Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------
----------
trần bá Thảo
BO CH TH NGHIM CC CH PHM T B CễNG ANH LATUCA INDICA L. NG DNG TRONG PHềNG TR HI
CHNG TIấU CHY LN CON
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh : TH Y
Mó s
: 60.62.50
Hà Nội - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Bá Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
ii
LỜI CẢM ƠN
Trang ñầu tiên của luận văn cho tôi xin ñược viết lời chân thành cảm
ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn - Dược – ðộc chất,
các thầy, cô giáo Khoa sau ðại học Trường ðại học Nông Nghiệp I, cùng
toàn thể các thầy, cô giáo ñã giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học ở
nhà trường, ñặc biệt là PGS.TS Bùi Thị Tho người ñã tận tình hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp gần xa và gia ñình
ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.
Tác giả luận văn
Trần Bá Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN...........................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................iii
MỤC LỤC.....................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ..............................................................................viii
DANH MỤC ẢNH........................................................................................ix
1. ðẶT VẤN ðỀ............................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI........................................................1
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI. ..................................................................3
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI....................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học: ................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn. ................................................................4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................5
2.1. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ DƯỢC LIỆU (THẢO DƯỢC) ....5
2.1.1. Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo
dược..............................................................................................6
2.1.2. Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu...........6
2.1.3. Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc ở Việt
Nam trong thời gian qua ................................................................9
2.2. CÂY THUỐC VÀ DẠNG CHẾ PHẨM DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU13
2.2.1. Cây Bồ công anh................................................................ 13
2.2.1.1 Mô tả cây Bồ công anh Việt Nam.................................. 14
2.2.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến ........................................ 15
2.2.1.3.Thành phần hoá học...................................................... 16
2.2.1.4. Tác dụng dược lý......................................................... 17
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN
CON TỪ SƠ SINH ðẾN 30 NGÀY TUỔI ........................................... 21
2.3.1. Những hiểu biết về hội chứng tiêu chảy.............................. 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
iv
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới .. 22
2.3.3. Tình hình nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở Việt Nam ... 23
2.3.4. Những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy .................. 24
2.3.4.1. Nhân tố bẩm sinh......................................................... 24
2.3.4.2. Do vi sinh vật .............................................................. 24
2.3.4.3. Do ký sinh trùng.......................................................... 25
2.3.4.4. Những nguyên nhân khác............................................. 26
2.4. ðẶC ðIỂM CỦA LỢN CON ............................................................ 29
2.4.1. ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục ........................................... 29
2.4.2. ðặc ñiểm phát triển cơ quan tiêu hoá và hệ vi sinh vật ñường
ruột ở lợn con. ............................................................................. 29
2.4.3. ðặc ñiểm về cơ năng ñiều tiết nhiệt .................................... 30
2.4.4. ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch. ....................................... 30
2.4.5. Cơ chế gây bệnh ............................................................... 31
2.4.6. Triệu chứng ....................................................................... 32
2.4.7. Bệnh thường gặp ở 3 thể .................................................... 32
2.4.8. Bệnh tích ........................................................................... 32
2.4.9. Phòng và trị bệnh ............................................................... 33
2.4.9.1. Phòng bệnh ................................................................. 33
2.4.9.2. ðiều trị hội chứng tiêu chảy......................................... 34
3. NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................. 36
3.1. NỘI DUNG ....................................................................................... 36
3.1.1.Trong phòng thí nghiệm bào chế thử nghiệm ñược 3 dạng chế
phẩm: Cao ñặc, nước sắc cô ñặc và bột. ....................................... 36
3.1.2.Ứng dụng 3 chế phẩm của cây Bồ công anh trong phòng hội
chứng tiêu chảy lợn con từ sơ sinh ñến 30 ngày tuổi..................... 36
3.1.3.Ứng dụng các chế phẩm của cây Bồ công anh trong ñiều trị
bệnh LCPT .................................................................................. 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
v
3.1.4. Kết quả ñều trị ñại trà bệnh LCPT bằng các phác ñồ ñã chọn
dựa vào kết quả ñiều trị thực nghiệm............................................ 36
3.2. NGUYÊN LIỆU ................................................................................ 37
3.2.1. Dược liệu........................................................................... 37
3.2.2. ðộng vật thí nghiệm........................................................... 37
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 38
3.3.1. Phương Pháp bào chế các chế phẩm của cây Bồ công anh ... 38
