KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BÁO
CÁO
KĨ
THUẬT
BẢN ĐỒ
ĐỊA
CHÍNH
Nhóm 3
Sinh
viên
thực hiện:
1. Đặng
Mộng
Kha
B1309460
2. Lê Trường An
B1309358
3. Nguyễn Ngoc Huỳnh Như
B1309482
4. Ngyễn Văn Biết
B1309441
5. Nguyễn Hạnh Vy
B1309515
6. Trương Thành Phú
B1309486
7. Cao Thị Kiều Trinh
B1309426
8. Vũ thị Nga
B1309392
Cán bộ hướng dẫn
Cô. Trần Thị Ngọc Trinh
I. Khái niệm và đặc điểm bản đồ địa hình
Hình 1: Bản đồ thế giới 2004
Bản đồ địa hình thể hiện những thành thạo thiên nhiên, cũng như kết quả
hoạt động nhân sinh một khu vực trên bề mặt Trái Đất.
Bản đồ địa hình không trình bày tất cả mị hình ảnh trên bề mặt Trái Đất mà
chỉ chưa đựng một lượng thông tin phụ thuộc vào thời gian, không gian và mục
đích sử dụng.
Xét về bản chất bản đồ địa hình là một mô hình đồ họa về bề mặt Trái Đất
cho ta khả năng nhận thức bề mặt đó bằng cách nhìn bao quát, đọc chi tiết hoặc
đo đến chính xác.
Các bản đồ địa hình cần phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản:
+ Bản đồ phải rõ ràng, dễ đọc.
+ Các yếu tố biểu thị trên bản dồ cần phải đầy đủ, chính xác hù hợp với
mục đích sử dụng bản đồ và đặc điểm khu vực.
II. Phân loại bản đồ địa hình
Nguyên tắc phân loại bản đồ địa hình được chấp nhận từ trước tới nay là
phân loại theo tỉ lệ bản đồ:
Bản đồ địa hình tỉ lệ nhỏ từ 1: 500.000 - 1: 1.000.000
Hình 2: Bản đồ tỉ lệ 1:1000000
Hình 3: Bản đồ tỉ lệ 1: 500000
Bản đồ địa hình tỉ lệ trung bình từ 1: 100.000 - 1:200.000
Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn từ 1:25.000 - 1:50.000
Bản dồ địa hình tỉ lệ rất lớn từ 1:5.000 - 1: 10.000
Hình 4: Bản đồ tỉ lệ 1: 12500
III. Nội dung bản đồ địa hình
Nội dung bản đồ địa hình được phân loại và xây dựng trên quan điểm hệ
thống và theo các nguyên tắc sau:
- Theo vật thể: Lấy các phần tử địa hình, địa vật làm đối tượng biểu thị, phân loại
chúng theo các tiêu chuẩn địa lí.
- Theo thuộc tính: Việc biểu thi các thuộc tính tùy thuộc vào các mục đích, ý
nghĩa sử dụng và khả năng cho phép của tỉ lệ bản đồ.
- Theo qui mô: Các phần tử địa hình, địa vật có cùng thuộc tính sẽ được sắp xếp
theo ngôi từ lớn tới nhỏ, từ chính đến phụ, từ chung đến riêng, từ tổng thể đến cục
bộ,...
Phân loại nội dung bản đồ địa hình theo phương pháp cấu trúc cây, sự phân
nhánh đi từ cấp cao đến cấp thấp, gốc được coi là toàn bộ mặt đất, lớp phân
nhánh thứ nhất là yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội, từ các phân nhánh này phân ra
thành các yếu tố cấp thấp hơn. Chẳng hạn như:
- Yếu tố địa lý tự nhiên: là yếu tố cơ bản của cảnh quan địa lý, nó gồm hệ thủy
văn, hình thái địa hình và thực vật.
