Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (470.01 KB, 89 trang )

Khoá luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

2

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Một số nước có nền kinh tế phát triển trong khu vực và trên thế
giới đều chú trọng phát triển ngành xây dựng. Thực tế các nước trên thế giới
đã minh chứng rằng ngành xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật
chất lớn nhất, là một trong những lĩnh vực quan trọng tạo ra tài sản cố định
cho nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần giải quyết hài hòa các mối quan hệ
trong nền sản xuất xã hội, như mối quan hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế:
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ … Sự phát
triển của ngành xây dựng có ảnh hưởng lâu dài, trực tiếp và toàn diện tới các
mặt hoạt động của nền kinh tế như văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh, nghệ thuật … Chính vì vậy ngành xây dựng là một ngành sản
xuất được xếp loại thứ 5 theo “Tiêu chuẩn phân loại ngành nghề” của Liên
Hợp Quốc.


Đối với nước ta, hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa quan trọng đối với
việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong
thời gian qua, ngành xây dựng đã phát triển nhanh cả về quy mô và chất
lượng, góp phần thực hiện mục tiêu của chiến lược 10 năm là: “đưa nước ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển …, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn nhân lực con
người, nhân lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng … được tăng cường,
thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ
bản …” như đại hội Đảng đề ra. Từ năm 1986 tới nay, hoạt động xây dựng
trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt
từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì hoạt động
xây dựng diễn ra càng sôi nổi hơn. Vì vậy, trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

3

đó, ngành xây dựng nước ta cần nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh
trên đất nước mình và tham gia mạnh mẽ vào thị trường xây dựng khu vực và
quốc tế. Muốn vậy, đòi hỏi các Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình hơn nữa.
Công ty Cổ phần đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) là một
trong những Công ty đã thành công và phát triển trên thị trường Việt Nam trong
ngành xây dựng, đặc biệt là Công ty đang hoạt động mạnh mẽ trên hầu hết các
lĩnh vực về tư vấn xây dựng. Ra đời từ năm 1991, đến nay Công ty đã trở thành

một trong những Công ty tư vấn xây dựng xuất sắc nhất của ngành xây dựng
Việt Nam. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay thì Công ty
CDC cần phải hoàn thiện hơn nữa, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh,
giữ gìn và phát triển thị trường, sớm trở thành nhà tư vấn đầu tư và thiết kế xây
dựng không chỉ xuất sắc nhất Việt Nam mà còn được nhiều nước trên thế giới
biết đến. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, em đã chọn đề tài: ” Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và
Thiết kế xây dựng Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh và các nhân tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn
đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực canh tranh của Công ty Cổ
phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn nâng cao
năng lực cạnh tranh của các Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng tại
Việt Nam, cụ thể là nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn
đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam.
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


4

Khoá luận tốt nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ

phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) trong khoảng thời gian
từ năm 2004 tới nay trong bối cảnh của thị trường ngành xây dựng Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cơ bản, đó là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mac – Lênin; các phương pháp thống kê; phương pháp phân tích và
tổng hợp; phương pháp biểu đồ; phương pháp so sánh; phương pháp khảo sát
và một số phương pháp kinh tế khác.
4. Nội dung của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia làm 3 chương như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và Thiết
kế xây dựng Việt Nam
+ Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
+ Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và đi vào thực tế tại Công ty Cổ phần
tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam, cùng với sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo Đinh Ngọc Quyên, em đã hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên do
kiến thức và trình độ còn hạn chế, đề tài của em còn nhiều thiết sót. Em rất
mong nhận được những lời khuyên bảo của thầy cô để đề tài của em được
hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2008
Người thực hiện
Dương Quỳnh Hoa
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B



Khoá luận tốt nghiệp

5

Chương 1
Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và
Thiết kế xây dựng Việt Nam
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn
đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư
vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam được
thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1991 theo Quyết định số 525/BXD-TCLĐ của
Bộ trưởng Bộ Xây Dựng có tên gọi ban đầu là Công ty Tư vấn xây dựng .Với:
- Số lượng cán bộ nhân viên của Công ty lúc này là 05 người:
1 thạc sĩ kết cấu làm Giám Đốc
1 cử nhân tài chính làm kế toán trưởng
3 kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng
- Công ty trực thuộc Bộ Xây Dựng với số vốn ngân sách cấp và vốn tự
bổ sung là 311, 3 triệu đồng. Trong đó:
Vốn cố định là 51, 0 triệu đồng
Vốn lưu động là 260, 3 triệu đồng
- Theo nguồn vốn:
•Vốn ngân sách Nhà nước cấp: 189,7 triệu đồng
•Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 121,6 triệu đồng
- Khi mới thành lập các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
•Tư vấn xây dựng
•Khảo sát, thiết kế công trình công nghiệp, dân dụng
•Dịch vụ giám sát, quản lý xây dựng