3.3.1.1. Bào chế bột BCA......................................................... 38
3.3.1.2. Bào chế cao ñặc BCA .................................................. 38
3.3.1.3. Bào chế nước sắc cô ñặc BCA 20%.............................. 39
3.3.2 Nghiên cứu theo dõi tác dụng phòng trị bệnh tiêu chảy lợn
con. ............................................................................................. 39
3.4. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM...................................................................... 40
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 44
4.1. PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ HAI DẠNG CHẾ PHẨM TỪ CÂY BỒ
CÔNG ANH............................................................................................. 44
4.2. SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM CỦA CÂY BỒ CÔNG ANH
TRONG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY LỢN CON: BỆNH LỢN
CON PHÂN TRẮNG VÀ TIÊU CHẢY SAU CAI SỮA ......................... 46
4.2.1. Tình hình thú y tại cơ sở .................................................... 46
4.2.2. Kết quả phòng bệnh tiêu chảy lợn con bằng các chế phẩm của
cây bồ công anh trên ñàn lợn từ sơ sinh ñến 30 ngày tuổi ............. 52
4.2.2.1. Kết quả phòng bệnh cho lợn con phân trắng từ sơ sinh
ñến 21 ngày tuổi bằng cao BCA nồng ñộ 10%, 15%, 20% ......... 52
4.2.2.2. Kết quả phòng bệnh tiêu chảy cho lợn từ 22 ñến 30 ngày
tuổi.......................................................................................... 57
4.2.2.3.Ảnh hưởng của chế phẩm cao bồ công anh ñến tốc ñộ sinh
trưởng của lợn con theo mẹ ...................................................... 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
vi
4.3. KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
BẰNG CAO ðẶC BCA NỒNG ðỘ 20% VÀ THUỐC CỦA TRẠI............ 61
4.4. KẾT QUẢ ðIỀU TRỊ ðẠI TRÀ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
CỦA CÁC PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ 3 VÀ 4 ................................................ 68
5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 71
5.1.KẾT LUẬN ........................................................................................ 71
5.2. TỒN TẠI ........................................................................................... 73
5.3. ðỀ NGHỊ........................................................................................... 73
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Bào chế thử nghiệm chế phẩm dạng bột và cao ñặc từ cây Bồ công
anh................................................................................................................ 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
vii
Bảng 4.2. Kết quả ñiều tra tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết của bệnh phân trắng lợn con từ
năm 2007 - tháng 04 năm 2009..................................................................... 47
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con ...................................... 49
từ sơ sinh ñến 30 ngày tuổi........................................................................... 49
Bảng 4. 4. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng....................................... 53
của 2 dạng cao Bồ công anh ......................................................................... 53
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho lợn từ 22 ngày tuổi ñến 30 ngày tuổi .... 57
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cao ñặc Bồ công anh............................................ 59
tới khả năng tăng trọng của lợn..................................................................... 59
Bảng 4.7. Kết quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng ...................................... 61
Bảng 4.8. Tỷ lệ tái phát và khả năng tăng trọng của lợn ............................... 65
trong 4 phác ñồ ñiều trị................................................................................. 65
Bảng 4.9. Kết quả ñiều trị ñại trà bằng phác ñồ 3 và 4.................................. 69
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1. Tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết của bệnh phân trắng lợn con ....................... 47
từ năm 2007 – tháng 04 năm 2009................................................................ 47
Biểu ñồ 2. So sánh hiệu quả phòng bệnh thự nghiệm của ............................. 56
cao BCA thí nghiệm ..................................................................................... 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
viii
Biểu ñồ 3. Hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy của các chế phẩm BCA .............. 58
Biểu ñồ 4. Ảnh hưởng của cao ñặc BCA ñến khả năng................................. 60
tăng trọng của lợn con .................................................................................. 60
Biểu ñồ 5. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh giữa các phác ñồ ñiều trị ........................ 64
Biểu ñồ 6. So sánh thời gian ñiều trị trung bình giữa các lô thí nghiệm ........ 64
Biểu ñồ 7. So sánh tỷ lệ tái phát giữa các phác ñồ ñiều trị ............................ 67
Biểu ñồ 8. Ảnh hưởng của các phác ñồ ñiều trị ñến khả năng....................... 68
tăng trọng của lợn......................................................................................... 68
DANH MỤC ẢNH
Hình 1: Cây Bồ công anh Việt Nam ............................................................. 14
Hình 1: Cây Bồ công anh Trung Quốc.......................................................... 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
ix
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta, ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi ñã trở
thành nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia ñình, góp phần tạo công ăn việc
làm, xoá ñói giảm nghèo, góp phần ổn ñịnh ñời sống kinh tế xã hội. Chăn
nuôi ñã góp phần thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của ñất nước.
Ngày nay, vấn ñề an toàn thực phẩm ñược ñặt lên hàng ñầu, là một
trong những vấn ñề nóng bỏng, cấp thiết và có tính thời sự của xã hội.
