Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

MTK TL nhóm 5 elnino lanina

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 21 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP 13KMT

- - -   - - -

Bài tiểu luận

GVHD: TS. Trần Thị Vân
Nhóm thực hiện: Nhóm 5

TP.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2015


STT

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
HỌ & TÊN

MSSV

Hoàng Ngọc Hương

1317111

2
3

Nguyễn Xuân Khoa
Trần Thị Thanh Mai



1317125
1317154

4

Trần Thị Tuyết Minh

1317157

5

Văn Ngọc Ngân

1317165

6

Lê Hữu Nghĩa

1317168

7

Lâm Minh Hồng Phúc

1317195

1


Công việc

Ghi chú

Tìm tài liệu về phần
nguyên nhân và hoạt
động của el ninô
Biên tập word
Viết lời mở đầu, tìm tài Nhóm trưởng
liệu về định nghĩa và ảnh
hưởng, lợi ích của el ninô
Tìm tài liệu về ảnh
hưởng và lợi ích của la
nina
Tìm tài liệu về định
nghĩa, nguyên nhân và
hoạt động của la nina
Tìm tài liệu về cách đề
phòng và một số vấn đề
mở rộng của el ninô
Thuyết trình, dịch tài liệu
tiếng anh


MỤC LỤC
KHÁI NIỆM .................................................................................................................................. 2

I.
1.


El Ninô........................................................................................................................................ 2

2.

La Nina....................................................................................................................................... 3

3.

Một số khái niệm liên quan ...................................................................................................... 3

II.

KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ VẬT LÝ CỦA ENSO ................................................................. 4

1.

Dao động Nam và Hoàn lưu Walker ....................................................................................... 4

2.

Tương tác đại dương - khí quyển ............................................................................................ 5

3.

Cơ chế hoạt động của ENSO .................................................................................................... 5

4. Những nhân tố bất ổn định chính có tác động đến hoàn lưu Walker trên khu vực Thái
Bình Dương, khởi động cho một chu trình ENSO ......................................................................... 7
III.


HOẠT ĐỘNG ............................................................................................................................ 7

1.

El Ninô........................................................................................................................................ 7

2.

La Nina....................................................................................................................................... 8

IV.

ẢNH HƯỞNG ......................................................................................................................... 10

1.

El nino ...................................................................................................................................... 10

2.

La Nina..................................................................................................................................... 12

V.

LỢI ÍCH....................................................................................................................................... 16

VI.
KHẢ NĂNG DỰ BÁO SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ENSO ĐẾN CÁC YẾU TỐ VÀ HIỆN
TƯỢNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ................................................................................................. 16
VII.


CÁCH ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ THIỆT HẠI DO ENSO ............................................. 17


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Mở đầu:
Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu mà đặc biệt là hiện tượng nóng lên toàn cầu
kèm theo các hiện tượng thời tiết cực đoan đang là một vấn đề cấp bách mà toàn nhân
loại đang quan tâm và ra sức tìm giải pháp hạn chế cũng như khắc phục. Trong khi
nghiên cứu về những dị thường của khí hậu, thời tiết các nhà khoa học đã đặc biệt chú
ý đến hiện tượng El Nino và La Nina. Mỗi khi hiện tượng El Nino và La Nina xảy ra,
khí hậu và thời tiết lại có những diễn biến bất thường gây ra hạn hán, lũ lụt và thiên
tai ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới, gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Vậy El nino và La nina là gì, và tác hại cũng như các giải pháp khắc phục hiện
tượng này ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài báo cáo dưới đây.

1


El Nino và La Nina –Nhó m 5

I. KHÁI NIỆM

Hình 1.1 Nhiệt độ dị thường bề mặt đại dương trong El Ninô và La Nina

1. El Ninô
El ninô (El nino) là sự nhiễu động của hệ thống khí quyển trên vùng biển nhiệt
đớí Thái Bình Dương. El nino cũng là hiện tượng thời tiết đặc biệt xảy ra theo chu kỳ
từ 2-7 năm trên Thái Bình Dương làm xuất hiện dòng hải lưu nóng bất thường trong