+ Hệ thủy văn: phân ra thành biển, sông, hồ, hồ nhân tạo, đầm, ao, suối, kênh,
rạch, mương, máng, giếng nước, mạch nước,…kèm theo những tính chất của
chúng. Những đối tượng này khác nhau về đặc điểm định vị trên mặt đất và về
nguồn gốc phát sinh dẫn đến những khác nhau về đặc điểm bên ngoài.
Hình 5: Hệ thống sông Việt Nam Hình 6: Bản đồ thủy văn về độ sâu của hồ
Hình 7: Hệ thủy văn dịch vụ Canada
+ Hình thái địa hình: được biểu thị trên bản đồ chủ yếu bằng các đường bình độ
và các điểm độ cao. Tập hợp các đường bình độ sẽ cho ta thấy hình ảnh của
những kiểu địa hình khác nhau và các điểm độ cao còn có nhiều kí hiệu khác mô
tả đặc điểm các phần tử và dạng vi địa hình như đèo, gò, vách sụt, vách đá, bãi
đá…
Việc xác định nội dung biểu thị hình thái địa hình dựa vào đặc điểm phân
bố không gian và theo hình thái địa hình. Theo nguyên tắc này, nội đung thể hiện
hình thái địa hình trên bản đồ địa hình gồm: Độ cao (đường bình độ, điểm độ
cao); Vi địa hình (địa hình đầm lầy, địa hình cát, bề mặt lõm, bề mặt lồi, hang
động, khe, sườn, đỉnh).
Hình 8: Địa hình Việt Nam
Hình 9: Bản đồ địa hình của Bulgaria
+ Thực vật: gồm có rừng rậm, bụi cây, vườn ăn quả, công viên, bãi cỏ… cùng
chủng loại và tính chất của chúng. Thực vật được phân loại theo 2 nguyên tắc:
• Ngoại mạo-tức theo thân cây (thân gỗ, thân cỏ, tre nứa, thân bụi…) và theo
lá (lá kim, lá rộng, lá khô, lá ướt).
• Mục đích sử dụng: cây tự nhiên và cây trồng (cây công nghiệp, cây nông
nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả).
- Yếu tố kinh tế xã hội: là những yếu tố thuộc thành quả lao động của con
người, bao gồm dân cư, hệ thống giao thông, ranh giới tường rào và các địa
vật kinh tế xã hội.
+ Dân cư: được biểu thị trên bản đồ địa hình chủ yếu phản ánh các đặc điểm
dâm cư và các công trình văn hóa, lịch sử, dân dụng liên quan chặt chẽ với dân
cư.
Các điểm dân cư được thể hiện đầy đủ 4 đặc trưng quan trọng là: phân bố
không gian và tổ chức mặt bằng, vai trò hành chính của một số điểm dân cư, cấp
đô thị của một số điểm dân cư, số dân của các điểm dân cư.
Hình 10: Lược đồ phân bố dân cư
Hình 11: Bản đồ dân cư Mỹ
và đô thị Việt Nam
+ Hệ thống giao thông – toàn bộ mạng lưới giao thông mặt đất: đường sắt, đường
bộ và các phương tiện vượt song trên tuyến đường, sân bay, cảng.
• Đường sắt được thể hiện theo các tuyến đường, các ga, thiết bị trong ga, các
loại tín hiệu đảm bảo giao thông.
• Đường bộ được thể hiện các loại đường ô tô, đường đất, bến ô tô, các tín
hiệu bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, các phương tiện vượt song như
cầu, phà,
cống, đò,
đường
ngầm, bến
lội…
• Trên bản
đồ
địa
hình
không biểu thị hướng bay của đường không mà chỉ biểu thị sân bay dân sự,
còn sân bay quân sự không biểu thị.
Hình 12: Giao thông Việt Nam
Hình 13: Hệ thống giao thông đường bộ TP. Hồ chí Minh
+ Địa giới hành chính các cấp như ranh giới quốc gia, tỉnh, thành phố, quận,
huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn… đều được biểu thị trên bản đồ địa hình.
