Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

bài 2: Bài tập về lai hai tính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.57 KB, 6 trang )

BÀI TẬP VỀ LAI MỘT VÀ HAI TÍNH
1.Ở chuột lông xám là trội hoàn toàn so với lông trắng. đem lai chuột đực lông xám TC vs chuột cái lông trắng thu
được chuột F1, sau đó cho những chuột F1 gioa phối với nhau
Xác định KQ thu được ở F2
Nếu chỉ dựa vào KH của chuột lông trắng thì có thể xác định được KQ của chúng không? Vì sao?
2.ở đâu Hà Lan hạt xám là trội hoàn toàn so vs hạt trắng. hãy xác định KG của P trong các trường hợp sau
a) P: hạt xám
x
hạt xám
F1: 118 hạt xám: 39 trắng
b) P: hạt xám
x
hạt trắng
F1
82 xám: 78 trắng
c) P: hạt xám x
hạt trắng
F1: 74 xám:0
d) P: hạt xám
x
hạt xám
F1: 90 xám:0
3.Ở bắp, hạt đỏ do gen A qui định trội hoàn toàn so vs gen a qui định hạt trắng. Thân cao do gen B qui định tori65
hoan2n toàn so với gen b qui định thân thấp. Biết rằng 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Không viết sơ đồ lai, hãy
xác định KQ lai F1 trong các trường hợp sau
a) P1: XY (AABb) x
XX(AaBb)
b) P2: XY(AaBb)
x
XX(Aabb)
c) P2: XY(AaBb)


x
XX(aaBb)
d) xác định KG giống bố và tỷ lệ KH giống mẹ trong mỗi trường hợp
4.Ở lúa, thân cao, chín sớm là tt trội hoàn toàn so vs thân thấp chín muộn. Giao phấn lúa thân cao chín sớm với lúa thân
thấp chín muôn thì đời con có tỷ lệ KG và KH như thế nào? Biết rằng các tt có sự di truyền độc lập
Bố và mẹ đều là thể dị hợp (Aa x Aa). Xác suấtđể có KH trội trong gia đình có 4 người con la` bao nhiêu?
5.không lập sơ đồ lai hãy x/đ tỷ lệ KH giống mẹ, tỷ lệ KG giống bố, tỷ lệ KG đồng hợp lặn, tỷ lệ cá thể mạng 3 tính
trội được tạo thành từ phép lai
XY( AaBbdd)
x
XX(aaBbDd)
Cho một cá thể thực vật có KG AaBbDd tự thụ phấn. hãy x/đ
Tỷ lệ đồng hợp trội, đồng hợp lặn ở đời con ở 3 tính trạng
Tỷ lệ cá thể mang 3tt trội ở đời con
Tỷ lệ cá thể mang 2tt trội ở đời con. Biết tính trội hoàn toàn và các gen tác động riêng rẽ
6.Người ta lai cây bố có KG AaBbCc vs cậy mạ có KG Aabbcc. Biết tính trội hoàn toàn và các gen phân ly độc lập tác
động riêng rẽ. không lập sơ đồ lai. Hãy x/đ:
Tỷ lệ KG gióng mẹ và KH giống mẹ ở đời con
Tỷ lệ cà thể mang 1 tt trội
Tỷ lệ cá thể mang KH lặn
7.Ở gà chân cao trội hoàn toàn so vs chân thấp, tăng trọng nhanh trội hoàn toàn so vs tặng trọng chậm. Đem giao phối
gà trống TC tăng trọng nhanh, chân cao vs gà mái TC chân cao, tăng trọng chậm
Xác định F1
Lấy gà trống F1 giao phối vs gà mái chân cao, tăng trọng nhanh thu được F2 có gà chân thấp, tặng trọng chậm. xác
định KG gà mái chân cao, tăng trọng nhanh.
Làm thế nào để xác định KG của gà chân thấp tăng trọng nhanh
10 .P: XY (AabbDd) x
Xác định
tỷ lệ KH giống bố
tỷ lệ KG giống bố

tỷ lệ KH giống mẹ

XX(AaBbDd)