•Trang trí, nội ngoại thất
Ngày 10 tháng 3 năm 1992, Công ty Tư vấn xây dựng được hợp nhất
với Xí nghiệp Thiết kế xây dựng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thành
Công ty Tư vấn Thiết kế xây dựng( gọi tắt là CDC) theo Quyết định số
101/BXD – TCLĐ của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng.
Ngày 5 tháng 5 năm 1993, CDC được thành lập lại theo Quyết định số

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

6

158/ BXD – TCLĐ của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
Ngày 10 tháng 7 năm 2000, CDC được bổ sung ngành nghề kinh doanh
theo Quyết định số 928/ QĐ - BXD của BộTrưởng Bộ Xây Dựng :
- Lập và Thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Khảo sát địa hình và khảo sát địa chất, đo đạc các công trình xây dựng
- Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị và
công nghiệp
- Tổng thầu tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình xây dựng
- Quản lý dự án, giám sát kỹ thuật xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế

công trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng
- Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài
- Thiết kế và thi công trang trí nội, ngoại thất công trình
- Kiểm định, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng các công
trình xây dựng
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu
công nghiệp
- Dịch vụ tuyển chọn và xuất khẩu chuyên gia xây dựng
Ngày 04 tháng 01 năm 2005, Bộ Xây Dựng đã ban hành Quyết định số
04/QĐ – BXD về việc thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển Công ty CDC
theo hướng Cổ phần hóa
Ngày 18 tháng 09 năm 2006, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số
1307/QĐ-BXD về việc phê duyệt phương án Cổ phần hóa Công ty Tư vấn
Thiết kế xây dựng
Ngày 30 tháng 11 năm 2006, Bộ Xây Dựng đã ban hành Quyết định số
1631/QĐ – BXD về việc điều chỉnh phương án Cổ phần hóa và chuyển Công
ty Tư vấn Thiết kế xây dựng thành Công ty Cổ phần lấy tên là : Công ty Cổ
phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Việt Nam

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

7

Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM CONTRUCTION, DESIGNING &
CONSULTING JOINT STOCK COMPANY

Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số
38/QĐ- BXD về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 1631/QĐ –BXD ngày 30
tháng 11 năm 2006 về việc điều chỉnh phương án Cổ phần hóa và chuyển
Công ty Tư vấn Thiết kế xây dựng thành Công ty Cổ phần.
Trong đó:
- Tên chính thức là:
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế:
VIET NAM INVESTMENT CONSUTING AND CONSTRUCTION
DESIGNING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: CDC
- Trụ sở giao dịch: Tòa nhà CIC –CDC, 37 Lê Đại Hành, quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội
- Điện thoại: 04- 9760402
Fax: 04-9763122
- E-mail:

- Website:
/> />1.1.2. Chức năng , nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Cổ phần Tư vấn
đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam có chức
năng và nhiệm vụ chính là cung cấp trọn gói hoặc từng phần các dịch vụ tư
vấn trong lĩnh vực Xây dựng bao gồm:
- Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đo thị và
bảo vệ môi trường.
- Khảo sát địa hình và khảo sát địa chất, đo đạc các công trình xây dựng.
- Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị và
khu công nghiệp.
- Tổng thầu tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán các công trình dân dụng,

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

8

công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật.
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các công trình xây dựng.
- Quản lý dự án, giám sát kỹ thuật xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường ...
- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp lý, tài chính).
- Thiết kế và thi công trang trí nội, ngoại thất công trình.
Công ty đang hoạt động mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực về tư vấn xây
dựng.Sự phát triển không ngừng đó đã đưa doanh nghiệp CDC trở thành
doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Bộ Xây Dựng và là đơn vị thứ 2 trong
ngành xây dựng, được tổ chức quốc tế cấp chứng chỉ cho Hệ thống quản lý
chất lượng theo tiểu chuẩn ISO 9001:2000.
Năm 2004, Công ty đã vinh dự nhận được giải thưởng “SAO VÀNG
ĐẤT VIỆT ” do Hội các doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng. Năm 2005,
Công ty đã được Chủ Tịch Nước trao tặng Huân chương lao động hạng 3.
Năm 2006, Công ty được tặng cờ thi đua xuất sắc ngành xây dựng của Bộ
Trưởng Bộ Xây Dựng
1.2. Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần
Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm
Hiện nay, theo giấy phép đăng ký kinh doanh thì hoạt động kinh doanh

của CDC là hoạt động dịch vụ do đó sản phẩm của Công ty có những đặc
điểm giống những sản phẩm của hoạt động dịch vụ nói chung như là không
phải là sản phẩm vật chất cụ thể, sản phẩm được sản xuất và tiêu dùng đồng
thời, sản phẩm là lao động trí óc, mang hàm lượng chất xám cao mà không
phải bất cứ Công ty nào cũng có thể cung cấp được. Sản phẩm của Công ty
thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo đơn đặt hàng nên
không có sản phẩm tồn kho. Bên cạnh đó việc sản xuất tạo ra sản phẩm bắt
nguồn từ những yêu cầu đa dạng của khách hàng cho nên chu kỳ sản phẩm
của Công ty cũng khác nhau. Có sản phẩm có chu kỳ ngắn khoảng 3 tháng
đến 4 tháng, nhưng có sản phẩm có chu kỳ dài từ 1 năm đến 3 năm, thậm chí