vòng 6-18 tháng. Sự nóng lên này ảnh hưởng đến các mô hình khí quyển từ phía Tây
Thái Bình Dương, bao gồm Úc và Indonesia cho đến Bắc và Nam Mỹ, Đại Tây
Dương và thậm chí một số khu vực thuộc châu Âu và châu Phi.
El Ninô trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "Đứa trẻ", có ý nói đến Chúa
Giêsu Hài đồng. Cứ trung bình 3-10 năm, ngư dân vùng biển tại Peru phát hiện ra
nước biển ấm dần lên vào mùa đông, khoảng vài tuần trước Lễ Giáng Sinh. Đây chính
là một nghịch lý, nhưng nó vẫn tồn tại có chu kì và kéo theo hiện tượng hơi nước ở
biển bốc lên nhiều hơn, tạo ra những cơn mưa như thác đổ. Và ngư dân đã gọi hiện
tượng này là El Ninô để đánh dấu thời điểm xuất phát của nó là gần Giáng Sinh.

2


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Hình 1.2 El Nino

2. La Nina
La Nina, trong từ Tây Ban Nha có nghĩa là cô bé con (hay còn gọi là đối El
nino, anti-Ninô).
La Nina, hiện tượng đối lập với El Ninô, chỉ hiện tượng nhiệt độ mặt nước biển
vùng xích đạo phía đông Thái Bình Dương lạnh đi so với điều kiện bình thường (hiện
tượng lạnh hay pha lạnh) và cũng gây ra những dị thường về thời tiết và khí hậu nhiều
nơi.

3. Một số khái niệm liên quan
-SOI (Southern Oscillation Index) được xác định qua trị số chệnh lệch khí áp
giữa Tahiti (đông nam Thái Bình Dương) và Darwin (tây bắc Australia).
+SOI dương ( SOI>0) tức là khi khí áp ở Tahiti cao hơn khí áp ở
Darwin, thì gió tín phong thổi mạnh qua Thái Bình Dương cung cấp lượng ẩm phong

phú cho gió mùa Châu Đại Dương và Châu Á. Hiện tượng này gọi là La Nina.
+SOI âm ( SOI<0) tức là khi khí áp ở Tahiti thấp hơn ở Darwin, thì gió
tín phong thổi yếu hoặc thổi chiều ngược lại, lượng ẩm cung cấp cho khu vực đông
bán cầu giảm đi nhiều. Hiện tương này gọi là El Ninô.
-ENSO (El Ninô Southern Oscillation)
+El Ninô xảy ra khi SOI<0 được gọi là pha nóng ENSO (Warm ENSO).

3


El Nino và La Nina –Nhó m 5

+La Nina xảy ra khi SOI>0 được gọi là pha lạnh ENSO (Cold ENSO).

II. KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ VẬT LÝ CỦA ENSO
1. Dao động Nam và Hoàn lưu Walker
Dao động Nam (Southern Oscillation) là sự dao động của khí áp quy mô lớn,
từ năm này qua năm khác ở 2 phía Đông và Tây của khu vực xích đạo Thái Bình
Dương, được Gilbert I.Walker phát hiện vào cuối những năm 20 của thế kỷ trước.
Hơn 40 năm sau, Jacob Bjerknes (1966) thừa nhận có sự dao động cỡ lớn trong hoàn
lưu tín phong của Bán cầu Bắc và Nam ở Thái Bình Dương và ông cho rằng nó có liên
quan với Dao động Nam. Khi tín phong mạnh, nước tương đối lạnh có nguồn gốc
nước trồi ở xích đạo thuộc bờ biển Nam Mỹ được hình thành bởi áp lực của gió Đông
lên bề mặt đại dương, mở rộng về phía Tây tới trung tâm Thái Bình Dương. Sự chênh
lệch khí áp giữa Đông (cao) và Tây (thấp) và nhiệt độ giữa Đông (thấp) và Tây (cao)
trên khu vực xích đạo Thái Bình Dương dẫn đến chuyển động ngược chiều của không
khí ở tầng thấp (gió Đông) và trên cao (gió Tây); ở phía Đông có chuyển động giáng,
ở phía Tây có chuyển động thăng của không khí, tạo thành một hoàn lưu khép kín,
được Bjerknes gọi là Hoàn lưu Walker. Chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa Đông và
Tây Thái Bình Dương càng lớn, hoàn lưu Walker càng mạnh, ngược lại, chênh lệch

nhiệt độ và khí áp giảm, hoàn lưu Walker yếu đi.

