tiêu,
tính ñược ñường hồi qui thẳng và ñường hồi qui parapon, phát hiện thấy rằng
khi hàm lượng protein thấp hơn 29,54% thì quan hệ giữa tỉ lệ tăng khối lượng
và hàm lượng protein gần như là một ñường thẳng; Khi hàm lượng protein là
29,54%-40,85% thì tỉ lệ khối lượng dần dần tăng lên và ñạt trị số cao nhất;
Khi vượt quá 40,85% thì tỉ lệ tăng khối lượng giảm xuống, từ ñó nhận thấy
lượng protein thích ứng ñối với cá trắm ñen giống là khoảng 30%- 41%, như
vậy là lượng protein này tương ñương với hàm lượng protein thô có trong thịt
ốc ñồng và hến làm thức ăn cho cá trắm ñen (với ốc ñồng là 38,8%, hến là
32,2% ).
DAI Xiang-qing (1988) cũng ñã sử dụng cá trắm ñen cỡ 3,5g làm thí
nghiệm ñể tìm ra năng lượng ñạm thích hợp nhất trong thức ăn. Kết quả chỉ ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9
rằng hàm lượng chất ñạm phối hợp trong thức ăn cho cá trắm ñen giống từ
35-40%. Tóm lại, nhu cầu protein trong thức ăn cần thiết cho cá trắm ñen
trong giai ñoạn cá hương là 40%, giai ñoạn cá giống là 35%, giai ñoạn cá thịt
là 30% ( Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003).
Nhu cầu các axit amin thiết yếu
Cân bằng axit amin trong khẩu phần nuôi là rất quan trọng, một hỗn
hợp thức ăn cân bằng ñược axit amin ñặc biệt là các axit amin không thay thế
sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt hơn (Vũ Duy Giảng, 2007).
Trên thực tế chất dinh dưỡng protein chính là chất dinh dưỡng của axit
amin. Cá trắm ñen cũng giống như các loài cá khác, chúng cần 10 loại axit
amin thiết yếu bao gồm: Lysine (lys), Tryptophane (Trp), Methionine (Met),
Isoleucine (Iso), Leucine (Leu), Arginine (Arg), Histamine (His), Phenylanine
(Phe), Valine (Val), Threonine (Thr), nhu cầu về lượng acid amin trong thức
ăn ñược trình bày trong bảng 1.2-1 dưới ñây.
Bảng 1.2-1. Nhu cầu của cá trắm ñen với 10 axit amin trong thức ăn (Lee Dan
và ctv, 2006)
Acid amin thiết yếu
Nhu cầu (% thức ăn)
Nhu cầu (% protein)
Lysine
2,40
6,00
Tryptophan
2,50
1,00
Methionine
1,10
2,80
Isoleucine
0,80
2,00
Leucine
2,40
6,00
Arginine
2,70
6,80
Valine
1,00
2,50
Phenylalanine
0,80
2,00
Histidine
2,10
5,25
Threonine
1,30
3,25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10
Chú ý: Protein thô trong thức ăn ñều là 40%, hàm lượng casein trong thức ăn
là 0,5%, hàm lượng cytine là 0,32%
Khi bổ sung thêm 0,2% axit amin vào thức ăn cá trắm ñen (thức ăn thí
nghiệm có ñộ ñạm thô là 43,31%) kết quả cho thấy có thể nâng cao tốc ñộ
sinh trưởng của cá trắm ñen, giảm hệ số thức ăn, giảm giá thành nuôi cá trắm
ñen. ðồng thời thí nghiệm bổ sung thêm axit amin cá có chất lượng cao hơn
so với không thêm axit amin. Ngoài ra khi bổ sung thêm axit amin hiệu suất
chuyển hóa chất vô cơ cao, có khả năng thúc ñẩy sự hấp thụ một cách có hiệu
quả các chất dinh dưỡng của cá trắm ñen.
1.2.2. Nhu cầu chất béo và axit béo
Nếu trong thức ăn có ñủ hàm lượng chất béo thì lượng chất béo ấy vừa
có thể cung cấp năng lượng, vừa có thể cung cấp lượng acid béo cần thiết cho
cơ thể. Trong thực nghiệm sử dụng dầu cá Mặt ngựa làm nguồn mỡ chính cho
thấy lượng chất béo trong thức ăn cần thiết ñối với cá trắm ñen giống 1 tuổi
(có khối lượng thân từ 44,23-59,69g) là 6,2% và cá trắm ñen giống trong
năm(có khối lượng thân từ 10,25~13,73g) là 6,7%; Khi hàm lượng chất béo
trong thức ăn dưới 3% hoặc trên 9% thì cá trắm ñen gầy, cá sinh trưởng chậm,
tỉ lệ tăng trọng giảm. (Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003).