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

9

là 5 năm.
Việc đánh giá chất lượng sản phẩm cũng khó đo lường bởi nó phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau. Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và
người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi
các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ
thuật; độ bền vững; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh
tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình). Do đó
chất lượng công trình không chỉ đòi hỏi được đảm bảo trong quá trình thiết kế
theo nhu cầu của khách hàng mà còn được thẩm định trong cả khâu sử
dụng.Vì vậy việc định giá sản phẩm không phải là dễ. Hiện tại, để định giá

sản phẩm Công ty áp dụng 3 cách tính:
- Một là tính theo tỷ lệ % công việc hoặc tính theo % giá thành công trình
- Hai là theo thỏa thuận công việc và chi phí đàm phán
- Ba là theo số giờ tư vấn và đơn giá cho 1 giờ tư vấn.
Sản phẩm của Công ty được thể hiện theo 2 dạng sau:
o Một là sản phẩm dưới dạng tài liệu đánh máy có khổ A4, được trình
bày theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang
o Hai là sản phẩm dưới dạng bản vẽ
1.2.2. Quy trình công nghệ tạo thiết kế và thực hiện dự án
Đại diện
lãnh
Hội đồng KHKT
 Sơ
đồ đạo
tổ chức thực hiệnGiám
dự ánđốc Công ty
về chất lượng
SƠ ĐỒ 01
Quy trình tổ chức thực hiện dự án (Đối với dự án thông thường)

Giám đốc dự án

Các phòng chức
năng
Đơn vị điều hành
thực hiện dự án

Dương Quỳnh Hoa
Chuyên gia thực
hiện


Chuyên gia thực
hiện

Công nghiệp 46B
Chuyên gia thực
hiện


Khoá luận tốt nghiệp

10

Nguồn: Văn phòng Công ty CDC
SƠ ĐỒ 02
Quy trình tổ chức thực hiện dự án ( Đối với dự án có đặc thù riêng)
Đại diện lãnh đạo về
chất lượng

Giám đốc Công ty

Hội đồng KHKT

Giám đốc dự án

Các phòng chức
năng
Văn phòng thực
hiện dự án
Nguồn: Văn phòng Công ty CDC

 Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Trước khi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế Công ty tìm hiểu rõ
Chuyên gia thực
Chuyên gia thực
Chuyên gia thực
yêu cầu của khách hàng.Để đảm bảo chính xác các yêu cầu của khách hàng,
hiện
hiện
hiện
Công ty chỉ định các chuyên gia tư vấn và thảo luận cho khách hàng lựa chọn
các phương án/ giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất nhưng vẫn tuân thủ các tiêu
chuẩn/quy phạm kỹ thuật cũng như các yêu cầu pháp luật khác.
- Đối với các dự án thông thường là các dự án không chứa đựng những
yêu cầu công nghệ khoa học kỹ thuật mang tính đặc thù riêng, mang tính chất

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


11

Khoá luận tốt nghiệp

chuyên môn ví dụ như nhà ở,…thì Giám đốc Công ty cử Giám đốc dự án và
giao cho một đơn vị trong Công ty điều hành thực hiện toàn bộ dự án, gọi là
Đơn vị điều hành thực hiện dự án.
- Đối với các dự án có tính đặc thù riêng (đòi hỏi tính công nghệ khoa
học kỹ thuật mang tính đặc thù riêng như là các dự án thuỷ điện, các dự án
xây dựng công trình nhà máy điện nguyên tử,…) thì Giám đốc Công ty cử

Giám đốc dự án và thành lập văn phòng thực hiện dự án( gọi tắt là VPDA)
bằng cách ra quyết định điều động các chuyên gia từ các đơn vị trực thuộc
Công ty và mời thêm các chuyên gia bên ngoài( nếu cần) trên cơ sở đề xuất
nhân sự của Giám đốc dự án.GDDA trao đổi với Trưởng các đơn vị trực
thuộc Công ty để điều động chuyên gia choVPDA.GDDA là người phụ trách
và điều hành VPDA
 Lập kế hoạch thực hiện dự án:
Lập kế hoạch thực hiện dự án được thực hiện qua như sau:
o Đơn vị điều hành dự án và/ hoặc văn phòng dự án lập kế hoạch thực
hiện dự án trình Giám đốc dự án xem xét và phê duyệt;
o Trưởng các đơn vị liên quan lập kế hoạch của đơn vị mình
 Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết:
Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị điều hành dự án và văn phòng
dự án phối hợp cùng các thành viên tham gia dự án có trách nhiệm xác định
và chuẩn bị các điều kiện, nguồn lực cần thiết cho dự án:
o Các tài liệu và quy trình cần soạn thảo, các tiêu chuẩn/ quy phạm phải
áp dụng;
o Các nhu cầu về thầu phụ
o Trang thiết bị, vật tư cần sử dụng
 Mua hàng và thầu phụ:
 Triển khai dự án tư vấn – thiết kế
1.2.3. Đặc điểm vốn kinh doanh:
BẢNG 01: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH
2004 – 2006
Đơn vị tính: đồng
STT