Hình 2.1 Sơ đồ hoàn lưu Walker trong điều kiện bình thường

4


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Thông thường, nhiệt độ nước biển giảm dần theo độ sâu nên từ mặt biển đến độ
sâu khoảng vài trăm mét, nhiệt độ ở vùng biển phía Tây Thái Bình Dương cao hơn
phía Đông, tạo ra một lớp nước chuyển tiếp giữa lớp nước bên trên nóng hơn với lớp
nước bên dưới lạnh hơn, có độ nghiêng từ Đông sang Tây Thái Bình Dương, thường
được gọi là “nêm nhiệt” (the Thermocline). Độ sâu của nêm nhiệt ở bờ phía Tây
khoảng 200m, giảm dần về bờ phía Đông chỉ còn vài chục mét. Khi hoàn lưu Walker
mạnh lên, hoạt động của nước trồi tăng lên, độ nghiêng của nêm nhiệt lớn hơn, trái lại,
khi hoàn lưu Walker yếu đi, nước trồi bị hạn chế, độ nghiêng của nêm nhiệt giảm đi.

2. Tương tác đại dương - khí quyển
Tương tác đại dương - khí quyển là quá trình trao đổi nhiệt, ẩm, động lượng,
năng lượng giữa lớp nước bề mặt đại dương với lớp không khí bên trên, chủ yếu thông
qua hoạt động đối lưu và các xoáy khí quyển. Trên khu vực phía Tây xích đạo Thái
Bình Dương (vùng bể nóng (the warm pool)), nơi có hội tụ của gió Đông và gió Tây
tầng thấp, thường diễn ra hoạt động đối lưu sâu trong nhánh phía Tây của hoàn lưu
Walker. Mây, mưa nhiều và lượng bức xạ phát xạ sóng dài (OLR) từ mặt biển thường
không vượt quá 240w/m2. Do đó, lượng bức sóng ngắn từ mặt trời (Qsw) thường nhỏ
hơn lượng tiềm nhiệt bốc hơi (Qe).
Trái lại, ở vùng xích đạo phía Đông Thái Bình Dương, trong nhánh phía Đông
của Hoàn lưu Walker thường có chuyển động giáng của không khí, hoạt động đối lưu
bị hạn chế, ít mây, mưa. Lượng bức xạ phát xạ sóng dài từ mặt biển thường đạt những

giá trị cực đại (>280w/m2). Bức xạ sóng ngắn từ mặt trời cũng đạt những giá trị lớn
nhất và thường lớn hơn lượng tiềm nhiệt bốc hơi.
Khi hoàn lưu Walker hoạt động yếu hơn bình thường (gió Đông tầng thấp yếu,
trong khi gió Tây ở vùng phía Tây Thái Bình Dương xích đạo phát triển mạnh lên),
vùng đối lưu sâu ở Tây Thái Bình Dương bị dịch chuyển về phía Đông đến trung tâm
Thái Bình Dương, làm tăng cường các chuyển động xoáy của khí quyển ở vùng này,
lượng mây và mưa tăng lên; OLR giảm, lượng nhiệt và lượng ẩm từ đại dương chuyển
vào khí quyển giảm đi. Trái lại, ở vùng phía Tây Thái Bình Dương xích đạo, đối lưu
bị hạn chế, lượng mây và mưa giảm đi; OLR tăng, lượng nhiệt và ẩm từ đại dương
chuyển vào khí quyển tăng lên.

3. Cơ chế hoạt động của ENSO
Dưới áp lực của gió Đông tầng thấp, mặt biển khu vực xích đạo Thái Bình
Dương nghiêng về phía Đông (mực nước biển ở bờ phía Tây Thái Bình Dương cao
hơn ở bờ phía Đông khoảng 30 - 70cm). Khi hoàn lưu Walker suy yếu hoặc bị tách
thành 2 phần, áp lực của gió Đông lên mặt biển giảm đi, kéo theo sự suy yếu của nước
trồi và dòng chảy hướng Tây, nước biển từ vùng bể nóng Tây Thái Bình Dương nhanh
5


El Nino và La Nina –Nhó m 5

chóng đổ dồn về phía Đông, tạo thành một sóng đại dương xích đạo (sóng Kelvin)
lan truyền về phía Đông và nhiệt từ vùng bể nóng được vận chuyển về vùng trung tâm
và Đông Thái Bình Dương, làm cho nước biển bề mặt ở vùng này nóng lên dị thường.
Kết quả là chênh lệch nhiệt độ nước biển giữa vùng phía Đông và phía Tây giảm đi,
độ sâu của nêm nhiệt ở bờ phía Tây giảm đi, trong khi ở bờ phía Đông tăng lên, trao
đổi nhiệt thẳng đứng trong lớp nước xáo trộn đại dương mạnh mẽ hơn.