tỷ lệ KG giống bố
tỷ lệ đồng hợp lặn
tỷ lệ cá thể có KH trội 2 tt và 1 tt lặn
tỷ lệ cá thể trội về tt 1 và 3
tỷ lệ cá thể có KH chỉ trội về 1tt
11.Đem giao phối chuột lông đen. Xù vs chuột lông trắng, trơn ở F1 thu được 100% chuột lông đen xù. Đem chuột F1
giao phối vs chuột lông trắng, trơn, thu được F2
xác định F2
nếu giao phối chuột trắng xù vs chuột đen xù thì F1 KQ thế nào?
12. Ở cà chua, thân đỏ là trội hoàn toàn so vs thân lục lá chẻ là trội hoàn toàn so vs lá nguyên. Người ta tiến hành 5
phép lai và thu được KQ sau:
P

Số lượng đời con mỗi loại đời F1
Thân đỏ lá chẻ
Thân đỏ lá nguyên
Thân lục lá chẻ
Thân lục lá nguyên
Đỏ chẻ x lục nguyên
321
101
310
107
Đò chẻ x đỏ nguyên
219

207
64
71
Đỏ chẻ x lục chẻ
722
231
0
0
Đỏ chẻ x lục nguyên
404
0
387
0
Đỏ nguyên lục chẻ
70
91
86
77
Hãy xác định các KH cá thể có những bố mẹ trong mỗi phép lai trên, biết rằng các gen phân ly độc lập
13. Lai 2 cây lá bí chưa biết KG và KH, thế hệ lai F1 có tỷ lệ phân tính như sau:
56.25% bí quả tròn, hoa vàng
18.75% bí quả tròn, hoa trắng
18.75% bí quả dài. Hoa vàng
6.25% bí quả dài, hoa trắng
a) xác định tt trội lặn
b) phép lai trên tuân theo quy luật dj truyền nào, biết rằng, mỗi cặp tt đều do 1 cặp gen quy định
c) xác định KG và KH của 2 cây bí đời bố mẹ
14. Ở một loài TV, hoa tím (T) hoa trắng (t) hạt nâu (N) hạt vàng (n). Đem thụ phấn cây hoa tím, hạt nâu vs vây hoa
trắng, hạt vàng, ở F1 thu được 50% cây hoa tím , hạt nâu , 50% cây hoa trắng hạt nâu
a) XÁc định KG của P

b) lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp vs cây hoa trắng, hạt nâu F1. Xác định KG ở F2
15. Ở cà chua gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so vs gen a quy định thâm thấp, gen R quy định quả tròn trội
hoàn toàn so vs gen r quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST. XÁc định KQ lai khi giao phấn
2 giống cà chua thân cao quả tròn khong TC vs nhau
16. Cho biết A,B,C là các gen trội hoàn toàn và phân ly độc lập, tác động riêng rẽ. Hãy xác định
a) tỷ lệ loại giao tử A,B,C từ cá thể AABBCC
b) tỷ lệ loại giao tử A,B,C từ cá thể AABBCc
c) tỷ lệ loại hợp tử AABBCC tử phép lai: AaBbCc x AaBbCc
d) tỷ lệ hợp tử AABBCc tử phép lai: aaBBcc x AabbCC
e) tỷ lệ KH A_B_C_ từ phép lai AaBbCC x AaBbcc
f) tỷ lệ KH A_B_C_ từ phép lai aabbCC x AABBcc
17.Cho lai 2 cây giốn lúa vs nhau thu được F1 có tỷ lệ như sau
37.5% câu cao, hạt tròn
37.5% cây cao hạt dài
12.5% cây thấp hạt tròn
12.5% cây thấp, hạt dài