Cơ cấu vốn kinh
doanh


Dương Quỳnh Hoa

2004
TH

Tỷ lệ

Năm
2005
TH

Tỷ lệ

2006
TH

Công nghiệp 46B

Tỷ lệ
(%)


12

Khoá luận tốt nghiệp

Tổng vốn kinh 25.350.096.266

1
2


doanh
Trong đó:
Theo nguồn vốn:
-Vốn ngân sách
19.438.762.919
- Vốn tự có
5.911.333.347
Theo tính chất
vốn:
- Vốn lưu động
- Vốn cố định

20.009.476.418
5.340.619.848

(%)
100

32.951.932.338

(%)
100

41.853.846.321 100

76
24

26.955.330.637

6.145.454.059

81
19

35.374.248.402 85
6.479.587.919 15

80
20

27.626.201.956
5.325.721.382

84
16

36.338.994.715 88
5.514.851.606 12

Nguồn: Phòng tài chính – Công ty CDC
Từ nguồn vốn ban đầu chỉ là 311.300.000 đồng đến nay với sự nỗ lực
không ngừng theo thời gian, nguồn vốn tự có của Công ty đã tăng đáng kể. Từ
5.911.333.347 đồng năm 2004 đến năm 2006 đã đạt 6.479.597.919 đồng với
tốc độ tăng tương ứng các năm 2005, 2006 là 10.39%, 10,54%. Đến năm
2007, khi Công ty cổ phần hóa, vốn của Công ty được hình thành từ sự đóng
góp của các cổ đông. Tổng số vốn điều lệ là 4.900.000.000 (Bốn tỷ chín trăm
triệu Việt Nam đồng). Vốn điều lệ này được chia thành 490.000 cổ phần,
mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VNĐ. Trong đó: Cổ phần nhà nước: 249.000
cổ phần, chiếm 51% cổ phần phát hành lần đầu. Cổ phần bán ưu đãi cho

người lao động trong doanh nghiệp: 142.000 cổ phần, chiếm 29% cổ phần
phát hành. Cổ phần bán đấu giá công khai: 98.000 cổ phần, chiếm 20% cổ
phần phát hành.
Xét cơ cấu vốn theo tính chất vốn thì tỷ lệ vốn lưu động luôn chiếm tỷ lệ
cao trên tổng số vốn, năm 2004 là 80%, năm 2005 là 84% và năm 2006 là
88%. Đối với các lĩnh vực kinh doanh vật chất khác thì điều này là đáng lo
ngại, nhưng đối với lĩnh vực dịch vụ và đặc biệt là kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng thì điều này là không đáng lo ngại. Lý do tỷ lệ vốn lưu động chiếm
tỷ lệ cao là các dự án mà Công ty tham gia đều kéo dài trong nhiều năm cho
nên nó làm chi phí cho sản xuất, kinh doanh dở dang của Công ty tăng. Vốn
cố định chiếm một tỷ lệ thấp, nhưng trong vài năm gần đây thì tốc độ vốn cố
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


13

Khoá luận tốt nghiệp

định tăng lên, lý do là Công ty đã đầu tư để mua thêm các trang thiết bị mới
phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Như vậy, với kết quả đạt được như đã trình bày thì tốc độ tăng vốn bình
quân hàng năm của Công ty là trung bình so với một số doanh nghiệp cũng
được cổ phần hóa trong cùng giai đoạn như: Công ty cổ phần điện tử Hanel,
Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản khu vực phía Bắc,…