Wang Zun và ctv(1987)(dẫn qua [24]) bằng phương pháp hồi qui ñã
tính ñược lượng chất béo tối ưu trong thức ăn cá trắm ñen một tuổi là 6,03%,
nhiều kết quả nghiên cứu khác cũng nhất trí với nhận ñịnh trên. Qua nghiên
cứu thấy rằng, trong giai ñoạn thành thục, lượng mỡ cần thiết tương ñối thấp,
cho nên các nhà khoa học ñề xuất là ñối với cá một tuổi và cá trưởng thành,
lượng mỡ phù hợp nhất là 6% và 4,5%.
Nguồn chất béo trong thức ăn khác nhau thì ảnh hưởng lên tốc ñộ sinh
trưởng và phát triển của cá trắm ñen cũng khác nhau. Từ các loại dầu cá (cá
Mặt ngựa), mỡ trâu bò, dầu ñậu tương, dầu ngô phối chế thành bốn loại thức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11
ăn có hàm lượng chất béo 7% làm thức ăn cho cá trắm giống một tuổi, kết quả
cho thấy nhóm thức ăn có dầu cá ñạt hiệu quả cao nhất, nhóm thức ăn có mỡ
trâu bò cao hơn các nhóm thức ăn chứa dầu các loại ñậu và nhóm thức ăn
chứa dầu ngô (Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003).
Nhìn chung nhu cầu axit béo của các loài cá nước ngọt có 4 loại:
C18H2n-6, C18H3n-3, C20H5n-3 và C22H6n-3. Wang Zun và ctv (1986) (dẫn theo
[29]) cùng một số nhà khoa học khác ñã tiến hành nghiên cứu sơ bộ về ảnh
hưởng của axit béo ñối với sự sinh trưởng của cá Trắm ñen, thấy rằng: khi
thiếu chất béo trong thức ăn (không có các tổ chức mỡ) hoặc không có ñủ các
acid béo (có cho thêm lauraldehyde acid 5%) thì cá có các biểu hiện: mắt lồi
ra, vảy dựng ñứng, thân màu ñen, mang xung huyết và tỉ lệ chết cao. Nếu
trong thức ăn bổ sung thêm 6% dầu cá thì tốc ñộ tăng trọng tốt nhất. Nếu chỉ
bổ sung Linoleic acid 1% hoặc chỉ Linolenic acid 1% thì tốc ñộ sinh trưởng
cũng tương ñối khá. Trường hợp bổ sung thêm Linoleic acid 1% + Linolenic
acid 2% hoặc Linoleic 2% + Linolenic 1%, hoặc Oleic acid (20: 4n-6) 1% thì
tốc ñộ sinh trưởng và phát triển không như mong muốn (Leng Xiang-Jun và
Wang Zun, 2003).
1.2.3. Nhu cầu năng lượng
Những nghiên cứu liên quan ñến nhu cầu về năng lượng của cá trắm
ñen không nhiều. Dai Xiang-qing và ctv (1988) ñã sử dụng ñạm và chất kết
dính làm nguyên liệu, phối chế thành thức ăn thực nghiệm có hàm lượng ñạm
35-40%, dùng các chỉ tiêu về tốc ñộ tăng trọng, hiệu quả sử dụng ñạm và hệ
số thức ăn ñể ñánh giá ñã xác ñịnh ñược tổng năng lượng thô (GE) trong thức
ăn tổng hợp cho cá giống trắm ñen là 13377-15288KJ/kg; tỉ lệ năng lượng
ñạm C/P = 38,2KJ/g là thích hợp. Năm 1992, Wang Zun (dẫn qua [24]) lấy
thức ăn tổng hợp tinh chế cho cá giống trắm ñen ăn ñã tìm ra lượng yêu cầu
thích hợp về khả năng tiêu hóa năng lượng (DE) trong thức ăn tổng hợp của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12
cá trắm ñen là 14592,0 – 14426,2KJ/kg. Tỉ lệ năng lượng ñạm phù hợp nhất
(DE/P) = 41.034 - 49,560 KJ/g.
1.2.4. Nhu cầu cacbonhydrat
Dựa theo công năng sinh lý, ta có thể phân các hợp chất hydrocarbon
thành hai loại ñường: loại ñường có thể tiêu hóa (hoặc là hợp chất không chứa
ñạm (NFE) và một loại là cellulose thô (CF). ðường dễ tiêu hóa trong thức ăn
chủ yếu là tinh bột, khi tinh chế thức ăn người ta cũng dùng hồ tinh bột,
ñường glucose làm ñường nguyên liệu(Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003) .