Hình 14: Bản đồ các tỉnh thành Việt Nam
Hình 15:Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Vĩnh Long
+ Trên bản đồ địa hình biểu thị các địa vật kinh tế xã hội, tường rào và điểm
khống chế trắc địa như các loại đường ống, mạng lưới các đường dây điện, thông
tin, các loại dàn cột… ranh giới của các loại địa vật cùng một số ranh giới tự
nhiên, những khu canh tác, khu vực cấm, ranh giới sử dụng đất, thành lũy, tường,
hàng rào… các điểm khống chế như lưới khống chế cơ bản nhà nước, lưới khống
chế cơ sở, lưới khống chế đo vẽ. Điểm định hướng và cơ sở toán học cũng được
thể hiện trên bản đồ địa hình.
Nội dung trên tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà qui định đo vẽ, biên chế với
độ chính xác và mức độ chi tiết khác nhau, được ghi rõ trong các nguyên tắc đo
vẽ và biên chế bản đồ địa hình.
Ngoài ra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, trên bản đồ địa hình
còn biểu thị yếu tố bổ sung. Các yếu tố này được bố trí ở ngoài khung bản đồ và
bao gồm các ghi chú tên, tỷ lệ bản đồ, các ghi chú thời gian và nơi xuất bản, các
ghi chú mức độ bí mật của bản đồ, chú dẫn kí hiệu, sơ đồ góc lệch, thước đo độ
dốc.
Hình 16: Bản đồ tỉnh Hậu Giang
Hình 17: Bản đồ địa mạo
IV. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
1. Cơ sở lưới chiếu của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình trước đây được thành lập trong phép chiếu Gauss-Kruger (
phép chiếu đồng góc ) và hiện nay sử dụng phép chiếu UTM quốc tế ( phép chiếu
hình trụ ngang đồng góc ). Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn
cầu được xác định (định vị) phù hợp với lãnh thỗ Việt Nam trên cơ sở sử dụng
các điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên lãnh thỗ. Trong đó
Elipxoid WGS-84 có kích thước:
- Bán trục lớn:
a=6378137.0m
- Độ dẹt:
α=1: 298.257223563
- Tốc độ quay quanh trục: w=729115.10-11 radian/s
Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến đi qua đài thiên văn
Greenwich.
Trong hệ tọa độ vuông góc Gauss –kruger hoặc UTM chiều dương của
trục ngang OY hướng sang đông, chiều dương của trục OX đứng hướng lên phia
Bắc.
Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng có X = 0, Y = 500 Km ( chuyển trục Y
về phía tây 500 Km so với kinh tuyến trục của múi chiếu ).
Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao ở Hòn Dấu – Hải Phòng.
Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa Chính.
Các công thức và thông số tính chuyển hệ tọa độ phẳng của phép chiếu
Gauss – Kruger sang UTM quốc tế:
XUTM = K0.XG
YUTM = K0.(YG – 500.000) +500.000
ϒUTM = YG
MUTM = K0.MG
Trong đó K0 = 0,9996 dùng cho múi chiếu 60
K0 = 0,9999 dùng cho múi chiếu 30
XUTM, YUTM là tọa phẳng của lưới chiếu UTM
XG, YG là tọa độ phẳng của lưới chiếu Gauss – Kruger
ϒUTM, ϒG là góc lệch kinh tuyến tương ứng của lưới chiếu
UTM và lưới chiếu Gauss – Kruger.
MUTM, MG là tỉ lệ biến dạng chiều dài tương ứng của lưới chiếu UTM và
lưới chiếu Gauss – Kruger.
2. Tỷ lệ bản đồ địa hình
Tỷ lệ bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái đất khi biểu thị lên bản đồ,
tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều dài thực
của nó ngoài thực địa, ký hiệu là: 1: Mbd
1 / Mbd = Sbd / Std
Có ba phương pháp thể hiện tỷ lệ:
- Tỷ lệ số : Thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng một con mẫu số là số cho
thấy mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất, tỷ lệ này thường được viết dưới dạng
1:1000 hoặc 1/1000.