Công ty
1.2.4. Đặc điểm cơ cấu sản xuất - kinh doanh


Sơ đồ 03:
Cơ cấu sản xuất - kinh doanh

Các xí nghiệp

Chi nhánh

Chi nhánh Công ty tại TPHCM

Trung tâm TVTK CTN&MT

Trung tâm TVQLDA&GSXD

Trung tâm QH & TVTKHT

Xí nghiệp TVTK XD số 6

Xí nghiệp TVTK XD số 5

Xí nghiệp TVTK XD số 4

Xí nghiệp TVTK XD số 3

Xí nghiệp TVTK XD số 2

Xí nghiệp TVTK XD số 1

Dương Quỳnh Hoa

Các trung tâm


Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

14

Nguồn: Văn phòng Công ty CDC
Bộ phận trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty được
tổ chức thành các Xí nghiệp, Trung tâm. Đứng đầu là Giám đốc Xí nghiệp và
các Giám đốc Trung tâm.
+ Trung tâm quy hoạch và tư vấn thiết kế hạ tầng kỹ thuật: gồm giám
đốc trung tâm và các kỹ sư tư vấn, với trình độ đào tạo là kiến trúc sư, kỹ sư
giao thông, kỹ sư cấp thoát nước. Trung tâm này là đơn vị trực thuộc, hoạt
động với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn thiết kế hạ tầng kỹ thuật và
tư vấn quy hoạch, ngoài ra thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và những
nhiệm vụ khác trên cở sở nội quy, quy chế nội bộ của Công ty.
+ Trung tâm tư vấn thiết kế cấp thoát nước và môi trường: gồm có giám
đốc trung tâm, phó giám đốc, các kỹ sư tư vấn và chuyên viên, với trình độ
đào tạo là các thạc sỹ khoa học, các kỹ sư xây dựng chuyên ngành cấp thoát
nước và môi trường. Trung tâm này là đơn vị trực thuộc, hoạt động với chức
năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn thiết kế cấp thoát nước và môi trường,
ngoài ra thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và những nhiệm vụ khác trên cở
sở nội quy, quy chế nội bộ của Công ty.
+ Trung tâm tư vấn quản lý dự án & Giám sát xây dựng: gồm có giám
đốc trung tâm, phó giám đốc trung tâm và các kỹ sư tư vấn với trình độ đào
tạo là các kỹ sư điện, nước và kỹ sư xây dựng. Trung tâm này là đơn vị trực
thuộc, hoạt động với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn quản lý dự án,
giám sát xây dựng, ngoài ra thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và những

nhiệm vụ khác trên cở sở nội quy, quy chế nội bộ của Công ty.
+ Xí nghiệp khảo sát xây dựng: gồm có giám đốc xí nghiệp, các kỹ sư tư
vấn với trình độ đào tạo là các thạc sỹ khoa học và kỹ sư địa chất công trình.
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

15

Trung tâm này là đơn vị trực thuộc, với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là
khảo sát đo đạc địa hình và khảo sát địa chất các công trình xây dựng, ngoài
ra thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và những nhiệm vụ khác trên cở sở nội
quy, quy chế nội bộ của Công ty.
+ Xí nghiệp tư vấn và thiết kế số 1, 2, 3, 4: gồm giám đốc xí nghiệp, phó
giám đốc xí nghiệp và các kỹ sư tư vấn với trình độ đào tạo là các thạc sỹ
khoa học và các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư kinh tế xây dựng. Trung
tâm này là đơn vị trực thuộc, với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn
thiết kế kiến trúc và tư vấn đầu tư phát triển, ngoài ra thực hiện nhiệm vụ do
Công ty giao và những nhiệm vụ khác trên cở sở nội quy, quy chế nội bộ của
Công ty.
+ Xí nghiệp tư vấn và thiết kế số 5: gồm giám đốc xí nghiệp, phó giám
đốc xí nghiệp và các kỹ sư tư vấn với trình độ đào tạo là các thạc sỹ khoa học
và các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện nước. Trung tâm này là đơn vị
trực thuộc, với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn thiết kế cơ điện,
ngoài ra thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và những nhiệm vụ khác trên cở
sở nội quy, quy chế nội bộ của Công ty.
+ Xí nghiệp tư vấn và thiết kế số 6: gồm giám đốc xí nghiệp, phó giám

đốc xí nghiệp và các kỹ sư tư vấn với trình độ đào tạo là các thạc sỹ khoa học
và các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư kinh tế xây dựng. Trung tâm này là
đơn vị trực thuộc, với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn thiết kế xây
dựng các công trình; khảo sát, đo đạc địa hình và khảo sát địa chất các công
trình xây dựng; tư vấn quản lý dự án, giám sát thi công các công trình xây
dựng; tư vấn đấu thầu các công trình xây dựng; ngoài ra thực hiện nhiệm vụ
do Công ty giao.

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


16

Khoá luận tốt nghiệp

1.2.5. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 04
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Hội đồng quản trị

Giám đốc Công ty

Phó giám
đốc Công ty

Phó giám
đốc Công ty


Phó giám
đốc Công ty

Phó giám
đốc Công ty

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, Công ty

cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam tổ chức theo mô hình
trực tuyến chức năng.

+ Đại hội cổ đông : là cấp quản trị cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả

các cổ đông. Đại hội cổ đông sau khi họp nhiệm kỳ sẽ định ra phương hướng
hoạt động và ra quyết nghị cho mọi hoạt động của Công ty.
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty có quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B

Giám đốc Xí nghiệp TV TK XD số 1

Giám đốc Xí nghiệp TV TK XD số 2

Giám đốcXí nghiệp TV TK XD số 3

Giám đốcTrung tâm QH & TVTKHT


Giám đốc Xí nghiệp TV TK XD số 4

Giám đốc Xí nghiệp khảo sát xây dựng

Giám đốc Trung tâm TVQLDA&GSXD

Trưởng Phòng kế hoạch- thị trường

Trưởng Phòng Tài chính - Kế toán

Giám đốc Chi nhánh Cty tại TPHCM

Giám đốc Trung tâm TVTK CTN&MT

Giám đốc Xí nghiệp TVTKXD số 5

Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính

Giám đốc Xí nghiệp TVTK XD số 6

Nguồn: văn phòng Công ty CDC


Khoá luận tốt nghiệp

17

+ Giám đốc điều hành: là kỹ sư xây dựng, với chức năng và nhiệm vụ
chính là trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong Công ty. Giám đốc chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và đại hội cổ đông về kết quả hoạt động

