Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

RỐI LOẠN cân BẰNG ACID BASE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 3 trang )

RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
I-

ĐẠI CƯƠNG

A. KHÁI NIỆM VỀ pH

pH máu =7.4 ±0.05.

pH >7.4: nhiễm kiềm; pH<7.4 nhiễm toan.
B. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID-BASE

 Khi có rối loạn cân bằng acid-base xảy ra, cơ thể điều chỉnh bằng 3 cơ
chế:
 Hệ thống đệm.
 Hô hấp.
 Thận.

1-

Vai trò của hệ thống đệm

a. Định nghĩa:

Hệ thống đệm là hệ thống các chất hóa học bao gồm một acid yếu và một muối base của
nó, có khả năng trung hòa những acid mạnh hơn.

b. Các hệ đệm phổ cập trong cơ thể:
-i- Các hệ đệm











hệ đệm bicarbonate: HCO3- / H2CO3
giữ vai trò then chốt trong cân băng acid-base của huyết tương.
Là hệ dự trữ kiềm của cơ thể.
Khả năng đệm tỉ lệ với nồng độ các chất đệm.
Phối hợp với phổi và thận.
hệ đệm hemoglobin: Hb - / HHb
hệ đệm phosphate: HPO4 2- / H2PO4hệ đệm plasma proteins: Pr - / HPr

-ii- Phương trình Hendersson-Hasselbalch:



pH = pK + log

[HCO −
3]

.

[H 2 CO 3 ]

 pKbicarbonate=6.1

 [𝐻𝐶𝑂3−]=24 mEq/LIPID.
 [𝐻2 𝐶𝑂3 ]=0.03*+PCO2 (mmHg)=0.03*40=1.2 mmol/L.
[HCO −
24
20
20
3]

=
= → pH = 6.1 + log = 6.1 + 1.3 = 7.4.
[H 2 CO 3 ]

2
3


1.2

1

1

Vai trò của phổi
↑ hoặc ↓ hô hấp sẽ làm ↑ hoặc ↓ H2CO3
Vai trò của thận
Tái hấp thu HCO3- đã được lọc
Tái tạo lại HCO3- thông qua hệ đệm phosphate.

Sinh lý bệnh – miễn dịch


Trần Trung Trực

1


II-

RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID-BASE

A. NHIỄM TOAN
1- Định nghĩa
Nhiễm toan là tình trạng ↑ nồng độ ion H+ của dịch ngoại bào làm cho pH máu có khuynh hướng ↓.



2-

Phân loại
a. Dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh

Hậu
quả

Triệu chứng

Nguyên
nhân

Khái
niệm




Nhiễm toan còn bù

Nhiễm toan mất bù: cơ thể huy động các cơ

chế điều hòa pH máu vẫn thay đổi.
Nhiễm toan hô hấp
(nhiễm toan hơi)
 Nhiễm toan hô hấp là tình trạng nhiễm toan đa số
là do lượng CO2 trong cơ thể ↑ quá cao.

b. Dựa theo nguyên nhân
Nguyên nhân hô hấp
Nguyên nhân chuyển hóa.

Nhiễm toan chuyển hóa
(nhiễm toan cố định)
 Nhiễm toan chuyển hóa là tình trạng
nhiễm toan do ↑ lượng acid không bay hơi
trong cơ thể bởi sự mất base hoặc sự ↓ bài tiết
acid của thận.
 Ức chế trung tâm hô hấp do dùng thuốc ngủ, thuốc  Đái đường tụy: rối loạn chuyển hóa glucid,
mê.
lipid,protid,↑ tạo thể cetonic.
 Hẹp hoặc tắc các đường dẫn khí: ngạt, hen phế
 Nhịn đói kéo dài:  dị hóa mỡ, tạo nhiều
quản, viêm tràn dịch màng phổi.
thể cetonic.

 Suy thận  tích acid cố định.
 Liệt hô hấp do tổn thương hành não.
 Mất nhiều kiềm: tiêu chảy, nôn, tắc ruột.
 Thần kinh: nhức đầu, lú lẫn, lơ mơ, co giật, hôn
 Thần kinh: nặng cấp tính có thể dẫn đến lú
mê.
lẫn, lơ mơ và hôn mê.
 Tuần hoàn: giãn mạch, ↓ sức co cơ tim.
 Tuần hoàn: giãn mạch, ↓ sức co cơ tim,
nếu nặng thì có thể dẫn đến tụt huyết áp và
 Cận lâm sàng: Pco2, [ H+] và  pH máu.
suy tim.
 Cận lâm sàng:  [ HCO3- ], [ H+ ] và 
pH máu.
 Hô hấp: nhịp thở Kussmaul
 Hệ xương: loãng xương hoặc loạn dưỡng
xương.
 Nếu nhiễm toan càng nặng thì càng dễ dẫn đến
 Nếu nhiễm toan càng nặng thì dễ dẫn đến
nhiễm toan mất bù và ức chế trung tâm hô hấp gây
tình trạng nhiễm toan mất bù và ức chế thần
kinh trung ương gây co giật và hôn mê.
ngừng thở.

Sinh lý bệnh – miễn dịch

Trần Trung Trực

2



B. NHIỄM KIỀM
1- Định nghĩa

Nhiễm kiềm là tình trạng ↑ HCO3- ở dịch ngoại bào làm cho pH máu có khuynh hướng ↑.
2- Phân loại
a. Dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh
b. Dựa theo nguyên nhân



Triệu
chứng

Nguyên nhân

Khái
niệm

Nhiễm kiềm còn bù
Nhiễm kiềm mất bù
Nhiễm kiềm hô hấp
(nhiễm kiềm hơi)




Nguyên nhân hô hấp
Nguyên nhân chuyển hóa
Nhiễm kiềm chuyển hóa

(nhiễm kiềm cố định)

 Nhiễm kiềm hô hấp là tình trạng nhiễm kiềm
do đào thải quá nhiều CO2 qua phổi

 Nhiễm kiềm chuyển hóa là tình trạng nhiễm
kiềm do sản xuất quá mức chất base hoặc do
mất acid không bay hơi.

 Kích thích trung tâm hô hấp do thuốc, sốt
hoặc các bệnh ở não
 Thiếu oxy ở mô, thiếu máu.
 ↑ thông khí do hysteria.
 Sử dụng hô hấp hổ trợ (máy thở) quá mức.

 Mất nhiều H+ do:
 thận (cường aldosterone nguyên phát hoặc
thứ phát, hội chứng Cushing, hội chứng
Conn, khối u tiết ACTH)
 nôn ói,
 tắc ruột cao.
 ↑ chất kiềm do uống nhiều thuốc chống acid
trong bệnh dạ dày, hội chứng sữa kiềm.
 Hội chứng Tetany
 Cận lâm sàng:  [HCO3-],  [H+] và  pH
máu.

 Thần kinh: tê tay chân, dị cảm, hội chứng
Tetany
 Cận lâm sàng: Pco2,  [H+] và  pH máu.


Sinh lý bệnh – miễn dịch

Trần Trung Trực

3



×