Cá trắm ñen là loài ăn thức ăn có nguồn gốc ñộng vật, thức ăn của
chúng ngoài tự nhiên chủ yếu là ốc có lượng cacbonhydrat rất thấp.(Thái Bá
Hồ và ctv, 2004).
Trong các thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng ñối với sự sinh trưởng của cá
trắm ñen giống (có thể trọng trung bình 48,32g) khi sử dụng các loại protein
và ñường (hồ tinh bột) với các hàm lượng khác nhau, thấy rằng: khi hàm
lượng protein trong thức ăn nằm trong khoảng 37,0%-43,3%, hàm lượng
ñường (hồ tinh bột) trong khoảng 9,5%-18,6% thì cá trắm ñen giống sinh
trưởng tốt nhất; khi hàm lượng protein trong thức ăn nằm trong khoảng
27,15%-41,3%, hàm lượng ñường 10,17%-36,83% tỉ lệ tăng trọng giữa các
nhóm cá trắm ñen kém và không rõ ràng; khi hàm lượng ñường trong thức ăn
ñạt trên 36,83% thì tốc ñộ sinh trưởng của cá trắm ñen giảm. Thức ăn hỗn hợp
cho cá trắm ñen giống khi hàm lượng ñạm là 30-41% thì bổ sung hàm lượng
ñường khoảng 20% là phù hợp (Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003).
Li Ai-jie (1996) nhận thấy khi hàm lượng ñường trong thức ăn là 30%
sinh trưởng của cá trắm ñen là tốt nhất, ở trong phạm vi 25-30% hiệu quả thu
ñược tương ñối lý tưởng. Ông cũng ñưa ra hàm lượng thích hợp của các loại
ñường trong thức ăn cho cá trắm ñen giống, cá trắm ñen 1 tuổi nuôi qua ñông
và cá thịt lần lượt là 30%, 35%, 35%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13
Năm 1998, Zhou Yu (dẫn qua [21]) ñã nghiên cứu hàm lượng thích
hợp của ñường trong thức ăn cá trắm ñen là 25-35%.
Leng Xiang-Jun và Wang Zun (2003) nhận ñịnh cá trắm ñen không có
men phân giải các hợp chất cellulose, nhưng trong thức ăn vẫn cần một lượng
thích hợp cellulose ñể duy trì công năng bình thường trong hệ thống tiêu hóa,
ñó cũng là cách giảm giá thành thức ăn và tăng sản lượng. Khi trong thức ăn
không có cellulose thô hoặc hàm lượng cellulose thô quá cao (24%) thì tốc ñộ
sinh trưởng của cá trắm ñen ñều không tốt. Khi hàm lượng cellulose nằm
trong khoảng từ l 8% ñến 16% thì tốc ñộ sinh trưởng của cá trắm ñen là rất
tốt, trong khi ñó nhóm cá ăn thức ăn có bổ sung 8% cellulose có hệ số thức ăn
tương ñối thấp và hiệu suất protein tương ñối cao hơn. Vì vậy, tác giả ñề xuất
hàm lượng cellulose vừa phải trong thức ăn là vào khoảng 8%.
1.2.5. Nhu cầu vitamin
Nhu cầu vitamin ở cá cũng như ở ñộng vật khác là không nhiều nhưng
với một lượng nhỏ bổ sung vào thức ăn hỗn hợp là rất cần thiết cho sự phát
triển của vật nuôi (Vũ Duy Giảng, 2007) .
Năm 2006, Wang Zun và ctv (dẫn qua [24]) ñã nghiên cứu hiệu suất sử
dụng của cá trắm ñen ñối với VC-2 Neoichthammol rất thấp, tức là cho thêm
VC-2 Neoichthammol ñạt 2083,3mg/kg (chứa VC 1000mg/kg), cá trắm ñen
biểu hiện xuất huyết cơ thể, thân cong queo do thiếu VC. Hàm lượng VC
thích hợp cho vào thức ăn cá giống là 200mg/kg (VC-2-LAPP) hoặc
400mg/kg (VC-CAA) (Leng Xiang-jun và ctv, 2002).
Nghiên cứu của Sở nghiên cứu thủy sản Thượng Hải ñã chỉ ra rằng khi
hàm lượng vitamin trong thức ăn quá cao (24%) hoặc không bổ sung vitamin
thì tốc ñộ sinh trưởng của cá trắm ñen chậm, hệ số thức ăn cao, hiệu quả sử
dụng ñạm thấp. Khi hàm lượng vitamin là 8% hoặc 16%, tốc ñộ sinh trưởng
của cá trắm ñen khá tốt, trong ñó vitamin là 8% sẽ có hệ số thức ăn khá thấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14
và hệ số tiêu hóa chất ñạm cao. Vì vậy, hàm lượng vitamin trong thức ăn của
cá trắm ñen không cao hơn 8% là thích hợp (Lee Dan và ctv, 2006).