Hình 2.2 Sơ đồ hoàn lưu Walker trong điều kiện El Nino

Sóng Kelvin lan truyền tới bờ phía Đông Thái Bình Dương trung bình mất
khoảng 50 ngày và bị phản xạ trở lại. Sự phản xạ này gây ra một sóng đại dương
(sóng Rossby) chuyển động về phía Tây với thời gian trung bình khoảng 6 tháng, qua
đó, lớp nước bề mặt ấm lại được vận chuyển về phía Tây. Sự phản xạ qua lại của các
sóng Kelvin và Rossby ở 2 bờ của Thái Bình Dương quyết định độ dài và tính không
ổn định trong các pha của một chu trình El Nino. Như vậy, có thể thấy sóng Kelvin
làm giảm chênh lệch nhiệt độ giữa Đông và Tây Thái Bình Dương (hiệu ứng âm), trái
lại, sóng Rossby cho hiệu ứng dương. Trên thực tế, sự duy trì một thời gian dài (12 14 tháng) hiện tượng nóng lên dị thường của nhiệt độ nước biển bề mặt ở trung tâm và
Đông Thái Bình Dương xích đạo (1 chu trình El Nino) chứng tỏ hiệu ứng nhiệt bình
lưu do sóng Kelvin tạo ra lớn hơn hiệu ứng nước trồi do sóng Rossby gây ra ở vùng
biển này. Ở vùng biển phía Tây Thái Bình Dương xích đạo, sự thay đổi (giảm đi) của
nhiệt độ mặt nước biển trong chu trình El Nino không lớn như ở vùng trung tâm và
6


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Đông Thái Bình Dương xích đạo, chứng tỏ hiệu ứng nhiệt do các sóng Kelvin và sóng
Rossby bị triệt tiêu nhiều.
Khi hoàn lưu Walker mạnh hơn bình thường, áp lực gió Đông lên mặt biển
tăng lên, có thể dẫn đến một chu trình ngược lại với chu trình El Nino (chu trình La
Nina) do hoạt động của nước trồi mạnh hơn và bình lưu lạnh hướng Tây tăng lên, làm
cho vùng biển trung tâm và Đông Thái Bình Dương lạnh đi dị thường.

4.
Những nhân tố bất ổn định chính có tác động đến hoàn
lưu Walker trên khu vực Thái Bình Dương, khởi động cho một
chu trình ENSO
1/
Sự biến động của áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương về cường độ, phạm vi

và vị trí tâm áp cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tín phong 2 bán cầu.
2/
Sự bạo phát gió Tây trên vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương, liên quan
đến hoạt động của các áp cao Nam Ấn Độ Dương và áp cao Châu Úc.
3/
Dao động trong mùa Madden - Julian (MJO) với chu kỳ 30 - 60 ngày trên khu
vực Đông Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương xích đạo.
4/
Hoạt động dị thường của các xoáy thuận nhiệt đới trên vùng biển xa xích đạo,
khu vực trung tâm Thái Bình Dương, liên quan đến hoạt động của đới gió Tây vĩ độ
trung bình.

III. HOẠT ĐỘNG
1. El Ninô
Cường độ El Nino rất khác nhau. Người ta đã thống kê và thấy rằng hiện tượng
El Nino năm 1972 mạnh hơn El Nino 1976 nhưng lại duy trì trong thời gian dài hơn
(El Nino năm 1972 kéo dài trong 13 tháng trong khi El Nino năm 1976 chỉ kéo dài
trong 9 tháng); còn El Nino năm 1982-1983 kéo dài trong 18 tháng và mạnh hơn
nhiều, giống như El Nino xuất hiện vào năm 1941.