Biết cao > thấp, tròn > dài mỗi gen quy định 1 tính trạng
Hảy xác định
Quy luật di truyền chi phối phep`1 lai trên
KG và KH của P. viết sơ đồ lai
18.Trong một gia đình bố và mẹ đều bình thường họ có 2 con gái bình thường và 1 con trai bị bệnh máu khó đông,
người con trai lấy vợ bình thường sinh được 1 con gái và một con trai đều bình thường. Người con gái thứ 2 trong gia
đình nói trên lấy chồng bình thường sinh được 1 con trai bĩ bệnh máu khó đông và một con gái bình thường
a) Viết sơ đồ phả hệ
b) Gen quy định bệnh máu khó đông là trội hay lặn? Gen này nằm trên NST thường hay giới tính?
19.Khi theo dõi sự di truyền bệnh tiểu đường ở 1 gia đình người ta thấy bố mẹ bình thường nhưng trong số con cái của
họ: 1 con trai bình thường, một con trai bị tiểu đường và một con gái cug~ bị bệnh. Người con trai thứ nhất lấy vợ bình
thường sinh được1 con gái và một con trai bình thường, một con gái và một con tria bị bệnh tiểu đường. Cô con gái của

cặp P khi lớn lên lấy chồng bình thường sinh được 1 con gái bị bệnh và một con gái, trai bình thường.
Viết sơ đồ phả hệ
Gen quiy định bệnh lá trội hay lặn? Nằm trên NST thường hay giới tính
20.Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định, không có gen tương ứng trên Y.
Trong 1 gia đình bố bị bệnh máu khó đông còn mẹ bình thường. Nếu nói bố truyền bệnh cho con là đúng hay sai? Tại
sao?
21. Cho 2 thứ hoa TC hoa kép, màu đỏ lai vs cây hoa đơn, màu trắng thu được F1. Cho F1 giao phối vs 3 cây X, Y, Z
được KQ sau:
KQ lai
Hoa kép đỏ
Hoa đơn đỏ
Hoa kép trắng
Hoa đơn trắng
X
405
135
135
45
Y
197
196
199
198
Z
316
314
104
106
Biện luận và tìm KG của cây bố mẹ, cây F1 cây X, Y, Z
Biết 1 gen_1 tính trạng

22. một người có bộ NST là 44A + XXY. Trường hợp này gọi là gì? Hãy giải thích sự bất thường trong bộ NST của
người này?
23. Một người có bộ NST là 44A + XO. Trường hợp này gọi là gì? Hảy giải thích sự bất thường trong bộ NST của
người này?
24. Ở ruồi giấm, đốt thân dài là trội hoàn toàn so vs đột thân ngắn
a) Nếu F1 luôn thu được RG đốt thân dài thì chọn P thế nào?
b) Nếu muốn F1 luôn nhận được KG đốt thân ngắn thi` chọn P thế nào?
c) Nếu không biết KG của ruồi bố mẹ thì chọn cặp bố mẹ có KH thề nào để đời con đồng nhất về một KH?
25. một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh mủ màu, họ sinh được 3 người con. Người con trai lấy vợ sinh được đứa
con trai biểu hiện bệnh và 2 cháu gái không biểu hiện bệnh này
Nguồi con gái I lấy chồng mu` màu sinh được 1 con trai, 1 con gái, cả hai đều mù màu. Người con gái II lấy chồng mù
màu các con của vợ chồng này đều không biểu hiện bệnh
Xác định KG của các người nói trên
26.Gia đình có mẹ bình thường ba bị mù màu. Họ có 3 đứa con 1 trai hai gái
- Người con trai bình thường cưới vợ bình thường sinh 1 con trai mù màu
- Người con gái I cưới chồng bình thường sinh 1 con trai mù màu và một con gái bình thường
- Người con gái II mù màu lấy chồng bình thường đẻ con bình thường
a) xác định sơ đồ phả hệ
b) biện luận và xác định KG biết các gen noi’ trên nằm trên NST X