- Tỷ lệ chữ : Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bảng đồ tương ứng với khoảng
cách là bao nhiêu ở ngoài thực địa,tỷ lệ này được ghi là : 1 cm trên bảng đồ tương
ứng với tỷ lệ nhất định.
- Thước tỷ lệ: thước tỷ lệ là hình vẽ, khi đo trên bản đồ có thể căn cứ vào thước
để tính ra khoảng cách thực tế của khoảng đó trên mặt đất. Thước tỷ lệ có thể là
thẳng hoặc xiên. Trong đó thước xiên có độ chính xác cao hơn.
3. Đặc điểm các phép chiếu dùng trong thành lập bản đồ địa hình Việt Nam
a. Yêu cầu đối với phép chiếu bản đồ địa hình
Phép chiếu bản đồ là phép chiếu biểu diển bề mặt con của trái đất lên mặt phẳng
của bản đồ.
Phép Chiếu :
+ Hình dạng kinh vĩ tuyến
+ Hình dạng khu vực
+ Độ biến dạng
Yêu cầu về phép chiếu có độ biến dạng nhỏ và phân bố để nâng cao chính xác của
bản đồ.
Bản đồ địa hình có độ chính xác cao nhất trong các bản đồ.
Riêng bản đồ địa hình:
- Không có độ biến dạng về góc
- Dễ chia và đánh số mảnh
- Số múi trong phép chiếu càng ít càng tốt
- Các múi có tính chất giống nhau và dễ tính toán
Dựa vào vị trí địa lí, hình dạng, kích thước của lãnh thỗ địa hình Việt Nam có thể
dùng các phép chiếu Gauss, UTM và phép chiếu hình nón đứng đồng gốc hai vĩ
tuyến chuẩn…
b. Đặc điểm của phép chiếu Gauss và hệ tọa độ
Hình 18: phép chiếu Gauss và hệ tọa độ
c. Đặc điểm của pháp chiếu UTM và hệ tọa độ
Phép chiếu UTM tương tự phép chiếu Gauss. Mặt chiếu hình cắt elipxoid ở
hai cát tuyến cách đều kinh tuyến trục 180 Km về phía đông và tây.
Hệ tọa vuông góc của múi chiếu hình UTM chỉ áp dụng cho khu vực 80 độ
vĩ Nam đến 84 độ vĩ
Bắc
Hình 19: Phép
chiếu UTM và
hệ tọa độ
4. Điểm khống
trắc địa trên
bản đồ địa hình
Vị trí các
điểm trên mặt đất
của một vùng lãnh
thỗ ( thường là một
quốc gia ) cần phải
được xác định chính
xác trên bản đồ.
Điều đó được làm
dựa trên cơ sở trắc
địa, bao gồm điểm
khống chế tọa độ.
- Điểm khống chế mặt bằng: là những điểm xác định thống nhất trong hệ tọa
độ địa lý nhà nước và có mốc đánh dấu trên mặt đất ( môn trắc địa)
- Điểm khống chế độ cao: dùng để xác định độ cao của các điểm trên bản đồ
so với mặt thủy chuẩn gốc
- Lưới khống chế đo vẽ, khống chế ảnh, trạm đo, kiểm tra chỉ biểu thị trên
bản gốc, không biểu thị trên bản độ xuất bản
5. Góc phương hướng trên bản đồ địa hình
Việc xác định quan hệ giữa đường thẳng với một hướng gốc gọi là định
hướng đường thẳng
- Góc phương vị của một đường thẳng: là gốc bằng, tính từ hướng Bắc kinh
tuyến, theo chiều kim đồng hồ đến hướng đường thẳng.
- Góc định hướng: được dùng trong đo đạc, để xác định hướng đường thẳng
đối với kinh tuyến giữa của mỗi múi trong phép chiếu Gauss hoặc UTM.