7


El Nino và La Nina –Nhó m 5

STT

Đợt El Nino

Tháng bắt đầu


Tháng kết
thúc

1

1951

5/1951

11/1951

7

2

1953

2/1953

9/1953

8

3

1957-1958

2/1957


5/1958

16

4

1963

7/1963

12/1963

6

5

1965-1966

3/1965

1/1966

11

6

1969-1970

3/1969


1/1970

11

7

1972-1973

2/1972

2/1973

13

8

1976-1977

5/1976

1/1977

9

9

1982-1983

5/1982


10/1983

18

10

1986-1987

11/1986

12/1987

14

11

1991-1992

5/1991

6/1992

14

12

1993

3/1993


7/1993

5

13

1997-1998

3/1997

4/1998

14

Thời gian kéo dài

Hiện tượng El Nino là một dao động khí hậu ở vùng nhiệt đới Thái Bình
Dương với tần suất từ 2 đến 7 năm.

2. La Nina
Thông thường, sau một chu kỳ El Nino thì đến chu kỳ trung gian hoặc chu kỳ
La Nina.
Một chu trình La Nina là thời kỳ liên tục, kéo dài từ 6 tháng trở lên có trị số
trung bình trượt 5 tháng của chuẩn sai tháng nhiệt độ trung bình bề mặt nước biển ở
vùng NINO.3 nhỏ hơn hoặc bằng 0.50C.

8


El Nino và La Nina –Nhó m 5


Các chu trình La Nina trong thời kỳ 1951 – 2005:

STT

Đợt La Nina

Tháng bắt đầu

Tháng kết
thúc

1

1949/1950

Cuối 1949

4/1950

-

2

1954/55/56

5/1954

2/1956


22

3

1964/1965

4/1964

1/1965

10

4

1967/1968

9/1967

4/1968

8

5

1970/1971

6/1970

12/1971


19

6

1973/1974

6/1973

3/1974

10

7

1975/1976

4/1975

3/1976

12

8

1984/1985

10/1984

12/1985


15

Thời gian kéo dài

Từ các bảng số liệu trên, ta có thể thấy: Trong 55 năm (1951 - 2005)
-Có 8 đợt La Nina, trong đó:
•Đợt dài nhất (1954 - 1956): 22 tháng.
•Đợt ngắn nhất (1967 - 1968): 8 tháng.
•Có 6 đợt La Nina mạnh (SSTA tháng lớn nhất ≤ -1,50C) Hầu hết các đợt
ENSO bắt đầu vào mùa xuân (tháng 3 - tháng 5), trong đó nhiều nhất là tháng 4, kết
thúc vào mùa đông hoặc mùa xuân (tháng 12 –
•Chưa có đợt La Nina mạnh nào bắt đầu vào giữa mùa đông. Thời kỳ mạnh nhất
(cực đại) của mỗi đợt ENSO là giữa mùa đông (tháng 12 – tháng 1).
Mỗi đợt ENSO đều thể hiện rõ 7 giai đoạn, mỗi giai đoạn kéo dài 2 - 3 tháng
1. Giai đoạn trước khi bắt đầu.
2. Giai đoạn bắt đầu
3. Giai đoạn phát triển.
4. Giai đoạn chuyển tiếp.
9


El Nino và La Nina –Nhó m 5

5. Giai đoạn cực trị.
6. Giai đoạn suy yếu.
7.Giai đoạn tan rã.

IV. ẢNH HƯỞNG
ENSO tác động làm ảnh hưởng nhiều tới các yếu tố khí tượng thủy văn cũng
như con người: hoạt động của bão và ấp thấp nhiệt đới, nhiệt độ, lượng mưa, mực

nước biển ở vùng biển và hài đảo, độ mặn nước biển vùng ven biển và hải đảo, dòng
chảy sông ngòi, sản xuất nông nghiệp, đời sống và sức khỏe,..
Dưới đây là một số ghi nhận về ảnh hưởng của ENSO