của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc Công ty có tất cả 4 phó Giám đốc và
các trợ lý với trình độ đào tạo đều là các thạc sỹ khoa học, thạc sỹ kỹ thuật.
+ Phòng tổ chức hành chính: gồm có trưởng phòng hành chính, chuyên
viên, nhân viên văn thư và kỹ sư tư vấn với trình độ đào tạo là các cử nhân
kinh tế, tin học, kỹ sư xây dựng tốt nghiệp đại học. Phòng tổ chức hành chính
này có chức năng và nhiệm vụ chính là quản lý các thủ tục hành chính, nhân
sự của Công ty, xây dựng lịch trình làm việc của Ban giám đốc đón tiếp khách
của Công ty, tham mưu tổng hợp cho Bộ phận văn phòng. Đứng đầu tổ chức
hành chính là Chánh văn phòng.
+ Phòng kế hoạch thị trường: gồm có trưởng phòng kế hoạch thị trường,
thư ký giám đốc, trợ lý giám đốc, chuyên viên, kỹ sư tư vấn với trình độ đào
tạo đều tốt nghiệp đại học. Phòng kế hoạch thị trường có chức năng và nhiệm
vụ chính là xây dựng kế hoạch theo tháng, quý, năm ; Điều hành kinh doanh
trên cơ sở nhu cầu của khách hàng; Căn cứ vào nhu cầu thông tin trên thị
trường để đưa ra kế hoạch giá cho dự án nhằm đạt được lợi nhuận cao.
+ Phòng tài chính kế toán: gồm có kế toán trưởng Công ty, chuyên viên,
thủ quỹ với trình độ đào tạo là các cử nhân tài chính và cử nhân kinh tế.
Phòng tài chính kế toán có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là giúp lãnh đạo
Công ty hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính của
Công ty cho các cổ đông và các cơ quan chức năng của Nhà nước, xây dựng
kế hoạch tài chính của Công ty; Xác định nhu cầu về vốn, tình hình hiện có và
biến động của các loại tài sản của Công ty

Chương 2
Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn
đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
2.1. Kết quả kinh doanh

Dương Quỳnh Hoa


Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

18

BẢNG 02: CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH CHỦ YẾU
2004 – 2006
Đơn vị tính:đồng
STT

Chỉ tiêu

2004

2005

2006

1
2
3
4
5
6
7

Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuể
Các khoản nộp ngân sách
Thu nhập BQ/1CN
Tốc độ tăng DT từng năm (%)
Tốc độ tăng lợi nhuận sau

26.192.327.319
1.200.829.147
864.596.986
1.325.758.129
2.200.000
24,73

29.839.118.998
1.240.268.781
892.993.552
2.915.220.863
2.500.000
13,92
3,28

33.131.632.588
1.605.326.299
1.041.387.130
2.988.125.551
2.800.000
11,03
16,62

8

9

thuế từng năm (%)
Lợi nhuận trên doanh thu (%)
Lợi nhuận sau thuế trên vốn

4,58
14,63

4,15
14,53

4,85
16,07

10

chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế trên tổng

3,41

2,71

2,49

tài sản (ROA)

Nguồn: Phòng tài chính – Công ty CDC
Từ bảng số liệu trên, ta thấy mức doanh thu gần 21 tỷ năm 2003, đến

năm 2006, doanh thu đã đạt được trên 33 tỷ đồng, tăng gần 57%. Mức doanh
thu của năm 2004 so với năm 2003 tăng 24,73% và năm 2005 tăng 13,92%.
Năm 2006, tốc độ tăng doanh thu tăng 11.03% so với năm 2005. Tuy tốc độ
tăng doanh thu trong hai năm 2005, 2006 thấp hơn so với năm 2004 nhưng so
với năm trước đó thì về số tuyệt đối vẫn là một điều đáng mừng. Ta có thể
xem xu thế tăng doanh thu trong đồ thị 2.
Biểu đồ số 01: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
2004-2006

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

19

Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty một cách trực tiếp nhất nhưng để đánh giá được hiệu quả kinh tế
của vốn đầu tư thì ta không thể không nhắc tới chỉ tiêu lợi nhuận, và một số
chỉ tiêu khác có ở trong bảng trên. Với kết quả về lợi nhuận đã đạt qua các
năm, chúng ta thấy lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng lên. Năm 2004
từ khoảng 864 triệu, Công ty đã đạt trên 892 triệu năm 2005 và đã đạt trên 1
tỷ năm 2006. Với tốc độ tăng lợi nhuận một cách đáng ngạc nhiên, từ 3,28%
lên 16,62% giữa các năm 2004-2005 và 2005-2006. Ngoài ra với chỉ tiêu lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu cho thấy chỉ số này có xu hướng cao lên
theo thời gian từ 14,63 năm 2004 lên 16,07 năm 2006, điều đó phản ánh tiềm
năng tăng lợi nhuận và quản lý hiệu quả của Công ty qua các năm. Có được
điều này là do việc áp dụng những công nghệ mới, từ đó đã giúp Công ty cắt