- VD: GÓC ĐỊNH HƯỚNG ĐƯỜNG THẲNG
6. Khung bản đồ địa hình
- Khung trong: đường giới hạn phạm vi của bản đồ, nó trùng kinh vĩ tuyến
biên của bản đồ
- Khung giữa: các đai chia độ phút
- Khung ngoài: đường nét đậm làm tăng thêm vẻ đẹp của bản đồ.
Hình 20: Khung
bản đồ
7. Độ chính
xác của bản
đồ địa hình
- Khái niệm: là
đại lượng đặc
trưng về sai số
của kết quả đo
trên bản đồ so với
thị thực tương
ứng trên thực địa
Các yếu tố
ảnh hưởng đến độ
chính xác: sai số
của quá trình đo
vẽ bản đồ, chiếu
hình, tỷ lệ, do in
và do giấy co
giãn,
phương
pháp và phương
tiện đo đạc trên
bản đồ…
V. Chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình.
1. Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình theo hệ thống Gauss
Hình 21: phép chiếu Gaux-Kriugơ
Dọc theo kinh tuyến, chia trái đất thành 60 cột, đánh số theo thứ tự từ 1 đến
60, cột một tính từ kinh độ 180o tới kinh độ tây 174o, cột 2 từ kinh độ tây 174o đến
kinh độ tây 168o…., cứ tiếp tục như vậy tới cột thứ 60 từ kinh độ đông 174 o đến
kinh độ 180o. Như vậy, số thứ tự của cột chênh lệch với số thứ tự của múi là 30
đơn vị.
Theo vĩ tuyến, chia Trái Đất ra thành các đai, mỗi đai có độ lớn là 4 o bắt
đầu xích đạo về hai cực, các đai được kí hiệu bằng các chữ cái La tinh in hoa theo
vần từ A,B,C.... đến Y trừ hai cực không có kí hiệu.
Diện tích mặt đất của mỗi hình than cong theo cách chia như trên, được
biểu thị lên bản đồ theo tỷ lệ 1:1000000, gọi là mảnh bản đồ một triệu.
Bản đồ tỷ lệ 1:500000, 1:200000 và 1:100000 dựa vào mảnh bản đồ tỷ lệ
1:1000000 để chia mảnh và đánh số. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 làm cơ sở để
phân mảnh và đánh số hiệu cho các bản đồ tỷ lệ lớn hơn,
Theo hệ thống quốc tế, cách chia mảnh và đánh số bản đồ Gauss được ghi
trong bảng
Bảng 2.4. Cách chia mảnh và đánh số bản đồ địa hình Gauss theo hệ thống
Quốc tế
Kích thước
Số
hiệu
Tỷ lệ
Cách chia
Ký hiệu riêng
mảnh bản
Kinh độ Vĩ độ
đồ
1
2
3
4
5
6
o
0
1:1000000 6
4
F-48
6
Chia mảnh 1:10 A B
1:500000
3o
2o20’
F-48-B
thành 4 phần
C D
Từ I đến IX, từ
Chia mảnh 1:106
III-F-48
o
1:300000
2
40’
trái sang phải, từ
thành 9 phần
trên xuống dưới
Từ
I
đến
6
Chia mảnh 1:10 XXXVI từ trái
1:200000
1o
20’
F-48-VI
thành 36 phần
sang phải, trên
xuống dưới
Từ 1 đến 144 từ
Chia mảnh 1:106
1:100000
30’
10’
trái sang phải, F-48-12
thành 144 phần
trên xuống dưới
Chia
mảnh
A B
F-48-12-B
1:50000
15’
5’
1:100000thành 4
C D
phần
Chia
mảnh
F-48-12a b
1:25000
7’30”
2’30” 1:500000 thành 4
B-b
c d
phần
Chia
mảnh
1 2
F-48-121:10000
3’45”
1’15” 1:25000 thành 4
3 4
B-b-2
phần
Chia
mảnh Từ 1 đến 384 từ
F-48-121:5000
1’15”
37”,5
1:100000 thành trái qua phải,
(24)
384 phần (24x16) trên xuống dưới
1:2000
25”
37”,5
1:2000
37”,5
37”,5
1:1000
18”,75
18”,75
1:500
9”,375
9”,375
Chia
mảnh
1:5000 thành 6
phần (đối với khu
vực có diện tích
nhỏ hơn 20km2)
Chia
mảnh
1:5000 thành 4
phần (đối với khu
vực có diện tích
nhỏ hơn 20km2)
Chia
mảnh
1:2000 thành 16