Các thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật phải ñảm bảo an toàn từ các
nguyên liệu ban ñầu khi chế biến sử dụng làm thức ăn mới ñảm bảo ñược
sức khoẻ cho con người. Vì mục ñích kinh tế, người dân ñã sử dụng
nhiều loại thuốc như: hoá dược, kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật…
nhằm mục ñích kích thích sinh trưởng, phòng, trị bệnh tật cho vật nuôi
và cây trồng gây nên tình trạng tồn dư kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật,
ñộc tố nấm mốc, kim loại nặng trong thực phẩm.
Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ñộng vật là một vấn ñề bức
thiết ñang ñược xã hội quan tâm tìm cách hạn chế. Việc sử dụng kháng
sinh trong phòng, trị bệnh ngoài tác dụng chính là diệt khuẩn hoặc kìm
khuẩn, các thuốc này còn có những mặt hạn chế: ảnh hưởng tới sinh
trưởng và phát triển của vật nuôi, ñặc biệt với gia súc non gây còi cọc,
chậm lớn, tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, vi khuẩn kháng thuốc,
nhờn thuốc… ñiều này gây không ít khó khăn trong việc khống chế,
phòng và ñiều trị bệnh. ðặc biệt chúng còn gây ảnh hưởng xấu tới sức
khoẻ cộng ñồng ...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
1
Trong thời gian gần ñây, ngành chăn nuôi phát triển rất mạnh cả về số
lượng và chất lượng. Khi sự gia tăng nhanh của ñàn gia súc, gia cầm thì cộng
với ñó là sự bùng phát của dịch bệnh ñã làm cho người chăn nuôi gặp không ít
khó khăn do dịch bệnh gây ra, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế. Do vậy vấn ñề
ñặt ra cho ngành chăn nuôi nước ta là làm thế nào, giải quyết ra sao ñể khống
chế ñược dịch bệnh, giảm bớt ñược những thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh
gây ra.
Với ngành chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy vẫn là vấn ñề nan giải tập
trung sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Nằm trong nhóm bệnh ñường tiêu hóa
có bệnh tiêu chảy lợn con. Bệnh thường xảy ra từ sơ sinh ñến cai sữa và giai
ñoạn sau cai sữa.
Giai ñoạn lợn con theo mẹ: Lợn con thường có các biểu hiện như: Tiêu
chảy phân trắng, lợn xù lông, lợn gầy yếu, nằm một chỗ, ñuôi và kheo dính
ñầy phân, lợn còi cọp chậm lớn...
Giai ñoạn sau cai sữa: lợn tiêu chảy phân thường có mầu vàng xanh
nhớt, sau chuyển sang mầu xanh ghi, mầu bùn. Nhìn chung bệnh sảy ra quanh
năm, tỷ lệ nhiều ở những nơi nuôi lợn nái sinh sản theo hướng tập trung có
thể lên tới 80 – 90%.
Bệnh sảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau: ðiều kiện thời tiết, khí
hậu, vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, các nhân tố khác ... Các nguyên nhân trên
ñã làm giảm sức ñề kháng của lợn cho các vi khuẩn có hại cho ñường tiêu hoá
phát triển mạnh và gây bệnh nhiều như: Ecoli, Salmonella, Clostridium ...
Bồ công anh là loại thực vật mọc hoang phổ biến ở nước ta. Trong thú
y Bồ công anh ñược sử dụng ñể chữa viêm vú, mụn nhọt trong giai ñoạn
viêm, khi uống chữa viêm dạ dày, chứng ăn uống khó tiêu. Bồ công anh là vị
thuốc không thể thiếu trong các phương thuốc lợi tiểu, tiêu ñộc. ðây là cơ sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
2
khoa học cho việc sử dụng Bồ công anh như một chất kích thích sinh trưởng
khi bổ sung lượng vừa ñủ vào thức ăn và nước uống.
Trong chăn nuôi lợn nói chung và nhất là trọng giai ñoạn lợn con từ sơ
sinh ñến cai sữa và giai ñoạn sau cai sữa thì hội chứng tiêu chảy trên lợn diễn ra
rất phổ biến, làm ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi.
Với mục ñích ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bào chế thử nghiệm
các chế phẩm từ Bồ Công Anh - Latuca indica L. Ứng dụng trong
phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con”.
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI.