Shiwen Lei và ctv (1998) ñã lấy cá trắm ñen giống làm ñối tượng
nghiên cứu nhu cầu vitamin. Trong 11 lô thức ăn thí nghiệm mỗi lô thiếu 1
loại vitamin hòa tan ñồng thời lấy thức ăn hoàn toàn không thiếu vitamin ñể
làm thí nghiệm ñối chứng. Kết quả vitamin có ảnh hưởng nghiêm trọng ñối
với sinh trưởng của cá trắm ñen.
Bảng 1.2-2. Nhu cầu vitamin của cá trắm ñen (Lee Dan và ctv, 2006)
Vitamin
VB1
VB2
VB6
VB12
VC
VE
VK
Niacin (VB3)
Calcium pantothenate (VB5)
Folic acid
VA
VD
Nhu cầu (mg/kg thức ăn)
5
10
20
0,01
50
10
3
50
20
1
5000
1000
1.2.6. Nhu cầu khoáng
Cá trắm ñen trong tự nhiên ñã hấp thụ ñược một lượng khoáng nhất
ñịnh từ môi trường, ñặc biệt là thức ăn trai, ốc. ðó là do trong ốc có chứa một
hàm lượng canxi và photpho tương ñối cao: 1356mg canxi/100g ốc vặn;
1310mg canxi và 64mg photpho/100g ốc bươu. Hàm lượng canxi và photpho
này có thể ñủ ñể cung cấp cho nhu cầu cá trắm ñen sống trong môi trường tự
nhiên hoặc ñược thả ghép trong ao ñầm với số lượng nhỏ. Tuy nhiên, khi tiến
hành nuôi thương phẩm cá trắm ñen với số lượng lớn, mật ñộ cao, sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15
thức ăn công nghiệp thì hàm lượng các chất khoáng trong tự nhiên không thể
cung cấp ñủ cho cá. Cung cấp ñủ các chất khoáng ña lượng và vi lượng cho cá
sẽ làm cho cá chóng lớn, ít bệnh (Vũ Duy Giảng, 2007). Trong thức ăn hỗn
hợp cho cá trắm ñen thì hai loại khoáng ña lượng quan trọng nhất là canxi và
photpho, có thể bổ sung Ca3(PO4)2. Các loại khoáng khác ñược bổ sung qua
premix khoáng, tuy nhiên hàm lượng và tỉ lệ các loại khoáng này có thích
hợp cho cá trắm ñen hay không thi cần phải xem xét và nghiên cứu.
Shiwen Lei và ctv(1998) ñã tiến hành nghiên cứu hàm lượng thích hợp
của 5 loại nguyên tố khoáng trong thức ăn hỗn hợp của cá trắm ñen, kết quả
thí nghiệm ñã chỉ rõ hàm lượng P là 0,57%, Ca là 0,68%, Mn là 0,06%, Fe là
41mg/kg, Zn là 92mg/kg. Nhu cầu về Ca ñối với cá trắm ñen là 0,58-0,78%,
với lân là khoảng 0,42-0,62% (hàm lượng Ca trong nước khoảng 39,1mg/kg
và P khoảng 0,005 mg/kg), nhu cầu ñối với Cu là 3mg/kg, với Mg là
0,04mg/kg. (Leng Xiang-jun và ctv,1998).
Bảng 1.2-3.
Muối vô cơ
MgSO4
2H2O.CaHPO4
Citric axit
(7H2O).ZnSO4
NaCl
MnSO4.7H2O
CuSO4.5H2O
K2SO4
CoCl2
(NH4)6Mo7O24.4H2O
Fe2(SO4)3.7H2O
KI
Thành phần premix khoáng cho thức ăn cá trắm ñen
Li Dan và ctv (2006)
(g/kg VCK)
14,415
0,220
0,092
0.020
0,001
0,0004
0,250
0,0016
Leng Xiang-Jun và Wang Zun
(2003) (%)
12,50
75,70
5,10
1,47
1,03
1,13
0,13
0,106
0,067
0,027
2,74
-
1.3.Những nghiên cứu về dinh dưỡng và thức ăn cho cá trắm ñen
Ben-Ami và Heller (2001) ñã thí nghiệm nuôi cá trắm ñen ñể tiêu diệt
các loài ốc có hại cho sức khoẻ con người và phá hoại nông nghiệp. Cá trắm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16