giảm chi phí và tăng năng suất.
Qua phân tích trên ta thấy rằng tình hình hoạt động của Công ty có sự
biến đổi về chất trong việc sở hữu và quản lý Công ty. Công ty không những
làm ăn có hiệu quả mà còn thực hiện tốt chế độ chính sách của nhà nước đề ra
trong đó có các chế độ về tài chính kế toán, về quản lý, về lao động. Công ty
đã áp dụng chế độ kế toán với hình thức hạch toán phù hợp với quy mô và đặc

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

20

điểm của Công ty. Việc lập chứng từ, phương pháp luân chuyển, sử dụng và
lưu trữ chứng từ hợp lý. Các báo cáo kế toán không chỉ phục vụ cho nhu cầu
quản lý của nhà nước mà còn phục vụ cho nhu cầu giám sát tình hình hoạt
động của Công ty, của các thành viên được lập một cách rõ ràng trung thực.
Chính điều này đã làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực
tư vấn và thiết kế xây dựng.
Tuy nhiên, hiện nay Công ty đang phải đối mặt với một vấn đề lớn đó
là cạnh tranh tự do trên thị trường khi Việt Nam đã thực sự ra nhập WTO, đây
là một thách thức nhưng cũng là một cơ hội lớn của Công ty. Công ty có thể
khẳng định được tên tuổi và chỗ đứng của mình trên thị trường hay không đây
còn là một ẩn số đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân
viên và ban lãnh đạo của Công ty.
Trong những năm gần đây, thế mạnh về kinh doanh của Công ty Cổ
phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng là thiết kế, khảo sát địa chất, lập hồ

sơ thầu, tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình. Với
uy tín được khẳng định trên thị trường, Công ty đã tham gia thực hiện nhiều
dự án trọng điểm của Quốc gia như Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Trung tâm
lưu trữ Quốc gia,…Công ty đã nỗ lực tìm kiếm thị trường, thực hiện nhiều
hợp đồng có giá trị sản lượng cao, được khách hàng tin cậy. Thương hiệu
CDC được thị trường tư vấn cả nước công nhận, ngày càng có uy tín trong
nước và với đối tác nước ngoài .
2.2. Các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ” : Là thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu
cầu của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp. Đây là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

21

bằng các tiêu chí về công nghệ, tính chất, năng lực, tổ chức quản trị doanh
nghiệp … một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh
tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô
nghĩa nếu điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá
không thông qua so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnh tranh. Trên
cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, doanh

nghiệp có thể đáp ứng được các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi
kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn
đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi
thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp
phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà
mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm
mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các
lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản
xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin … Tuy nhiên, để đánh
giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các
yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau
và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có
các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể
tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ, chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh
phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại;
năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;
trình độ lao động, thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị
phần; vị thế tài chính, năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

22


Dưới đây là một số yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam
2.2.1. Số lượng và giá trị của công trình tham gia tư vấn và thiết kế
trúng thầu
Theo báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm 2004 và định hướng nhiệm vụ
2005. Với trên 190 cán bộ công nhân viên, Công ty đã thực hiện trên 320 dự
án được đầu tư xây dựng tại các thành phố. Tỷ lệ thắng thầu trong số các công
trình mà Công ty tham gia dự thầu từ năm 2004 tới nay luôn nằm trong
khoảng 70%-85%. Tỷ lệ này được tính theo công thức:
T=
Trong đó

∑ Dtt x100(%)
∑ Ddt

T: là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu

Dtt: là số dự án (số gói thầu) thắng thầu
Ddt: là số dự án (số gói thầu) dự thầu
Tỷ lệ thắng thầu của Công ty được thể hiện qua số lượng các công trình
Công ty tham gia tư vấn và thiết kế không ngừng tăng lên qua các năm.

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


23

Khoá luận tốt nghiệp


Bảng 03: SỐ LƯỢNG CÔNG TRÌNH THAM GIA
TƯ VẤN& THIẾT KẾ 2005- 2007
Đơn vị tính: dự án
STT