ðể góp phần ngăn chặn bệnh tiêu chảy cho ñàn lợn ñặc biệt là lợn từ sơ
sinh ñến cai sữa nhằm giảm bớt thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi chúng tôi
tiến hành nghiên cứu nhăm ñạt ñược mục ñích sau:
Ứng dụng các chế phẩm từ cây Bồ công anh trong phòng, trị hội
chứng tiêu chảy lợn con từ sơ sinh ñến 30 ngày tuổi. Kết quả nghiên cứu
của ñề tài sẽ ñưa thêm hướng lựa chọn thuốc cho người chăn nuôi- sử
dụng các thảo dược thay thế kháng sinh trong ñiều trị bệnh, tránh lãng
phí thuốc, tăng hiệu quả kinh tế, phòng tránh hiện tượng kháng thuốc
ñồng thời cũng giảm ñược tồn lưu kháng sinh trong thực phẩm.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học:
Những nghiên cứu về dược lý phân tử ñã cho thấy hợp chất thiên
nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược
tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn là cũng chất ñó
ñược tổng hợp bằng phương pháp hoá học. ðiều này mở ra hướng nghiên cứu
trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc. Các dược liệu
hiện nay ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
3
- Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong
phòng và trị bệnh cho người và vật nuôi.
- Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các
vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng….)
- Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng
sinh và các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốc…
Trong ñề tài này chúng tôi bào chế thử nghiệm một số chế phẩm từ
cây bồ công anh: dạng cao ñặc và dạng bột. Sau ñó tiến hành so sánh
hiệu quả ñiều trị, kinh tế khi sử dụng các chế phẩm trên trong phòng trị
hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ và sau cai sữa. Kết quả thực
nghiệm sẽ cho phép lựa chọn ñược dạng chế phẩm và liều lượng thích
hợp với ñiều kiện chăn nuôi lợn hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh biện pháp phòng và
ñiều trị Hội chứng tiêu chảy cho lợn con ở giai ñoạn theo mẹ (từ sơ sinh ñến
cai sữa) và giai ñoạn sau cai sữa phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi tại cơ sở,
nhằm làm giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra.
- Kết quả ñiều trị thử nghiệm là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các
phác ñồ phòng và ñiều trị có hiệu quả ñối với lợn giai ñoạn từ sơ sinh ñến cai
sữa và giai ñoạn sau cai sữa, nhằm làm giảm bớt thiệt hại do bệnh gây ra.
- Kết quả ñề tài sẽ mở thêm hướng mới cho người chăn nuôi lợn giống
trong việc lựa chọn thuốc phòng trị bệnh tiêu chảy lợn con, góp phần giảm
bớt tần xuất sử dụng kháng sinh nên cũng giảm mức ñộ tồn lưu thuốc trong
sản phẩm ñộng vật (lợn sữa ñông lạnh) ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ DƯỢC LIỆU (THẢO DƯỢC)
Từ thời xa xưa, cây cỏ ñược con người sử dụng làm thức ăn, nhờ ñó
dần dần ñã hình thành những kinh nghiệm về những loại cây có ñộc và không
ñộc. ðặc biệt trong số ñó con người ñã phát hiện ñược nhiều loại thảo mộc có
tác dụng chữa bệnh. Những hiểu biết về phân loại tác dụng trị bệnh của các
thảo mộc ñược ñúc kết thành kinh nghiệm là nền tảng cho những nghiên cứu
sâu hơn sau này.
Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ chế
tác dụng vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh. Xu hướng hiện nay là kết
hợp giữa ðông Y và Tây Y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa
bệnh của ông cha bằng thuốc nam, vừa nghiên cứu, khảo sát các tính năng, tác
dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 1999)[11].
Khái niệm “Thức ăn là thuốc và Thuốc là thức ăn” ñược Y học cổ truyền
ứng dụng trong nhiều chỉ ñịnh trị liệu. Với liều lượng này các loại dược
liệu dùng làm thuốc trở thành những món ăn dinh dưỡng hằng ngày,
hoặc với liều lượng khác hay sự phối hợp cùng nhau thì những dạng
dược liệu thường ngày dùng làm thực phẩm – rau ăn có thể trở thành
dạng thuốc. Khái niệm này càng phù hợp hơn với quan ñiểm ñiều trị của
Y Học Cổ Truyền là nhằm “tái lập lại sự quân bình cho cơ thể” (quan
niệm Bệnh là sự mất quân bình…Âm Dương, Khí Huyết…v..v..). Dược
liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất
tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ñại – tiện dùng, tác
dụng ñiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể, là chọn lựa hiện nay của
thầy thuốc trong việc dùng thuốc phòng và chữa bệnh. (Chống táo bón từ
dược liệu thiên nhiên).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
5
2.1.1. Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược.
Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc,
52 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc.