27. Ở người gen H quy định máu đông bình thường, gen h quy định máu khó đông, gen nằm trên NST X. 1 cặp vợ (1)
chồng (2) sinh được 1 con trai (3), 1 con gái (4) đều bình thường. Người con gái lấy chồng (5) bình thường sinh được 1
con gái (6) bình thường và 1 con trai (7) máu khó đông. Xác định KG của 7 người nói trên
28. Ở người bệnh mù màu do gen lặn m quy định, gen trội tương phản M quy định bình thường. Các gen nói trên nằm
trên NST giới tính X.
Bố 1 và mẹ 2 đều bình thường sinh được 3 người con: 1 con gái 3 và con trai 4 bình thường, con trai thứ 5 mù
màu. Người con gái lấy chồng 6 bình thường sinh con trai 7 mu` màu người con trai 4 lấy vợ bình thường sinh được 1
gái 10 và trai 9. Người con trai mù màu lấy vợ 11 bỉnh thường sinh được tria 12 và gái 13 đều bị bệnh
lập sơ đồ phả hệ. Xác định KG

cháu trai và cháu gái lớn lên muốn có con bình thường thì phải chọn bạn đời như thế nào?
29. Có ý kiến cho rằng bệnh mù màu, máu khó đông là bệnh của nam giới, vì bệnh chỉ xuất hiện ở người nam. Em hãy
cho biết nhận định trẹn là đúng hay sai? Giải thích?
30. một cặp vợ chồng cả hai đều có KH bình thường, họ sinh được 1 con gái có NST giới tính XO, bệnh máu khó
đông. Giải thích hiện tượng trên và viết sơ đồ lai. Biết bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST giới tính X gây
ra
31. 1 phụ nữ kết hôn vs 1 người bệnh máu khó đông sinh được 1 cậu con trai cáo cặp NST XXY và mắc bệnh máu khó
đông. Giải thích và viết sơ đồ lai
32. bệnh thiếu máu, hồng cầu hình liềm do gen trội quy định, người có hồng cầu bình thường mang gen s quy định.
Người có KG SS bị chết trước lúc trưởng thành, người Ss bị thiếu máu nhẹ. Có haj đứa trẻ đồng sinh, một đứa có KH
bt và 1 thiếu máu nhẹ. Hai đứa trẻ đó đồng sinh cùng trứng hay khác trứng. giải thích. Viết sơ đồ lai 2 đứa trẻ đồng sinh
33. Người ta làm thí ngiệm cho 2 giống chuột xám và chuột bạch lai vs nhau. Ở F1 cho toàn chuột xám, ở F2 cho 198
chuột xám và 70 chuột bạch
a) nhận xet1gi` về bố mẹ, tính trạng màu lông ở chuột đem lai và KG ở chuột con đời F1
b) Nếu đem lai chuột xám F1 cho giao phối vs chuột bạch F2 thì sẽ ra sao?
c) Nếu đem chuột xám F1 giao phối vs chuột xám F2 thì đời con như thế nào?
34.Ở bò tính trạng không sừng là trội, có sừng là lặn. 1 bò đực không sừng giao phối vs 3 bò cái 1, 2, 3
Với bò cái (1) có sừng sinhra ra bê (1) có sừng
Với bò cái (2) không sừng sinh ra bê(2) có sừng
Với bò cái (3) có sừng sinh ra bê (3) không sừng
• hãy tìm KG của 7 con bò sinh ra nói trên
35.Ở cà chưa gen T quy định quả tròn là trội hoàn toàn so vs gen t quy định quả dài
a) KG của bố mẹ, phải như thế nào để ngay F1 có sự phan6t ính theo tỷ lệ 1:1
b) Nếu cây lai F1 phân tính 3:1 thì KH và KG của bố mẹ như thế nào?
c) Nếu cho 2 cây quả tròn giao phối vs nhau được F1 100% quả tròn thì có thể KL 2 cây cà chua đời bố mẹ TC như
trong thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen được khong? Tại sao?
36. Ở đậu, có 2 cặp tính trạng tương phản: hạt tròn-dài, hạt trơn-nhăn. Trong trường hợp lai nhận được cá thể F1. Đem
lai F1 vs 3 cá thể X, Y, Z được như sau:
X___6.25%dài nhăn
Y___12.5%dài nhăn