Tên dự án
2005
TH

TH

Năm
2006
So sánh

%
40
25

260

2007
So sánh

%
60
30

25


130

30

30

5

10

66

11

20

47

12

34.28

64

17

36.17

402


77

23.69

520

118

29.35

1

Dự án xây dựng dân

160

200

2

dụng, thương mại
Dự án xây dựng công

80

100

20


3

nghiệp
Dự án xây dựng hạ tầng

50

55

4

kỹ thuật
Dự án kiểm tra, chứng

35

325

TH

nhận sự phù hợp về chất
lượng công trình xây
5

dựng
Tổng số dự án

Nguồn: phòng tài chính- Công ty CDC
Qua bảng tổng kết về số lượng công trình mà Công ty CDC đã tham gia
tư vấn và thiết kế trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2007 cho thấy tổng số

dự án công trình mà Công ty tham gia ngày càng tăng lên. Năm 2005 khoảng
325 dự án, năm 2006 là 402 dự án, tăng 23.69% ; năm 2007 là 520 dự án,
tăng 29.35% so với năm 2006. Trong số các dạng công trình như: trụ sở văn
phòng và thương mại, khách sạn và cơ sở giải trí, bệnh viện, trường học, khu
dân cư, khu đô thị, nhà ở và biệt thự, cấp và thoát nước, cải thiện môi trường,
nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, công trình công nghiệp, phát triển,
tái thiết đô thị và nông thôn thì số lượng các công trình xây dựng dân dụng,
thương mại chiếm đến 50%-60% trên tổng số các công trình xây dựng. Bên
cạnh đó, giá trị công trình Công ty tham gia tư vấn và thiết kế cũng ngày một
tăng. Giá trị các công trình này thường có mức đầu tư cao, đối với các dự án
xây dựng dân dụng, thương mại thì mức đầu tư 100 – 300 tỷ VNĐ như là dự

Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

24

án Trung tâm văn hóa thể thao thành phố Việt Trì với tổng mức đầu tư là 119
tỷ VNĐ,… Giá trị các dự án xây dựng công nghiệp, dự án xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, dự án quy hoạch và dự án kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất
lượng công trình xây dựng thường có mức đầu tư vào khoảng 1000 tỷ VNĐ
và thời gian thực hiện thường kéo dài 3 năm đến 4 năm. Số lượng dự án tham
gia tư vấn và thiết kế của Công ty ngày càng tăng lên cho thấy sự tín nhiệm
của các chủ đầu tư đối với Công ty và khả năng cạnh tranh của Công ty so với
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
2.2.2. Chất lượng công trình

Trong môi trường quốc tế hóa như ngày nay, chất lượng sản phẩm trở
thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp đặc biệt là đối với ngành xây dựng. Chất lượng công
trình đạt hiệu quả cao một phần làm tăng uy tín của doanh nghiệp, nâng cao
khả năng, mở rộng được thị trường, một mặt góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đặc biệt hình thành các mục
tiêu đề ra của doanh nghiệp. Do vậy chất lượng công trình là một trong những
tiêu thức hấp dẫn đối với chủ đầu tư và là một trong những chỉ tiêu mà chủ
đầu tư dựa vào để đánh giá là nhà thầu có trúng thầu hay không.
Chất lượng của công trình được tạo nên bởi các thuộc tính chất lượng
khác nhau. Một số thuộc tính như là:
- Chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của các bước thi
công, chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng
mục công trình trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng.
- Thuộc tính đảm bảo an toàn trong khâu khai thác, sử dụng đối với
người thụ hưởng công trình; thuộc tính đảm bảo trong giai đoạn thi công xây
dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng;
- Ngoài ra, chất lượng công trình đạt yêu cầu phải đảm bảo thuộc tính
thời gian. Tính thời gian ở đây không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B


Khoá luận tốt nghiệp

25

xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa
công trình vào khai thác, sử dụng;

- Chất lượng công trình đạt yêu cầu phải đảm bảo thuộc tính kinh tế. Đó là
không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn
thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng...
- Ngoài ra, chất lượng công trình đạt yêu cầu phải đảm bảo về môi
trường,...
Hiện nay, để có được chất lượng công trình đạt yêu cầu như trên đòi hỏi
sự quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu
quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công... đến giai đoạn khai
thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. Đối với
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) do
nắm bắt được rõ vai trò hết sức quan trọng của chất lượng công trình cho nên
mặc dù số lượng các dự án tư vấn, thiết kế do Công ty thực hiện không ngừng
tăng nhưng Công ty luôn đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm của mình. Để đạt
được các chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lượng công trình như đã nói trên Công ty
đã đưa ra các giải pháp và biện pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị hợp
lý và hiệu quả. Điều này được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu, được đưa vào
sơ đồ tổ chức hiện trường, bố trí nhân lực, các biện pháp đảm bảo an ninh, an
toàn lao động vệ sinh môi trường hợp lý của Công ty. Do Công ty đưa ra
những biện pháp và giải pháp hợp lý và hiệu quả, đảm bảo tính kinh tế cao
cho các chủ đầu tư hơn so với các đối thủ nên Công ty có tỷ lệ thắng thầu cao.
Bên cạnh việc đưa ra các giải pháp và biện pháp thi công tốt thì Công ty
luôn quan tâm đến việc bảo đảm an toàn trong quá trình thi công để không có
sai sót nào xảy ra, bảo đảm tính thời gian theo đúng kế hoạch đã định trước.
Để làm được điều này,, trong suốt thời gian từ năm 2004 tới nay, Công ty
không ngừng tăng cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Tháng
Dương Quỳnh Hoa

Công nghiệp 46B



×