Cả nước hiện có 136 loài cây thuốc ñang ñược trồng và mỗi năm
cung cấp cho thị trường khoảng 15.600 tấn (tính cả cây thuốc hoang dại là
27.700 tấn – PV). Trong khi nhu cầu dược liệu trong nước là 59.548
tấn/năm gồm: phục vụ công nghiệp dược 20.110 tấn, hệ thống chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (YHCT) 18.452 tấn và xuất khẩu 20.986 tấn. Nhu cầu
về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp
YHCT ñã ñược WHO công nhận. Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp
chất thiên nhiên do ñã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc... nếu ñược
phân lập thành nguyên liệu làm thuốc, chúng rất nhanh thích nghi với tế
bào sống, có tác dụng chống lão hóa... Do ñó khả năng hấp thu sẽ tốt và ít
ñộc hơn so với các các chất tổng hợp hóa học chưa bao giờ tồn tại trong tế
bào sống. (Trở thành “vườn dược liệu” thế giới - bao giờ?).
Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ
chế vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh. Xu hướng hiện nay là kết
hợp giữa ðông Y và Tây Y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm
chữa bệnh của ông cha ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các
tính năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại ( ðỗ
Tất Lợi, 1999)[11].
2.1.2. Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu
Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại chủ yếu căn
cứ vào thành phần hoá học của vị thuốc, nghĩa là tìm trong vị thuốc có những
hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ñộng vật và người
như thế nào?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
6
Các chất chứa trong vị thuốc, hay gọi là thành phần hoá học có thể chia
thành hai nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ. Những chất vô
cơ tương ñối ít và tác dụng dược lý không phức tạp. Trái lại, các chất hữu cơ
có rất nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp. Hiện nay khoa học vẫn
chưa phân tích ñược hết các chất có trong cây, trong cơ thể ñộng vật làm
thuốc do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông
cha ta ñã dùng.
Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ñơn
giản, vì trong một vị thuốc ñôi khi chứa rất nhiều hoạt chất, những hoạt
chất ñó có lúc phối hợp hiệp ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài
tác dụng, nhưng ñôi khi giữa chúng lại có tác dụng ñối kháng. Vì vậy,
tác dụng của một dược liệu không bao giờ ñược quy hẳn về một thành
phần chính. Sự thay ñổi liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ñến kết quả
chữa bệnh. Trong ñông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt
chất của các vị thuốc sẽ tác ñộng với nhau làm cho việc nghiên cứu ñánh
giá kết quả ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, 2009 [18]).
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là
khâu hết sức quan trọng. Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp
với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng những
loại thuốc ñó. Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết
quả, chưa nên kết luận vị thuốc ấy không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của
các cơ thể sinh vật là khác nhau. Chính vì thế, những kết quả nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm phải ñược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh
nghiệm chữa bệnh của ông cha ñã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết
quả thực tiễn có giá trị. Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện
ñại của những kinh nghiệm ñó (ðỗ Tất Lợi, 1999)[11].
Mặt khác, trong thời gian gần ñây trên thế giới tình trạng vi sinh vật
gây bệnh kháng thuốc xảy ra khá phổ biến do việc sử dụng kháng sinh trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
7
chăn nuôi với mục ñích kích thích tăng trọng và phòng bệnh. Vì vậy ngày
23/07/2003, Uỷ ban an toàn thực phẩm EU chính thức khẳng ñịnh việc ban bố
lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng
trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này ñã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ra những
tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn cho công tác phòng chống dịch.
Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho [8]
trong 20 năm, từ 1975-1995, vi khuẩn E.Coli phân lập từ lợn con phân trắng ở
một số tỉnh phía Bắc ñã kháng thuốc rất nhanh, tính ña kháng cũng cho một
hình ảnh tương tự. Cụ thể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc,
17% kháng với 2 loại, không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại
thuốc. Năm 1995 có 5% số chủng kháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng
với 6 loại, ñại bộ phận các chủng kháng thuốc ñều kháng từ 2-5 loại thuốc.
ðây thực sự là mối quan tâm lớn của chúng ta.
Với xu hướng “Quay về với tự nhiên”, những năm gần ñây, một số
nước phát triển Châu Âu cũng ñã bắt ñầu xem xét ñến việc ñưa ñông
dược vào chữa bệnh. Hiện nay, mức tiêu thụ hàng năm trên thị trường
ñông dược quốc tế trị giá khoảng 16 tỷ USD. Các nước bán ñông dược
(dưới dạng thô hoặc thành phẩm) nhiều nhất là Nhật Bản, chiếm 80%;
Ấn ñộ, Xing-ga-po chiếm 7% (theo vietnamnet).
Trong lĩnh vực thú y, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñông
dược và sử dụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi. Thuốc có
nguồn gốc từ dược liệu thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn giản, giá
thành rẻ dễ sử dụng, ít gây ñộc hại lại có hiệu quả cao. Ưu ñiểm nổi bật
của thảo dược là không ñể lại chất tồn dư ñộc hại trong sản phẩm ñộng
vật. Vì vậy dược liệu thảo mộc trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp
phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
8
2.1.3. Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc ở Việt
Nam trong thời gian qua
Từ những thành công của y học cổ truyền trong phòng trị bệnh, chỉ
thị 210 của Thủ tướng Chính phủ ñã xác ñịnh rõ “Cây thuốc như cây
công nghiệp cao cấp” và có chính sách khuyến khích thích ñáng (ðỗ Tất
Lợi, Ngô Văn Thụ).