Z___25%dài nhăn
Mỗi gen- tình trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng kahc1 nhau. Giải thích KQ
37. P: (XY) (AB/ab) Dd
Tỷ lệ KH giống bố
TLKG giống mẹ

x

(XX) (AB/ab) dd


TLKH ( tính tạng 1 và 2 lặn)
TLKH ( 2 trội 1 lặn)
TLKH 3 lặn
TLKH 3 trội
TLKH 1 trội 2 lặn
38. Ở lúc, thân cao, chín sớm là trội hoàn toàn so vs thân thấp chín muộn
a) Cho lúa than cao, chín sớm lai vs thân thấp chín muộn, F1 thu được 801 cây cao sớm 799 cây thấp muộn. Xác định
KG của cây bố mẹ
b) giao phấn 2 cây lúa thân cao, chín sớm vsnhau, F thu được 600 cây cao muộn, 1204 cây cao sớm, 601 thấp sớm. xác
định KG của bố mẹ
39. Ở chuột, người ta nhận được ĐB chuột béo và chuột khog6 lông, người ta lai dòng chuột đồng hợp tử ĐB béo vs
dòng chuột đồng hợp tử không lông, các chuột con F1 đều bình thường ( không béo, không có lông). Khi lai các chuột
F1 với nhau thi` tỷ lệ phân ly tính chung la` 9 chuột bình thường: 7 chuột có KH ĐB
a) giải thích vì sao xuất hiện chuột bình thươg
b) viết KG của bố mẹ và SĐL giài thích
40. Ở 1 loài côn trùng, cho lai cá thể than xám, cánh dài vs thân đen cánh ngắn, thu được F1 toàn thân xám, cánh dài
Cho lai F vs cá thể M thu được F2: 2 xám dài: 1 xám ngắn: 1 đen ngắn. biện luận và viết SĐL
41. P:
XY_AaBbDd

- không có alen trội
- có 1 alen trội
- có 2 alen trội
- có 3 alen trội
- có 4 alen trội
- có 5 alen trội
- có 6 alen trội

x

XX_AaBbDd. Xác định tủ lệ xuất hiện các KG

42. Người ta lai 2 thứ đâu có cùng KH là hạt trơn không tua cuốn vs nhau thì thu được F1có tỷ lệ 1 hạt trơn không tua
cuốn: 2 hạt trơn có tua cuốn: 1 hạt trơn có tua cuốn. Hãy biện luận xác định KG của bố mẹ biết rằng hạt trơn và có tua
cuốn trội hoàn toàn so vs hạt nhăn không tua cuốn
43. Khi cho giao phối 2 cây đời P có cùng KG người ta thu được F1 có 75% số cây cho quả tròn ngọt, 25% số cây cho
quả bầu dục chua. Biện luận và lập sơ đò lai cho trường hợp trên
44. Ở 1 loài TV lá dài hoa tím là trội hoàn toàn so vs lá ngna8 hoa trắng. Khi thực hiện 1 số phép lai thu được KQ sau:
STT P
Dài tím
Dài trắng
1
Dài tím x ngắn tím
259
91
2
Dài tím x dài trắng
329
331
3

Dài tím x ngắn tím
953
320
4
Dài tím x ngắn trắng
432
0
Không lập sơ đồ lai. Biện luận xác định KG của P trong mỗi phép lai

Ngắn tím
272
109
0
427

Ngắn trắng
90
112
0
0

45. Ở đậu Hà Lan người t ad9em lai đậu TC hạt vàng hoa tím với đậu xanh hoa trắng, thu được F1 gồm toàn bộ cây có
hạt vàng hoa tím. Đem F1 lai với 1 cây đậu khác thu được F2 gồm 1189 hạt vàng hoa tím và 405 cây đậu hạt xanh hoa
tím
a) biện luận và tìm KG của các cây đậu trên
b) Nếu cho các cây đậu F2 tự thụ phấn thì có bao nhiêu phép lai, liệt kê các phép lai đó
c) Phải lựa chọn cây F2 có KG như thế nào để đời F thu được tỷ lệ KH là 3:3:1:1? Biết rằng 1 gen qu định 1 tính trạng
và các gen nằm trên các NST khác nhau.





×