phần
Chia
mảnh
1:2000 thành 16
phần
abc
def
F-48-12(24-c)
A B
C D
F-48-12(24-B)
I II
III IV
F-48-12(24-B-II)
Từ 1 đến 16 từ
F-48-12trái sang phải,
(24-B-4)
trên xuống dưới
2. Chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình UTM
Hình 22 :Phép chiếu UTM
Bản đồ UTM tỷ lệ 1:1000000 cũng có kích thước và cách chia như bản đồ
Gauss cùng tỷ lệ. Trong cách đánh số có một số điểm khác nhau: Đai 4 o chỉ đánh
số từ A đến U. Mảnh bản đồ thuộc Bắc bán cầu thì thêm chữ N vào trước ký hiệu
đai, thuộc Nam bán cầu thì thêm chữ S. Ví dụ, mảnh bản đồ UTM Hà Nội tỷ lệ
1:1000000 có số hiệu NF-48.
Một mảnh bản đồ 1:1000000 chia thành 16 mảnh bản đồ 1:250000, kích
thước 1o30’x1, ký hiệu từ 1 đến 16 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống
dưới.
Bản đồ địa hình UTM tỷ lệ 1:100000 có kích thước 30’x30’, được đánh số
riêng không liên quan đến bản đồ tỷ lệ 1:1000000. Số hiệu mảnh bản đồ UTM
1:100000 gầm hai phần gộp lại là ký hiệu cột và ký hiệu hàng. Các ký hiệu này
được tính dựa vào kinh độ của mảnh bản đồ và được tính theo công thức sau:
Ký hiệu cột được tính theo công thức: 2 (L-Lo)-1
Ký hiệu hàng được tính theo công thức: 2 (B+Bo)
Trong đó:
L là kinh độ của đường biên khung phía Đông của mảnh bản đồ 1:100000.
B là vĩ độ của đường biên khung phía Bắc của mảnh bản đồ 1:100000.
Lo,Bo là tọa độ địa lý của điểm gốc đối với khu vực Đông Nam Á, cơ quan
bản đồ Quân đội Mỹ chọn điểm này với Lo=75o, Bo=4o
Một mảnh bản đò tỉ lệ 1:100000 chia 4, được bốn mảnh bản đò tỉ lệ
1:50000 với kích thước 15’x15’ và kí hiệu bằng chữ số la mã I,II,III,IV bắt đầu từ
góc phần tư Đông Bắc theo chiều kim đồng hồ.
Một mảnh bản đồ tỉ lệ 1:50000 chia thành bốn mảnh bản đồ 1:25000 với
kích thước 7’30”x7’30” và kí hiệu NE (Đông Bắc), SE (Đông Nam), SW (Tây
Nam), NW (Tây Bắc).
3. Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình theo Hệ tọa độ Quốc gia
Việt Nam-2000
Hình 23: Hệ tọa độ QGVN 2000
Số hiệu mảnh bản đồ được đặt theo quy định hiện hành (kiểu Guass) có ghi chú
trong ngoặc số hiệu mảnh theo kiểu UTM đang sử dụng tại Việt Nam cho bản đồ
địa hình tỷ lệ từ 1:1000000 đến 1:50000. Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ
địa hình hiện hành dựa trên cơ sở chia mảnh bản đồ Quốc tế tỷ lệ 1:1000000 như
sau:
Mảnh bản đồ chuẩn, tỷ lệ 1:1000000: Mảnh bản đồ quốc tế tỷ lệ 1:1000000
kích thước 6ox4o là giao nhau của múi và đai được tạo thành như sau: Chia
ellipsoid Trái Đất thành các múi 6 o giới hạn bởi các kinh tuyến và các đai 4 o giới
hạn bởi các vĩ tuyến. Múi được đánh số bằng số Ả rập bắt đầu từ múi số 1 là múi
nằm giữa kinh tuyến 180oĐ và 174oT (so với kinh tuyến đi qua Greenwich là 0 o),
múi số 2 – giữa kinh tuyến 174oT và 168oT,… Các đai được ký hiệu bằng chữa
cái Latinh A,B,C,… bắt đầu từ xích đạo về các cực. Theo kiểu UTM múi cũng
được đánh dấu như trên, trước ký hiệu đai thêm chữ cái N đối với cực Bắc bán
cầu và chữ S đối với Nam bán cầu.