Những công trình nghiên cứu về các loại thảo dược trong thời gian gần
ñây ñã phát hiện ñược nhiều ñặc tính mới và quý của cây, ñộng vật làm thuốc có
tác dụng trong phòng và chữa bệnh. Một trong các nghiên cứu ñó chỉ ra rằng:
các thuốc có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng tốt, ít gây nên tác dụng phụ trong
khi các thuốc hoá dược thường gây nên các tác dụng phụ, có thể gây tăng ñột
biến gen, tăng nguy cơ ung thư, quái thai dị hình (Viện dược liệu).
Một số nghiên cứu về dược liệu ñược công bố gần ñây là:
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực ðông dược, y dược cổ
truyền bên nhân y ñã và ñang thu hút ñược sự chú ý của nhiều nhà khoa
học thế giới và Việt Nam. Các nhà khoa học trong nước ñã chú ý ñến
việc sử dụng các dược liệu thực vật trong phòng và trị bệnh truyền
nhiễm; ký sinh trùng; nội; ngoại; sản khoa…Riêng lĩnh vực thú y, nghiên
cứu về cây thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi còn ít và cũng chỉ
giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền. Cho ñến
thời ñiểm này chưa có tài liệu trong nước công bố về tác dụng dược lý
của các cây Bồ công anh trong chăn nuôi thú y với mục ñích tăng cường
công năng gan và thận (lợi tiểu tiêu ñộc).
Các nhà khoa học thế giới ñều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là
an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên (thảo
dược, ñộng vật dùng làm thuốc: phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ñiều
trị bổ sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản...) so với các thuốc hoá học
tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều. Theo Nguyễn Mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
9
Hùng 1995 cho biết từ hai thập niên cuối thế kỷ 20 nhiều nước trên thế
giới, ñặc biệt các nước ðông Nam Á ñã sử dụng các hoạt chất của hoa
cúc trừ trùng làm thuốc trị ngoại ký sinh trùng và sâu tơ phá hoại cây
trồng nông nghiệp. Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y.,
Lee Y.S. 1992 cũng ñã nghiên cứu tác dụng chống ung thư của toàn cây
quyền bá (Selaginella tamariscina “Beauv” spring) họ Selaganiellaceae
chiết bằng cồn methanol rồi cô thành cao ñặc. Dùng cao chiết ñược từ
toàn cây quyền bá thử trên tế bào ung thư dòng P388 và MKN 45 in
vitro. Kết quả cho thấy chất chiết ñã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế
bào sống so với lô ñối chứng. Edne Cave năm 1997 ñã công bố về tác
dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na. Từ cây ñại
(phumeria ruba linn var acutifolia baill) chiết ñược chất fulvoplumierin
có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1-5µg/ml, nước ép từ lá tươi
có tác dụng với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và Bacillus
subtilis (Vũ Xuân Quảng, 1993).
Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc
tính quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các
bệnh về gan, mật, ung thư…. Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống
căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện dược liệu, 2001).
Theo Trần Tất Thắng (2000).
Khi nghiên cứu về cây tỏi, các nhà khoa học trên thế giới ñã cho
biết: ngoài tác dụng kháng sinh trị vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh, tác
dụng trị nguyên sinh ñộng vật, trị sâu bọ… Tỏi còn các các ñiều trị rất
nhiều bệnh hiểm nghèo trên người và ñộng vật như:
+ Tỏi có tác dụng trị bệnh trên tim và hệ tuần hoàn. Tỏi làm giảm
cholesterol và lipid máu. Hoạt chất của tỏi có tác dụng giảm cholesterol và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
10
lipid trong máu là allicin ngâm trong dầu thực vật. Tỏi còn có tác dụng làm
giảm huyết áp, tăng sức ñề kháng của mạch máu và chức năng tim.
+ Tỏi cũng có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa nên có tác
dụng giải ñộc, nhất là kim loại nặng và các ñộc tố khác nên có tác dụng
phòng chống ñộc hại cho gan.
Những hoạt chất có trong lá chè (thea cinensis) ngoài những tác
dụng thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát
hiện thêm một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của
trẻ em ñối với vius gây bệnh viêm não Nhật Bản B.