1. El nino
1.1 Đối với Thế giới:
Khi El Nino xuất hiện, kéo theo sự biến đổi khác thường của nhiệt độ và lượng
mưa của nhiều vùng. El Nino hạn chế sự phát triển trong các cơn bão nhiệt đới ở Đại
Tây Dương nhưng lại làm tăng số cơn bão ở vùng phía Đông và trung tâm Thái Bình
Dương.
Trong hai năm 1997-98, El Nino đã gây những thiệt hại nặng nề nhất từ trước
đến nay trên khắp thế giới, làm thiệt mạng 24,000 người, ảnh hưởng đến đời sống của
110 triệu người khác và gây tổn thất đến 34 tỉ USD. Vì ở ngay vùng xích đạo, Nam
Dương là nước chịu ảnh hưởng đầu tiên của El Nino. Năm 1997 những trận cháy rừng
lớn và liên tục làm nghẹt khói và ô nhiễm không khí không những ở các thành phố
Nam Dương mà ở các quốc gia lân cận nữa. Đông Nam Á sản xuất hàng năm 25 phần
trăm lúa gạo trên thế giới, và mùa màng đã bị thiệt hại nặng vì hạn hán. Trung Hoa,
nước sản xuất gạo nhiều nhất thế giới đã kêu gọi các nông dân tiết kiệm nước. Nước
xuất cảng gạo nhiều nhất thế giới, Thái Lan, cũng đã báo động vì hiểm họa hạn hán.
Gần đây, Cơ Quan Thực Phẩm và Nông Nghiệp của Liên Hiệp Quốc (U.N. Food and
Agriculture Organization viết tắt là FAO) đã kêu gọi các nước Á Châu nên bắt đầu
tích trữ lúa gạo để đề phòng nạn đói.

10


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Nạn đói do hạn hán cũng đe dọa hàng triệu người dân ở Phi Châu và Nam Mỹ.
Năm nay Liên Hiệp Quốc đã báo động 700,000 người có thể bị đói ở các nước Trung

Mỹ. Ở Nam Phi, mùa màng đang bị đe dọa vì hạn hán. Ở Ba Tây, người ta đang lo
ngại cho các ruộng mía làm đường và đồn điền trồng cà phê.
Trong khi hạn hán xảy ra ở Châu Á, Châu Úc, Phi Châu và một phần Nam Mỹ,
thì El Nino lại gây ra những trận bão lụt lớn tại nhiều nơi khác trên thế giới, nhất là
dọc theo bờ biền Thái bình Dương thuộc Hoa Kỳ và Nam Mỹ và các nước ở Tây Âu.
Năm 1998, những trận bão tuyết đã làm tê liệt miền Đông Bắc Mỹ, và miền nam
California đã bị ngập lụt vì quá nhiều mưa. Trong lúc đó, các trận lụt lớn nhất từ trước
đến nay đã xãy ra tại Đông Phi Châu, Ecuador và Peru. Ở Peru, lượng sản xuất cá biển
đã bị giảm 50% vì dòng nước ấm El Nino.
1.2 Đối với Việt Nam:
Trong 47 năm gần đây có 331 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp hoặc
gián tiếp ảnh hưởng đến thời tiết nước ta. Tính chung những năm xảy ra El Ninô, mỗi
năm nước ta chịu ảnh hưởng của 6 đến 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, ít hơn trung
bình nhiều năm (TBNN) khoảng 0,3 cơn.
Mùa bão 1997-1998 thể hiện rõ rệt tác động của El Ninô đến hoạt động của bão
và áp thấp nhiệt đới ở Việt Nam. Trong cả 2 năm này mùa bão đến chậm hơn bình
thường 2 tháng. Trên Biển Đông năm 1997 bão tập trung trong vòng 4 tháng (từ đầu
tháng 8 đến đầu tháng 11) bắt đầu muộn hơn khoảng tháng 10 và kết thúc muộn hơn
khoảng 1 tháng so với TBNN. Cả mùa có 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ít hơn
TBNN 4 cơn) trong đó 3 cơn bão đổ bộ vào đất liền, bằng một nửa số cơn bão và áp
thấp nhiệt đới trung bình hàng năm ảnh hưởng đến nước ta, cụ thể 3 cơn bão là:
11


El Nino và La Nina –Nhó m 5






Bão số 2 (Zita - 9715) đổ bộ vào Quảng Ninh- Hải Phòng sáng ngày 23/8.
Bão số 4 (FriT2-9721) đổ bộ vào Quảng Nam- Đà Nẵng ngày 25/9.
Bão số 5 (Linda- 9726) đổ bộ vào khu vực Bạc Liêu – Cà Mau ngày 2/11.