Bản đồ tỷ lệ 1:500000 mảnh bản đồ 1:1000000 được chia thành 4 mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:500000 có kích thước 3 ox2o ký hiệu bằng chữ cái A,B,C,D từ trái
qua phải từ trên xuống dưới. Theo kiêu UTM kí hiệu A,B,C,D được đánh theo
chiều kim đồng hồ bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:250000. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 chia thành 4 mảnh
1:250000 có kích thước 1o30’x1o, ký hiệu bằng các số 1,2,3,4 từ trái qua phải từ
trên xuống dưới.
Bản đồ tỷ lệ 1:100000. Mỗi mảnh bản đồ quốc tế tỷ lệ 1:1000000 chia
thành 96 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 có kích thước 30’x30’ đánh số 1,2,3,4,…96
theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:50000. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 được chia thnahf 4
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 có kích thước 15’x15’ với ký hiệu A,B,C,D từ trái qua
phải từ trên xuống dưới bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:25000. Mỗi mảnh bản đồ 1:50000 được chia thành 4 mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:25000 có kích thước 7’30”x7’30” ký hiệu bằng a,b,c,d theo thứ tự
từ trái qua phải từ trên xuống được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:10000. Mỗi mảnh bản đồ 1:25000 được chia thành 4 mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:10000 có kích thước 3’45”x3’45” đánh số 1,2,3,4 theo thứ tự từ trái
qua phải từ trên xuống được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:5000. Mỗi mảnh bản đồ 1:100000 được chia thành 256
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 có kích thước 1’52,5”x1’52.5” đánh số 1,2,3,4,…256
theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:2000. Mỗi mảnh bản đồ 1:5000 được chia thành 9 mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước 37”,5x37”,5 ký hiệu a,b,c,b,e,f,g,h,k (bỏ qua i,j để
tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống được, bắt đầu từ
hướng Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:1000. Mỗi mảnh bản đồ 1:2000 được chia thành 4 mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:1000 ký hiệu là I,II,III,IV theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống
được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Bản đồ tỷ lệ 1:500. Mỗi mảnh bản đồ 1:2000 được chia thành 16 mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:500 ký hiệu là 1,2,3,4,…,16 theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống
được, bắt đầu từ góc Tây Bắc.
Đối với khu đo có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 20km 2 chia mảnh và đánh
số hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 và 1:500 bố trí theo hệ trục tọa độ khu
vực và lấy cơ sở là mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000, nhưng phải đảm bảo thống nhất và
liên tục cho việc đo vè tiếp theo.
Tên gọi của mảnh bản đồ được lấy theo tên gọi của điểm dân cư lớn hoặc
quan trọng có trong bản đồ. Nếu không có điểm dân cư thì chọn tên của địa vật
quan trọng nhất.
Tài liệu tham khảo
1.
Nhữ Thị Xuân. Bản đồ địa hình NXB Đại Học Quốc Gia Hà
Nội.2003
2. Hà Quang Hải, Trần Tuấn Tú. Bài Giảng Bản Đồ Học và Hệ Thống
Thông Tin Địa Lí - GIS. 2003.
3. file:///C:/Users/Admin/Downloads/Trac+dia+bai+giang.pdf
4. />