Tự nhiên Việt Nam có ñộ ña dạng sinh học cao, có tới 2/3 diện tích
ñất tự nhiên trong nước là rừng, ñồi núi và cao nguyên. Theo Nguyễn
Thượng Dong - Viện Dược liệu năm 2002, Việt Nam có 10386 loài thực
vật trong ñó có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc. Trong công
nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược
sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: berberin, palmatin,
artemisinin. Nhân y sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau:
thức ăn thay thế, phòng trị các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội,
ngoại, sản khoa, ung thư… với rất nhiều dạng thuốc khác nhau: thuốc
sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén…
Về lĩnh vực thú y. Trần Minh Hùng và cộng sự 1978 ñã nghiên cứu
sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho
lợn, ñặc biệt bệnh lợn con phân trắng ñạt hiệu quả cao. Bùi Thị Tho
1996[16],nghiên cứu tác dụng phòng trị bệnh lợn con phân trắng của các
cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và dây hoàng ñằng. ðặc biệt tác giả còn cho
thấy vi khuẩn E.coli kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm
hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu khác: tetracyclin,
neomycin, furazolidon…Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu: lá thuốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
11
lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ soan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt củ
ñậu…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã thu ñược những kết
quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002)[20].
- Phạm Khắc Hiếu và Lê Minh Hoàng (2001) ñã chọn ñược một số
dược liệu Việt Nam : bạc hà, kinh giới, mần tưới có tác dụng tốt trong phòng
và trị bệnh ngoại ký sinh trùng ong. Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài
các tác giả ñã xây dựng ñược quy trình phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng tối
ưu cho ong tỉnh ðắc lắc.
- Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [6] cây Actiso (Cynara Scolymus. L)
chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan…
- Tác giả Bùi Thị Tho (1996) [17], khi theo dõi tính kháng thuốc
của hai loại vi khuẩn E.Coli và Salmonella cho biết:
+ Các loại vi khuẩn E.Coli và Salmonella kháng lại thuốc hoá học trị
liệu như Streptomycin, Neomycin, Tetracyclin… rất nhanh, ñồng thời giữa
chúng có hiện tượng kháng chéo. Trong khi ñó chưa phát hiện thấy E.Coli và
Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã
ñược ông cha ta sử dụng từ rất lâu và thường xuyên.
+ Trong phòng thí nghiệm, thời gian ñể tạo các chủng vi khuẩn
kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ lâu hơn từ 3-5 lần so với các loại thuốc hoá
học trị liệu. Khi tăng nồng ñộ Phytoncid lên 5 lần so với nồng ñộ tạo kháng,
vi khuẩn ñã bị tiêu diệt. Nhưng ñối với thuốc hoá học trị liệu mặc dù ñã tăng
nồng ñộ lên 20 lần hay cao hơn nữa so với nồng ñộ tạo kháng mà vi khuẩn
vẫn sống
- Theo Trần Quang Hùng (1995) [8] trong thuốc lá, thuốc lào có chứa
Ankaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và
côn trùng hại rau, cây công nghiệp.
- Dùng dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH
5% có nồng ñộ là 0,4% ; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
12
HCl 5% có nồng ñộ 3% ; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường
NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý,
2002 [26]).
- Kate. A. W. Roby và Leny Southam (1994) cho biết Pyrethrin tự
nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế sự hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho
ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết.
2.2. CÂY THUỐC VÀ DẠNG CHẾ PHẨM DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Cây Bồ công anh
Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1999) [11]; Bùi Thị Tho (2009) [18];
cây Bồ công anh còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét,
mũi mác, diếp trời, rau mũi cày.
Tên khoa học Latuca indica L.
Thuộc họ Cúc Astreraceae.
Phân loại khoa học
Giới (regnum):
Plantae
Ngành (divisio):
Magnoliophyta
Lớp (class):
Magnoliopsida
Bộ (ordo):
Asterales
Họ (familia):
Asteraceae
Chi(genus):
Taraxacum Cass.
Tên thuốc:
Herba Taraxaci
Tên khoa học:
Lacluca indica L.
Bồ công anh có 2 loại Bồ công anh Việt nam (Lactuca indica L.) và Bồ
công anh Trung quốc (Taraxacum mongolicum Hand - Mazz) ñều thuộc loại
Hoa Cúc ( Asteraceae). Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây có rễ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
13
2.2.1.1 Mô tả cây Bồ công anh Việt Nam
Hình 1: Cây Bồ công anh Việt Nam
Hình 1: Cây Bồ công anh Trung Quốc
Bồ công anh là cây nhỏ, cao 0,6m ñến 1m, có thể cao tới 3m. Thân
mọc thẳng, nhẵn, không hoặc rất ít cành. Lá có nhiều hình dạng: lá phía
dưới dài 30cm, rộng 5 – 6cm, gần như không cuống, chia thành nhiều
thuỳ hay răng cưa to thô. Lá phía trên ngắn hơn, nguyên chứ không phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
14
thuỳ, mép có răng cưa thưa. Bấm lá và thân ñều thấy tiết ra dịch màu
trắng ñục như sữa, vị hơi ñắng. Cụm hoa hình ñầu, màu vàng, có loại
tím. Có người gọi cây hoa vàng là Hoàng hoa ñịa ñinh và loại hoa tím là
Tử hoa ñịa ñinh. Cả hai loại ñều ñược dùng làm thuốc.