Năm 1998 mùa bão bắt đầu chậm, số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ít. Mãi đầu
tháng 7 mới xuất hiện cơn bão đầu tiên ở khu vực Tây Thái Bình Dương muộn nhất kể
từ 1951 đến nay. Hết tháng 10 mới xuất hiện 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ở Thái
Bình Dương bằng 50% TBNN cùng kì. Thời gian này không có cơn bão nào ảnh
hưởng vào nước ta ngoài ảnh hưởng của hai áp thấp nhiệt đới: Từ tháng 1, 2 đến tháng
7, 8 tình trạng mưa ít, nắng nóng, khô hạn xảy ra trên diện rộng ở hầu khắp đất nước.
Đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ, Tây nguyên, nhiều sông suối bị cạn kiệt nước,
nước sinh hoạt thiếu, nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng Nam Bộ và Nam Trung
Bộ.

2. La Nina
Các chuyên gia Cơ quan Khí quyển và đại dương quốc gia Mỹ (NOAA) cho biết
nhiệt độ nước biển lạnh hơn mức bình thường tại khu vực Thái Bình Dương xích đạo,
dấu hiệu điển hình của La Nina. Cộng với những thay đổi trong áp suất khí quyển và
gió, La Nina có thể ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu.
2.1 Đối với thế giới
NOAA khẳng định chưa thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của La Nina.
Thông thường hiện tượng thời tiết này sẽ gây nhiều bão tố trên Đại Tây Dương
nhưng lại làm giảm nguy cơ bão ở Thái Bình Dương.
Tại Mỹ, La Nina sẽ gây thời tiết nóng và khô tại vùng miền nam vốn đang khô
héo vì hạn hán.

12


El Nino và La Nina –Nhó m 5


Một số hình ảnh hạn hán do La Nina trên thế giới:

Hình 3.1 Những vết nứt khô cằn trên nền đất ở San Isidro de Cienega, bang
Nuevo Leon, Mexico 2011 (Ảnh: Reuters)

Hình 3.2 Hạn hán khắc nghiệt ở Australia năm 2007 do hệ quả của La Nina.
Ảnh: Stormchaser.

Theo WMO, La Nina xảy ra mạnh nhất là vào giai đoạn 1988-1990, gây ra
những trận bão khủng khiếp với tốc độ gió thấp nhất là 119 km/h.

13


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Hiện tượng thời tiết bất thường này cũng xảy ra vào các năm 1995, 1998-2000,
và 2000-2001 và gần đây nhất là tháng 6.2007 với mức độ ôn hòa, mạnh hơn vào năm
2008 và yếu đi vào năm 2009.
Cũng vào cuối năm 2008, La Nina gây nên tình trạng băng giá ở châu âu khiến
một số người thiệt mạng.

Hình 3.3 Phi trường quốc tế
Barajas (Tây Ban Nha) đóng cửa
trong gần 5 giờ vì tuyết rơi tháng
01/2009.

Hiện tượng này cũng gây ra mưa lớn ở Indonesia, Malaysia và Australia, cũng
như hạn hán tại Nam Mỹ.

Trong những năm xảy ra La Nina, sự hình thành lốc xoáy nhiệt đới, cùng với
lưỡi cao áp cận nhiệt đới dịch chuyển theo hướng tây qua Tây Thái Bình Dương, làm
tăng nguy cơ sụt lở đất ở Trung Quốc.
Tháng 3/2008, La Nina khiến nhiệt độ bề mặt biển ở Đông Nam Á giảm 2oC,
đồng thời gây ra mưa lớn ở Malaysia, Philippines, và Indonesia.
2.2 Đối với Việt Nam

Nhiệt độ:
La Nina có tác động giảm nhiệt độ ở vùng đông và trung tâm Thái Bình Dương.
Việt Nam ở tây bắc Thái Bình Dương, nhưng cũng bị ảnh hưởng.
La Nina có tác động đến những tháng chính đông - tháng 12, tháng 1 và tháng 2,
kéo nhiệt độ xuống thấp hơn bình thường (đặc biệt là ở miền Bắc).

14


El Nino và La Nina –Nhó m 5

Hình 3.4 Tuyết rơi bất thường vào giữa tháng 3 năm 2011 tại Sapa

Hình 3.5 Băng tuyết ngập trắng khu vực đèo Cô Lê A, huyện Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng 1/1/2008 (Ảnh: VietNamNet)


Bão:

Tháng 5 đến tháng 6 La Nina sẽ làm gia tăng xoáy thuận nhiệt đới, gây ra bão,
lũ và tác động trực tiếp đến khí hậu Việt Nam. Trong những năm La Nina, số cơn bão
trên Biển Đông và ảnh hưởng đến nước ta nhiều hơn bình thường khoảng 28%.
15



El Nino và La Nina –Nhó m 5

Mùa bão trong những năm El Nino kết thúc sớm hơn bình thường, trong khi
mùa bão trong những năm La Nina kết thúc muộn hơn bình thường.