2.2.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến
Lactuca indica L là một chi tương ñối lớn, gồm những cây sống
một năm, vài loài sống nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và
Á nhiệt ñới Bắc bán cầu. Ấn ðộ có khoảng 25 loài, Việt nam cũng có
hơn 10 loài.
Bồ công anh là loài phân bố phổ biến nhất. Nó mọc ở hầu hết các
tỉnh từ miền núi ñến ñồng bằng, ñộ cao phân bố thường không quá
1500m. Cây còn gặp ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Lào, Ấn ðộ,
Nhật Bản, Philippin, Indonesia.
Bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh phía Bắc nước ta, ít thấy trồng.
Việc trồng rất dễ dàng bằng hạt. Mùa trồng vào các tháng 3 - 4 hoặc 9- 10. Có
thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng có thể bắt ñầu thu hoạch.
Taraxacum officinale Wigg là cây ưa ẩm và sáng, thường mọc trên
những nơi ñất tương ñối màu mỡ nhất là các bãi bồi ven sông, vườn bỏ
hoang hoặc nương rẫy. Hàng năm cây mọc từ hạt, thường xuất hiện vào
cuối mùa xuân. Cây sinh trưởng nhanh trong mùa hè, ra hoa, quả vào ñầu
mùa thu sang ñông cây sẽ tàn lụi. Hạt giống có túm lông ở ñỉnh (ðỗ Huy
Bích và cộng sự, 2004) [1].
Thu hài. Theo Tào Duy Cần, 2001[3] với cây Bồ công anh
Taraxacum offcinale Wigg mọc hoang thường ñược thu hái vào ñầu mùa
hạ khi cây chưa có hoa, loại bỏ rễ, lá xấu, lá vàng úa. Dùng tươi hay
phơi hoặc sấy khô dùng dần. Còn với cây bồ công anh chúng tôi sử dụng
trong ñề tài nghiên cứu là bồ công anh Lactuca indica L. Cả hai cây này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
15
ñều thuộc học Cúc - Compositae hay Asteraceae. Cây bồ công anh mũi
mác thường thu vào tháng 5 - 7 khi cây chưa có hoa, thu hái về ñem rửa
sạch cắt thành ñoạn 3 - 5cm, phơi hay sấy khô tới ñộ ẩm 12%. Cũng có
thể nấu thành cao ñặc theo tỷ lệ 1ml = 10gam dược liệu. Dùng tươi,
không phải chế biến gì ñặc biệt. Một số người hái cả cây, cả rễ cắt phơi
khô ñể dùng (ðỗ Tất Lợi ,1999)[11].
Nấu cao: rửa sạch phơi khô, nấu thành cao ñặc, dùng uống kết hợp
với dán ngoài trong các trường hợp viêm nhọt.
Dùng tươi: rửa sạch, giã nhỏ, thêm ít muối ñắp vào chỗ bị viêm
nhọt, hoặc giã nhỏ hòa một ít nước chín, vắt lấy nước uống.
Bảo quản: phơi thật khô bỏ vào bao tải, ñể nơi khô ráo, thường xuyên
phơi, bị ẩm rất mau mục và mốc (GS. Trần Thúy và cộng sự, 2002).
2.2.1.3.Thành phần hoá học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về cây Lactuca indica L của ta. Theo
những tài liệu nước ngoài, tại một số nước, người ta sử dụng và nghiên
cứu một số loài Lactuca khác như Lactuca visosa, Lactuca sativa L thấy
trong có lactuxerin là một este axetic của hai thứ rượu nhị no lactuxerola
α và lactuxerola β. Ngoài ra còn 3 chất ñắng có tên acid lacturic,
lactucopicrin và lactuxin. Lactucopicrin là este p.hydroxy phenylaxetic
của lactuxin (ðỗ Tất Lợi, 1999) [11].
Theo ðỗ Huy Bích và cộng sự (2004) [1] cho biết Bồ công anh
chứa 91,8 % nước, 3,4 % protein, 1,1% gluxit, 2,9 % xơ, 1,2 % tro, 3,4%
carotene, 25 mg% vitamin C …
Ngoài ra trong cây BCA còn có: Taraxasterol, cholin, inulin,
pectin (Trung dược học)
Fructose (Fower FB và cộng sự CA, 1913, 7: 1523)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp ……..
16