Lượng mưa:

La Nina gây thâm hụt lượng mưa ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Tuy
nhiên lại gây ra lượng mưa vượt trung bình ở các tỉnh ven biển Trung Bộ và Tây Nam
Bộ.
Độ mặn nước biển vùng ven biển và hải đảo:
La Nina làm giảm độ mặn của nước biển ở vùng ven biển và hải đảo nước ta.


Ngoài ra:

La Nina còn ảnh hưởng đến Việt Nam trên các phương diện khác như tần số
front lạnh, mực nước biển ven biển và hải đảo, dòng chảy sông ngòi, sản xuất nông
nghiệp, đời sống và sức khỏe con người,...

V. LỢI ÍCH
Không phải El Nino lúc nào cũng gây tai họa cho con người. Cách đây hơn
5000 năm, khi mà hiện tượng này mới được ngư dân Peru phát hiện thì El Nino đồng
nghĩa với "tin mừng". Vì nước biển lúc ấy tăng lên đủ ấm để vi sinh vật phát triển.
Chúng là thức ăn cho cá biển. Nhờ thế nền đánh bắt cá của các nước ven biển Nam
Mỹ phát triển mạnh. Nếu năm nào mà hiện tượng El Nino không làm cho nhiệt độ
nước biển tăng lên quá cao thì năm đó sẽ có mùa cá bội thu.

Các hiện tương La Nina thường kết thúc vào mùa hè và sẽ tạo ra các điều kiện
thời tiết ôn hòa cho đến cuối thu.

VI. KHẢ NĂNG DỰ BÁO SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ENSO
ĐẾN CÁC YẾU TỐ VÀ HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa các đặc trưng của ENSO (chỉ số Dao động
Nam SOI, độ lệch chuẩn nhiệt độ mặt nước biển ở các vùng NiNo) với các yếu tố khí
hậu và hiện tượng khí tượng thủy văn, đã xây dựng được một số mô hình thống kê dự
báo mùa (3 tháng) trên cơ sở các thông tin về ENSO đối với các yếu tố và hiện tượng
khí tượng thủy văn sau đây:
1.

Tần suất xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông và Việt Nam.

2.

Nhiệt độ không khí trung bình và cực trị.

3.

Lượng mưa (tổng lượng và cực đại).
16


El Nino và La Nina –Nhó m 5

4.

Lưu lượng dòng chảy tại một số điểm trên lưu vực sông Hồng.


5.

Hạn hán.

Các kết quả dự báo đều được đánh giá bằng các chỉ số đánh giá dự báo: FI
(Forecasting Index), tỷ lệ thành công HR (Hit Rate), sai số quân phương (RMSE),
phương sai rút gọn (RV) và độ tinh xảo (Heidke) và cho kết quả tốt.

VII. CÁCH ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ THIỆT HẠI DO
ENSO
-Công trình:
+Thủy lợi
+Rừng phòng hộ
..
-Phi công trình
+Mọi người có ý thức bảo vệ môi trường.
+Quy hoạch và quản lý tổng thể các lưu vực sông, hệ thống các hồ chứa
nước.
+Điều chỉnh cơ cấu sản xuất, mùa vụ ở những vùng dễ bị tác động nhằm
thích ứng với ảnh hưởng của ENSO.
+Xây dựng và hoàn thiện các phương án theo dõi, cảnh báo, dự báo tác
động của ENSO.
+Tăng cường công tác tổ chức, quản lý thiên tai của nhà nước và của các
ngành đối với tác động của ENSO như một bộ phận của chiến lược quốc gia về
phát triển bền vững.
+Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
mọi người về ENSO và những giải pháp phòng tránh.

17



El Nino và La Nina –Nhó m 5

Tài liệu tham khảo:
Tài liệu Môi trường khí và khí hậu – TS. Trần Thị Vân
Tài liệu Tác động của ENSO đến thời tiết, khí hậu mội trường và kinh tế xã hội ở
Việt Nam – GS-TSKH Nguyễn Đức Nghĩa và các cộng tác viên.
/> /> /> /> /> /> />
18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×